Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương thành lập theo quyết định số 1990/QĐ-UBND ngày 20/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị: Bệnh viện đa khoa, Trung tâm Y tế và Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình thành phố Hải Dương.
Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương là trung tâm hạng III trực thuộc Sở Y tế Hải Dương; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, nhân lực, hoạt động, tài chính và cơ sở vật chất của Sở Y tế; chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị y tế tuyến tỉnh, Trung ƣơng; chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Dương theo quy định của pháp luật.
Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; phòng chống dịch bệnh, dân số- kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật.
Trung tâm với quy mô là 100 giường bệnh, 306 biên chế, mỗi ngày trung bình đón tiếp khoảng 200-400 lƣợt bệnh nhân đến khám và điều trị.Đơn vị Thận nhân tạo có 16 máy thường xuyên điều trị cho 90 bệnh nhân, làm việc theo 3 ca/ngày, đảm bảo đúng an toàn kỹ thuật.
18 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và 02 Phó Giám đốc.
- Trung tâm có: 3 phòng chức năng,
13 khoa phòng chuyên môn,
25 trạm y tế xã, phường trực thuộc.
Với vị trí nằm giữa trung tâm của Thành phố, xung quanh đều là các bệnh viện lớn và bệnh viện chuyên khoa của tỉnh nên công tác khám chữa bệnh gặp nhiều khó khăn. Trung tâm luôn cố gắng nâng cao chất lƣợng khám chữa bệnh số lƣợng bệnh nhân khám chữa bệnh ngoại trú của trung tâm luôn đạt ở mức cao, trung bình khoảng 300 lƣợt/ngày. Mặc dù Trung tâm luôn có nhiều khó khăn về nhân lực bác sĩ, thiếu trang thiết bị nhƣng Trung tâm luôn hoàn thành kế hoạch đề ra, phát huy các thành tích đã đạt được, từng bước nâng cấp và xây mới cơ sở vật chất, đầu tƣ mua sắm trang thiết bị kỹ thuật mới, hiện đại phục vụ cho chẩn đoán và điều trị.
1.4.2. Khoa Dược Trung tâm y tế thành phố Hải Dương
Tổ chức và hoạt động của khoa Dƣợc đƣợc thực hiện theo thông tƣ 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế [5]. Khoa Dƣợc là khoa chuyên môn nằm trong khối cận lâm sàng, chịu sự quản lý trực tiếp từ Giám đốc bệnh viện.
* Mô hình tổ chức khoa Dƣợc – KSNK-TTB-VTYT
Khoa Dược Trung tâm y tế thành phố Hải Dương có tổng số 15 cán bộ nhân viên gồm: 01 DsCKI Trưởng khoa, 02 Dược sỹ đại học, 04 Dược sỹ cao đẳng, 03 Dƣợc sỹ Trung cấp, 01 kỹ sƣ TTB, 04 hộ lý.
19
* Sơ đồ tổ chức khoa Dược – Trung tâm y tế thành phố Hải Dương:
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức khoa Dược – Trung tâm y tế thành phố Hải Dương 1.4.3. Mô hình bệnh tật
Theo báo cáo tổng kết công tác khám chữa bệnh năm 2020 của Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương, mô hình bệnh tật tại bệnh viện được phân loại theo bảng phân loại quốc tế về bệnh tật lần thứ X (ICD 10). Đây là cơ sở để Hội đồng chuyên môn xây dựng phác đồ điều trị cho từng bệnh, HĐT & ĐT sẽ lựa chọn, xây dựng danh mục và dự kiến số lƣợng thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật của bệnh viện để sử dụng cho năm sau.
Trưởng khoa Dược VTYT
Nghiệp vụ dƣợc
Thống kê dƣợc
DLS và thông tin
thuốc
Kiểm soát nhiễm khuẩn
Kho ngoại trú cấp
phát thuốc BHYT Kho nội trú Kho thuốc đông y
Kho và cấp phát
20
Bảng 1.10. Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương năm 2020
TT Nhóm bệnh Mã
ICD 10 Tần suất Tỷ lệ
% 1 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng
chuyển hoá E00-E90 41.660 20,8
2 Chương XIV: Bệnh của hệ tiết niệu sinh
dục N00-N99 34.822 17,4
3 Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn I00-I99 29.321 14,5 4 Chương X: Bệnh của hệ hô hấp J00-J99 18.758 9,3 5 Chương XIII: Bệnh của hệ thống cơ,
xương và mô liên kết M00-M99 13.942 6,9
6 Chương XI: Bệnh của hệ tiêu hoá K00-K93 13.801 6,8 7 Chương VIII: Bệnh của tai và xương
chũm H60-H95 13358 6,6
8 Chương XV: Chửa,đẻ và sauđẻ O00-O99 7.686 3,8 9
Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và phát hiện bất thường lâm sàng, xét nghiệm
R00-R99 6.476 3,2 10 Chương XIX: Vết thương, ngộ độc và kết
quả của các NN bên ngoài S00-T 98 5.740 2,8 11 Chương VII: Bệnh của mắt và phần phụ H00-H59 3.564 1,8
12 Chương II: Khối u C00-D48 3.327 1,6
13 Chương XII: Bệnh của da và tổ chức dưới
da. L00-L99 3.138 1,5
14 Chương VI: Bệnh của hệ thống thần kinh G00-G99 2726 1,4 15 Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh
vật A00-B99 1576 0,8
16 Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến
sức khoẻ người khám nghiệm và điều tra Z00-Z99 824 0,4 17 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi F00- F99 440 0,2 18 Các nhóm bệnh khác
D50-D89, Q00-Q99, P00-P96
442 0,2
TỔNG 201.601 100
21
Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương khá phong phú: bệnh nội tiết dinh dƣỡng chuyển hóa (E00-E90) chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 20,8%, tiếp đến bệnh của hệ tiết niệu sinh dục (N00-N99) chiếm 17,4%, bệnh của hệ tuần hoàn (I00-I99) chiếm 14,5%.
22