Về cơ cấu số lượng và giá trị của danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương năm 2020 theo một số chỉ tiêu .... Bộ Y tế Cơ sở khám chữa bệnh Chống viêm Liều xác địn
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐỖ THỊ PHƯỢNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
ĐÃ SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân, tập thể, của quý thầy
cô, gia đình và đồng nghiệp
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin được gửi lời cảm ơn
chân thành tới PGS TS Nguyễn Thị Song Hà đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ
bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Dược Hà Nội, Phòng Sau Đại học đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới quý thầy,cô Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược đã truyền đạt kiến thức cho tôi để tôi có thể thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Khoa Dược, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng kế toán – Tài chính của Trung tâm y tế thành phố Hải Dương đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi thu thập số liệu trong thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, các bạn đồng nghiệp và những người thân đã chia sẻ, động viên tôi vượt qua những khó khăn trở ngại để tôi yên tâm học tập và hoàn thành bản luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Học viên
DS Đỗ Thị Phượng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Vai trò của danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện 3
1.1.3 Các phương pháp phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện 3
1.2 Một số văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn việc thực hiện các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc 7
1.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại một số Trung tâm y tế ở nước ta hiện nay 9
1.4 Vài nét về Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương 17
1.4.1 Quy mô, cơ cấu nhân lực Trung tâm y tế 17
1.4.2 Khoa Dược Trung tâm y tế thành phố Hải Dương 18
1.4.3 Mô hình bệnh tật 19
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 22
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.2.1 Các biến số nghiên cứu 22
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 26
Trang 42.2.4 Mẫu nghiên cứu 26
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương theo một số chỉ tiêu 32
3.1.1 Cơ cấu các nhóm thuốc sử dụng theo nguồn gốc 32
3.1.2 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 33
3.1.3 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 38
3.1.4 Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo tên gốc và tên thương mại 39
3.1.5 Cơ cấu thuốc generic và thuốc biệt dược gốc 39
3.1.6 Cơ cấu thuốc sử dụng theo đường dùng 40
3.1.7 Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo thành phần 41
3.2 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương năm 2020 theo phương pháp ABC/VEN 42
3.2.1 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng theo phân hạng ABC 42
3.2.2 Cơ cấu các thuốc thuộc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý 43
3.2.3 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích VEN 46
3.2.4 Phân tích ma trận ABC/VEN 47
3.2.5 Cơ cấu nhóm thuốc N trong hạng A 48
3.2.6 Cơ cấu nhóm thuốc N trong hạng B 51
Chương 4: BÀN LUẬN 53
4.1 Về cơ cấu số lượng và giá trị của danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương năm 2020 theo một số chỉ tiêu 53
4.1.1 Về cơ cấu nhóm thuốc sử dụng theo nguồn gốc 53
4.1.2 Về cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 53
4.1.3 Về cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 55
4.1.4 Về cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo tên gốc và tên thương mại 56
4.1.5 Về cơ cấu thuốc generic và thuốc biệt dược gốc 57
Trang 54.1.7 Về cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo thành phần 59
4.2 Phân tích danh mục thuốc bệnh viện theo phương pháp ABC/VEN 60
4.2.1 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC 60
4.2.2 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN 61
4.2.3 Về phân tích ma trận ABC/VEN 62
4.3 Một số hạn chế của đề tài 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bộ Y tế
Cơ sở khám chữa bệnh Chống viêm
Liều xác định trong ngày Danh mục thuốc
Giảm đau Giá trị sử dụng Hội đồng
Hội đồng Thuốc và điều trị
Hạ sốt Hồi sức cấp cứu Danh pháp quốc tế Khoản mục
Kiểm soát nhiễm khuẩn Nhập khẩu
Phòng khám khu vực
Số khoản mục Trung bình
Tổ chức - Hành chính Thành phần
Thông tƣ Trung ƣơng Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu
Tổ chức Y tế thế giới
Y học cổ truyền
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Hướng dẫn phân loại VEN 6
Bảng 1.2: Kết quả sử dụng nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn tại một số Trung tâm y tế 10
Bảng 1.3: Kết quả thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ tại một số Trung tâm y tế 11
Bảng 1.4: Kết quả thuốc sử dụng theo tên gốc và tên thương mại 12
tại một số Trung tâm y tế 12
Bảng 1.5: Kết quả sử dụng thuốc generic và thuốc biệt dược gốc 13
tại một số Trung tâm y tế 13
Bảng 1.6: Kết quả sử dụng thuốc theo đường dùng tại một số Trung tâm y tế 14
Bảng 1.7: Kết quả sử dụng thuốc đơn- đa thành phần tại một số Trung tâm y tế 15
Bảng 1.8: Cơ cấu DMT theo phân tích ABC tại một số Trung tâm 16
Bảng 1.9: Cơ cấu DMT theo phân tích VEN tại một số Trung tâm 16
Bảng 1.10 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương năm 2020 20
Bảng 3.11: Cơ cấu các nhóm thuốc sử dụng theo nguồn gốc 32
Bảng 3.12: Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 33
Bảng 3.13: Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch 36
Bảng 3.14: Cơ cấu các thuốc huyết áp 37
Bảng 3.15: Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 38
Bảng 3.16: Cơ cấu thuốc hóa dược theo tên gốc và tên thương mại 39
Bảng 3.17: Cơ cấu thuốc generic và thuốc biệt dược gốc 40
Bảng 3.18: Cơ cấu thuốc sử dụng theo đường dùng 40
Bảng 3.19: Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo thành phần 41
Trang 8Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích ABC 42
Bảng 3.21: Cơ cấu các thuốc hạng A theo tác dụng dược lý 44
Bảng 3.22: Danh mục 10 thuốc nhóm A có giá trị lớn nhất 45
Bảng 3.23: Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích VEN 46
Bảng 3.24: Phân tích ma trận ABC/VEN 47
Bảng 3.25: Cơ cấu nhóm AN theo tác dụng dược lý 49
Bảng 3.26: Các thuốc cụ thể trong nhóm AN 50
Bảng 3.27: Cơ cấu nhóm BN theo tác dụng dược lý 51
Bảng 3.28: Các thuốc cụ thể trong nhóm BN 52
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức khoa Dược – Trung tâm y tế thành phố Hải Dương 19 Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 25
Hình 3.3 Biểu đồ phân tích ABC 42
Hình 3.4 Tỷ lệ % giá trị sử dụng nhóm thuốc VEN 46
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Trung tâm Y tế có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật
về y tế dự phòng và là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác nhằm chăm sóc sức khoẻ cho người bệnh Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác khám chữa bệnh trong Trung tâm Y tế là hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc
Cung ứng thuốc đầy đủ kịp thời đồng thời đảm bảo sử dụng thuốc hợp
lý là nhiệm vụ trọng tâm của khoa Dược mỗi bệnh viện.Việc lựa chọn và sử dụng thuốc không hợp lý không những ảnh hưởng xấu đến công tác chăm sóc, khám chữa bệnh mà còn là nguyên nhân làm tăng chi phí đáng kể cho người bệnh, tạo gánh nặng cho nền kinh tế, xã hội
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và tham gia hội nhập
Tổ chức Thương mại thế giới Việt Nam đã có những chuyển biến đáng kể, tăng thu nhập bình quân đầu người, tăng tuổi thọ trung bình, cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Bên cạnh đó, sự phát triển của ngành công nghiệp Dược đã mang lại lợi ích to lớn cho xã hội Thuốc được sản xuất với số lượng lớn, đa dạng về chủng loại, chất lượng tốt hơn, và mạng lưới phân phối phát triển rộng khắp Tuy nhiên, sự đa dạng của thuốc cũng gây ra nhiều khó khăn, lúng túng trong việc lựa chọn, sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế Sự cạnh tranh giữa các công ty dược phẩm, giữa thuốc sản xuất trong nước với thuốc nhập khẩu, cùng với việc sử dụng thuốc bất hợp lý và thiếu hiệu quả như: các thuốc không thiết yếu sử dụng với tỷ lệ cao, lạm dụng kháng sinh,vitamin đã tác động lớn đến tính hợp lý của danh mục thuốc bệnh viện
Vì vậy việc xây dựng được một danh mục thuốc bảo đảm phù hợp với
mô hình bệnh tật và chi phí thuốc dùng trong bệnh viện, phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và hạn chế tình trạng lạm dụng, sử dụng thuốc lãng phí và không hợp lý là việc cần thiết với mỗi Trung tâm
Trang 10Trung tâm y tế thành phố Hải Dương cũng như nhiều Trung tâm khác trong tỉnh Hải Dương, việc sử dụng thuốc sao cho an toàn, hợp lý, tiết kiệm là một trong những tiêu chí của công tác khám, chữa bệnh.Việc rà soát danh mục thuốc định kỳ là cần thiết để nắm bắt được những thay đổi về giá cả cũng như các thông tin về thuốc, từ đó điều chỉnh danh mục thuốc bệnh viện cho phù hợp hoặc có các biện pháp can thiệp giúp khắc phục một số vấn đề còn tồn tại trong quá trình lựa chọn và sử dụng thuốc Xuất phát từ thực tế trên,
chúng tôi tiến hành đề tài “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế thành phố Hải Dương năm 2020” với các mục tiêu sau:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế thành phố Hải Dương năm 2020
2 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế thành phố Hải Dương năm 2020 theo phương pháp ABC, VEN và ma trận ABC/VEN
Từ đó đưa ra một số kiến nghị, đề xuất nhằm xây dựng được danh mục thuốc chất lượng, hợp lý, sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách, tiết kiệm chi phí tại Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương trong những năm tiếp theo
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện
1.1.1 Khái niệm
Danh mục thuốc đã sử dụng của bệnh viện là kết quả của các hoạt động trong chu trình cung ứng thuốc bao gồm các quá trình: lựa chọn, mua sắm, dự trữ, cấp phát, và sử dụng.Việc phân tích danh mục thuốc đã sử dụng là tìm ra những điểm chưa hợp lý để chấm dứt cho chu kỳ cung ứng thuốc của năm sau
1.1.2 Vai trò của danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
Danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện sẽ phản ánh chính xác nhất thực trạng sử dụng thuốc thực tế tại bệnh viện Qua đó giúp Hội đồng thuốc
và điều trị (HĐT&ĐT) nắm bắt được những thông tin mới nhất về tình hình
sử dụng thuốc trong bệnh viện để có thể đưa ra kế hoạch xây dựng, lựa chọn, mua sắm cũng như cấp phát sử dụng thuốc cho những năm tiếp theo nhằm đáp ứng cho nhu cầu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả
Qua phân tích danh mục thuốc đã sử dụng sẽ giúp bệnh viện đưa ra được chính sách phù hợp, giúp tiết kiệm chi phí và sử dụng hợp lý hơn nguồn tài chính trong cung ứng thuốc
Mặt khác, chất lượng chăm sóc y tế sẽ được cải thiện, người bệnh không phải điều trị bằng nhiều loại thuốc nhưng vẫn đảm bảo được hiệu quả tốt và tiết kiệm chi phí trong điều trị Bác sĩ kê đơn tập trung hơn khi giảm được số lượng đầu thuốc, việc phát hiện các tương tác thuốc và các phản ứng
có hại của thuốc sẽ dễ dàng hơn
1.1.3 Các phương pháp phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
Danh mục thuốc bệnh viện là DMT ban đầu được HĐT & ĐT lựa chọn
và phê duyệt để sử dụng, còn DMT sử dụng tại bệnh viện là DMT được sử dụng thực tế hàng năm tại bệnh viện
Trang 12Tiến hành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhằm có một cái nhìn khái quát về tình hình sử dụng thuốc hàng năm tại bệnh viện, từ
đó làm căn cứ để xây dựng DMT năm tiếp theo hợp lý hơn cũng như có biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng sử dụng thuốc Có nhiều Phương pháp được
sử dụng để phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện bao gồm: phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị, phân tích VEN và phân tích liều xác định hàng ngày DDD Tất cả các phương pháp này là công cụ hết sức hữu hiệu mà HĐT &
ĐT nên sử dụng để quản lý danh mục thuốc và phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc [5]
a Phương pháp phân tích ABC
Khái niệm :Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa
lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách
Mục đích của phân tích ABC:
- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường
- Thông tin này được sử dụng để:
+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
+ Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn + Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
+ Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện
- Phân tích ABC tạo cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng :
+ Trong tồn trữ
+ Trong mua sắm hàng hóa
Trang 13b Phương pháp phân tích nhóm điều trị
- Phân tích nhóm điều trị là phương pháp dựa vào đánh giá số lượng và giá trị tiền thuốc sử dụng của các nhóm tác dụng dược lý
- Phương pháp này sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, phần trăm chi phí của từng thuốc sử dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện, sau
đó phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc
- Phân loại nhóm điều trị dựa vào phân loại DMT thiết yếu của Tổ chức Y
tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác Cuối cùng là tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí của từng nhóm thuốc, từ đó phân tích, đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc với mô hình bệnh tật của bệnh viện
Trong phạm vi luận văn này, thuốc sử dụng được phân loại theo nhóm tác dụng dược lý quy định trong Thông tư 30/2018/TT-BYT Ban hành Danh mục
và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng
xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT và Thông tư số 05/2015/TT-BYT Ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc YHCT thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT
Phân tích nhóm điều trị kết hợp với việc tính chi phí sử dụng thuốc giúp: + Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất
+ Xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lýtrên cơ sở thông tin
về tình hình bệnh tật
+ Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất huyết
+ Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế[5], [30]
Trang 14c Phương pháp phân tích VEN
Đôi khi nguồn kinh phí không đủ để mua tất cả các loại thuốc như mong muốn Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện Các thuốc được phân chia tùy theo tác dụng thành các hạng mục sống còn, thiết yếu và không thiết yếu Phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng sử dụng khác nhau
• Các thuốc sống còn (V): gồm các thuốc dùng để cứu sống người bệnh
hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản
• Thuốc thiết yếu (E): gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh
nặng nhưng không nhất thiết phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản
• Thuốc không thiết yếu (N): là các thuốc dùng để điều trị những bệnh
nhẹ, có thể có hoặc không có trong DMTBV và không cần thiết phải lưu trữ
Không thiết yếu (N) Mức độ nặng của bệnh
Hiệu quả điều trị của thuốc
Điều trị bệnh nhẹ, điều trị triệu chứng (-) (+/-) (+)
Có hiệu quả điều trị đã được chứng
Không có hiệu quả điều trị rõ ràng Không Hiếm Có thể
Trang 15Phân tích VEN được thực hiện một cách thường xuyên, do DMT bệnh viện hoặc DMT thiết yếu được cập nhật, hoặc những ưu tiên về y tế cộng đồng có thể thay đổi.Thông thường cần phải so sánh giữa phân tích ABC và VEN để xác định xem có mối liên hệ giữa các thuốc có chi phí cao và các thuốc không ưu tiên hay không [5]
d Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Khái niệm: Là phương pháp phân tích kết hợp giữa phân tích ABC và
VEN, ma trận ABC/VEN sẽ giúp nhìn nhận rõ hơn về phần lớn kinh phí thuốc được dành cho các thuốc tối cần, thiết yếu hoặc không thiết yếu
Việc phân tích ABC, VEN ở nước ta đã được Bộ y tế đưa vào thông tư
số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/08/2013 đây là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện những vấn đề về sử dụng thuốc và là
bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện
-Phân tích VEN kết hợp với phân tích ABC sẽ xác định được mối quan hệ giữa các thuốc có chi phí cao nhưng không thiết yếu(nhóm AN) chính vì vậy cần xem xét kỹ lưỡng các thuốc thuộc nhóm AN để hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc đó trong danh mục thuốc bệnh viện nhằm giảm được một phần lớn chi phí về thuốc cho ngân sách bệnh viện
Thông qua phân tích ABC/VEN giúp xây dựng được danh mục thuốc hợp lý hơn cho bệnh viện, tối ưu được nguồn lực và loại trừ tình trạng hết hàng tại khoa Dược bệnh viện
1.2 Một số văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn việc thực hiện các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
* Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc hóa dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế gồm:
1030 hoạt chất; 59 thuốc phóng xạ và chất chất đánh dấu Danh mục thuốc
Trang 16hóa dược ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở để quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc sử dụng cho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế tại các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Các thuốc hay hoạt chất được sắp xếp theo 27 nhóm lớn, theo mã ATC (giải phẫu, điều trị, hóa học) Một số thuốc hay hoạt chất có nhiều mã ATC, nhiều chỉ định khác nhau được xếp vào một nhóm phù hợp nhất để hạn chế sự trùng lặp Tên thuốc được ghi theo tên hoạt chất theo danh pháp INN [14]
* Thông tư 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu được sắp xếp thành 11 nhóm theo y lý y học cổ truyền và
có 5 cột, trong đó cột thành phần của thuốc ghi đầy đủ tên thành phần của thuốc theo tên dược liệu; các thành phần có dấu gạch chéo “/” là thành phần
có thể thay thế lẫn nhau; thành phần đặt trong dấu ngoặc đơn “()” là thành phần có thể gia, giảm [8]
*Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế, Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện Thông tư quy định ưu tiên lựa chọn thuốc dạng đơn chất, đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh lợi thế vượt trội về hiệu quả tính an toàn và tiện dụng so với các thuốc dạng đơn chất Thông tư cũng chỉ rõ quy định về việc ưu tiên sử dụng các thuốc generic, các thuốc sản xuất trong nước trong điểu trị [5]
*Thông tư 23/2011/TT-BYT ban hành ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế, Thông tư hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Trong Thông tư có nêu rõ khi lựa chọn thuốc sử dụng cho người bệnh, bác sỹ căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý đường dùng của thuốc để ra
y lệnh đường dùng thuốc cho thích hợp Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh
Trang 17yêu cầu điều trị và với những thuốc chỉ dùng đường tiêm [2]
* Thông tư 19/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2018 ban hành danh mục thuốc thiết yếu
Thông tư này quy định nguyên tắc xây dựng, tiêu chí lựa chọn thuốc thiết yếu bao gồm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu; danh mục thuốc thiết yếu; sử dụng danh mục thuốc thiết yếu và
trách nhiệm thực hiện [13]
1.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại một số Trung tâm y tế ở nước ta hiện nay
* Về tình hình thuốc sử dụng theo nguồn gốc
Thuốc sử dụng theo nguồn gốc được chia làm 3 nhóm: Thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền và vị thuốc cổ truyền
Kết quả phân tích cơ cấu thuốc theo nguồn gốc tại Trung tâm Y tế
huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương năm 2017 ,nhóm thuốc hóa dược chiếm
68,8% về số lượng khoản mục và 76,7% về giá trị sử dụng,nhóm thuốc thuốc
cổ truyền chiếm 6,2% về số lượng khoản mục và 20,7% về giá trị sử dụng
[20].Tại Trung tâm Y tế huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang năm 2019,nhóm thuốc
hóa dược chiếm 95,17% về số lượng khoản mục và 93,04% về giá trị sử dụng,nhóm thuốc thuốc cổ truyền chiếm 4,83% về số lượng khoản mục và 6,96% về giá trị sử dụng [24]
* Về tình hình thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Kết quả phân tích kinh phí sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý của một số trung tâm, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị tiền thuốc.Kết quả nghiên cứu được tóm tắt trong bảng 1.2 dưới đây
Trang 18Bảng 1.2: Kết quả sử dụng nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống
nhiễm khuẩn tại một số Trung tâm y tế
TT Trung tâm/năm nghiên cứu
Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn SKM % Giá trị %
1 Trung tâm y tế thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc
2 Trung tâm y tế huyện Tân Yên tỉnh Bắc
3 Trung tâm y tế huyện Thanh Hà tỉnh
Nhóm thuốc tim mạch; Hormon và thuốc tác động vào hệ nội tiết; Thuốc GĐ, HS, CV không Steroid,thuốc đường tiêu hóa cũng nằm trong top các nhóm thuốc có giá trị sử dụng cao
* Về tình hình thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ
Một trong những nguyên tắc xây dựng DMT bệnh viện quy định trong thông tư 21/1013/TT-BYT là ưu tiên thuốc sản xuất trong nước[5]
Để ưu tiên trong đấu thầu thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập,
Bộ Y tế đã ban hành "Danh mục 640 thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung ứng, không mua thuốc nhập khẩu; thuốc sản xuất trong nước được phân nhóm để đấu thầu riêng, đồng thời được tham gia tất cả các nhóm đấu thầu khác khi đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật".Về phía cơ sở y tế, việc triển khai Đề án đã được lãnh đạo các tỉnh/thành, Sở Y tế chỉ đạo sát sao Nhiều bệnh viện đã chỉ đạo xây dựng danh mục thuốc đấu thầu với chính sách ưu tiên thuốc sản xuất trong nước
Theo báo cáo tại hội nghị tổng kết đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng
Trang 19đã tăng lên 76,62%, tuyến tỉnh tăng lên 57,03%, nếu tính cả tuyến huyện và tuyến tỉnh thì tăng lên 63,53% [4]
Trên 50% các tỉnh đạt tỷ lệ từ 50% trở lên về giá trị sử dụng thuốc trong nước.Ví dụ giá trị sử dụng thuốc trong nước trên toàn tỉnh Phú Yên từ 83,13% (năm 2015) tăng đến 87% (năm 2018) Sở Y tế Quảng Bình, Tuyên Quang, Kon Tum, Hậu Giang, Ninh Thuận, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Long An có tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc nội chiếm từ 70% đến 76,9% trên tổng giá trị sử dụng năm 2018.Nhiều bệnh viện tuyến trung ương đạt tỷ lệ sử dụng thuốc trong nước cao và đạt mục tiêu đề ra, như Bệnh viện
TW 71 Thanh Hóa, Bệnh viện tâm thần TW 2, Bệnh viện C Đà Nẵng, Bệnh viện Nội Tiết TW, Bệnh viện Phong da liễu TW Quy Hòa… đạt tỷ lệ từ 30,43% đến 52,8%[4]
Kết quả nghiên cứu thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ tại một số Trung tâm được tóm tắt trong bảng 1.3
Bảng 1.3: Kết quả thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ tại một số Trung
tâm y tế
TT Trung tâm/năm nghiên cứu
Thuốc trong nước
Thuốc nhập khẩu SKM
Trung tâm y tế Thành phố Điện
Biên Phủ tỉnh Điện Biên năm 2019
[27]
72,7 75,4 27,3 24,6
3 Trung tâm y tế huyện Tân Yên tỉnh
Bắc Giang năm 2019 [24] 59,6 48,9 40,4 51,1
Trang 20* Về tình hình thuốc sử dụng theo tên gốc và tên thương mại
Thuốc gốc (gọi tắt là INN) là loại thuốc mang tên cội nguồn dược chất
đã được phát minh hoặc tên hóa học của nó.Biệt dược (hay tên thương mại) là tên do các nhà khoa học hay nhà sản xuất đặt cho và có thể không phụ thuộc
gì vào tên hóa học của hoạt chất chính có trong thuốc đó
Thông tư 21/2013/TT-BYT đưa ra tiêu chí lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện: ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể [5]
Kết quả nghiên cứu thuốc sử dụng theo tên gốc và tên thương mại tại một số Trung tâm được tóm tắt trong bảng 1.4
Bảng 1.4: Kết quả thuốc sử dụng theo tên gốc và tên thương mại
tại một số Trung tâm y tế
TT Trung tâm/năm nghiên cứu
Thuốc theo tên
gốc
Thuốc theo tên thương mại SKM
3 Trung tâm y tế huyện Thanh Hà
tỉnh Hải Dương năm 2017 [20] 33,2 17,6 66,8 82,4
* Về tình hình sử dụng thuốc generic và thuốc biệt dược gốc
Biệt dược gốc là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở có
đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả Thuốc generic là thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc và thường được
Trang 21Thuốc biệt dược gốc tuy có sinh khả dụng cao và đã được chứng minh
về hiệu quả nhưng thường đắt tiền hơn thuốc generic, việc sử dụng biệt dược gốc với tỷ trọng cao sẽ làm tăng gánh nặng chi phí tiền thuốc cho người bệnh
Do đó, việc ưu tiên sử dụng các thuốc generic nhóm 1 thay thế cho biệt dược gốc được xem là một trong những biện pháp làm giảm chi phí điều trị và đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện
Hiện nay thuốc generic chiếm phần lớn chi phí sử dụng thuốc của bệnh viện, kết quả nghiên cứu sử dụng thuốc generic và thuốc biệt dược gốc được thể hiện ở bảng 1.5
Bảng 1.5: Kết quả sử dụng thuốc generic và thuốc biệt dược gốc
tại một số Trung tâm y tế
TT Trung tâm/năm nghiên cứu
Thuốc generic Thuốc biệt dược gốc SKM
Bệnh viện đa khoa huyện Thủy
Nguyên thành Phố Hải Phòng năm
2019 [29]
91,5 87,8 8,5 12,2
3 Trung tâm y tế thị xã Từ Sơn tỉnh
Bắc Ninh năm 2019 [17] 91,9 90,4 8,1 9,6
* Về tình hình thuốc sử dụng theo dạng đường dùng
Bộ y tế ban hành Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Khi lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh, bác sỹ căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp Chỉ dùng đường
Trang 22tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm [2]
Kết quả phân tích DMT theo đường dùng được thể hiện ở bảng 1.6 dưới đây
Bảng 1.6: Kết quả sử dụng thuốc theo đường dùng tại một số Trung tâm y tế
TT Trung tâm/năm nghiên cứu
Thuốc uống Thuốc tiêm SKM
1 Trung tâm y tế huyện Mường Ăng
tỉnh Điện Biên năm 2019 [18] 60,3 64,8 28,9 32,2
2 Trung tâm y tế thị xã Từ Sơn tỉnh
Bắc Ninh năm 2019 [17] 56,5 62,7 30,3 31,3
3 Trung tâm y tế huyện Tân Yên tỉnh
Bắc Giang năm 2019 [24] 66,9 68,8 24,8 26,2
* Về tình hình thuốc sử dụng theo đơn thành phần – đa thành phần
Ngày 08/8/2013 Bộ Y tế ban hành Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định
ưu tiên sử dụng thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và
có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất [5]
Phần lớn tại các bệnh viện, thuốc đơn thành phần có số lượng và giá trị chiếm tỷ lệ cao trong DMT sử dụng Kết quả phân tích DMT thuốc sử dụng theo đơn thành phần – đa thành phần tại các bệnh viện được tóm tắt trong bảng 1.7
Trang 23Bảng 1.7: Kết quả sử dụng thuốc đơn- đa thành phần tại một số Trung tâm
y tế
TT Trung tâm/năm nghiên cứu
Thuốc đơn thành phần
Thuốc đa thành phần SKM
Trung tâm y tế thành phố Điện
Biên Phủ tỉnh Điện Biên năm 2019
[27]
84,5 78,9 15,5 21,1
3
Bệnh viện đa khoa huyện Thủy
Nguyên Thành Phố Hải Phòng năm
2019 [29]
85,7 89,9 14,3 11,1
* Về cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích ABC/VEN
Việc phân tích ABC, VEN ở nước ta đã được Bộ Y tế đưa vào Thông
tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/8/2013, đây là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện
Các phương pháp phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị, phân tích VEN, liều DDD là công cụ hết sức hữu hiệu giúp hội đồng thuốc và điêu trị quản lý danh mục thuốc và phát hiện vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý[30]
Kết quả phân tích ABC tại một số Trung tâm y tế được thể hiện qua bảng 1.8 dưới đây
Trang 24Bảng 1.8: Cơ cấu DMT theo phân tích ABC tại một số Trung tâm
TT Trung tâm/năm
nghiên cứu
Hạng A Hạng B Hạng C SKM
Trang 25Kết quả phân tích ABC/VEN tại Trung tâm y tế huyện Từ Sơn tỉnh Bắc
Ninh năm 2019 đã tìm ra 22 khoản mục thuốc nhóm AN với giá trị sử dụng
cũng khá cao là 4.483.788 nghìn đồng Cao nhất là thuốc Cerecaps chiếm
17,1% tổng giá trị sử dụng của nhóm [17] Tại Trung tâm Y tế huyện Tân Yên
tỉnh Bắc Giang năm 2019, cơ cấu nhóm thuốc AN gồm 7 khoản mục chiếm
2,4% số khoản mục và có giá trị sử dụng là 1.176.397 nghìn đồng chiếm 7,1% tổng giá trị sử dụng của bệnh viện Thuốc có giá trị sử dụng cao đó là Cerecaps và Tuần hoàn não Thái Dương [24]
1.4 Vài nét về Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương
1.4.1 Quy mô, cơ cấu nhân lực Trung tâm y tế
Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương thành lập theo quyết định số 1990/QĐ-UBND ngày 20/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương trên
cơ sở sáp nhập 3 đơn vị: Bệnh viện đa khoa, Trung tâm Y tế và Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình thành phố Hải Dương
Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương là trung tâm hạng III trực thuộc
Sở Y tế Hải Dương; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, nhân lực, hoạt động, tài chính và cơ sở vật chất của Sở Y tế; chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị y tế tuyến tỉnh, Trung ương; chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Dương theo quy định của pháp luật
Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; phòng chống dịch bệnh, dân số- kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ y
tế khác theo quy định của pháp luật
Trung tâm với quy mô là 100 giường bệnh, 306 biên chế, mỗi ngày trung bình đón tiếp khoảng 200-400 lượt bệnh nhân đến khám và điều trị.Đơn
vị Thận nhân tạo có 16 máy thường xuyên điều trị cho 90 bệnh nhân, làm việc theo 3 ca/ngày, đảm bảo đúng an toàn kỹ thuật
Trang 26Cơ cấu tổ chức của Trung tâm
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và 02 Phó Giám đốc
- Trung tâm có: 3 phòng chức năng,
13 khoa phòng chuyên môn,
25 trạm y tế xã, phường trực thuộc
Với vị trí nằm giữa trung tâm của Thành phố, xung quanh đều là các bệnh viện lớn và bệnh viện chuyên khoa của tỉnh nên công tác khám chữa bệnh gặp nhiều khó khăn Trung tâm luôn cố gắng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh số lượng bệnh nhân khám chữa bệnh ngoại trú của trung tâm luôn đạt ở mức cao, trung bình khoảng 300 lượt/ngày Mặc dù Trung tâm luôn có nhiều khó khăn về nhân lực bác sĩ, thiếu trang thiết bị nhưng Trung tâm luôn hoàn thành kế hoạch đề ra, phát huy các thành tích đã đạt được, từng bước nâng cấp và xây mới cơ sở vật chất, đầu tư mua sắm trang thiết bị kỹ thuật mới, hiện đại phục vụ cho chẩn đoán và điều trị
1.4.2 Khoa Dược Trung tâm y tế thành phố Hải Dương
Tổ chức và hoạt động của khoa Dược được thực hiện theo thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế [5] Khoa Dược là khoa chuyên môn nằm trong khối cận lâm sàng, chịu sự quản lý trực tiếp từ Giám đốc bệnh viện
* Mô hình tổ chức khoa Dược – KSNK-TTB-VTYT
Khoa Dược Trung tâm y tế thành phố Hải Dương có tổng số 15 cán bộ nhân viên gồm: 01 DsCKI Trưởng khoa, 02 Dược sỹ đại học, 04 Dược sỹ cao đẳng, 03 Dược sỹ Trung cấp, 01 kỹ sư TTB, 04 hộ lý
Trang 27* Sơ đồ tổ chức khoa Dược – Trung tâm y tế thành phố Hải Dương:
sẽ lựa chọn, xây dựng danh mục và dự kiến số lƣợng thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật của bệnh viện để sử dụng cho năm sau
Kiểm soát nhiễm khuẩn
Kho ngoại trú cấp
phát thuốc BHYT Kho nội trú Kho thuốc đông y
Kho và cấp phát
Trang 28Bảng 1.10 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương năm 2020
ICD 10 Tần suất
Tỷ lệ
%
1 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng
2 Chương XIV: Bệnh của hệ tiết niệu sinh
3 Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn I00-I99 29.321 14,5
4 Chương X: Bệnh của hệ hô hấp J00-J99 18.758 9,3
5 Chương XIII: Bệnh của hệ thống cơ,
6 Chương XI: Bệnh của hệ tiêu hoá K00-K93 13.801 6,8
7 Chương VIII: Bệnh của tai và xương
10 Chương XIX: Vết thương, ngộ độc và kết
quả của các NN bên ngoài S00-T 98 5.740 2,8
11 Chương VII: Bệnh của mắt và phần phụ H00-H59 3.564 1,8
13 Chương XII: Bệnh của da và tổ chức dưới
14 Chương VI: Bệnh của hệ thống thần kinh G00-G99 2726 1,4
15 Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh
16 Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến
sức khoẻ người khám nghiệm và điều tra Z00-Z99 824 0,4
17 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi F00- F99 440 0,2
18 Các nhóm bệnh khác
D50-D89, Q00-Q99,
P00-P96
Trang 29Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương khá phong phú: bệnh nội tiết dinh dưỡng chuyển hóa (E00-E90) chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 20,8%, tiếp đến bệnh của hệ tiết niệu sinh dục (N00-N99) chiếm 17,4%, bệnh của hệ tuần hoàn (I00-I99) chiếm 14,5%
Trang 30Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế thành phố Hải Dương năm 2020
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
Trung tâm y tế thành phố Hải Dương
Địa chỉ: Số 71 Nguyễn Chí Thanh - P.Tân Bình - TP Hải Dương
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Các biến số nghiên cứu
Kỹ thuật thu thập
Biến phân loại:
+Thuốc hóa dược +Thuốc cổ truyền +Vị thuốc cổ truyền
Từ nguồn tài liệu sẵn có
Biến phân loại:
+Thuốc điều trị ký sinh trùng,chống nhiễm khuẩn
+Hormon và các thuốc tác động vào
hệ thống nội tiết
+Khoáng chất và Vitamin
+…
Từ nguồn tài liệu sẵn có
Trang 31TT Tên biến Định nghĩa/
Kỹ thuật thu thập
Biến phân loại:
+Nhóm thuốc giải biểu
+Nhóm thuốc thanh nhiệt giải độc, tiêu ban, lợi thủy
+…
Từ nguồn tài liệu sẵn có
-Thuốc nhập khẩu là thuốc có địa chỉ sản xuất tại nước ngoài
và nhập khẩu vào Việt Nam
Biến phân loại:
+Thuốc sản xuất trong nước
+Thuốc nhập khẩu
Từ nguồn tài liệu sẵn có
- Thuốc tên gốc là thuốc có tên
là tên chung quốc tế -Thuốc tên thương mại là thuốc
có tên do nhà sản xuất đặt
Biến phân loại:
+ Thuốc theo tên gốc
+ Thuốc theo tên thương mại
Từ nguồn tài liệu sẵn có
-Thuốc biệt dược gốc là thuốc
có trong công bố thuốc biệt dược gốc của Cục Quản lý Dược
-Thuốc Genergic:là các thuốc còn lại
Biến phân loại:
+ Thuốc generic + Thuốc biệt dược gốc
Từ nguồn tài liệu sẵn có
Từ nguồn tài liệu
Trang 32TT Tên biến Định nghĩa/
Kỹ thuật thu thập
+ Đường uống + Đường khác
-Thuốc đa thành phần là thuốc
có từ hai hoạt chất trở lên có tác dụng dược lý
Biến phân loại:
+Thuốc đơn thành phần
+Thuốc đa thành phần
Từ nguồn tài liệu sẵn có
Biến dạng số(đơn vị tính:lọ,ống,viên…)
Từ nguồn tài liệu sẵn có
Biến dạng số(đơn vị tính:VNĐ)
Từ nguồn tài liệu sẵn có
- E: các thuốc thiết yếu
- N: các thuốc không thiết yếu
Biến phân loại (V,E,N)
Tài liệu sẵn có
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp mô tả cắt ngang
Nội dung nghiên cứu được tóm tắt trong hình 2.2
Trang 33Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế
thành phố Hải Dương năm 2020
Mô tả cơ cấu danh mục thuốc
đã sử dụng tại Trung tâm y tế
thành phố Hải Dương theo một
số chỉ tiêu
Phân tích danh mục thuốc đã
sử dụng tại Trung tâm y tế thành phố Hải Dương theo phương pháp ABC/VEN
- Cơ cấu thuốc sử dụng theo
- Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng
theo tên gốc và tên thương mại
- Cơ cấu thuốc generic và thuốc
Trang 342.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
*Nguồn thu thập số liệu:
Báo cáo thống kê xuất-nhập-tồn của các kho thuốc: kho thuốc BHYT Ngoại trú, kho thuốc Nội trú, kho thuốc thận của Trung tâm từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020
*Công cụ thu thập số liệu
Dùng biểu mẫu để thu thập số liệu từ các tài liệu sẵn có
*Biểu mẫu thu thập số liệu
Theo biểu mẫu tại phụ lục 1: Biểu mẫu thu thập số liệu phân tích danh mục thuốc đã sử dụng năm 2020
*Kỹ thuật thu thập số liệu:
Số liệu được thu thập bằng phương pháp hồi cứu dựa trên tài liệu sẵn
có
*Qúa trình thu thập số liệu
Trích xuất báo cáo thống kê xuất - nhập – tồn chi tiết của các kho thuốc bao gồm: kho thuốc BHYT Ngoại trú, kho thuốc Nội trú, kho thuốc thận ,của Trung tâm từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020
Thu thập thêm các thông tin của từng thuốc gồm: tên hoạt chất, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, dạng bào chế, hàm lượng, đường dùng, nước sản xuất
Sử dụng các thông tin đã thu thập được ở trên điền vào biểu mẫu thu thập số liệu đã xây dựng (biểu mẫu tại phụ lục 1)
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
Toàn bộ 156 thuốc đã sử dụng tại Trung tâm từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.2.5.1 Phương pháp xử lý số liệu
*Xử lý danh mục thuốc trước khi nhập liệu:
Trang 35- Trường hợp một thuốc nhưng có nhiều đơn giá khác nhau, làm cho danh mục bị tách thành nhiều khoản mục thì sẽ tính tổng số lượng và tổng giá trị để thuốc chỉ là một khoản mục, đơn giá lúc này là đơn giá bình quân
- Gộp các thuốc cùng tên thương mại, hoạt chất, hàm lượng, đường dùng, đơn giá nhưng được phân thành nhiều dòng do được nhập ở những lần khác nhau thành một khoản mục thuốc
- Phân loại thuốc theo nhóm tác dụng dược lý: Thuốc hóa dược phân loại thành 27 nhóm quy định trong Thông tư 30/2018/TT-BYT Thuốc thuốc
cổ truyền phân loại thành 11 nhóm quy định trong Thông tư BYT
05/2015/TT Phân loại thuốc theo VEN: Tác giả tự sắp xếp phân loại các thuốc trong danh mục theo từng nhóm V, E, N trên căn cứ lựa chọn như sau
• Các thuốc sống còn V: các thuốc dùng để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản
• Các thuốc thiết yếu E: gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nhân nặng nhưng không nhất thiết phải có trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản
• Các thuốc không thiết yếu N: gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nhẹ, có thể có hoặc không trong DMT thiết yếu và không cần thiết phải lưu trữ kho
- Phân loại thuốc theo các chỉ tiêu:
+Thuốc sản xuất trong nước – thuốc nhập khẩu;
+Thuốc đơn thành phần – đa thành phần;
+Thuốc theo tên gốc – tên thương mại;
+Thuốc generic – thuốc biệt dược gốc
- Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2016
Trang 36*Xử lý danh mục thuốc sau khi nhập liệu:
- Bổ sung thêm cột thành tiền (thành tiền = số lượng*đơn giá)
- Sắp xếp lại cột thành tiền theo giá trị từ lớn đến bé, khi đó cột cộng dồn sẽ bị lỗi một số ô không đọc được kết quả, khắc phục bằng cách: ở ô đầu tiên của cột cộng dồn ta đặt dấu “=”, sau đó tích chuột sang ô đầu tiên của cột
tỷ lệ, nhấn Enter, tích chuột vào ô thứ hai của cột cộng dồn kéo đến hết danh mục
2.2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Dùng các hàm Sum, If, Count, Subtotal, Autofilter, Sort để tổng hợp
số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu
- Dùng lệnh lọc để lọc các giá trị của từng biến số
- Tính tổng số khoản mục, giá trị sử dụng của từng biến số
- Tính tỷ lệ % SKM, và tỷ lệ % GTSD của từng biến số theo công thức sau:
*Các phương pháp phân tích số liệu được sử dụng trong đề tài:
- Phương pháp phân tích ABC, phương pháp phân tích nhóm điều trị, phương pháp phân tích VEN,phân tích ma trận ABC/VEN
- Phương pháp tỷ trọng: Là phương pháp tính tỷ lệ phần trăm của giá trị
số liệu của một hoặc một nhóm đối tượng nghiên cứu so với tổng số
- Phương pháp thống kê:Thống kê danh mục thuốc đã sử dụng của năm
Trang 37* Phương pháp phân tích ABC
Các bước tiến hành phân tích ABC
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm
Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm
- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian)
Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:
Hạng A: Gồm những sản phẩm có giá trị sử dụng ≤ 80% tổng giá trị tiền thuốc
Hạng B: Gồm những sản phẩm có giá trị sử dụng ≤ 15% tổng giá trị tiền tiền thuốc
Hạng C: Gồm những sản phẩm còn lại
Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10-20% tổng sản phẩm , hạng B chiếm 10-20% và 60-80% còn lại là hạng C
* Phương pháp phân tích nhóm điều trị
Các bước tiến hành phân tích nhóm điều trị
Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh mục thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị tiêu thụ
Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo theo Thông tư 30, Thông tư
Trang 3805 phân chía các hoạt chất thành 27 nhóm TDDL và 11 nhóm thuốc đông dược
Sắp xếp lại danh mục theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất
*Phương pháp phân tích VEN
Các bước của phân tích VEN
Bước 1: Học viên sắp xếp, phân loại các thuốc theo 3 loại V, E hoặc N Bước 2: Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất ,sau đó Hội đồng thuốc và điều trị sẽ
Bước 3: Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lắp
Bước 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại
*Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Phân tích VEN kết hợp với phân tích ABC sẽ xác định được mối quan hệ giữa các thuốc có chi phí cao nhưng không thiết yếu(nhóm AN) chính vì vậy cần xem xét kỹ lưỡng các thuốc thuộc nhóm AN để hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc đó trong danh mục thuốc bệnh viện nhằm giảm được một phần lớn chi phí về thuốc cho ngân sách bệnh viện
Thông qua phân tích ABC/VEN giúp xây dựng được danh mục thuốc hợp
lý hơn cho bệnh viện, tối ưu được nguồn lực và loại trừ tình trạng hết hàng tại khoa Dược bệnh viện
* Phương pháp tỷ trọng
Trang 39+ Cơ cấu nhóm thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền :Căn cứ theo Thông tư 30/2018/TT-BYT và Thông tư 05/2015/TT-BYT phân các thuốc sử dụng thành 2 nhóm thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền
+ Cơ cấu DMT được sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ: Dựa vào thông tin nước sản xuất của từng thuốc phân thành các nhóm thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu
+ Cơ cấu DMT theo thành phần: Căn cứ vào số lượng hoạt chất có tác dụng điều trị của từng thuốc trên nhãn, những thuốc có 1 hoạt chất là thuốc đơn thành phần, các thuốc còn lại là đa thành phần
+ Cơ cấu DMT theo đường dùng: Căn cứ vào đường dùng của thuốc để phân loại uống, tiêm/tiêm truyền, khác
+ Cơ cấu DMT theo thuốc biệt dược gốc/generic: Căn cứ vào danh mục biệt dược gốc do BYT công bố từ đợt 1 đến đợt 20 phân biệt các thuốc biệt dược gốc Các thuốc không thuộc danh mục nêu trên là thuốc generic
- Bước 2: Tính số khoản mục, giá trị sử dụng, tính tỷ lệ phần trăm số khoản mục và giá trị sử dụng của các biến số
Trang 40Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương theo một số chỉ tiêu
3.1.1 Cơ cấu các nhóm thuốc sử dụng theo nguồn gốc
Kết quả phân tích cơ cấu các nhóm thuốc sử dụng theo nguồn gốc của Trung tâm được trình bày trong bảng 3.11 dưới đây:
Bảng 3.11: Cơ cấu các nhóm thuốc sử dụng theo nguồn gốc
STT Nhóm thuốc
Khoản mục Giá trị sử dụng
Số khoản mục
Nhóm thuốc hóa dược chiếm phần lớn danh mục thuốc sử dụng gồm
140 khoản mục với tổng giá trị sử dụng là 13.395.035 nghìn đồng chiếm tỷ lệ tới 81,2% tổng giá trị sử dụng
Nhóm thuốc cổ truyền có 16 khoản mục, chiếm tỷ lệ 8,3% tổng số khoản mục và có giá trị sử dụng là 2.920.927 nghìn đồng, chiếm 17,7% tổng giá trị sử dụng
Nhóm vị thuốc cổ truyền chiếm tỷ lệ 19,2% về số khoản mục và có giá trị sử dụng ít nhất, chiếm tỷ lệ 1,1% tổng giá trị sử dụng thuốc trong toàn