Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương theo một số chỉ tiêu
3.1.2. Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Căn cứ vào Thông tƣ 30 về danh mục thuốc hóa dƣợc và Thông tƣ 05 về danh mục thuốc cổ truyền đƣợc quỹ BHYT chi trả, DMT sử dụng tại Trung tâm năm 2020 đƣợc chia thành các nhóm TDDL với số khoản mục và giá trị sử dụng được trình bày ở bảng 3.12 dưới đây.
Bảng 3.12: Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
STT Nhóm thuốc
Khoản mục Giá trị sử dụng Số
khoản mục
Tỷ lệ
%
Giá trị
(1000 đồng) Tỷ lệ % I.THUỐC HÓA DƢỢC 140 89 13.395.035 82,1
1 Thuốc tim mạch 22 14,1 2.837.438 17,4
2 Hormon và các thuốc tác
động vào hệ thống nội tiết 14 9,0 2.728.205 16,7 3 Thuốc tác dụng đối với máu 6 3,8 2.686.255 16,5 4 Thuốc điều trị ký sinh trùng,
chống nhiễm khuẩn 21 13,5 2.000.941 12,3
5 Thuốc đường tiêu hóa 16 10,3 899.609 5,5
6
Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thàn kinh
6 3,8 556.488 3,4
7 Khoáng chất và vitamin 11 7,0 457.375 2,8 8 Dung dịch điều chỉnh nước,
điện giải, cân bằng acid base 4 2,6 415.933 2,5 9 Thuốc GĐ, HS, CV không
Steroid; thuốc điều trị gút 12 7,8 392.839 2,4
34 STT Nhóm thuốc
Khoản mục Giá trị sử dụng Số
khoản mục
Tỷ lệ
%
Giá trị
(1000 đồng) Tỷ lệ %
10 Thuốc tác dụng trên đường
hô hấp 8 5,2 207.610 1,3
11 Thuốc khác 20 12,9 212.342 1.3
II.THUỐC CỔ TRUYỀN 16 10 2.920.927 17,9
1 Nhóm thuốc an thần, định
chí,dƣỡng tâm 4 2,6 1.356.457 8,3
2 Nhóm thuốc thanh nhiệt,giải
độc,tiêu ban,lợi thủy 2 1,2 859.672 5,3
3 Nhóm thuốc khu phong trừ
thấp 3 1,9 384.362 2,4
4 Nhóm thuốc chữa các bệnh
về âm về huyết 1 0,6 155.000 0,9
5 Nhóm thuốc chữa các bệnh
về phế 2 1,2 121.533 0,7
6 Nhóm thuốc khác 4 2,5 43.903 0,3
Tổng 156 100,0 16.315.962 100,0
35 Nhận xét:
Kết quả phân tích cho thấy,DMT sử dụng tại Trung tâm y tế Thành phố Hải Dương bao gồm 12 nhóm thuốc hóa dược với 140 khoản mục và 7 nhóm thuốc cổ truyền với 16 khoản mục. Trong đó có 3 nhóm thuốc có giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ cao.
Cao nhất là nhóm thuốc tim mạch với 22 khoản mục chiếm tỷ lệ 14,1%
số lƣợng khoản mục thuốc và có giá trị sử dụng là 2.837.438 nghìn đồng chiếm tỷ lệ 17,4 % tổng chi phí sử dụng thuốc.
Đứng thứ hai là nhóm Hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết với 14 khoản mục chiếm tỷ lệ 9%số lƣợng khoản mục thuốc và có giá trị sử dụng là 2.728.205 nghìn đồng chiếm tỷ lệ 16,7% tổng chi phí sử dụng thuốc.
Tiếp theo là nhóm thuốc tác dụng đối với máu có 6 khoản mục chiếm tỷ lệ 3,8% số lƣợng khoản mục thuốc nhƣng lại có giá trị sử dụng tới 2.686.255 nghìn đồng chiếm tỷ lệ 16,5% tổng chi phí sử dụng thuốc.
Trong nhóm thuốc cổ truyền nhóm thuốc an thần, định chí dƣỡng tâm là nhóm thuốc có số khoản mục và giá trị sử dụng cao nhất với 4 khoản mục và giá trị sử dụng là 1.356.457 nghìn đồng chiếm tỷ lệ 8,3% tổng chi phí sử dụng thuốc
Chúng tôi sẽ tiến hành phân tích nhóm thuốc có giá trị sử dụng cao nhất là nhóm thuốc tim mạch với số khoản mục chiếm tỷ lệ 14,1% và GTSD chiếm tỷ lệ 17,4% cụ thể hơn để xem danh mục thuốc tim mạch đã sử dụng hợp lý hay chƣa.
Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch được thể hiện trong bảng 3.13 dưới đây:
36
Bảng 3.13: Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch
STT Nhóm thuốc
Khoản mục Giá trị sử dụng Số
khoản mục
Tỷ lệ % Giá trị
(1000 đồng) Tỷ lệ %
1 Thuốc điều trị
tăng huyết áp 15 68,2 1.539.059 54,2 2 Thuốc hạ Lipid
máu 4 18,2 826.510 29,1
3
Thuốc tim
mạch,chống đau thắt ngực
2 9,1 471.285 16,6
4 Thuốc chống
huyết khối 1 4,5 584 0,1
Tổng 22 100,0 2.837.438 100,0
Nhận xét:
Qua bảng phân tích trên cho thấy trong nhóm thuốc tim mạch các thuốc điều trị tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao nhất cả về số khoản mục (68,2%) và GTSD (54,2%). Tiếp đến là thuốc hạ Lipid máu chiếm tỷ lệ 18,2% về số khoản mục và 29,1% về GTSD.
Chúng tôi tiếp tục phân tích cụ thể các thuốc trong nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp để xem danh mục thuốc huyết áp đã sử dụng hợp lý hay chưa.Cơ cấu các thuốc huyết áp được thể hiện ở bảng 3.14 dưới đây:
37
Bảng 3.14: Cơ cấu các thuốc huyết áp
STT Tên thuốc
Đơn vị tính
Số
lƣợng Đơn giá
Gía trị sử dụng (1000 đồng)
Tỷ lệ %
1 Ebitac 12.5 Viên 180.350 3400 613.190 39,8 2 Ebitac 25 Viên 88.916 3450 306.760 19,9 3 Cordaflex Viên 171.014 800 136.811 8,9 4 Stadovas 5 CAP Viên 164.394 730 120.008 7,8 5 Hangitor plus Viên 72.130 1449 104.516 6,8 6 Lisinopril ATB
10mg Viên 39.970 1820 72.746 4,7
7 Egilok viên 21.774 2322 50.559 3,3
8 Thyperopa forte Viên 20.377 1785 36.373 2,4 9 Cardivasor Viên 239.472 150 35.921 2,3 10 Bisoprolol
fumarate 2.5mg Viên 13.942 1680 23.423 1,5 11 Coversyl 5mg Viên 4.051 5,650 22.888 1,4 12 Ebitac Forte Viên 2.570 3900 10.023 0,6 13 Micardis 40mg viên 390 10349 4.036 0,2
14 Adalat 10 Viên 773 2,253 1.741 0,1
15 Vinzix Ống 437 147 64 0,004
TỔNG 1.539.059 100
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên cho thấy nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp gồm có 15 loại thuốc và có giá trị sử dụng là 1.539.059 nghìn đồng, trong đó có 2
38
loại thuốc huyết áp có GTSD cao nhất đó là: thuốc Ebitac 12.5 và thuốc Ebitac 25 với GTSD lần lƣợt là 613.190 nghìn đồng (chiếm tỷ lệ 39,8%) và 306.760 nghìn đồng (chiếm tỷ lệ 19,9%). Tuy không phải là thuốc có số lƣợng sử dụng lớn nhất trong nhóm nhƣng hai thuốc này lại có GTSD cao nhất trong nhóm là do thuốc có giá thành cao, thuốc Ebitac 12.5 có giá 3400 đồng/viên còn thuốc Ebitac 25 có giá 3450 đồng/viên, đó là lý do đã làm tăng tỷ trọng giá trị sử dụng của nhóm.