Sử dụng điện thoại tại Nhật

Một phần của tài liệu tự học môn tiếng nhật (Trang 60 - 64)

Tại Nhật bạn sẽ phải ký hợp đồng 2 năm với hãng điện thoại (và sẽ phải trả tiền tự động qua tài khoản ngân hàng) mới có thể mua được điện thoại. Bạn sẽ phải trả các chi phí sau:

ã Chi phớ làm hợp đồng: Khoảng 3000 yờn (một lần duy nhất)

ã Chi phớ hàng thỏng: Tiền thuờ bao (tựy kế hoạch bạn sử dụng) + Tiền thuê bao email (nếu dùng) + Tiền sử dụng điện thoại, tin nhắn + Tiền sử dụng nét + Tiền máy trả hàng tháng

Bạn mua điện thoại càng xịn thì tiền máy trả hàng tháng càng lớn (thường 1,000 yên ~ 3,000 yên). Nếu bạn chọn điện thoại 0 yên thì bạn sẽ không phải trả tiền máy.

Có ba hãng điện thoại là Softbank (thị phần 20%), AU (thị phần 30%), Docomo (thị phần 50%). Chi phí cơ bản thường như sau:

ã Softbank: 1,200 yờn ~ (300 yờn cho sử dụng email)

ã AU: 1,200 yeõn ~

ã Docomo: 3,500 yeõn ~

Chi phí điện thoại hàng tháng trung bình: 3,000 ~ 5,000 yên. Thuê bao hàng tháng càng rẻ thì chi phí cuộc gọi thường sẽ càng mắc.

Để đăng ký điện thoại tại Nhật, bạn thường sẽ phải có visa ít nhất 90 ngày, có tài khoản ngân hàng. Còn nếu bạn có visa ít hơn thì có thể bạn cần có thẻ tín dụng (để tránh bạn dùng xong rồi chạy mất!).

Điện thoại trả trước AU

Bạn có thể mua điện thoại trả trước của hãng AU, không cần ký hợp đồng. Sau khi mua điện thoại (cỡ 10,000 yên) và hòa mạng (2,500 yên) bạn có thể mua thẻ và nạp vào. Tuy nhiên, chi phí cuộc gọi và tin nhắn sẽ rất mắc: 100 yên/phút, 100 yên/tin nhắn. Nếu bạn có điện thoại AU rồi và chỉ nghe thôi thì có thể chọn loại này.

Điện thoại công cộng

Ở Nhật hệ thống điện thoại công cộng rất phát triển. Bạn chỉ cần bỏ đồng 10 yên vào là có thể bắt đầu cuộc gọi. Khi nghe thấy tiếng "tít" bạn sẽ bỏ thêm tiền vào (10 yên, 50 yên, 100 yên). Chú ý là bạn nên chuẩn bị tiền lẻ vì máy sẽ không trả lại tiền thừa. Mặc dù giá điện thoại công cộng khá rẻ (bằng điện thoại cố định) nhưng bạn lại phải chạy ra ngoài gọi, và bạn sẽ không nhận cuộc gọi được.

Vấn đề 4

Điện thoại cố định

Bạn có thể lắp điện thoại cố định NTT, tuy nhiên chi phí mua đường dây không rẻ (khoảng 30,000 yên, tức 8 triệu đồng). Bạn có thể mua lại quyền sử dụng từ người khác với giá rẻ hơn nhiều (10,000~20,000 yên), gọi là NTT電話使用権 (NTT denwa shiyouken). Các rao bán này thường rao trên các trang đấu giá, rao vặt tại Nhật.

Điện thoại di động

Tại Nhật, văn hóa điện thoại di động ngày càng độc đáo, nơi mà dễ dàng bắt gặp nhiều người sở hữu một chiếc điện thoại di động hơn so với một chiếc máy tính.

Điện thoại thay thế cho máy tính

Hầu hết thanh thiếu niên và người trẻ tuổi ở Nhật Bản hiếm khi sử dụng máy tính cá nhân để lướt Internet, thay vào đó họ sử dụng điện thoại di động của họ. Xu hướng này bắt đầu vào năm 1999 và vẫn phát triển cho đến nay khi một trong những nhà cung cấp điện thoại di động Nhật Bản hàng đầu NTT Docomo giới thiệu một dịch vụ Internet sử dụng điện thoại di động. Mọi người có thể lướt net, kiểm tra email của họ, tải nhạc và truy cập GPS. Họ đã tạo ra một hệ thống đặc biệt chỉ dành cho điện thoại di động của Nhật. Đây là lý do tại sao điện thoại di động Nhật và các nhà cung cấp chỉ có thể được sử dụng trong phạm vi quốc gia.

Văn hóa di động ở những nơi công cộng

Chính vì sự phát triển quá nhanh của điện thoại di động đi kèm với tuyên bố của người Nhật “bây giờ điện thoại di động đã trở thành một phần văn hóa của Nhật Bản” nên họ càng đề cao cách cư xử như thế nào để sử dụng một điện thoại di động ở những nơi công cộng, đặc biệt là trên tàu điện. Nói chuyện bằng điện thoại di động trên tàu điện được cho là hành động bất lịch sự. Tại nơi công cộng và các tuyến tàu điện ngầm hành khách dễ dàng bắt gặp những banner hay quảng cáo hài hước về văn hóa sử dụng di động. Chính vì vậy mà các phần mềm cũng như hình thức nhắn tin được chuộng hơn cả.

ã 公衆電話はどこですか。

Kōshū denwa wa doko desu ka.

Điện thoại công cộng ở đâu vậy?

ã 電話をお借りできますか。

Denwa o o-kari dekimasu ka.

Tôi có thể sử dụng điện thoại của bạn được không?

ã 車内電話をかけたいんですが。

Shinai denwa o kaketai n’desu ga.

Tôi muốn gọi điện thoại nội hạt.

ã 英語の電話帳がありますか。

Eigo no denwachō ga arimasu ka.

Anh có danh bạ điện thoại tiếng Anh không?

ã 料金は私が払います。

Ryōkin wa watashi ga haraimasu.

Tôi sẽ trả tiền.

ã 緊急です。

Kinkyū desu.

Đây là cú gọi khẩn cấp.

ã 内線~をお願いします。

Nasen ~ o onegai shimasu.

Tôi muốn nối dây với ~.

ã ルームサービスをお願いします。

Rūmu sābisu o onegai shimasu.

Tôi muốn điện thoại phòng.

ã フロントをお願いします。

Furonto o onegai shimasu.

Tôi muốn điện thoại bàn trước mặt.

ã ~へ電話番号をお願いします。

~ no denwa bangō o onegai shimasu.

Tôi muốn số điện thoại ~.

ã ~へ電話したいんですが。

~ o denwa shita n’desu ga.

Tôi muốn gọi Ạ.

ã ~をお願いします。

~ o ogenai shimasu.

Tôi muốn thực hiện một cuộc gọi ~.

ã コレクトコール korekuto kōsu người nhận trả tiền

ã クレジットカードコール kurejito kādo kōru

theỷ tớn duùng

ã 国内電話 kokusai denwa quoác teá

ã 長距離電話 chō kyori denwa đường dài trong nước

ã もしもし Moshi moshi.

Xin chào anh muốn gặp ai?

ã もしもし。~さんですか。

Moshi-moshi ~ san desu ka.

Xin chào, có phải đây là ~?

ã ~さんをお願いします。

~ -san o onegai shimasu.

Tôi có thể nói chuyện với ~?

ã ~さんはいらっしゃいますか。

~ - san wa irasshaimasu ka.

Có ~ không?

ã 内線の~をお願いします。

Naisen no ~ o onegai shimasu Tôi muốn danh bạ điện thoại ~?

ã ~です。

~ desu Đây là ~.

ã 英語で話していいですか。

Eigo de hanashite it desu ka.

Tôi có thể nói bằng tiếng Anh được không?

ã 英語の話せる人をお願いします。

Eigo no hanashite hito o onegai shimasu Làm ơn cho tôi gặp một người nói tiếng Anh.

ã すみませんが全然分かりません。

Sumimasen ga zenzen wakarimasen.

Xin loói, toõi khoõng hieồu ủieàu gỡ.

ã 日本語を話せません。

Nihonggo o hanasemasen.

Tôi không biết tiếng Nhật.

ã また後で電話します。

Mata ato de denwa shimasu.

Tôi sẽ gọi lại sau.

Một phần của tài liệu tự học môn tiếng nhật (Trang 60 - 64)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(390 trang)