Slide 1 20082019 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN 5 1) BẢN CHẤT CỦA KẾ TOÁN 2) ĐỐI TƢỢNG ĐO LƢỜNG CỦA KẾ TOÁN MỤC TIÊU CHƢƠNG 1 6 20082019 4 CHỨC NĂNG CỦA KẾ TOÁN ĐỐI TƢỢNG SỬ DỤNG THÔNG TIN KẾ TOÁ.Slide 1 20082019 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN 5 1) BẢN CHẤT CỦA KẾ TOÁN 2) ĐỐI TƢỢNG ĐO LƢỜNG CỦA KẾ TOÁN MỤC TIÊU CHƢƠNG 1 6 20082019 4 CHỨC NĂNG CỦA KẾ TOÁN ĐỐI TƢỢNG SỬ DỤNG THÔNG TIN KẾ TOÁ.
Trang 2CHỨC
NĂNG CỦA
KẾ TOÁN
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
CÁC LĨNH VỰC KẾ TOÁN
CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA
KẾ TOÁN
MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ CỦA KẾ TOÁN 1) BẢN CHẤT CỦA KẾ TOÁN
7
CHỨC NĂNG CỦA KẾ TOÁN
Kế toán là một hệ thống đo lường và xử lý thông tin kinh tế
trong một tổ chức thông qua việc thu thập , xử lý dữ liệu và
truyền đạt thông tin cho những người ra quyết định, mà những
thông tin đó phải hợp lý, đáng tin cậy và có thể so sánh được
8
Trang 3CHỨC NĂNG CỦA KẾ TOÁN
Truyền đạt thông tin
Nhận biết và ghi
chép các nghiệp
vụ kinh tế
Phân loại, sắp xếp và tổng hợp
dữ liệu
Lập báo cáo kế toán (các báo cáo tài chính)
ĐỐI TƢỢNG SỬ DỤNG THÔNG TIN KẾ
• Người lập dự toán ngân sách
• Kiểm soát viên
10
Kế toán tài chính
Kế toán quản trị
Trang 4CÁC LĨNH VỰC KẾ TOÁN
Kế toán tài chính
Kế toán quản trị
Kế toán thuế
Kiểm toán
11
CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN
VAS 01
Trung thực
Khách quan
Đầy
đủ Kịp
thời
Dễ hiểu
Có thể so sánh
12
Trang 5MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ CỦA KẾ TOÁN
Luật kế toán
Chuẩn mực
& khuôn mẫu kế toán
Chế độ kế toán Việt Nam
Hội nghề nghiệp kế toán Việt Nam
5.Tính bảo mật 6.Tư cách nghề nghiệp 7.Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn
( 1đoạn 35 của Chuẩn mực
đạo đức nghề nghiệp kế
toán, kiểm toán Việt Nam)
14
Trang 6TẾ ĐẾN PHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN
2) ĐỐI TƯỢNG ĐO LƯỜNG CỦA KẾ
TOÁN
16
Trang 7ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG ĐO LƯỜNG
CỦA KẾ TOÁN
Đối tượng nghiên cứu của kế toán:
(NGUỒN HÌNH THÀNH NÊN TÀI SẢN )
Là những nguồn lực
mang lại lợi ích tương
lai cho doanh nghiệp mà
được sở hữu hoặc kiểm
soát bởi doanh nghiệp
Cho biết những tài sản này do đâu mà có? Nó được hình thành trong doanh nghiệp từ đâu? Ai tài trợ cho những tài
Nghiệp vụ kinh tế
là một khái niệm pháp lý, đó là những sự kiện hoặc những biến cố kinh tế làm ảnh hưởng đến tài sản
và nguồn vốn của doanh nghiệp
hữu của doanh nghiệp
NVKT phát sinh trong phạm vi đơn
vị nào thì đơn vị đó mới ghi nhận vào
sổ sách kế toán
(2) “Thước đo tiền tệ”: Mọi NVKT đều được ghi nhận bằng thước đo giá trị
Đơn vị tiền tệ được dùng làm thước
đo chung cho mọi NVKT tất cả các đối tượng kế toán trong tổ chức được quy đổi về cùng một thước đo để thông tin tài chính có thể so sách được
NVKT phát sinh trong
khoảng thời gian và
không gian nào?
Đơn vị đo lường?
ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG ĐO LƯỜNG
CỦA KẾ TOÁN
Trang 8_PHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN _
19
Phương trình kế toán cơ bản:
TÀI SẢN = NGUỒN VỐN TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU
VỐN CHỦ SỞ HỮU = TÀI SẢN – NỢ PHẢI TRẢ
theo yêu cầu khi
d/nghiệp đang hoạt
động
Doanh thu/ thu nhập:
sự tăng lên lợi ích kinh
thức giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả từ các
hoạt động kinh doanh của
Trang 921
Phương trình kế toán cơ bản:
TÀI SẢN = NGUỒN VỐN TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU
Phương trình kế toán mở rộng:
+ DOANH THU – CHI PHÍ
Công cụ, dụng cụ 20 Tài sản cố định hữu hình 1.520
Vay dài hạn X Phải trả cho người bán 150
Quỹ đầu tư phát triển 130 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 500
Phải thu của khách hàng 230 Vốn góp của chủ sở hữu 1.470
Tạm ứng 40 Quỹ khen thưởng phúc lợi 25
Phải trả người lao động 30 Lợi nhuận chưa phân phối 45
ĐVT: Triệu Đồng
Trang 10Vào đầu năm tài chính, công ty Red có tổng tài sản là 200.000.000
đồng và tổng nợ phải trả là 150.000.000 đồng Trong suốt năm hoạt
động, tài sản công ty tăng 70.000.000 đồng và nợ phải trả tăng
Trang 1125
Vào đầu năm tài chính, công ty Green có tổng nợ phải trả là
600.000.000 đồng Trong năm, tổng tài sản tăng 80.000.000 đồng và
vào cuối năm tổng tài sản là 780.000.000 đồng Tổng nợ phải trả
giảm 10.000.000 đồng trong suốt năm hoạt động
Tính tổng vốn chủ sở hữu vào đầu năm
và cuối năm?
_LUYỆN TẬP _
PHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN?
ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIỆP VỤ KINH TẾ
ĐẾN PHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN
Một NVKT luôn ảnh hưởng ít nhất đến 2 khoản mục khác nhau của
PTKTCB nhưng PTKTCB luôn cần bằng Có 2 qui luật sau:
QL 1: NGHIỆP VỤ KINH TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN 2 BÊN CỦA
PHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN tổng tài sản và tổng nguồn vốn sẽ
phải cùng tăng hoặc cùng giảm; nghĩa là:
• (1a) Khi có một hay nhiều tài sản tăng tương ứng với 1 hay nhiều
nguồn vốn tăng thì tổng tài sản và tổng nguồn vốn sẽ cùng tăng
(Xem Ví dụ 1)
• (1b) Khi có một hay nhiều tài sản giảm tương ứng với 1 hay nhiều
nguồn vốn giảm thì tổng tài sản và tổng nguồn vốn sẽ cùng giảm
(Xem Ví dụ 2)
26
Trang 12VÍ DỤ 1 _ NVKT làm tổng tài sản & nguồn vốn cùng tăng_
Nghiệp vụ (1) “Chủ sở hữu góp 600 triệu đồng bằng tiền để thành lập công ty
Black & White”
Ta phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ này đến PTKTCB như sau:
Nghiệp vụ (2) “Mua hàng hóa chưa trả tiền cho người bán 150 triệu đồng”
Ta phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ này đến PTKTCB như sau:
Trang 13Nghiệp vụ (3): “Công ty Black & White lập uỷ nhiệm chi chuyển khoản 100
triệu đồng để thanh toán một phần khoản nợ người bán”
Ta phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ này đến PTKTCB như sau:
VÍ DỤ 2 _ NVKT làm tổng tài sản & nguồn vốn cùng giảm
30
QL 2: NGHIỆP VỤ KINH TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN 1 BÊN CỦA PHƯƠNG
TRÌNH KẾ TOÁN tổng tài sản và tổng nguồn vốn sẽ không đổi, nghĩa là:
(2a) Khi 1 bên tài sản bị ảnh hưởng thì sẽ có 1 hay nhiều loại tài sản tăng
đồng thời 1 hay nhiều loại tài sản khác giảm tương ứng
(Xem Ví dụ 3)
(2b) Khi 1 bên nguồn vốn bị ảnh hưởng thì sẽ có 1 hay nhiều loại nguồn
vốn tăng đồng thời 1 hay nhiều loại nguồn vốn khác giảm tương ứng
(Xem Ví dụ 4)
ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIỆP VỤ KINH TẾ
ĐẾN PHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN
Trang 14Nghiệp vụ (4): “Công ty Black & White mua hàng hóa trị giá 80 triệu đã
Trang 15Nghiệp vụ (6): “Công ty Black & White bán ½ số hàng có trong kho thu tiền
VÍ DỤ 5 _ NVKT có phát sinh doanh thu và chi phí
Nghiệp vụ (7): “Công ty Black & White thanh toán tiền điện, nước đã dùng
trong tháng là 2 triệu đồng”
Ta phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ này đến PTKTCB như sau:
Trang 17HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÁC GIẢ ĐỊNH VÀ NGUYÊN TẮC
KẾ TOÁN CƠ BẢN
Trang 18CÁC THUẬT NGỮ
• KỲ KẾ TOÁN: là khoảng thời gian xác định từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu
ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập
báo cáo tài chính
• NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN: là khoảng thời gian xác định 12 tháng theo năm dương
lịch Cuối niên độ kế toán doanh nghiệp sẽ lập báo cáo tài chính để trình bày kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ đó Khái niệm “niên độ kế toán”
trùng với khái niệm “kỳ kế toán năm”
• CHU KỲ KINH DOANH: là khoảng thời gian xác định mà một doanh nghiệp
bắt đầu chi tiền cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và thu hồi tiền từ các hoạt
động đó Chu kỳ kinh doanh thường tập trung vào việc mua bán các tài sản
39
VAI TRÕ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH
• Báo cáo tài chính là các báo cáo kế toán cung cấp thông
tin về tình hình tài chính , tình hình kinh doanh và các
luồng tiền của doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu cho
những người sử dụng chúng trong việc đưa ra các quyết
Dòng Tiền
thu - chi
Tài sản; Nợ phải trả;
Vốn chủ sở hữu
Trang 19HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
• Hệ thống báo cáo tài chính gồm: (1) Bảng cân đối
kế toán; (2) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
(3) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; (4) Bản thuyết minh
BCTC
• Căn cứ vào thời điểm lập báo cáo tài chính ta có: Báo
cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ
41
CÁC GIẢ ĐỊNH VÀ NGUYÊN TẮC
KẾ TOÁN CƠ BẢN
• Nguyên tắc kế toán chung đƣợc thừa nhận (Generally
Accepted Accounting Principles – GAAP) là những quy tắc, tiêu
chuẩn và hướng dẫn cho việc lập báo cáo tài chính.Việc tuân thủ
theo GAAP là để đảm bảo thông tin kế toán thoả mãn những yêu
cầu cơ bản của kế toán (đáng tin cậy, dể hiểu, có thể so sánh
được)
• Cấu trúc chung cơ bản của GAAP dựa trên 12 giả định và nguyên
tắc như sau:
42
Trang 201/ Giả định thực thể kinh doanh
Mọi đơn vị kinh tế tiến hành hoạt động kinh
doanh cần phải ghi chép tổng hợp và lập báo cáo
Trên góc độ kế toán, mỗi doanh nghiệp được nhận
thức và đối xử như chúng là những tổ chức độc
lập với chủ sở hữu và với các doanh nghiệp khác
CÁC GIẢ ĐỊNH VÀ NGUYÊN TẮC
KẾ TOÁN CƠ BẢN
2/ Giả định hoạt động liên tục
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần
Trang 2145
3/ Giả định đơn vị tiền tệ
Sử dụng đơn vị tiền tệ là đơn
vị đồng nhất trong việc tính
toán và ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, nghĩa là, kế
Bất kỳ sự kiện nào trong
tương lai có thể xảy ra, và
ảnh hưởng trọng yếu đến
tình hình tài chính của
doanh nghiệp, thì phải
được trình bày cho những
người sử dụng báo cáo tài
chính biết
6/ Nguyên tắc giá gốc
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
CÁC GIẢ ĐỊNH VÀ NGUYÊN TẮC
KẾ TOÁN CƠ BẢN
Trang 2247
7/ Nguyên tắc khách quan
Mọi ghi nhận kế toán dựa trên cơ sở
những bằng chứng khách quan Các
NVKT được ghi nhận và xử lý dựa trên
những chứng thực mà hoàn toàn không
phải là cảm tính hay quan điểm cá nhân
8/ Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch kinh tế được hoàn tất
9/ Nguyên tắc phù hợp
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
CÁC GIẢ ĐỊNH VÀ NGUYÊN TẮC
KẾ TOÁN CƠ BẢN
48
10/ Nguyên tắc thận trọng
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để
lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn
Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
• Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
• Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
• Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
• Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn
về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận
khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
CÁC GIẢ ĐỊNH VÀ NGUYÊN TẮC
KẾ TOÁN CƠ BẢN
Trang 2349
11/ Nguyên tắc nhất quán
Các chính sách và phương pháp kế toán đã chọn phải
được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán
năm Nếu có thay đổi chính sách và phương pháp kế
toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của
sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
12/ Nguyên tắc trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu
thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có
thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh
hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC
LUYỆN TẬP
Trang 24KHÁI NIỆM BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một báo cáo tài chính tổng
hợp, phản ánh một cách tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện
có và nguồn hình thành nên tài sản đó của doanh nghiệp
thông qua thước đo bằng tiền, tại một thời điểm nhất định
51
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Mẫu kết cấu ngang:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY…
Phản ánh kết cấu của tài sản, thể
hiện sự phân loại tài sản, tức là
nó trả lời câu hỏi: tài sản bao
gồm những loại nào?
Phản ánh nguồn hình thành nên tài sản, gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, thể hiện nguồn tài trợ cho phần tài sản trên BCĐKT, tức là nó trả lời câu hỏi: tài sản do đâu mà có?
lý giảm dần
Trang 25_LUYỆN TẬP_ LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây về tình hình tài chính của
công ty T&T tại ngày 31/12/2018 , hãy lập Bảng cân đối
kế toán tại ngày 31/12/2018 của công ty T&T:
Trang 263) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
LUYỆN TẬP
KHÁI NIỆM BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một Báo
cáo tài chính phản ánh tình hình và kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ cụ thể
56
Trang 27NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
• Kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp từ các hoạt động:
– Hoạt động kinh doanh chính: hoạt động cốt lõi mang lại lợi nhuận chủ yếu cho
doanh nghiệp, như hoạt động sản xuất, phân phối, tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm
hay dịch vụ Dòng tiền của doanh nghiệp được hình thành chủ yếu từ hoạt động
kinh doanh chính và nó quyết định khả năng sinh lời của 1 doanh nghiệp
– Hoạt động tài chính: hoạt động liên quan đến việc huy động vốn hoặc tài trợ vốn
của doanh nghiệp Doanh nghiệp huy động vốn làm phát sinh chi phí sử dụng vốn
Còn khi tài trợ vốn cho đơn vị khác sẽ phát sinh doanh thu tiền lãi…
hoạt động kinh doanh chính và hoạt động tài chính được xem là hoạt động kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp
– Hoạt động kinh doanh khác: các hoạt động không thường xuyên phát sinh và ít
liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, như thanh lý tài
sản cố định, các khoản bồi thường hoặc phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế 57
• Kết cấu của BCKQHĐKD có 3 phần cơ bản: (1) các chỉ
tiêu phản ánh doanh thu và thu nhập; (2) các chỉ tiêu
phản ánh chi phí; và (3) các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận
Và nó được thể hiện qua phương trình cơ bản:
LỢI NHUẬN = DOANH THU – CHI PHÍ
58
NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
Trang 28Các chỉ tiêu cơ bản của BCKQHĐKD:
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4 Giá vốn hàng bán
5 Lợi nhuận gộp (lãi gộp)
6 Doanh thu tài chính
7 Chi phí tài chính
8 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
9 Chí phí bán hàng
10 Chi phí quản lý doanh nghiệp
11 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
59
12 Thu nhập khác
13 Chi phí khác
14 Lợi nhuận khác
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
16 Thuế thu nhập doanh nghiệp
17 Lợi nhuận ròng sau thuế
NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
• Tiền lãi vay phải trả: 600.000
• Doanh thu hoạt động tài chính: 2.000.000
• Chi phí quản lý doanh nghiệp: 900.000
• Thu nhập do thanh lý tài sản cố định: 500.000
• Chi phí phục vụ cho việc thanh lý tài sản cố định: 200.000
• Công ty đang trong giai đoạn được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Yêu cầu: Hãy lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của tháng 12/2018
_LUYỆN TẬP_ LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH
60
Trang 29BCĐKT & BCKQHĐKD liên hệ với nhau qua phương trình kế toán:
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
= Nợ phải trả + Vốn góp CSH + Lợi nhuận
Tất cả chỉ tiêu trong công thức trên đều được trình bày trên BCĐKT
61
4) MỐI QUAN HỆ GIỮA BCĐKT
& BCKQHĐKD
Mối quan hệ giữa hai Báo cáo tài chính này là chỉ
tiêu “Lợi nhuận”: khoản “lợi nhuận ròng sau
thuế” trên BCKQHĐKD sẽ là một thành phần
cấu thành nên “vốn chủ sở hữu” thuộc BCĐKT
Mà, Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí, hai chỉ tiêu
Doanh thu và Chi phí lại được trình bày trên
BCKQHĐKD
HẾT CHƯƠNG 2
62
Trang 3064
Trang 311 Nhận diện
& phân tích NVKT
2 Ghi sổ nhật ký
3 Chuyển vào sổ cái tài khoản
4 Thực hiện nghiệp vụ điều chỉnh
Trang 32Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Hóa đơn bán hàng
Phiếu thu Phiếu chi
Bảng tính
lương
CHỨNG TỪ
67
Chứng từ kế toán là những minh chứng tồn tại dưới dạng là những
tờ giấy, hoặc có thể là những tập tin điện tử (gọi là chứng từ điện
tử) nhằm chứng minh một nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và đã
hoàn thành
TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
sự tăng lên hoặc giảm xuống bằng tiền của tài sản, nợ phải
trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí trong quá trình hoạt
động kinh doanh của một đơn vị
• TK Phải trả cho người bán
• TK Phải trả người lao động
• TK Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Trang 33TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
TK doanh thu -
TK chi phí
• TK Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ
• TK Doanh thu hoạt động tài chính
• TK Thu nhập khác
•TK Giá vốn hàng bán,
•TK Chi phí bán hàng,
•TK Chi phí quản
lý doanh nghiệp,
•TK Chi phí tài chính
TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
70
Sổ cái tài khoản dùng để ghi nhận các
nghiệp vụ kinh tế cụ thể liên quan đến từng
đối tượng là tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở
hữu, doanh thu và chi phí của doanh nghiệp
Mỗi “sổ cái tài khoản” còn được gọi là một “tài khoản kế toán”
hay ngắn gọn là một “Tài khoản” của một đối tượng cụ thể
Ví dụ “sổ cái tài khoản Tiền mặt” gọi là “tài khoản Tiền mặt”,
“sổ cái tài khoản Giá vốn hàng bán” gọi là “tài khoản Giá vốn hàng bán”,
…
Trang 34TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
71
SỔ CÁI Tài khoản …
Chứng từ Trích yếu
TK đối ứng
Trang 3573
QUY LUẬT NỢ - CÓ
• Tất cả tài khoản có số dư Nợ, tức là số dư được phản ánh
bên Nợ, thì số phát sinh tăng được ghi Nợ, và số phát sinh
giảm được ghi Có Quy luật này áp dụng cho các tài khoản
tài sản và chi phí
• Tất cả tài khoản có số dư Có, tức là số dư được phản ánh
bên Có, thì số phát sinh tăng được ghi Có, và số phát sinh
giảm được ghi Nợ Quy luật này áp dụng cho các tài khoản
nợ phải trả, doanh thu và vốn chủ sở hữu
TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Nguyên tắc phản ánh tài khoản
TK Tài sản = TK Nợ phải trả + TK Vốn chủ sở hữu
Ghi Có (+)
Ghi Nợ (–)
Ghi Có (+)
Lợi nhuận
TK Doanh thu – TK Chi phí
Ghi Nợ (–)
Ghi Có (+)
Ghi Nợ (+)
Ghi Có (–)
Lưu ý: các loại tài khoản đều có số dư tại một thời điểm
nào đó Tuy nhiên vào thời điểm lúc cuối kỳ thì những
tài khoản doanh thu và chi phí sẽ không còn số dư vì đã
được kết chuyển sang các tài khoản có liên quan
TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
74
Trang 362 Số tiền tăng, giảm là bao nhiêu?
3 Số tiền tăng, giảm đƣợc ghi Nợ hay ghi Có vào tài khoản?
Đọc chứng từ
VÍ DỤ 1: _ Phân tích nghiệp vụ kinh tế_
Ngày 01/01, ba sinh viên mới tốt nghiệp A, B, C góp
vốn bằng tiền mặt mỗi người 200 triệu đồng để thành
lập công ty cung cấp rau sạch lấy tên Clean & Green
Tổng công 3 người là 600 triệu đồng
Hãy phân tích nghiệp vụ này
76
TK biến động Số phát sinh Cách phản ánh vào TK
Trang 37Nợ TK … (Tên tài khoản) … (Số tiền)
Có TK … (Tên tài khoản) … (Số tiền)
Định khoản 1 nghiệp vụ kinh tế được trình bày như sau:
Nguyên tắc ghi sổ kép yêu cầu khi ghi nhận một NVKT thì phải
có ít nhất 2 tài khoản trở lên có số phát sinh tăng hoặc số phát
sinh giảm, và phải được ghi Nợ hoặc ghi Có vào các tài khoản
Nếu 1 tài khoản được ghi Nợ thì đối ứng với 1 hay nhiều tài
khoản được ghi Có, hoặc ngược lại nếu một tài khoản được ghi
Có thì đối ứng với một hay nhiều tài khoản được ghi Nợ Tổng
số tiền ghi Nợ phải luôn luôn bằng tổng số tiền ghi Có
Trang 3879
TK biến động Số phát sinh Cách phản ánh vào TK
Tiền mặt (TK 111) + 600.000.000 Ghi Nợ vào TK 111: 600.000.000
Vốn chủ sở hữu (TK 411) + 600.000.000 Ghi Có vào TK 411: 600.000.000
Sau khi phân tích nghiệp vụ: “Ngày 01/01, ba sinh viên mới tốt
nghiệp A, B, C góp vốn bằng tiền mặt mỗi người 200 triệu đồng
để thành lập công ty cung cấp rau sạch lấy tên Clean & Green
Tổng cộng là 600 triệu đồng” ở ví dụ 1:
Định khoản nghiệp vụ trên?
VÍ DỤ 2: _ Ghi nhận nghiệp vụ kinh tế_
Sổ nhật ký
Sổ nhật ký là sổ kế toán dùng để trình bày tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp theo trình tự thời gian phát sinh nghiệp vụ
STT dòng TK
Số phát sinh
Số trang trước chuyển sang
Cộng chuyển sang trang sau
Trang 39Sổ cái tài khoản
Sổ cái tài khoản là sổ kế toán dùng để
trình bày thông tin (số dư và số phát
sinh) của một loại tài khoản cụ thể
CÁCH GHI NHẬN NGHIỆP VỤ
KINH TẾ
Ghi nhận nghiệp vụ: “Ngày 01/01, ba sinh viên mới tốt
nghiệp A, B, C góp vốn bằng tiền mặt mỗi người 200
triệu đồng để thành lập công ty cung cấp rau sạch lấy
tên Clean & Green Tổng cộng là 600 triệu đồng”
Số hiệu
TK đối ứng
Trang 40Chuyển NVKT từ sổ nhật ký vào sổ cái tài khoản:
Số hiệu TK đối ứng
600.000.000
600.000.000
SỔ CÁI TK 111 Ngày Diễn giải TK đối ứng Nợ Số tiền
Có
1/1 Nhận tiền góp vốn của CSH 411 600.000.000
VÍ DỤ 3: _ Ghi nhận nghiệp vụ kinh tế_
Chuyển NVKT từ sổ nhật ký vào sổ cái tài khoản:
Số hiệu TK đối ứng
600.000.000
600.000.000
SỔ CÁI TK 111 Ngày Diễn giải TK đối ứng Nợ Số tiền
Có
1/1 Nhận tiền góp vốn của CSH 411 600.000.000
SỔ CÁI TK 411 Ngày Diễn giải TK đối ứng Nợ Số tiền
Có
1/1 Nhận tiền góp vốn của CSH 111 600.000.000
VÍ DỤ 3: _ Ghi nhận nghiệp vụ kinh tế_