Trung tâm chƣa công bố chính thức danh mục thuốc phân loại theo VEN. Người nghiên cứu tự tiến hành phân loại VEN dựa trên tham khảo ý kiến của Trưởng khoa Dược, vì vậy việc phân loại còn mang tính chất cảm tính, chƣa phản ánh chính xác thực trạng sử dụng thuốc của Trung tâm.
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài chƣa đi sâu phân tích các vấn đề còn tồn tại, để đƣa ra các kiến nghị phù hợp hơn.
64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận
1.1. Về cơ cấu DMT đã sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương Về cơ bản cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương năm 2020 là hợp lý cụ thể như sau:
Về cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc: chủ yếu là nhóm thuốc hóa dƣợc chiếm tỷ lệ 72,5% về số khoản mục và 81,2% về GTSD, tiếp đến là nhóm thuốc cổ truyền chiếm tỷ lệ 17,7% GTSD, cuối cùng là nhóm vị thuốc YHCT chiếm tỷ lệ 1,1% GTSD.
Thuốc hóa dƣợc gồm 12 nhóm tác dụng dƣợc lý, trong đó nhóm thuốc tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 14,1% về số khoản mục và 17,4% về giá trị sử dụng. Danh mục thuốc sử dụng tương đối đầy đủ các nhóm thuốc và phù hợp với mô hình bệnh tật của Trung tâm. Đáp ứng đủ nhu cầu điều trị và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân thành phố.
Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước cao hơn thuốc nhập khẩu, số khoản mục thuốc sản xuất trong nước chiếm tới 65,4% cao gấp khoảng gần 2 lần thuốc nhập khẩu (34,6%). và xấp xỉ nhau về giá trị sử dụng.
Thuốc generic chiếm phần lớn về số khoản mục và giá trị sử dụng thuốc tại Trung tâm (số khoản mục chiếm 97,2% và GTSD chiếm 99,6%).
Thuốc Biệt dƣợc gốc chiếm tỷ lệ rất thấp (số khoản mục chiếm 2,8% và GTSD chiếm 0,4%).
Thuốc sử dụng theo đường uống chiếm 64,7% tổng số khoản mục và 68,7% tổng GTSD. Thuốc sử dụng theo đường tiêm và tiêm truyền chiếm 28,2% tổng số khoản mục và 30,7% tổng GTSD.
Thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ lớn: 84,3% tổng số khoản mục và 78,6% tổng GTSD.
Tuy nhiên qua kết quả phân tích cơ cấu DMT đã sử dụng tại Trung tâm vẫn còn một số vấn đề bất cập, chƣa hợp lý cụ thể nhƣ sau:
65
DMT được sử dụng chủ yếu là thuốc theo tên thương mại chiếm 92,1%
tổng số khoản mục và 96,6% tổng GTSD, thuốc theo tên gốc chiếm tỷ lệ rất thấp cả về số KM và GTSD: 7,9% tổng số khoản mục và 3,4% tổng GTSD.
Phân tích chi tiết cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dƣợc lý thấy trong nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp có 2 thuốc Ebitac 12.5 và Ebitac 25, tuy có số lƣợng sử dụng ít nhƣng GTSD lại chiếm tỷ lệ cao là do thuốc có giá thành khá cao, giá của thuốc Ebitac 12.5 là 3400 đồng/viên, của Ebitac 25 là 3450 đồng/viên.
1.2. Về phân tích DMT đã sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương theo phương pháp ABC/VEN
Kết quả phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm, vẫn thấy còn một số vấn đề bất cập, cụ thể nhƣ sau:
Các thuốc hạng A, hạng B, Hạng C lần lƣợt chiếm 25%; 22,4%; 52,6%
tổng số khoản mục thuốc. Đối chiếu với hướng dẫn phân tích ABC trong TT 21/2013/TT-BYT thì cơ cấu thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương theo phân tích ABC chưa được hợp lý, tỷ lệ số khoản mục thuốc hạng A và hạng B đều cao hơn so với quy định. Thuốc hạng A cao hơn 5%, hạng B cao hơn 2,4%. Chính vì vậy trong năm tới cần đƣa ra các giải pháp điều chỉnh nhằm sử dụng nguồn ngân sách hợp lý.
Nhóm AN gồm 6 thuốc, có giá trị sử dụng tương đối cao là 2.727.416 nghìn đồng. Đây là các thuốc không thiết yếu nhƣng lại có giá trị sử dụng lớn, vì vậy cần hạn chế sử dụng hoặc loại bỏ bớt các thuốc cổ truyền ra khỏi danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện.
66 2. Kiến nghị
Qua kết quả phân tích DMT đã sử dụng, nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng xây dựng DMT sử dụng tại Trung tâm trong những năm tiếp theo, tôi xin đề xuất một số kiến nghị sau:
HĐT&ĐT cân nhắc xem xét giảm số lƣợng khoản mục các thuốc hạng A và hạng B một cách hợp lý, tránh sự dàn trải trong mua sắm nhằm tiết kiệm chi phí sử dụng thuốc cho Trung tâm.
HĐT&ĐT cân nhắc xem xét cụ thể đối với từng loại thuốc trong số 06 thuốc nhóm ANđể hạn chế sử dụng hoặc có thể loại bỏ bớt một trong số các này ra khỏi DMT. Vì đây đều là các thuốc có tác dụng điều trị chƣa đƣợc khẳng định rõ nhƣng Trung tâm lại sử dụng với tỷ lệ cao.
Tăng cường kiểm soát chặt chẽ hơn việc kê đơn các thuốc cổ truyền tại Trung tâm nhằm đảm bảo sử dụng hợp lý nguồn ngân sách.
Cụ thể cân nhắc thay thế thuốc Relipoietin 2000IU cho thuốc Betahema, trong điều trị nhằm tiết kiệm nguồn ngân sách cho bệnh viện cũng nhƣ bệnh nhân.
Với 2 thuốc điều trị tăng huyết áp Ebitac 12.5 và Ebitac 25 có giá cao Trung tâm cần tìm các thuốc có tác dụng điều trị tương đương với giá thành rẻ hơn.
HĐT&ĐT nên tiến hành phân tích DMT sử dụng hàng năm bằng phương pháp ABC/VEN để đánh giá tính hợp lý và làm rõ những bất cập trong DMTSD, nhằm điều chỉnh DMTSD cho những năm tiếp theo hợp lý hơn
68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bộ Y tế (2000), Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật lần thứ X (ICD), NXB Y học, Hà Nội.
2. Bộ Y tế (2011), Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh, ngày 10/6/2011, Hà Nội.
3. Bộ Y tế (2011), Thông tư 22/2011/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động khoa dược bệnh viện, ngày 10/6/2011, Hà Nội.
4. Bộ Y tế (2012), Đề án”Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”, Ban hành kèm theo Quyết định số 4824/QĐ-BYT ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Hà Nội.
5. Bộ Y tế (2013), Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện, ngày 8/8/2013, Hà Nội.
6. Bộ Y tế (2013), Thông tư 40/2013/TT-BYT ban hành danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI, ngày 18/11/2013, Hà Nội.
7. Bộ Y tế (2013), Thông tư 45/2013/TT-BYT ban hành danh mục thuốc thiết yếu lần VI, ngày 26/12/2013, Hà Nội.
8. Bộ Y tế (2015), Thông tư số 05/2015/TT-BYT ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc YHCT thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT, ngày 17/3/2015, Hà Nội.
9. Bộ Y tế (2016), Thông tư 10/2016/TT-BYT ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp, ngày 05/5/2016, Hà Nội.
10. Bộ Y tế (2016), Thông tư 11/2016/TT-BYT quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập, ngày 11/5/2016, Hà Nội.
69
11. Bộ Y tế (2016), Quyết định 772/QĐ-BYT Ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện”, ngày 4/3/2016, Hà Nội.
12. Bộ Y tế (2017), Niên giám thống kê Y tế năm 2015, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
13. Bộ Y tế (2018), Thông tư 19/2018/TT-BYT Ban hành danh mục thuốc thiết yếu, ngày 30/8/2018, Hà Nội.
14. Bộ Y tế (2018), Thông tư 30/2018/TT-BYT ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc hóa dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT, ngày 30/10/2018, Hà Nội.
15. Cục quản lý dƣợc (2017), Công văn số 3794/BHXH-DVT thống nhất tỷ lệ sử dụng Biệt Dược gốc tại các tuyến điều trị theo chỉ đạo của Chính phủ
16. Đỗ Văn Cường (2020), Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Tràng Định ,tỉnh Lạng Sơn năm 2019, Luận văn dƣợc sĩ chuyên khoa cấp 1, Trường Đại học Dược Hà Nội.
17. Ngô Kim Chi (2020), Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh năm 2019, Luận văn dƣợc sĩ chuyên khoa cấp 1, Trường Đại học Dược Hà Nội.
18. Trần Xuân Duyên (2020), Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Mường Ăng tỉnh Điện Biên năm 2019, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1, Trường Đại học Dược Hà Nội.
19. Hoàng Kim Huyền (2011), Dược lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
20. Nguyễn Thị Mai (2017), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương năm 2017, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1,Trường Đại học Dược Hà Nội.
21. Phạm Phương Lan (2019), Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Văn Giang ,tỉnh Hưng Yên năm 2019, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1, Trường Đại học Dược Hà Nội.
69
22. Hoàng Lâm (2017), “Giảm tỷ lệ sử dụng biệt dƣợc gốc tại các cơ sở khám, chữa bệnh”, Báo Nhân Dân điện tử.
23. Mai Lâm (2017), “Kiểm soát chi phí thuốc phù hợp với khả năng chi trả của Quỹ BHYT”, Thời báo Tài chính Việt Nam Online.
24. Dương Thúy Quỳnh (2020), Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Tân Yên ,tỉnh Bắc Giang năm 2019, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1, Trường Đại học Dược Hà Nội
25. Quốc hội (2009), Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH 12, ngày 23/11/2009, Hà Nội.
26. Quốc hội (2016), Luật Dược số 105/2016/QH 13, ngày 06/4/2016, Hà Nội.
27. Nguyễn Thị Tâm (2020), Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế Thành phố Điện Biên Phủ tỉnh Điện Biên năm 2019, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1, Trường Đại học Dược Hà Nội.
28. Nguyễn Thị Thơm (2020), Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam năm 2019, Luận văn dƣợc sĩ chuyên khoa cấp 1, Trường Đại học Dược Hà Nội.
29. Phạm Quang Thủy (2020), Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa huyện Thủy Nguyên Thành Phố Hải Phòng năm 2019, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1, Trường Đại học Dược Hà Nội.
30. Tổ chức Y tế Thế giới (2004), Hội đồng Thuốc và điều trị - Cẩm nang hướng dẫn thực hành, Chương trình hợp tác y tế Việt Nam-Thụy Điển.