MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU 2 1. Tổng quan về phương thức thanh toán nhờ thu: 2 2. Tổng quan về Phương thức Nhờ thu trơn (Clean Collection): 3 3. Tổng quan về phương thức nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection) 5 CHƯƠNG II. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU TẠI VIỆT NAM 9 1. Thực trạng sử dụng thanh toán nhờ thu tại các ngân hàng Việt Nam 9 1.1. Thực trạng chung của phương thức nhờ thu 9 1.2. Hoạt động nhờ thu của một số ngân hàng 9 2. Tỷ trọng sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu trong hoạt động thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam Error Bookmark not defined. CHƯƠNG III: MỘT SỐ TRANH CHẤP THỰC TẾ PHÁT SINH KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU Error Bookmark not defined. 1. Tranh chấp về phí nhờ thu Error Bookmark not defined. 1.1. Các bên liên quan Error Bookmark not defined. 1.2. Trình tự vụ việc Error Bookmark not defined. 1.3. Giải quyết Error Bookmark not defined. 1.4. Bài học kinh nghiệm Error Bookmark not defined. 2. Tranh chấp liên quan đến hàng hóa 19 CHƯƠNG IV: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ PHÒNG NGỪA PHÁT SINH TRANH CHẤP KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU 1. Bộ chứng từ được kiểm tra cẩn thận 23 2. Tìm hiểu kỹ đối tác trước khi giao dịch 23 3. Kiểm soát lựa chọn ngân hàng thu hộ Error Bookmark not defined. KẾT LUẬN 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO 26 LỜI MỞ ĐẦU Cùng với xu thế mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng không còn bị giới hạn trong phạm vi khu vực mà đã trở thành một xu thế toàn cầu. Sự giao lưu buôn bán hàng hóa thường xuyên giữa các quốc gia với khối lượng ngày một lớn kết hợp với chính sách mở cửa nền kinh tế của nhiều quốc gia cũng thúc đẩy hoạt động xuấtnhập khẩu phát triển nhanh chóng. Nhờ đó mà thanh toán quốc tế ngày càng đóng một vai trò hết sức quan trọng. Bởi thương mại quốc tế có tồn tại và phát triển được hay không, phụ thuộc rất nhiều vào khâu thanh toán có thông suốt, kịp thời, an toàn và chính xác hay không. Nhìn nhận được tầm quan trọng của các phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế nói chung, cũng như nắm bắt được xu hướng phát triển của hình thức thanh toán nhờ thu nói riêng, nhóm chúng em mong muốn đi sâu tìm hiểu, khai thác phương thức thanh toán nhờ thu một trong các phương thức thanh toán phổ biến nhất hiện nay và phân tích một số case thực tế để từ đó đưa ra bài học cho doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia phương thức này. Nhóm 12 chúng em đã thực hiện tiểu luận với đề tài: “Thực trạng sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu tại Việt Nam”. Trong quá trình hoàn thành tiểu luận có thể còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của cô. Nhóm 12 xin gửi cảm ơn đến cô rất nhiều CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU 1. Tổng quan về phương thức thanh toán nhờ thu: 1.1. Khái niệm phương thức thanh toán nhờ thu: Nhờ thu là phương thức thanh toán quốc tế, trong đó người xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng thì lập chỉ thị nhờ thu, nhờ ngân hàng thu hộ tiền của nhà nhập khẩu trên cơ sở chứng từ (chứng từ tài chính hoặc chứng từ thương mại) do nhà xuất khẩu ký phát. Khi thực hiện thanh toán nhờ thu, các bên tham gia thanh toán nhờ thu thường dẫn chiếu và vận dụng bản ‘quy tắc thống nhất về nhờ thu’ Uniform Rules for Collection URC, do phòng thương mại quốc tế ICC soạn thảo và phát hành. Hiện nay, đa số đều sử dụng ấn bản URC 522 được ban hành năm 1995 và bắt đầu có hiệu lực từ 01011996. 1.2. Các chủ thể tham gia phương thức thanh toán nhờ thu: Người ủy nhiệm (Principal): là người ủy quyền xử lý nghiệp vụ nhờ thu cho ngân hàng, thường đồng nhất với người xuất khẩu hay người hưởng lợi. Ngân hàng chuyển chứng từ (Remitting bank): là ngân hàng được người ủy nhiệm ủy quyền xử lý nhờ thu, thường đồng nhất với ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu. Ngân hàng xuất trình (Presenting bank): là ngân hàng ở nước người nhập khẩu, thực hiện chuyển giao chứng từ nhờ thu cho người nhập khẩu theo đúng chỉ thị nhờ thu. Ngân hàng thu hộ (Collecting bank): là bất kỳ ngân hàng nào có liên quan đến nghiệp vụ nhờ thu nhưng không phải là ngân hàng chuyển chứng từ, thường được hiểu chung nghĩa với ngân hàng xuất trình. Người trả tiền (Drawee): là người được xuất trình chứng từ theo đúng chỉ thị nhờ thu, thường đồng nhất với nhà nhập khẩu. 1.3. Phân loại các phương thức thanh toán nhờ thu: Phương thức thanh toán nhờ thu được chia làm hai loại: Nhờ thu trơn là việc thực hiện nhờ thu cho các chứng từ tài chính như: hối phiếu, séc hoặc các công cụ nợ khác mà không có các chứng từ thương mại đi kèm. Nhờ thu kèm chứng từ là việc thực hiện nhờ thu các chứng từ thương mại có hoặc không kèm theo các chứng từ tài chính. Nhờ thu kèm chứng từ chiếm phần lớn trong các giao dịch nhờ thu và được chia thành hai loại: nhờ thu chấp nhận trả tiền trao chứng từ (Documents against Acceptance – DA) và Nhờ thu trả tiền trao chứng từ (Documents against Payment – DP). 2. Tổng quan về Phương thức Nhờ thu trơn (Clean Collection): 2.1. Khái niệm Phương thức Nhờ thu trơn: Phương thức nhờ thu trơn là một phương thức thanh toán mà trong đó người có các khoản tiền phải thu từ các công cụ thanh toán nhưng không thể tự mình thu được, cho nên phải uỷ thác cho Ngân hàng thu hộ tiền ghi trên công cụ thanh toán đó không kèm với điều kiện chuyển giao chứng từ. 2.2. Trình tự tiến hành nghiệp vụ: Diễn giải quy trình nghiệp vụ nhờ thu trơn: Bước 1: Người xuất khẩu hoặc Người cung ứng dịch vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ và gửi trực tiếp chứng từ giao hàng cho Người nhập khẩu. Bước 2: Người xuất khẩu hoặc Người cung ứng dịch vụ ký phát một hối phiếu, hoặc hoá đơn đòi tiền Người nhập khẩu và viết Lệnh nhờ thu (Collection Instruction) uỷ thác Ngân hàng nước mình thu tiền từ Người nhập khẩu. Bước 3: Ngân hàng sẽ chuyển uỷ thác cho Ngân hàng đại lý (Collecting Bank) của mình ở nước nhập khẩu bằng Thư nhờ thu (Collection Letter) và kèm với hối phiếu hoặc hoá đơn yêu cầu Ngân hàng này thu tiền từ Người nhập khẩu. Bước 4: Ngân hàng đại lý xuất trình hối phiếu, hoặc hoá đơn yêu cầu Người nhập khẩu trả tiền, nếu là hối phiếu trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền, nếu là hối phiếu trả chậm. Bước 5: Ngân hàng đại lý sẽ chuyển tiền thu được cho Người hưởng lợi, nếu nhờ thu hối phiếu trả chậm thì Ngân hàng sẽ chuyển trả hối phiếu đã được Người nhập khẩu ký chấp nhận thanh toán. Bước 6: Ngân hàng đại lý báo có tài khoản của Ngân hàng chuyển. Bước 7: Ngân hàng chuyển sẽ báo khoản của Người hưởng lợi. 2.3. Lợi ích, rủi ro và lưu ý sử dụng Lợi ích: Phương thức nhờ thu hối phiếu trơn không kèm với điều kiện chuyển giao chứng từ cho nên thủ tục rất đơn giản, ít tốn kém và tiết kiệm chi phí. Rủi ro: Đối với Nhà nhập khẩu: lệnh nhờ thu có thể đến trước hàng hóa, nhà nhập khẩu phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán trước khi nhận hàng, không thể đàm bảo được số lượng và chất lượng của hàng hóa. Đối với Nhà xuất khẩu: + Phương thức này đem lại nhiều rủi ro khi ngân hàng chỉ đóng vai trò người trung gian trong thanh toán mà việc nhận hàng và việc thanh toán không ràng buộc nhau. Nếu nhà nhập khẩu gặp rủi ro như vỡ nợ không thể thanh toán thì nhà xuất khẩu sẽ không nhận được tiền thanh toán. + Khi đến thời hạn phải thanh toán hối phiếu mà nhà nhập khẩu không có động tĩnh, nhà xuất khẩu có thể kiện ra tòa nhưng sẽ gây tốn kém về cả tiền bạc và thời gian và không phải lúc nào cũng thu được tiền. Lưu ý sử dụng: Người xuất khẩu và người nhập khẩu phải tin cậy lẫn nhau còn ngân hàng chỉ là trung gian. Người uỷ thác thu cần có điều khoản chế tài quy định trong các Hợp đồng cơ sở, Lệnh nhờ thu và Thư nhờ thu. 3. Tổng quan về phương thức nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection) 3.1. Khái niệm Phương thức nhờ thu kèm chứng từ Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán trong đó bên bán (nhà xuất khẩu) sau khi giao hàng cho bên mua (nhà nhập khẩu) sẽ ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thông qua ngân hàng đại lý giao bộ chứng từ cho bên mua để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu, chấp nhận các điều kiện và các điều khoản khác, với bộ chứng từ gửi đi nhờ thu gồm: Các chứng từ tài chính kèm theo các chứng từ thương mại. Các chứng từ thương mại không kèm theo các chứng từ tài chính. Ngân hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho người trả tiền khi người này đã trả tiền, chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác quy định trong lệnh nhờ thu. 3.2. Quy trình tiến hành nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ: Diễn giải quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ: Bước 1: Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định áp dụng phương thức “Nhờ thu kèm chứng từ”. Bước 2: Nhà xuất khẩu gửi hàng cho nhà nhập khẩu nhưng không giao bộ chứng từ hàng hóa. Bước 3: Nhà xuất khẩu lập Đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ (bao gồm chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính, nếu có) tới ngân hàng nhờ thu. Bước 4: Ngân hàng nhờ thu lập Lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ tới ngân hàng thu hộ. Bước 5: Ngân hàng thu hộ thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu Bước 6: Nhà nhập khẩu chấp nhận hoặc từ chối thanh toán: Nhà nhập khẩu kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp với hợp đồng và không mâu thuẫn lẫn nhau thì thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán, ngược lại có quyền từ chối nhận chứng từ. Bước 7: Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ thương mại cho nhà nhập khẩu. Bước 8: Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳ phiếu chấp nhận hay giấy nhận nợ cho ngân hàng nhờ thu. Bước 9: Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳ phiếu hay giấy chấp nhận nợ cho nhà xuất khẩu. 3.3. Lợi ích, rủi ro và lưu ý sử dụng: Lợi ích: Đối với nhà nhập khẩu: + Nhà nhập khẩu được kiểm tra bộ chứng từ tại ngân hàng xuất trình trước khi thanh toán hay chấp nhận thanh toán. + Đối với nhờ thu chấp nhận trả tiền trao chứng từ (Documents against Acceptance DA), nhà nhập khẩu được sử dụng hay bán hàng hóa mà chưa phải thanh toán cho đến khi hối phiếu hết hạn thanh toán. Đối với nhà xuất khẩu: + Nhà xuất khẩu chắc chắn rằng bộ chứng từ chỉ được trao cho nhà nhập khẩu sau khi người này đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán. Và nhà xuất khẩu có quyền đưa nhà nhập khẩu ra tòa nếu người này không trả tiền hối phiếu đã chấp nhận khi đến hết hạn thanh toán. + Có thể chỉ định người đại diện ở nước nhà nhập khẩu thay mặt mình để giải quyết trường hợp nhà nhập khẩu không thanh toán hoặc không chấp nhận thanh toán. Thẩm quyền của người đại diện phải được xác định rõ ràng. Đối với Ngân hàng nhờ thu (NHNT) và Ngân hàng thu hộ (NHTH): + Thu được các khoản phí như phí nhờ thu, từ các giao dịch mua bán ngoại tệ và từ các giao dịch khác có liên quan. + Mở rộng được tín dụng tài trợ thương mại. Tăng cường được mối quan hệ với ngân hàng đại lý, do đó tạo ra tiềm năng về các giao dịch đối ứng. Rủi ro: Đối với nhà nhập khẩu: + Nhà nhập khẩu có thể đứng trước rủi ro khi nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ giả hay cố tình gian lận thương mại. + Sau khi ký hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn (hay phát hành kỳ phiếu), nhà nhập khẩu có thể bị nhà xuất khẩu kiện ra tòa nếu không thanh toán khi hối phiếu đến hạn. Việc không thanh toán hối phiếu đúng hạn sẽ làm tổn hại nghiêm trọng tới danh tiếng của nhà nhập khẩu. Đối với nhà xuất khẩu: + Nếu ngân hàng thu hộ sai sót trong việc thực hiện Lệnh nhờ thu, thì hậu quả phát sinh do nhà xuất khẩu chịu. + Nhà nhập khẩu khước từ thanh toán hay chấp nhận thanh toán, trong khi hàng hóa đã được gửi đi từ trước. Cho dù, nhà xuất khẩu có thể kiện nhà nhập khẩu theo các hợp đồng đã ký, nhưng hành động này lại mất nhiều thời gian, trong khi đó, hàng hóa có thể bốc dỡ và lưu kho. + Các ngân hàng không chịu trách nhiệm về bất kỳ sự chậm trễ hay thất lạc chứng từ nào. Đối với ngân hàng nhờ thu: + Nhìn chung, ngân hàng nhờ thu chỉ chịu rủi ro khi đã thanh toán hay đã ứng trước tiền cho nhà xuất khẩu trước khi nhận được tiền từ ngân hàng thu hộ. + Đối với ngân hàng thu hộngân hàng xuất trình: + Nếu NHTH chuyển tiền cho NHNT trước khi nhà nhập khẩu thanh toán, thì phải chịu rủi ro nếu nhà nhập khẩu không nhận chứng từ và không thanh toán hoặc không chấp nhận. Lưu ý sử dụng: Người xuất khẩu và người nhập khẩu phải tin cậy lẫn nhau, còn ngân hàng chỉ là trung gian. CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU TẠI VIỆT NAM 1. Thực trạng sử dụng thanh toán nhờ thu tại các ngân hàng Việt Nam 1.1. Thực trạng chung của phương thức nhờ thu Nhờ thu trơn Nhờ thu trơn là phương thức thanh toán trong đó khách hàng nhờ ngân hàng thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu đòi tiền do mình lập. Phương thức nhờ thu trơn không đảm bảo an toàn trong việc đòi tiền nên rất ít khách hàng sử dụng phương thức thanh toán này. Do vậy, doanh số nhờ thu trơn thực hiện qua ngân hàng hầu như không đáng kể, chủ yếu là các giao dịch với giá trị nhỏ, nhờ thu cho các khoản phí hoa hồng hoặc phí dịch vụ đại lý. Nhờ thu kèm chứng từ Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán trong đó khách hàng nhờ ngân hàng thu hộ tiền trên cơ sở bộ chứng từ giao hàng. Trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, ngân hàng chỉ giữ vai trò trung gian thu hộ tiền và không có bất kỳ một cam kết thanh toán nào. 1.2. Hoạt động nhờ thu của một số Ngân hàng 1.2.1. Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV Hoạt động thanh toán theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ được triển khai tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đồng thời với hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ. Tuy nhiên do đặc điểm của phương thức nhờ thu là tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn đối với cả nhà xuất khẩu lẫn nhà nhập khẩu nên được các khách hàng sử dụng ít hơn so với phương thức tín dụng chứng từ. Trong hoạt động thanh toán theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ, uy tín của ngân hàng là một yếu tố rất quan trọng để các ngân hàng phục vụ người xuất khẩu lựa chọn làm ngân hàng nhờ thu bộ chứng từ. Từ khi thực hiện nghiệp vụ Thanh toán quốc tế (TTQT) đến nay, uy tín của BIDV ngày càng được nâng cao trong quan hệ thanh toán giữa các ngân hàng trên thế giới nên số lượng các bộ chứng từ nhờ thu thực hiện của BIDV ngày càng tăng, cả xuất khẩu lẫn nhập khẩu. Bảng 2.1: Doanh số thanh toán của các nghiệp vụ TTQT của BIDV Đơn vị tính: Triệu USD Chi tiêu 9297 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 LC nhập khẩu 770 265,4 356 1072 1615 2006 2186 2286 LC xuất khẩu 230 199,4 217 495 555 732,1 753 893 Nhờ thu nhập 12,2 7,9 14 50,5 26 40 71 91 Nhờ thu xuất 12,2 6,7 11 41,5 13,4 31,9 33 39 Chuyển tiền đi 222 105 142 201 296 331 340 420 Chuyển tiền đến 162,6 83 135 192 295 359 417 471 Doanh số TTQT 1409 667 1300 2052 2800 3500 3800 4200 (Nguồn Báo cáo doanh số thanh toán của các nghiệp vụ TTQT của BIDV) 1.2.2. Hoạt động thanh toán nhờ thu của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á. Đây là phương thức TTQT trong đó ngân hàng chỉ đóng vai trò là người thu hộ theo chỉ dẫn của khách hàng và là trung gian thanh toán mà không có nghĩa vụ cam kết trả tiền. Bản thân hoạt động thanh toán nhờ thu phải dựa trên sự tin tưởng, uy tín của các bên tham gia thanh toán nếu không như vậy thì thiệt thòi sẽ thuộc về người xuất khẩu. Mặt khác ở Việt Nam hiện nay hệ thống thông tin chưa đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu về đối tác nước ngoài, do đó các nhà xuất khẩu Việt Nam ít lựa chọn phương thức này để thanh toán. Cũng vì lý do đó mà hoạt động nhờ thu tại SeABank có xu hướng giảm dần từ năm 20072010. Bảng 2.4. Số món thanh toán nhờ thu của SeABank 20072010 Đơn vị: món 2007 2008 2009 2010 Nhờ thu XK 463 239 98 20 Nhờ thu NK 105 100 50 5 Tổng 568 339 143 25 (Nguồn Báo cáo thanh toán nhờ thu của SeABank 2007 2010) Phân tích thấy số món thanh toán nhờ thu qua SeABank giảm mạnh giai đoạn 20072010. Nếu như năm 2007, tổng số món nhờ thu qua ngân hàng là 568 trong năm 2010 ngân hàng chỉ thực hiện 25 món nhờ thu. Số món nhờ thu nhập khẩu chiếm đa số các món nhờ thu qua Ngân hàng.
Trang 1Trường Đại học Ngoại thương
======= ======
TIỂU LUẬN THANH TOÁN QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI: Thực trạng sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu tại Việt nam Phân tích 2 trường hợp điển hình về rủi ro hoặc tranh chấp phát
sinh khi sử dụng và những điểm cần lưu ý khi sử dụng
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU 2
1 Tổng quan về phương thức thanh toán nhờ thu: 2
2 Tổng quan về Phương thức Nhờ thu trơn (Clean Collection): 3
3 Tổng quan về phương thức nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection) 5
CHƯƠNG II TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU TẠI VIỆT NAM 9
1 Thực trạng sử dụng thanh toán nhờ thu tại các ngân hàng Việt Nam 9
1.1 Thực trạng chung của phương thức nhờ thu 9
1.2 Hoạt động nhờ thu của một số ngân hàng 9
2 Tỷ trọng sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu trong hoạt động thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG III: MỘT SỐ TRANH CHẤP THỰC TẾ PHÁT SINH KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU Error! Bookmark not defined 1 Tranh chấp về phí nhờ thu Error! Bookmark not defined 1.1 Các bên liên quan Error! Bookmark not defined 1.2 Trình tự vụ việc Error! Bookmark not defined 1.3 Giải quyết Error! Bookmark not defined 1.4 Bài học kinh nghiệm Error! Bookmark not defined. 2 Tranh chấp liên quan đến hàng hóa 19
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ PHÒNG NGỪA PHÁT SINH TRANH CHẤP KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU
1 Bộ chứng từ được kiểm tra cẩn thận 23
2 Tìm hiểu kỹ đối tác trước khi giao dịch 23
3 Kiểm soát lựa chọn ngân hàng thu hộ Error! Bookmark not defined. KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu thế mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, hoạt động kinh tế nói chung
và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng không còn bị giới hạn trong phạm vi khu vực mà
đã trở thành một xu thế toàn cầu Sự giao lưu buôn bán hàng hóa thường xuyên giữa cácquốc gia với khối lượng ngày một lớn kết hợp với chính sách mở cửa nền kinh tế củanhiều quốc gia cũng thúc đẩy hoạt động xuất-nhập khẩu phát triển nhanh chóng Nhờ đó
mà thanh toán quốc tế ngày càng đóng một vai trò hết sức quan trọng Bởi thương mạiquốc tế có tồn tại và phát triển được hay không, phụ thuộc rất nhiều vào khâu thanh toán
có thông suốt, kịp thời, an toàn và chính xác hay không
Nhìn nhận được tầm quan trọng của các phương thức thanh toán trong thương mại quốc tếnói chung, cũng như nắm bắt được xu hướng phát triển của hình thức thanh toán nhờ thunói riêng, nhóm chúng em mong muốn đi sâu tìm hiểu, khai thác phương thức thanh toánnhờ thu - một trong các phương thức thanh toán phổ biến nhất hiện nay và phân tích một
số case thực tế để từ đó đưa ra bài học cho doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia phươngthức này
Nhóm 12 chúng em đã thực hiện tiểu luận với đề tài: “Thực trạng sử dụng phương thứcthanh toán nhờ thu tại Việt Nam”
Trong quá trình hoàn thành tiểu luận có thể còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sựgóp ý của cô
Nhóm 12 xin gửi cảm ơn đến cô rất nhiều!
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU
1 Tổng quan về phương thức thanh toán nhờ thu:
1.1 Khái niệm phương thức thanh toán nhờ thu:
Nhờ thu là phương thức thanh toán quốc tế, trong đó người xuất khẩu sau khi hoàn thànhnghĩa vụ giao hàng thì lập chỉ thị nhờ thu, nhờ ngân hàng thu hộ tiền của nhà nhập khẩutrên cơ sở chứng từ (chứng từ tài chính hoặc chứng từ thương mại) do nhà xuất khẩu kýphát
Khi thực hiện thanh toán nhờ thu, các bên tham gia thanh toán nhờ thu thường dẫn chiếu
và vận dụng bản ‘quy tắc thống nhất về nhờ thu’ - Uniform Rules for Collection - URC,
do phòng thương mại quốc tế ICC soạn thảo và phát hành Hiện nay, đa số đều sử dụng ấnbản URC 522 được ban hành năm 1995 và bắt đầu có hiệu lực từ 01/01/1996
1.2 Các chủ thể tham gia phương thức thanh toán nhờ thu:
- Người ủy nhiệm (Principal): là người ủy quyền xử lý nghiệp vụ nhờ thu cho ngân hàng,thường đồng nhất với người xuất khẩu hay người hưởng lợi
- Ngân hàng chuyển chứng từ (Remitting bank): là ngân hàng được người ủy nhiệm ủyquyền xử lý nhờ thu, thường đồng nhất với ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu
- Ngân hàng xuất trình (Presenting bank): là ngân hàng ở nước người nhập khẩu, thựchiện chuyển giao chứng từ nhờ thu cho người nhập khẩu theo đúng chỉ thị nhờ thu
- Ngân hàng thu hộ (Collecting bank): là bất kỳ ngân hàng nào có liên quan đến nghiệp vụnhờ thu nhưng không phải là ngân hàng chuyển chứng từ, thường được hiểu chung nghĩavới ngân hàng xuất trình
Trang 6- Người trả tiền (Drawee): là người được xuất trình chứng từ theo đúng chỉ thị nhờ thu,thường đồng nhất với nhà nhập khẩu.
1.3 Phân loại các phương thức thanh toán nhờ thu:
Phương thức thanh toán nhờ thu được chia làm hai loại:
- Nhờ thu trơn là việc thực hiện nhờ thu cho các chứng từ tài chính như: hối phiếu, séchoặc các công cụ nợ khác mà không có các chứng từ thương mại đi kèm
- Nhờ thu kèm chứng từ là việc thực hiện nhờ thu các chứng từ thương mại có hoặc khôngkèm theo các chứng từ tài chính Nhờ thu kèm chứng từ chiếm phần lớn trong các giaodịch nhờ thu và được chia thành hai loại: nhờ thu chấp nhận trả tiền trao chứng từ(Documents against Acceptance – D/A) và Nhờ thu trả tiền trao chứng từ (Documentsagainst Payment – D/P)
2 Tổng quan về Phương thức Nhờ thu trơn (Clean Collection):
2.1 Khái niệm Phương thức Nhờ thu trơn:
Phương thức nhờ thu trơn là một phương thức thanh toán mà trong đó người có các khoảntiền phải thu từ các công cụ thanh toán nhưng không thể tự mình thu được, cho nên phải
uỷ thác cho Ngân hàng thu hộ tiền ghi trên công cụ thanh toán đó không kèm với điềukiện chuyển giao chứng từ
2.2 Trình tự tiến hành nghiệp vụ:
Trang 7Diễn giải quy trình nghiệp vụ nhờ thu trơn:
Bước 1: Người xuất khẩu hoặc Người cung ứng dịch vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ
và gửi trực tiếp chứng từ giao hàng cho Người nhập khẩu
Bước 2: Người xuất khẩu hoặc Người cung ứng dịch vụ ký phát một hối phiếu, hoặc hoá
đơn đòi tiền Người nhập khẩu và viết Lệnh nhờ thu (Collection Instruction) uỷ thác Ngânhàng nước mình thu tiền từ Người nhập khẩu
Bước 3: Ngân hàng sẽ chuyển uỷ thác cho Ngân hàng đại lý (Collecting Bank) của mình
ở nước nhập khẩu bằng Thư nhờ thu (Collection Letter) và kèm với hối phiếu hoặc hoáđơn yêu cầu Ngân hàng này thu tiền từ Người nhập khẩu
Bước 4: Ngân hàng đại lý xuất trình hối phiếu, hoặc hoá đơn yêu cầu Người nhập khẩu
trả tiền, nếu là hối phiếu trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền, nếu là hối phiếu trả chậm
Bước 5: Ngân hàng đại lý sẽ chuyển tiền thu được cho Người hưởng lợi, nếu nhờ thu hối
phiếu trả chậm thì Ngân hàng sẽ chuyển trả hối phiếu đã được Người nhập khẩu ký chấpnhận thanh toán
Trang 8Bước 6: Ngân hàng đại lý báo có tài khoản của Ngân hàng chuyển.
Bước 7: Ngân hàng chuyển sẽ báo khoản của Người hưởng lợi.
2.3 Lợi ích, rủi ro và lưu ý sử dụng
* Lợi ích: Phương thức nhờ thu hối phiếu trơn không kèm với điều kiện chuyển giao
chứng từ cho nên thủ tục rất đơn giản, ít tốn kém và tiết kiệm chi phí
* Rủi ro:
- Đối với Nhà nhập khẩu: lệnh nhờ thu có thể đến trước hàng hóa, nhà nhập khẩu phảithực hiện nghĩa vụ thanh toán trước khi nhận hàng, không thể đàm bảo được số lượng vàchất lượng của hàng hóa
- Đối với Nhà xuất khẩu:
+ Phương thức này đem lại nhiều rủi ro khi ngân hàng chỉ đóng vai trò người trung giantrong thanh toán mà việc nhận hàng và việc thanh toán không ràng buộc nhau
Nếu nhà nhập khẩu gặp rủi ro như vỡ nợ không thể thanh toán thì nhà xuất khẩu sẽ khôngnhận được tiền thanh toán
+ Khi đến thời hạn phải thanh toán hối phiếu mà nhà nhập khẩu không có động tĩnh, nhàxuất khẩu có thể kiện ra tòa nhưng sẽ gây tốn kém về cả tiền bạc và thời gian và khôngphải lúc nào cũng thu được tiền
Trang 93 Tổng quan về phương thức nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection)
3.1 Khái niệm Phương thức nhờ thu kèm chứng từ
Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán trong đó bên bán (nhà xuất khẩu) saukhi giao hàng cho bên mua (nhà nhập khẩu) sẽ ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thôngqua ngân hàng đại lý giao bộ chứng từ cho bên mua để được thanh toán, chấp nhận hốiphiếu, chấp nhận các điều kiện và các điều khoản khác, với bộ chứng từ gửi đi nhờ thugồm:
- Các chứng từ tài chính kèm theo các chứng từ thương mại
- Các chứng từ thương mại không kèm theo các chứng từ tài chính
Ngân hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho người trả tiền khi người này đã trả tiền, chấpnhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác quy định trong lệnh nhờ thu
3.2 Quy trình tiến hành nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ:
Diễn giải quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ:
Trang 10Bước 1: Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản
thanh toán quy định áp dụng phương thức “Nhờ thu kèm chứng từ”
Bước 2: Nhà xuất khẩu gửi hàng cho nhà nhập khẩu nhưng không giao bộ chứng từ hàng
hóa
Bước 3: Nhà xuất khẩu lập Đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ (bao gồm chứng từ
thương mại cùng chứng từ tài chính, nếu có) tới ngân hàng nhờ thu
Bước 4: Ngân hàng nhờ thu lập Lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ tới ngân hàng thu
hộ
Bước 5: Ngân hàng thu hộ thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho nhà
nhập khẩu
Bước 6: Nhà nhập khẩu chấp nhận hoặc từ chối thanh toán:
Nhà nhập khẩu kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp với hợp đồng và không mâu thuẫn lẫnnhau thì thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán, ngược lại có quyền từ chối nhậnchứng từ
Bước 7: Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ thương mại cho nhà nhập khẩu.
Bước 8: Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳ phiếu
chấp nhận hay giấy nhận nợ cho ngân hàng nhờ thu
Bước 9: Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳ
phiếu hay giấy chấp nhận nợ cho nhà xuất khẩu
3.3 Lợi ích, rủi ro và lưu ý sử dụng:
* Lợi ích:
- Đối với nhà nhập khẩu:
+ Nhà nhập khẩu được kiểm tra bộ chứng từ tại ngân hàng xuất trình trước khi thanhtoán hay chấp nhận thanh toán
Trang 11+ Đối với nhờ thu chấp nhận trả tiền trao chứng từ (Documents against Acceptance - D/A), nhà nhập khẩu được sử dụng hay bán hàng hóa mà chưa phải thanh toán cho đến khihối phiếu hết hạn thanh toán.
- Đối với nhà xuất khẩu:
+ Nhà xuất khẩu chắc chắn rằng bộ chứng từ chỉ được trao cho nhà nhập khẩu sau khingười này đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán Và nhà xuất khẩu có quyền đưa nhànhập khẩu ra tòa nếu người này không trả tiền hối phiếu đã chấp nhận khi đến hết hạnthanh toán
+ Có thể chỉ định người đại diện ở nước nhà nhập khẩu thay mặt mình để giải quyếttrường hợp nhà nhập khẩu không thanh toán hoặc không chấp nhận thanh toán Thẩmquyền của người đại diện phải được xác định rõ ràng
Đối với Ngân hàng nhờ thu (NHNT) và Ngân hàng thu hộ (NHTH):
+ Thu được các khoản phí như phí nhờ thu, từ các giao dịch mua bán ngoại tệ và từ cácgiao dịch khác có liên quan
+ Mở rộng được tín dụng tài trợ thương mại Tăng cường được mối quan hệ với ngânhàng đại lý, do đó tạo ra tiềm năng về các giao dịch đối ứng
* Rủi ro:
- Đối với nhà nhập khẩu:
+ Nhà nhập khẩu có thể đứng trước rủi ro khi nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ giả hay cốtình gian lận thương mại
+ Sau khi ký hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn (hay phát hành kỳ phiếu), nhànhập khẩu có thể bị nhà xuất khẩu kiện ra tòa nếu không thanh toán khi hối phiếu đếnhạn Việc không thanh toán hối phiếu đúng hạn sẽ làm tổn hại nghiêm trọng tới danhtiếng của nhà nhập khẩu
- Đối với nhà xuất khẩu:
Trang 12+ Nếu ngân hàng thu hộ sai sót trong việc thực hiện Lệnh nhờ thu, thì hậu quả phát sinh
do nhà xuất khẩu chịu
+ Nhà nhập khẩu khước từ thanh toán hay chấp nhận thanh toán, trong khi hàng hóa đãđược gửi đi từ trước Cho dù, nhà xuất khẩu có thể kiện nhà nhập khẩu theo các hợp đồng
đã ký, nhưng hành động này lại mất nhiều thời gian, trong khi đó, hàng hóa có thể bốc dỡ
và lưu kho
+ Các ngân hàng không chịu trách nhiệm về bất kỳ sự chậm trễ hay thất lạc chứng từnào
Đối với ngân hàng nhờ thu:
+ Nhìn chung, ngân hàng nhờ thu chỉ chịu rủi ro khi đã thanh toán hay đã ứng trước tiềncho nhà xuất khẩu trước khi nhận được tiền từ ngân hàng thu hộ
+ Đối với ngân hàng thu hộ/ngân hàng xuất trình:
+ Nếu NHTH chuyển tiền cho NHNT trước khi nhà nhập khẩu thanh toán, thì phải chịurủi ro nếu nhà nhập khẩu không nhận chứng từ và không thanh toán hoặc không chấpnhận
* Lưu ý sử dụng: Người xuất khẩu và người nhập khẩu phải tin cậy lẫn nhau, còn ngânhàng chỉ là trung gian
Trang 13CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU TẠI VIỆT NAM
1 Thực trạng sử dụng thanh toán nhờ thu tại các ngân hàng Việt Nam
1.1 Thực trạng chung của phương thức nhờ thu
* Nhờ thu trơn
Nhờ thu trơn là phương thức thanh toán trong đó khách hàng nhờ ngân hàng thu hộ tiềntrên cơ sở hối phiếu đòi tiền do mình lập Phương thức nhờ thu trơn không đảm bảo antoàn trong việc đòi tiền nên rất ít khách hàng sử dụng phương thức thanh toán này Dovậy, doanh số nhờ thu trơn thực hiện qua ngân hàng hầu như không đáng kể, chủ yếu làcác giao dịch với giá trị nhỏ, nhờ thu cho các khoản phí hoa hồng hoặc phí dịch vụ đại lý
* Nhờ thu kèm chứng từ
Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán trong đó khách hàng nhờ ngân hàng thu
hộ tiền trên cơ sở bộ chứng từ giao hàng Trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, ngânhàng chỉ giữ vai trò trung gian thu hộ tiền và không có bất kỳ một cam kết thanh toán nào
1.2 Hoạt động nhờ thu của một số Ngân hàng
1.2.1 Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV
- Hoạt động thanh toán theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ được triển khai tại Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đồng thời với hoạt động thanh toán theo phương thứctín dụng chứng từ Tuy nhiên do đặc điểm của phương thức nhờ thu là tiềm ẩn nhiều rủi
ro hơn đối với cả nhà xuất khẩu lẫn nhà nhập khẩu nên được các khách hàng sử dụng íthơn so với phương thức tín dụng chứng từ
- Trong hoạt động thanh toán theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ, uy tín của ngânhàng là một yếu tố rất quan trọng để các ngân hàng phục vụ người xuất khẩu lựa chọn làmngân hàng nhờ thu bộ chứng từ Từ khi thực hiện nghiệp vụ Thanh toán quốc tế (TTQT)đến nay, uy tín của BIDV ngày càng được nâng cao trong quan hệ thanh toán giữa cácngân hàng trên thế giới nên số lượng các bộ chứng từ nhờ thu thực hiện của BIDV ngàycàng tăng, cả xuất khẩu lẫn nhập khẩu
Bảng 2.1: Doanh số thanh toán của các nghiệp vụ TTQT của BIDV
Trang 14Đơn vị tính: Triệu USD
(Nguồn Báo cáo doanh số thanh toán của các nghiệp vụ TTQT của BIDV)
1.2.2 Hoạt động thanh toán nhờ thu của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
- Đây là phương thức TTQT trong đó ngân hàng chỉ đóng vai trò là người thu hộ theo chỉdẫn của khách hàng và là trung gian thanh toán mà không có nghĩa vụ cam kết trả tiền.Bản thân hoạt động thanh toán nhờ thu phải dựa trên sự tin tưởng, uy tín của các bên thamgia thanh toán nếu không như vậy thì thiệt thòi sẽ thuộc về người xuất khẩu Mặt khác ởViệt Nam hiện nay hệ thống thông tin chưa đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu về đối tácnước ngoài, do đó các nhà xuất khẩu Việt Nam ít lựa chọn phương thức này để thanhtoán Cũng vì lý do đó mà hoạt động nhờ thu tại SeABank có xu hướng giảm dần từ năm2007-2010
Bảng 2.4 Số món thanh toán nhờ thu của SeABank 2007-2010
Trang 15(Nguồn Báo cáo thanh toán nhờ thu của SeABank 2007 -2010)
Phân tích thấy số món thanh toán nhờ thu qua SeABank giảm mạnh giai đoạn 2007-2010.Nếu như năm 2007, tổng số món nhờ thu qua ngân hàng là 568 trong năm 2010 ngânhàng chỉ thực hiện 25 món nhờ thu Số món nhờ thu nhập khẩu chiếm đa số các món nhờthu qua Ngân hàng
Biểu đồ 2.1: Giá trị thanh toán nhờ thu tại SeABank 2007-2010
(Nguồn Báo cáo kết quả hoạt động TTQT của SeaBank)
Doanh số thanh toán nhờ thu trong năm 2007 tại Ngân hàng đạt 4.170 nghìn USD, doanh
số năm 2008 giảm xuống còn 3.391 nghìn USD, giảm 18,68% so với năm 2006 Năm
2009, Ngân hàng thực hiện nhờ thu với giá trị 1.640 nghìn USD, giảm 15,9% Qua các