Tiếng Nhật có một số từ và cách diễn đạt cơ bản tạo nên phong cách của một người.
Một số diễn đạt chỉ là lời gợi ý hoặc đề nghị hay có ý định tìm nghĩa, bỏ đi không nói. Các cách diễn đạt khác ngắn gọn và súc tích. Lắng nghe các cuộc nói chuyện xung quanh bạn; cách diễn đạt này diễn ra liên tục và thường xuyên. Chú ý có hai dạng diễn đạt thông thường và trang trọng; cả hai sẽ được nghe trong đàm thoại.
• Wakarimashita. (trang trọng) Wakatta. (thông thường) Toõi hieồu
• Sō desu. (trang trọng) Sō. (thông thường) Điều đó đúng
• lidesu (trang trọng) li. (thông thường) Đúng vậy
• Dame desu. (trang trọng) Dame da. (thông thường) Điều đó không được
• Suki desu. (trang trọng) Suki da. (thông thường) Tôi thích nó.
• Suki de wa arimasen. (trang trọng) Suki ja nai. (thông thường) Tôi không thích nó.
• Wakarimasen. (trang trọng) Wakaranai. (thông thường) Toõi khoõng hieồu
• Sō ja nai. (trang trọng) So ja nai. (thông thường) Điều đó không đúng
• ...wa arimasu.
Có một...?
• (Teân) - san wa imasu ka.
Anh/chị ... có (ở đây) không?
a) ちょっと chotto
Một từ được phổ biến và có nghĩa thực tiễn mơ hồ. Chotto nghĩa văn chương là
“một chút”, nhưng có thể được sử dụng để bày tỏ nhiều nghĩa khác nhau, bao gồm một khoảng nhỏ thời gian, một lượng nhỏ thứ gì đó, và thậm chí sự nuối tiếc. Nếu bạn muốn đưa ra một yêu cầu hoặc đề nghị, hay nói chotto và để nó nhỏ hơn đủ để làm rõ ràng điều bạn muốn hoặc cần từ chối. (Tuy nhiên sớm đưa ra lời giải thích). Trong trường hợp này, chotto có thể được hiểu là “Tôi e rằng...”.
• Chotto matte kudasai.
Làm ơn đợi một chút.
• Chotto muri desu ne.
Tôi e rằng điều đó không thể.
b) はい hai
Nhiều người nước ngoài thường hiểu lầm nó hoàn toàn có nghĩa là “phải” - khẳng định. Nó có thể mang nghĩa này, nhưng từ này cũng thường được sử dụng để thừa nhận những điều mà người khác nói. Trong trường hợp này, điều này không có nghĩa đồng ý, chỉ là những từ đã được nghe.
• Hai, wakarimashita.
Phải tôi hiểu.
c) いいえ iie
Thường mang nghĩa phủ định, hay thường phủ nhận điều vừa được nói. Không giống như từ ē thường mang nghĩa “phải”.
• lie, mada desu.
Khoõng, chửa.
• lie, motte imasen.
Không, tôi không có nó.
d) どうも dōmo
Từ này mang nhiều nghĩa, nhưng đa số trường hợp mà người du lịch nghe nó, dōmo đôi khi có nghĩa là cám ơn, hay chào mừng.
• Dōmo (arigato).
Cám ơn.
• A! Dōmo.
Chào!
e) いい ii
Trong văn viết từ này có nghĩa “tốt”, cũng giống như một số từ được đề cập ở trên, nhưng nó được sử dụng linh hoạt hơn. Từ này có thể được dùng để ám chỉ điều gì đó chấp nhận hoặc thậm chí tuyệt vời. Mặt khác nó có thể được sử dụng để phản đối hay từ chối một điều gì đó (ám chỉ rằng tình huống này mang nghĩa đồng ý).
• li tenki desu ne.
Thời tiết mát phải không?
• Biiru wa ikaga desu ka?
Anh dùng một ly bia chứ?
• Hai, ii desu.
Vâng, đúng vậy.
• lie, ii desu.
Không, cám ơn, tôi khỏe.
f) そうですか。sō desu ka
Ngữ này có nghĩa là “Oh, thật à”, là một câu “đệm” trong bài đàm thoại, trong tiếng Nhật có nghĩa là aizuchi, người ta thường dùng ngữ này để khẳng định rằng họ đang nghe một người nói. (Hai và wakasimashita, cũng thường được dùng với nghĩa aizuchi.) Nhiều khi ngữ này có nghĩa “Ā, sō desu ka”, trang trọng hơn “So ka”.
g) そうですね。sō desu ne
Một câu đàm thoại khác trong nhóm này là sō desu ka. Nếu cụm từ này được nối với âm điệu cao, người nói đang mong muốn người nghe đồng ý. Nếu âm điệu giảm xuống, người nói có thể đồng ý bất cứ điều gì mà người khác nói.
h) それ sore
Thường có nghĩa là “Điều đó, cái đó”. Nó vừa có nghĩa là một ý kiến vừa có nghĩa là một vật.
• Sore wa sō desu.
Điều đó đúng.
• Sore ni wa hantai desu.
Tôi phản đối điều đó.
• Sore wa ii desu ne.
Điều đó đúng, phải không.
• Sore wa watashi no saifu desu.
Đó là cái ví của tôi.
• Sore wa dame desu.
Điều đó không đúng.
• Sore wa sō desu ga.
Điều đó đúng, nhưng tôi e rằng...
i) けっこう kekkử
Từ này có nghĩa khẳng định hoặc có nghĩa phủ định, tùy thuộc vào ngữ cảnh. Nó bày tỏ sự hài lòng với một điều gì đó hoặc dùng để từ chối lịch sự một đề nghị.
• Hai, kekkō desu.
Phải, tôi hạnh phúc với nó.
• lie, kekkō desu.
Không, được rồi, cảm ơn.