TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN hông tin kế toán của một đơn vị cho biết tình hình “sức khỏe” tài chính, cũng như hiệu quả hoạt động của đơn vị đó Báo cáo tài chính là một phương tiện mà kế toán dùng để truyền t.
Trang 1TỔNG QUAN VỀ
KẾ TOÁN
hông tin kế toán của một đơn vị cho biết tình hình “sức khỏe” tài chính, cũng như hiệu quả hoạt động của đơn vị đó Báo cáo tài chính là một phương tiện mà kế toán dùng để truyền tải thông tin kế toán của đơn vị mình cho tất
cả những ai có nhu cầu sử dụng thông tin Vấn đề xã hội đặt ra là chất lượng của báo cáo tài chính phải được đảm bảo, sao cho tránh gây ra những hiểu lầm ảnh hưởng đến quyết định kinh doanh của những người sử dụng thông tin như chủ sở hữu, nhà đầu tư, nhà quản lý, chủ nợ, khách hàng, nhân viên… Trong chương 1, chúng ta sẽ nghiên cứu tổng quan về kế toán với 2 vấn đề:
1 Bản chất của kế toán qua các nội dung: khái niệm kế toán, vai trò và
chức năng của kế toán; Đối tượng sử dụng thông tin kế toán và các lĩnh vực kế toán khác nhau; Môi trường pháp lý kế toán và tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp;
2 Đối tượng kế toán đo lường qua các nội dung: đối tượng kế toán đo
lường; Phương trình kế toán cơ bản, phương trình kế toán mở rộng; Phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến phương trình kế toán
MỤC TIÊU HỌC TẬP
MT01 Giải thích được chức năng và tầm quan trọng của kế toán
MT02 Phân biệt các lĩnh vực của kế toán
MT03 Giải thích được tầm quan trọng của môi trường pháp lý, đạo
đức nghề nghiệp kế toán
MT04 Nhận biết được đối tượng đo lường của kế toán Giải thích các
yếu tố của phương trình kế toán
MT05 Phân tích sự ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến
phương trình kế toán
T CHƯƠNG
Trang 2Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
2
I BẢN CHẤT CỦA KẾ TOÁN
CHỨC NĂNG CỦA KẾ TOÁN
MT01
Từ khái niệm kế toán, ta thấy kế toán có 3 chức năng cơ bản: Thu thập dữ liệu; Xử lý
dữ liệu; và Truyền đạt thông tin _Hình 1.1_
Nhận biết và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
Xử lý dữ liệu
Phân loại, sắp xếp
và tổng hợp dữ liệu
Truyền đạt thông tin
Lập báo cáo kế toán (các báo cáo tài chính)
Thu thập dữ liệu: để thu thập được dữ liệu kế toán, trước hết kế toán phải nhận
diện được các nghiệp vụ hay sự kiện kinh tế có tính chất tài chính (đo lường được
bằng tiền) Sau đó dùng công cụ chứng từ kế toán để ghi nhận và lưu lại các nghiệp vụ
hay sự kiện kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị Đó là những dữ
liệu đầu vào của hệ thống kế toán và mới chỉ là những dữ liệu thô chưa có nhiều tác
dụng cho việc ra quyết định, chúng sẽ được lữu trữ để tiếp tục xử lý và sử dụng trong
tương lai
Xử lý dữ liệu: để có những thông tin hữu ích cho việc ra quyết định thì dữ liệu
ban đầu của kế toán phải được xử lý Thông qua các công cụ kế toán như hệ thống sổ
Kế toán là một hệ thống đo lường và xử lý thông tin kinh tế trong một tổ chức
thông qua việc thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu và truyền đạt thông tin cho những
người ra quyết định, mà những thông tin đó phải hợp lý, đáng tin cậy và có thể so
sánh được
Trang 3Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
3
sách kế toán, và các phương pháp kế toán như “phương pháp tài khoản”, “phương
pháp ghi sổ kép”, “phương pháp tính giá”, v.v dữ liệu kế toán ban đầu (dữ liệu thô) sẽ
được xử lý để trở thành các dự liệu kế toán hữu ích hơn cho người ra quyết định
Truyền đạt thông tin: câu hỏi đặt ra là làm thế nào để những người ra quyết định
có được những dữ liệu kế toán hữu ích sau khi đã xử lý? Bản thân họ có thể không
phải là những người trực tiếp xử lý dữ liệu kế toán, vậy hệ thống kế toán phải có công
cụ nào đó để đưa những thông tin hữu ích đến cho những người có nhu cầu sử dụng
thông tin để ra quyết định? Câu trả lời đó chính là hệ thống các báo cáo kế toán, mà
thông thường đó là hệ thống các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh báo cáo tài
chính) Vậy có thể nói ngắn gọn là hệ thống các báo cáo tài chính là phương tiện để
truyền đạt thông tin kế toán đến những người có nhu cầu sử dụng để ra quyết định
Trong phạm vi nhiều loại hình tổ chức có hệ thống kế toán, ta tập trung vào tổ
chức vì lợi nhuận mà có thể gọi là các doanh nghiệp, công ty, từ đó thông tin kế toán
trong các tổ chức vì lợi nhuận thường được dùng để ra quyết định kinh doanh Do đó
trong cuốn sách này, bắt đầu từ nay chúng tôi sẽ sử dụng thuật ngữ là “Ra quyết định
kinh doanh” để diễn đạt ý nghĩa của việc sử dụng thông tin kế toán hữu ích trong việc
ra quyết định đối với các tổ chức vì lợi nhuận (công ty, doanh nghiệp kinh doanh)
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
MT01
Kế toán thường được gọi là “ngôn ngữ của kinh doanh”, bởi tất cả các tổ chức đều
thiết lập một hệ thống thông tin kế toán để cung cấp những dữ liệu kế toán cho những
người ra quyết định Trong hình dưới đây minh hoạ thông tin kế toán phục vụ cho
nhiều đối tượng khác nhau và có thể chia ra làm 2 nhóm đối tượng: những người bên
ngoài doanh nghiệp và những người bên trong doanh nghiệp
Những người bên ngoài doanh nghiệp Những người bên trong doanh nghiệp
Người cho vay
Người lập dự toán ngân sách
Kiểm soát viên
Trang 4Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
4
NHỮNG NGƯỜI BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP
Đây là những người không trực tiếp tham gia điều hành hoặc không trực tiếp làm việc
trong doanh nghiệp Họ bao gồm các cổ đông (nhà đầu tư); những người cho vay (chủ
nợ); các khách hàng; các nhà cung cấp; các nhà chính sách; các luật sư; các nhà môi
giới; v.v Những nhóm người này chịu tác động nhất định bởi chất lượng thông tin kế
toán của doanh nghiệp, tức là việc ra quyết định kinh doanh của họ phụ thuộc vào
thông tin có hợp lý, đáng tin cậy và có thể so sánh được hay không
Kế toán tài chính là một lĩnh vực kế toán cung cấp thông tin chủ yếu cho những
người bên ngoài doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính Các báo cáo tài chính
thường chỉ cung cấp những thông tin kế toán có tính tổng hợp, nên đối tượng sự dụng
thông tin từ các báo cáo này cũng rộng lớn và đa dạng, không chỉ những người bên
ngoài doanh nghiệp sử dụng mà những người bên trong doanh nghiệp cũng có thể sử
dụng Tuy nhiên mục tiêu của các báo cáo tài chính chủ yếu là cung cấp thông tin cho
những người bên ngoài doanh nghiệp
Ví dụ: Các ngân hàng và các quỹ đầu tư (những người cho vay), qua các báo cáo tài chính họ có thể
đánh giá khả năng chi trả nợ gốc và lãi vay của doanh nghiệp
Các cổ đông (các nhà đầu tư) là những người sở hữu công ty cổ phần họ sử dụng thông tin tài
chính được cung cấp từ các báo cáo tài chính để quyết định là có nên mua, nên giữ, hay nên bán
cổ phiếu mà họ đang nắm giữ hay không v.v
NHỮNG NGƯỜI BÊN TRONG DOANH NGHIỆP
Đây là những người trực tiếp tham gia điều hành hoặc trực tiếp làm việc trong doanh
nghiệp Họ sử dụng thông tin kế toán để gia tăng năng suất và hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Kế toán quản trị là một lĩnh vực của kế toán, cung cấp thông tin nội bộ phục vụ
cho những người bên trong doanh nghiệp Những báo cáo kế toán nội bộ không nhất
thiết phải tuân thủ những nguyên tắc, những ràng buộc như những báo cáo thiết lập
cho những người bên ngoài doanh nghiệp, thay vào đó nó được thiết lập theo yêu cầu
cụ thể đặc điểm thông tin mà những người bên trong doanh nghiệp mong muốn
Trang 5Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
5
Ví dụ: Giám đốc Bộ phận Nghiên cứu và Phát triển (R&D) cần những thông tin về doanh thu và chi
phí của các dự án để đề xuất những thay đổi trong các sản phẩm và dịch vụ
Giám đốc Mua hàng cần biết họ mua hàng gì? Khi nào thì mua? Và mua bao nhiêu?
Giám đốc Nhân sự cần thông tin về tiền lương phải trả cho nhân viên, những khoản bắt buộc trả
theo lương, những phúc lợi, những khoản thưởng cho người lao động
Giám đốc sản xuất cần thông tin kế toán để kiểm soát về chi phí giá thành và kiểm soát chất
lượng sản phẩm v.v
Cả hai đối tượng người bên ngoài và bên trong doanh nghiệp đều dựa vào hệ
thống kiểm soát nội bộ để giám sát và kiểm soát các hoạt động kinh doanh Kiểm soát
nội bộ là các thủ tục được thiết kế để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, đảm bảo các
báo cáo kế toán đáng tin cậy, gia tăng tính hiệu quả và đảm bảo sự cam kết về các
chính sách của doanh nghiệp
CÁC LĨNH VỰC CỦA KẾ TOÁN
MT02
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Là một lĩnh vực kế toán cung cấp thông tin chủ yếu cho những người bên ngoài doanh
nghiệp thông qua báo cáo tài chính Thông thường, cuối mỗi kỳ kế toán các doanh
nghiệp phải lập 4 báo cáo tài chính, gồm Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; và Thuyết minh báo cáo tài chính
Kế toán tài chính yêu cầu phải tuân thủ các Nguyên tắc kế toán chung được thừa
nhận (Generally Accepted Accounting Principles – GAAP) Đặc điểm thông tin kế
toán tài chính là có ngữ cảnh lịch sử, là thông tin định lượng, thể hiện dưới dạng là
tiền tệ, và có thể xác nhận được Thông tin kế toán tài chính phản ánh các hoạt động
trên phạm vi toàn tổ chức Đối với các công ty đại chúng thì báo cáo tài chính của họ
bắt buộc phải được kiểm toán bởi công ty kiểm toán độc lập
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Là một lĩnh vực của kế toán, cung cấp thông tin nội bộ phục vụ cho những người bên
trong doanh nghiệp Kế toán quản trị được dùng để tập hợp các thông tin kể cả tài
chính và phi tài chính Thông tin được sử dụng dưới 3 chức năng của kế toán quản trị,
đó là: (1) lập kế hoạch; (2) thực hiện kế hoạch; và (3) kiểm soát Kế toán quản trị
không yêu cầu phải tuân thủ theo GAAP và đặc điểm thông tin kế toán quản trị là
Trang 6Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
6
hướng đến tương lai, nhằm giúp các nhà quản lý doanh nghiệp ra quyết định kinh
doanh trong tương lai
KẾ TOÁN THUẾ
Là lĩnh vực kế toán tập trung vào việc xác định thu nhập chịu thuế của cá nhân và
doanh nghiệp Luật thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đã chi phối
rất nhiều đến kế toán thuế Kế toán thuế có những nguyên tắc riêng do cơ quan thuế
ban hành có sự khác biệt so với các nguyên tắc kế toán chung (GAAP), từ đó có thể
dẫn đến sự khác nhau giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế Tuy nhiên, đặc
điểm thông tin kế toán thuế cũng giống đặc điểm thông tin của kế toán tài chính (Cơ
quan thuế là đối tượng sử dụng thông tin do kế toán thuế cung cấp), tức là chủ yếu
cung cấp thông tin cho người bên ngoài doanh nghiệp Vì vậy có thể nói kế toán thuế
là một lĩnh vực của kế toán tài chính
KIỂM TOÁN
Là một quá trình kiểm tra và đánh giá các bằng chứng liên quan đến những thông tin
kế toán, nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với
các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các
kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập Kiểm toán có thể phân thành: kiểm toán độc
lập; kiểm toán nhà nước; kiểm toán nội bộ
Kiểm toán độc lập là hoạt động kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên
thuộc các công ty kiểm toán chuyên nghiệp Kiểm toán độc lập là hoạt động dịch vụ
được pháp luật thừa nhận và quản lý chặt chẽ Các kiểm toán viên độc lập là những
người hội đủ các tiêu chuẩn theo chuẩn mực kiểm toán và các quy định pháp lý về
hành nghề kiểm toán, còn được gọi là các kế toán viên công chứng (Certified Public
Accountant - CPA) Kiểm toán độc lập chủ yếu là kiểm toán báo cáo tài chính
Nếu kiểm toán độc lập là hoạt động dịch vụ có thu phí thì kiểm toán nhà nước
lại là công việc kiểm toán do cơ quan kiểm toán nhà nước tiến hành theo luật định và
không thu phí kiểm toán Kiểm toán nhà nước chủ yếu là kiểm toán tuân thủ, xem xét
việc chấp hành các chính sách luật lệ của Nhà nước và đánh giá sự hữu hiệu, hiệu quả
hoạt động tại các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước Cơ quan kiểm toán nhà nước là
Trang 7Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
7
một tổ chức trong bộ máy quản lý Nhà nước Kiểm toán viên nhà nước là các viên
chức Nhà nước
Kiểm toán nội bộ là một bộ phận kiểm soát trong doanh nghiệp, thực hiện kiểm
tra vì lợi ích của doanh nghiệp Công việc thực hiện chủ yếu là kiểm tra, đánh giá và
kiểm soát tính thích đáng và hiệu quả của các hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ
Kiểm toán nội bộ được thực hiện bởi các kiểm toán viên nội bộ của doanh nghiệp tiến
hành theo yêu cầu của nhà quản lý doanh nghiệp Chức năng của kiểm toán nội bộ là
kiểm tra, xác nhận và đánh giá Nội dung kiểm toán thường là kiểm toán báo cáo tài
chính; kiểm toán báo cáo kế toán quản trị của doanh nghiệp; kiểm toán tuân thủ; và
kiểm toán hoạt động Trên thực tế phạm vi của kiểm toán nội bộ có thể thay đổi tùy
thuộc vào qui mô, cơ cấu, cũng như yêu cầu của các nhà quản lý doanh nghiệp
CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN
MT01
Trong khái niệm kế toán chúng ta đã đề cập đến 3 yêu cầu về thông tin kế toán, đó là
tính “hợp lý”, “đáng tin cậy”, và “có thể so sánh được” Tuy nhiên để làm rõ hơn 3
yêu cầu này chúng ta có thể phát triển chi tiết hơn thành 6 yêu cầu cụ thể về thông tin
kế toán như trong Chuẩn mực kế toán số 01 của Việt Nam đã đề cập, đó là: Trung
thực; Khách quan; Đầy đủ; Kịp thời; Dễ hiểu; Có thể so sánh
(1) Trung thực: các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo
trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản
chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
(2) Khách quan: các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo
đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo
(3) Đầy đủ: mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán
phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót
(4) Kịp thời: các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp
thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ
(5) Dễ hiểu: các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính
phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng Người sử dụng ở đây được hiểu là người
Trang 8Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
8
có hiểu biết về kinh doanh, kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình Thông tin về
các vấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình ở phần thuyết minh
(6) Có thể so sánh: các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong
một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và
trình bày nhất quán Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết
minh để người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán,
giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch
Các yêu cầu kế toán phải được thực hiện đồng thời Như: trung thực bao hàm yêu cầu
khách quan; yêu cầu kịp thời nhưng phải đầy đủ, dễ hiểu và có thể so sánh được
MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ VỀ KẾ TOÁN
MT03
LUẬT KẾ TOÁN
Để thống nhất quản lý trong lĩnh vực kế toán, bảo đảm kế toán là công cụ quản lý,
giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp thông tin đầy
đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý điều
hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, Quốc hội nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Luật kế toán vào ngày 17/06/2003
Luật kế toán là một văn bản phát luật cao nhất trong hệ thống các văn bản pháp
luật liên quan đến lĩnh vực kế toán Luật kế toán ra đời đã tạo một hành lang pháp lý
vững chắc, thuận lợi cho ngành kế toán phát triển và hội nhập quốc tế về kế toán Luật
kế toán đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004
Luật kế toán bao gồm 64 điều, thuộc hệ thống luật chuyên ngành, nó quy định
những vấn đề chung nhất và cơ bản nhất về trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp
thông tin, tài liệu kế toán Dưới Luật kế toán là có Nghị định và dưới nghị định là có
Thông tư để hướng dẫn cụ thể việc áp dụng luật trong cuộc sống
CHUẨN MỰC VÀ KHUÔN MẪU KẾ TOÁN
Chuẩn mực kế toán là những hướng dẫn về phương pháp và nguyên tắc để ghi nhận,
đo lường, trình bày và công khai các nghiệp vụ kinh tế - tài chính trên báo cáo tài
chính Chuẩn mực kế toán bao hàm các Nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận
Trang 9Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
9
(GAAP), đảm bảo báo cáo tài chính của các doanh nghiệp được trình bày một cách
trung thực và hợp lý
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Vietnamese Accounting Standards - VAS):
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, tài chính, nâng cao chất
lượng thông tin kế toán cung cấp trong nền kinh tế quốc dân và để kiểm tra, kiểm soát
chất lượng công tác kế toán, vào cuối năm 2001, Bộ tài chính đã ban hành 4 chuẩn
mực kế toán đợt 1 và đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002
Đến này Việt Nam có 26 chuẩn mực kế toán và thông tư hướng dẫn thi hành các
chuẩn mực này Thông qua sự trợ giúp của các tổ chức quốc tế, Việt Nam đã xây dựng
hệ thống chuẩn mực kế toán trên nền tảng của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế
Chuẩn mực kế toán Quốc tế (International Accounting Standards - IAS)
Sự đa dạng về thực tế kế toán giữa các quốc gia gây nhiều khó khăn trong giao
thương quốc tế, và vấn đề này đã được tranh luận qua nhiều thập niên Sự khác biệt
giữa hệ thống kế toán các quốc gia đã cản trở các luồng vốn đầu tư giữa các quốc gia
Với sự nỗ lực của nhiều thập niên trong việc hoà hợp các báo cáo tài chính ở tầm
quốc tế Để đẩy nhanh tiến trình hoà hợp quốc tế về kế toán, đến hội nghị quốc tế về
kế toán lần thứ 10 ở Sydney vào năm 1972, Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế
(International Accounting Standards Committee - IASC) đã ra đời và đặt trụ sở chính
ở London Nhiệm vụ của IASC là phát triển các chuẩn mực kế toán để có thể áp dụng
rộng rãi cho nhiều quốc gia trên thế giới và hội nghị đầu tiên được tổ chức vào tháng 6
năm 1973 Cho đến ngày nay, IASC đã ban hành được 42 chuẩn mực - International
Accounting Standards (IAS) Các chuẩn mực này cũng được Việt Nam biên dịch và
sử dụng để soạn thảo các chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (International Financial Reporting
Standards - IFRS)
Giữa những năm 1973 và 2000, các IAS đã được ban hành và áp dụng rộng rãi
trên thế giới Từ năm 2001, IASC mô tả các nguyên tắc kế toán với tên gọi mới là
Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS), mặc dù các IAS vẫn được thừa nhận
Năm 2005, đánh dấu sự bắt đầu của kỷ nguyên mới về cách quản lý kinh doanh
toàn cầu và hoàn thành sự nỗ lực trong 30 năm bằng việc ban hành các IFRS cho thị
Trang 10Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
10
trường vốn trên thế giới IFRS do Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) và Hội
đồng hướng dẫn lập báo cáo tài chính quốc tế (International Financial Reporting
Interpretations Committee – IFRIC) biên soạn theo định hướng phục vụ cho thị trường
vốn và hệ thống lập báo cáo tài chính Phương thức lập báo cáo tài chính được mô tả
là tập trung vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà đầu tư và luồng thông tin đến
thị trường vốn
Hiện nay nhiều doanh nghiệp và tổ chức tại Việt Nam áp dụng Chuẩn mực Báo
cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) Việc áp dụng IFRS giúp tăng cường khả năng so sánh
và tính minh bạch của báo cáo tài chính Các báo cáo tài chính lập theo IFRS được
nhiều nước trên thế giới chấp nhận Các yếu tố này là điều kiện tiên quyết để tiếp cận
thị trường vốn quốc tế.1
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VIỆT NAM
Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc
một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ
quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyền ban hành
Tại Việt Nam, Bộ tài chính là cơ quan ban hành chế độ kế toán Hiện nay, Chế độ kế
toán doanh nghiệp theo thông tư số 200/2014/TT/BTC, ban hành ngày 22/12/2014 của
Bộ Tài Chính (Thay thế cho quyết định 15/2006/QĐ-BTC) là văn bản pháp quy chi
phối phần lớn chính sách kế toán của nhiều loại hình doanh nghiệp đang hoạt động
trên lãnh thổ Việt Nam Chế độ kế toán chính là những hướng dẫn và quy định cụ thể
của các Chuẩn mực kế toán
CÁC HIỆP HỘI NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN VIỆT NAM
Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (Vietnam Association of Accountants
and Auditors – VAA) 2 là tổ chức nghề nghiệp của các tổ chức và cá nhân làm nghề
kế toán và kiểm toán ở Việt Nam VAA hoạt động theo pháp luật của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Tài chính Hội là thành
viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam (VUSTA), thành viên
1
Theo KPMG Việt Nam
2 Theo website VAA Việt Nam
Trang 11Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
11
chính thức của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) và Hiệp hội Kế toán Đông Nam Á
(AFA) Mục đích của hội là:
- Tập hợp, đoàn kết các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kế toán và
kiểm toán ở Việt Nam vì sự nghiệp duy trì và phát triển nghề nghiệp;
- Nâng cao chất lượng nghiệp vụ chuyên môn;
- Giữ gìn phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn yêu
cầu quản lý kinh tế, tài chính của đất nước;
- Hội nhập với tổ chức nghề nghiệp kế toán và kiểm toán các nước trong khu vực
và thế giới
Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (Vietnam Association of Certified
Public Accountants -VACPA) 3 là tổ chức nghề nghiệp của những người có Chứng
chỉ kiểm toán viên độc lập (CPA VN) và các doanh nghiệp kiểm toán ở Việt Nam
Mục đích của Hội là tập hợp, đoàn kết các cá nhân và doanh nghiệp cùng nghề
kiểm toán; duy trì, phát triển và nâng cao trình độ kiểm toán viên, kiểm toán viên hành
nghề; chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán; giữ gìn uy tín và phẩm chất đạo đức
nghề nghiệp; không ngừng gia tăng giá trị hội viên để trở thành Hội nghề nghiệp
chuyên nghiệp được khu vực và quốc tế thừa nhận, góp phần công khai, minh bạch
thông tin kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và tổ chức theo qui định của pháp luật
VACPA đã từng bước đạt được các mục đích đề ra, như không ngừng gia tăng
số lượng và chất lượng hội viên; tạo được niềm tin của Hội viên và các công ty kiểm
toán; đặc biệt được cộng đồng quốc tế chính thức thừa nhận (được kết nạp làm thành
viên chính thức của Hiệp hội kế toán Châu Á - Thái Bình Dương (CAPA) từ tháng
6/2010), các tổ chức nghề nghiệp quốc tế danh tiếng như ACCA, CPA Aus, ICPAS,
ICAEW, ICAA, CIMA, NIA, IMA, ICAI đánh giá cao và đặt quan hệ hợp tác
Chi Hội Kế toán Hành nghề Việt Nam (Vietnam Association of Chartered
Accountants - VICA) 4
VICA là một Hội nghề nghiệp chuyên nghiệp của các cá nhân có Chứng chỉ
hành nghề Kế toán (APC) hoặc chứng chỉ Kiểm toán viên (KTV) do Bộ Tài chính cấp
3
Theo website VACPA Việt Nam
4 Theo website của VICA (http://www.vica.org.vn/)
Trang 12Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
12
đang hành nghề cung cấp dịch vụ kế toán và các tổ chức kế toán, kiểm toán độc lập
đang hoạt động tại Việt Nam Chi Hội hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ,
bình đẳng vì lợi ích và uy tín nghề nghiệp;
Chi Hội hoạt động với các mục đích quy tụ các cá nhân hành nghề kế toán và tổ
chức đang cung cấp dịch vụ kế toán, được phép hoạt động tại Việt Nam nhằm mục
đích giúp đỡ hỗ trợ nhau duy trì và phát triển nghề nghiệp kế toán, giữ gìn phẩm chất
đạo đức nghề nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho xã hội
Nhiệm vụ của VICA đối với Nhà nước và nghề nghiệp là tham gia vào việc xây
dựng, bổ sung sửa đổi các chính sách, quản lý kinh tế trong các lĩnh vực tài chính, kế
toán, thuế, v.v .do Nhà nước soạn thảo trước khi ban hành Xây dựng các tài liệu
hướng dẫn hoạt động nghề nghiệp, nghiệp vụ hành nghề kế toán cho hội viên Hàng
năm có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính tình hình và kết quả thưch hiện các nhiệm
vụ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao
ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
MT03
Tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp kế toán
Mục tiêu của kế toán là cung cấp thông tin hữu ích cho những người ra quyết
định Thông tin hữu ích là phải đảm bảo tính hợp lý, đáng tin cậy, và có thể so sánh
được Từ đó những tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp trong kế toán được đặt ra để đảm
bảo thông tin kế toán đạt được 3 yêu cầu cơ bản đó, bảo vệ quyền lợi của người sử
dụng thông tin kế toán Người có Đạo đức là người biết phân biệt hành vi nào là
“đúng”, “sai”, hành vi nào là “tốt”, “xấu” Tuy nhiên, giữa nhận thức và hành động
đôi khi không đồng nhất Một người có giáo dục nhưng chưa chắc hành động của họ
lại có đạo đức Như vậy việc xây dựng các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp nhằm
hướng những người hành nghề phải tuân thủ theo các chuẩn mực để bảo vệ thanh
danh của chính bản thân họ và bảo vệ nghề nghiệp mà họ đang làm
Thông thường các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp là do Hiệp hội nghề nghiệp
thuộc lĩnh vực đó ban hành, và đôi khi những tiêu chuẩn đó cũng được quy định trong
các bộ luật chuyên ngành có tính bắt buộc Ví dụ tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của
những người hành nghề kế toán, kiểm toán thì do các Hiệp hội kế toán, kiểm toán ban
Trang 13Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
13
hành; tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của các bác sĩ thì do Hiệp hội ngành y ban
hành Nếu một ai đó khi hành nghề mà vi phạm đạo đức nghề nghiệp gây hậu quả xấu
cho cá nhân, tổ chức khác trong xã hội thì các Hiệp hội có thể khai trừ ra khỏi thành
viên của Hiệp hội và có thể không được hành nghề trong lĩnh vực đó nữa, nếu ở mức
độ nghiêm trọng thì bị truy cứu pháp luật
Các tiêu chuẩn của đạo đức nghề nghiệp kế toán
Cũng như các quốc gia khác trên thế giới, các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp là
do một hiệp hội hành nghề độc lập ban hành hoặc do một cơ quan chính phủ ban hành
Tại Việt nam, Bộ tài chính đã ban hành và công bố bộ chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp kế toán, kiểm toán Việt nam theo quyết định 87/2005/QĐ-BTC, ngày
01/12/2005 Ban hành kèm theo Quyết định này là "Chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam" áp dụng cho tất cả người làm kế toán, người
làm kiểm toán và công ty kế toán, kiểm toán Trong đoạn 35 của Chuẩn mực này đã
đưa ra các tiêu chuẩn cơ bản5, gồm: Độc lập; Chính trực; Khách quan; Năng lực
chuyên môn và tính thận trọng; Tính bảo mật; Tư cách nghề nghiệp; Tuân thủ chuẩn
mực chuyên môn
II ĐỐI TƯỢNG ĐO LƯỜNG CỦA KẾ TOÁN
Kế toán là một hệ thống đo lường và xử lý thông tin kinh tế trong một tổ chức Vậy
câu hỏi đặt ra là “thông tin kinh tế kế toán phải đo lường và xử lý cụ thể là gì?” Hay
nói ngắn gọn “kế toán đo lường cái gì?” Câu hỏi đó sẽ được trả lời rõ trong mục này
ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG ĐO LƯỜNG CỦA KẾ TOÁN
MT04
Kế toán được xem là một môn khoa học thực thụ bởi vì có đối tượng nghiên cứu
là “tài sản” và “nguồn hình thành nên tài sản” – còn gọi là “nguồn vốn” Trong quá
trình sản xuất kinh doanh, có các sự kiện hay biến cố phát sinh hằng ngày sẽ ảnh
hưởng và làm biến động đến tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, ta gọi đo là các
“nghiệp vụ kinh tế” Nghiệp vụ kinh tế cần được kế toán ghi nhận vào sổ sách kế toán
5 Tham khảo quyết định 87/2005/QĐ-BTC, để biết rõ nội dung của các nguyên tắc cơ bản
Trang 14Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
14
Vậy để ghi nhận và đo lường các NVKT thì kế toán phải: (1) xác định rõ phạm
vi biểu hiện của NVKT phát sinh trong khoảng thời gian và không gian nào? và (2)
Dùng công cụ gì để đo lường những NVKT đó để có những thông tin định lượng?
(1) Dưới góc độ kế toán, một doanh nghiệp là một thực thể tách biệt, không
những độc lập với chủ nợ và khách hàng, mà còn độc lập với chủ sở hữu của doanh
nghiệp Vấn đề này được đề cập trong khái niệm “thực thể kinh doanh” Khi có một
NVKT thì phải xác định rằng nghiệp vụ đó phát sinh trong phạm vi đơn vị nào thì đơn
vị đó mới ghi nhận vào sổ sách kế toán Nhờ có khái niệm này mà doanh nghiệp mới
ghi nhận và đo lường được các đối tượng kế toán. Ví dụ: một doanh nghiệp phải có con dấu
và tài khoản ngân hàng riêng và hoàn toàn tách biệt với tài khoản ngân hàng của chủ sở hữu.
(2) Thông tin kế toán tài chính là những thông tin định lượng cho nên mọi
NVKT đều được ghi nhận bằng thước đo giá trị Khái niệm này được gọi là “thước đo
tiền tệ” Đơn vị tiền tệ được dùng như là một thước đo chung cho mọi NVKT, nhờ
vậy mà tất cả các đối tượng kế toán trong tổ chức được quy đổi về cùng một thước đo
để thông tin tài chính có thể so sách được Đơn vị tiền tệ của một quốc gia là khác
nhau, do đó với các công ty đa quốc gia khi đo lường đối tượng kế toán trên phạm vi
xuyên quốc gia phải quy đổi theo tỷ giá hối đoái của từng loại đồng tiền
Vậy kế toán phải đo lường và xử lý các thông tin về sự thay đổi của tài sản và nguồn
vốn của một doanh nghiệp bởi các NVKT thông qua đơn vị đo lường thống nhất là
đơn vị tiền tệ Cách đo lường và xử lý thông tin của kế toán được thực hiện bằng việc
vận dụng ý nghĩa của phương trình kế toán vào phân tích NVKT
PHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN
MT04
PHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN CƠ BẢN
Hệ thống kế toán phản ánh 2 mặt cơ bản của một doanh nghiệp, đó là: Tài sản và Nguồn hình
thành nên tài sản (hay nguồn vốn) Tài sản là những nguồn lực mang lại lợi ích tương lai cho
Nghiệp vụ kinh tế (NVKT) là một khái niệm pháp lý, đó là những sự kiện hoặc
những biến cố kinh tế làm ảnh hưởng đến tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
Trang 15Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
15
doanh nghiệp mà được sở hữu hoặc kiểm soát bởi doanh nghiệp Vậy những tài sản này do
đâu mà có? Nó được hình thành trong doanh nghiệp từ đâu? Ai tài trợ cho những tài sản này?
Ví dụ 1.1 Tài sản và Nguồn vốn
Một công ty muốn mua một chiếc ô tô trị giá 1 tỷ đồng, nhưng khả năng công ty chỉ có 700
triệu đồng 700 triệu đồng này là tiền của công ty tích luỹ và được sở hữu nó một cách hợp
pháp Dưới góc độ kế toán, 700 triệu đồng này gọi là vốn chủ sở hữu Vậy, để mua được
chiếc xe ô tô này công ty phải cần thêm 300 triệu đồng nữa, và chỉ có một cách duy nhất là
công ty phải đi vay một đơn vị hoặc cá nhân khác để có đủ tiền mua xe và cam kết phải trả
lại cho họ trong tương lai Dưới góc độ kế toán, 300 triệu đồng này gọi là nợ phải trả.
Qua ví dụ 1.1 ta thấy nợ phải trả và vốn chủ sở hữu là nguồn (nguồn vốn) để
mua được tài sản (là chiếc xe ô tô) Mối quan hệ giữa tài sản, nợ phải trả, và vốn chủ
sở hữu được phản ánh thông qua phương trình kế toán cơ bản (PTKTCB) sau:
Tài sản = Nguồn vốn (hoặc)
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả thường xếp đứng trước vốn chủ sở hữu trong PTKTCB bởi vì tính
pháp lý của nợ phải trả cao hơn vốn chủ sở hữu Tức là doanh nghiệp phải cam kết trả
nợ cho các chủ nợ và khi có tiền phải ưu tiên trả nợ trước, trong khi đó vốn chủ sở hữu
thì doanh nghiệp không phải cam kết trả lại nếu doanh nghiệp bị thua lỗ PTKTCB áp
dụng ở mọi thời điểm cho tất cả các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế - tài chính trong tất
cả các loại hình tổ chức
Các thành phần trong phương trình kế toán:
- Tài sản: các nguồn lực được sở hữu hoặc kiểm soát bởi một doanh nghiệp Những
nguồn lực này được kỳ vọng mang lại lợi ích trong tương lai cho doanh nghiệp
Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng hoá, … là tài sản của
doanh nghiệp Các khoản nợ phải thu cũng là tài sản của doanh nghiệp vì doanh nghiệp có quyền
được thu tiền hay một tài sản khác trong tương lai
- Nợ phải trả: xác nhận quyền của chủ nợ trên tài sản của doanh nghiệp Quyền của
chủ nợ ràng buộc trách nhiệm của doanh nghiệp phải hoàn trả cho chủ nợ có thể
bằng tiền, bằng tài sản khác, hoặc bằng cách cung cấp dịch vụ
Trang 16Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
16
Trong ví dụ 1.1 về mua xe ô tô, 300 triệu đồng là khoản công ty đi vay để mua xe, vậy người cho
công ty vay tiền gọi là chủ nợ và họ là người gián tiếp tạo ra tài sản cho doanh nghiệp là chiếc xe ô
tô Nghĩa là, chúng ta đã có quyền sở hữu ô tô này cùng với một nghĩa vụ phát sinh là phải hoàn trả
cho chủ nợ có thể bằng tiền, tài sản khác, hoặc bằng cách cung cấp dịch vụ với giá trị tương đương
300 triệu đồng
- Vốn chủ sở hữu: xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu trên tài sản của doanh
nghiệp
Trong ví dụ 1.1 về mua ô tô, 700 triệu đồng là số tiền do công ty tự bỏ ra để mua xe, và do chính
công ty là người sở hữu chiếc xe, nên công ty có quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định
đoạt chiếc xe ô tô đó
Nếu ta lấy Tài sản trừ đi Nợ phải trả thì ta được Vốn chủ sở hữu, đây cũng là lý do
vì sao người ta gọi vốn chủ sở hữu là tài sản ròng Do đó ta có thể viết lại PTKTCB
như sau:
Tài sản - Nợ phải trả = Vốn chủ sở hữu (1 tỷ) (300 triệu) (700 iệu) PHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN MỚ RỘNG
Từ phương trình kế toán cơ bản là: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu, ta có thể
phân tích chi tiết hơn bằng cách mở rộng phương trình để thấy được bản chất hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu thường chủ yếu được hình thành từ vốn góp của chủ sở hữu và
lợi nhuận chưa giữ lại (nói ngắn gọn là lợi nhuận) từ quá trình hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp Để dễ hình dung vấn đề này ta lấy ví dụ 1.2 sau:
Ví dụ 1.2 Lợi nhuận và Vốn chủ sở hữu
Giả sử 3 sinh viên mới ra trường cùng nhau thành lập công ty kinh doanh mặt hàng rau sạch,
lấy tên là Clean & Green Mỗi bạn góp vào công ty 200 triệu đồng tiền mặt, vậy 3 bạn là 600
triệu đồng 3 bạn này là sáng lập viên của công ty và là người chủ sở hữu công ty Clean &
Green, nên 600 triệu đồng gọi là vốn góp của chủ sở hữu Vậy công ty Clean & Green hiện tại
có tài sản là 600 triệu đồng tiền mặt và nó cũng là nguồn vốn kinh doanh của công ty
Sau 2 năm làm ăn khấm khá, Clean & Green mua được một chiếc xe tải trị giá 400 triệu đồng
để chở hàng giao tận nơi cho khách hàng Công ty cho biết họ không dùng tiền vốn góp ban
đầu để mua xe mà tiền mua xe là tiền tích luỹ được sau 2 năm làm ăn Như vậy tài sản của
Trang 17Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
17
công ty đã tăng lên 400 triệu đồng (chính là chiếc xe tải), do đó nguồn vốn của công ty cũng
tăng lên 400 triệu đồng Nếu chúng ta bỏ qua nợ phải trả và vốn góp của chủ sở hữu vẫn
không đổi thì rõ ràng 400 triệu đồng này là từ lợi nhuận của công ty trong 2 năm do làm ăn
có lãi Hay nói cách khác vốn chủ sở hữu của công ty có một thành phần trong đó là lợi
nhuận nếu công ty làm ăn có lãi
Muốn tăng vốn chủ sở hữu (tăng nguồn vốn) thì có 2 cách là tăng vốn góp của
chủ sở hữu hoặc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Còn vốn chủ sở hữu giảm thì phần
lớn là do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ và mất dần vốn Khi vốn đầu tư của chủ sở hữu
không đổi thì lợi nhuận là yếu tố chính làm thay đổi vốn chủ sở hữu
Từ phương trình tài chính cơ bản: Lợi nhuận = doanh thu – chi phí, ta có: khi
lợi nhuận tăng đồng nghĩa với doanh thu tăng hoặc chi phí giảm, từ đó sẽ làm tăng
vốn chủ sở hữu; ngược lại, khi lợi nhuận giảm đồng nghĩa với doanh thu giảm hoặc
chi phí tăng, từ đó sẽ làm giảm vốn chủ sở hữu Hay nói cách khác doanh thu và chi
phí có ảnh hưởng đến sự tăng, giảm của nguồn vốn, nên ta có thể viết lại phương trình
kế toán cơ bản như sau:
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn góp chủ sở hữu + Doanh thu - Chi phí
Phương trình trên gọi là phương trình kế toán mở rộng Như vậy, ngoài NVKT
liên quan đến tài sản và nguồn vốn, phương trình kế toán còn bị ảnh hưởng bởi các
NVKT liên quan đến doanh thu và chi phí Doanh nghiệp có lãi khi doanh thu cao hơn
chi phí, từ đó nguồn vốn sẽ tăng Doanh nghiệp bị lỗ khi doanh thu nhỏ hơn chi phí, từ
đó nguồn vốn sẽ giảm
Trong phương trình kế toán mở rộng cần chú ý trước doanh thu là dấu cộng (+)
và trước chi phí là dấu trừ (-), nghĩa là doanh thu trừ chi phí cho ra lợi nhuận Hay ta
hiểu theo cách khác là dấu cộng trước doanh thu là khi doanh thu tăng làm tăng nguồn
vốn hoặc ngược lại; và dấu trừ trước chi phí là khi chi phí tăng làm giảm nguồn vốn
hoặc ngược lại
Các thành phần trong phương trình kế toán:
Trang 18Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
18
- Vốn góp chủ sở hữu là những tài sản mà chủ sở hữu bỏ ra để góp vào doanh
nghiệp khi mới thành lập hoặc bổ sung vốn theo yêu cầu khi doanh nghiệp đang
hoạt động
- Doanh thu/ thu nhập là sự tăng lên lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức
sự gia tăng của tài sản hoặc là sự giảm xuống của nợ phải trả do việc cung cấp
hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ và các hoạt động khác của doanh nghiệp dẫn đến sự
tăng lên của VCSH mà không phải do góp vốn
- Chi phí là những lợi ích kinh tế cần thiết của doanh nghiệp mất đi nhằm để tìm
kiếm doanh thu (để tạo ra doanh thu) từ hoạt động cung cấp hàng hóa, sản phẩm,
dịch vụ và các hoạt động khác của doanh nghiệp Chi phí được biểu hiện qua hình
thức giảm xuống của tài sản hoặc là tăng lên của nợ phải trả dẫn đến sự giảm
xuống của VCSH mà không phải do phân phối vốn cho CSH
Ví dụ 1.3 Doanh thu và Chi phí
Công ty bán cho khách hàng một lô hàng thu tiền 50 triệu đồng Lô hàng này đã được công ty
mua với giá 40 triệu đồng Với nghiệp vụ kinh tế này ta thấy:
Tiền – (tài sản) của công ty tăng 50 triệu đồng do thu được tiền từ việc bán hàng cho
khách hàng Số tiền này tăng lên chính là một khoản doanh thu đã phát sinh tương ứng 50
triệu đồng
Để có khoản doanh thu 50 triệu này, công ty đã mất đi một lô hàng trị giá 40 triệu đồng
Tức là hàng hóa – (tài sản) giảm 40 triệu đồng tương ứng với một khoản chi phí phát sinh
40 triệu Chi phí 40 triệu này chính là lợi ích kinh tế công ty bỏ ra để thu về khoản doanh
thu 50 triệu đồng
ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIỆP VỤ KINH TẾ ĐẾN PHƯƠNG
TRÌNH KẾ TOÁN
MT05
Nghiệp vụ kinh tế có 2 loại: NVKT phát sinh bên ngoài doanh nghiệp và NVKT phát
sinh bên trong nghiệp
NVKT phát sinh bên ngoài doanh nghiệp là các nghiệp vụ phát sinh do sự
giao thương giữa doanh nghiệp với các đối tác kinh doanh, mà kết quả nó làm ảnh
Trang 19Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
19
hưởng đến phương trình kế toán Ví dụ: bán hàng hoá chưa thu tiền của khách hàng; mua
nguyên vật liệu thanh toán bằng chuyển khoản; vay ngắn hạn của ngân hàng;…v.v
NVKT phát sinh bên trong doanh nghiệp là các nghiệp vụ phát sinh trong
phạm vi doanh nghiệp mà nó có thể có hoặc không ảnh hưởng đến phương trình kế
toán Ví dụ: nghiệp vụ thanh toán tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi cho người lao động; nghiệp vụ
vay mượn trong nội bộ; các sự kiện về thiên tai lũ lụt, hoả hoạn phá huỷ tài sản của doanh nghiệp gây
tổn thất tài sản doanh nghiệp, tất cả đều có ảnh hưởng đến phương trình kế toán Tuy nhiên có sự kiện
kinh tế như việc ký hợp đồng kinh tế với các đối tác không ảnh hưởng đến phương trình kế toán
Một NVKT bao giờ cũng ảnh hưởng ít nhất đến hai khoản mục khác nhau trên
PTKTCB nhưng phương trình luôn cần bằng Để đảm bảo được tính cân bằng này thì
các thành phần của PTKTCB (tài sản và nguồn vốn) phải tuân theo các qui luật sau:
Quy luật 1: NGHIỆP VỤ KINH TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN 2 BÊN CỦA
PHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN
Cả bên tài sản và bên nguồn vốn cùng bị ảnh hưởng, để đảm bảo phương trình kế toán
cân băng thì lúc đó tổng tài sản và tổng nguồn vốn sẽ cùng tăng hoặc cùng giảm với
giá trị tương ứng bằng nhau, cụ thể như sau:
(1a) 1 hay nhiều tài sản tăng tương ứng với 1 hay nhiều nguồn vốn tăng thì tổng
tài sản và tổng nguồn vốn sẽ cùng tăng
Ví dụ 1.4 Phân tích nghiệp vụ kinh tế ảnh hưởng đến PTKT
Nghiệp vụ (1) “Chủ sở hữu góp 600 triệu đồng bằng tiền thành lập công ty Black & White”
Nghiệp vụ (2) “Mua hàng hóa chưa trả tiền cho người bán 150 triệu đồng”
Sau nghiệp vụ (1), kế toán ghi nhận tiền gửi ngân hàng (TGNH) (Tài sản) tăng 600 triệu
đồng, đồng thời cũng ghi vốn góp chủ sở hữu (VGCSH)( Nguồn vốn) tăng 600 triệu đồng Ta
phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ này đến PTKTCB như sau:
Vậy tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng tăng 600 triệu đồng Phương trình cân bằng với tổng
tài sản và tổng nguồn vốn bằng 600 triệu
Sau nghiệp vụ (2), kế toán ghi nhận hàng hóa (HH) (Tài sản) tăng 150 triệu đồng, đồng thời
cũng ghi phải trả cho người bán (PTCNB)( Nguồn vốn) tăng 150 triệu đồng Ta phân tích ảnh
Trang 20Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
Vậy tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng tăng thêm 150 triệu Phương trình cân bằng với tổng
tài sản và tổng nguồn vốn mới bằng 750 triệu.
(1b) 1 hay nhiều tài sản giảm tương ứng với 1 hay nhiều nguồn vốn giảm thì tổng tài sản
và tổng nguồn vốn sẽ cùng giảm
Ví dụ 1.5 Phân tích nghiệp vụ kinh tế ảnh hưởng đến PTKT
Nghiệp vụ (3): “Công ty Black & White lập uỷ nhiệm chi chuyển khoản thanh toán 100 triệu
đồng là một phần khoản nợ người bán 100 triệu đồng”
Sau nghiệp vụ (3), kế toán ghi nhận tiền gửi ngân hàng (TGNH) (Tài sản) giảm 100 triệu
đồng, đồng thời cũng ghi phải trả cho người bán (PTCNB)( Nguồn vốn) giảm 100 triệu đồng
Ta phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ này đến PTKTCB như sau:
Vậy tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng giảm đi 100 triệu Phương trình cân bằng với tổng
tài sản và tổng nguồn vốn mới bằng 650 triệu.
Quy luật 2: NGHIỆP VỤ KINH TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN 1 BÊN CỦA
PHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN
Chỉ 1 bên tài sản bị ảnh hưởng còn bên nguồn vốn không ảnh hưởng, hoặc là chỉ 1 bên
nguồn vốn bị ảnh hưởng còn bên tài sản không ảnh hưởng Lúc này tổng tài sản và
tổng nguồn vốn không thay đổi, cụ thể như sau:
(2a) Chỉ 1 bên tài sản bị ảnh hưởng nghĩa là có 1 hay nhiều loại tài sản tăng lên đồng
thời có 1 hay nhiều loại tài sản khác giảm xuống tương ứng
Trang 21Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
21
Ví dụ 1.6 Cách phân tích nghiệp vụ kinh tế ảnh hưởng đến PTKT
Nghiệp vụ (4): “Công ty Black & White mua hàng hóa trị giá 80 triệu đã thanh toán
Sau nghiệp vụ (4), kế toán ghi nhận hàng hóa (HH) (Tài sản) tăng 80 triệu đồng, đồng thời
cũng ghi tiền gửi ngân hàng (TGNH)(tài sản) giảm 80 triệu đồng Ta phân tích ảnh hưởng
của nghiệp vụ này đến PTKTCB như sau: (ĐVT: Triệu đồng)
Vậy chỉ 1 bên tài sản bị ảnh hưởng (1 tài sản tăng 80 triệu, 1 tài sản khác giảm 80 triệu) cho
nên tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng không đổi Phương trình cân bằng với tổng tài sản và
tổng nguồn vốn vẫn bằng 650 triệu.
(2b) Chỉ 1 bên nguồn vốn bị ảnh hưởng nghĩa là có 1 hay nhiều loại nguồn vốn tăng
đồng thời có 1 hay nhiều loại nguồn vốn khác giảm tương ứng
Ví dụ 1.7 Cách phân tích nghiệp vụ kinh tế ảnh hưởng đến PTKT
Nghiệp vụ (5): “Công ty Black & White vay ngân hàng để trả nợ người bán 50 triệu đồng”
Sau nghiệp vụ (5) kế toán ghi nhận phải trả cho người bán (PTCNB)( Nguồn vốn) giảm 50
triệu đồng, đồng thời cũng ghi vay ngân hàng (VNG) (Nguồn vốn) tăng 50 triệu đồng Ta
phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ này đến PTKTCB như sau: (ĐVT: Triệu đồng)
Vậy chỉ 1 bên nguồn vốn bị ảnh hưởng (1 nguồn vốn tăng 50 triệu, 1 nguồn vốn khác giảm 80
triệu) cho nên tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng không đổi Phương trình cân bằng với tổng
tài sản và tổng nguồn vốn vẫn bằng 650 triệu.
Để hiểu rõ hơn về việc phân tích sự ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế đến phương trình kế
toán như thế nào, chúng ta cùng làm bài VẬN DỤNG 1 dưới đây
Trang 22Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
22
Phân tích sự ảnh hưởng đến đến phương trình kế toán các NVKT phát sinh trong tháng 1 của
công ty Clean & Green: (Các số liệu có đơn vị tính là triệu đồng)
Nghiệp vụ 1: chủ sở hữu góp vốn:
Vào ngày 01/01, ba sinh viên mới tốt nghiệp A, B, C góp vốn bằng tiền mỗi người 200 triệu đồng để
thành lập công ty cung cấp rau sạch lấy tên Clean & Green
Sau nghiệp vụ (1), tiền gửi ngân hàng (TGNH) (tài sản) của công ty có 600 triệu đồng, đồng thời vốn
góp chủ sở hữu (VGCSH) (nguồn vốn) cũng có 600 triệu đồng Ảnh hưởng của NVKT đến PTKT:
(ĐVT: triệu đồng) Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
TGNH = VGCSH (1) + 600 = + 600
Nghiệp vụ 2: mua hàng hoá đã thanh toán:
Vào ngày 05/01, công ty Clean & Green mua lô hàng hóa trị giá 50 triệu đồng đã thanh toán
Sau nghiệp vụ (2), tiền gửi ngân hàng (TGNH) (tài sản) giảm 50 triệu đồng, đồng thời hàng hoá
(HH) (tài sản) tăng 50 triệu đồng Ảnh hưởng của NVKT đến PTKT:
(ĐVT: triệu đồng) Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Nghiệp vụ 3: mua tài sản cố định chưa trả tiền:
Vào ngày 10/01, công ty Clean & Green mua một xe tải nhỏ (tài sản cố định) để chở hàng giao cho
khách hàng trị giá 150 triệu đồng chưa thanh toán cho người bán
Sau NVKT (3), tài sản cố định (TSCĐ) tăng 150 triệu đồng, đồng thời phải trả người bán (PTNB)
cũng tăng 150 triệu đồng Ảnh hưởng của NVKT đến PTKT:
(ĐVT: triệu đồng) Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Nghiệp vụ 4: thanh toán nợ bằng tiền:
Vào ngày 15/01, công ty Clean & Green lập uỷ nhiệm chi chuyển khoản thanh toán 100 triệu đồng là
một phần khoản nợ người bán ở nghiệp vụ 3 ngày 10/01
Sau NVKT (4), tiền gửi ngân hàng (TGNH) của công ty giảm 100 triệu đồng, đồng thời nợ phải trả
cho người bán (PTNB) giảm 100 triệu đồng Ảnh hưởng của NVKT đến PTKT:
(ĐVT: triệu đồng) Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Trang 23Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
23
Vào ngày 20/01, công ty Clean & Green cung cấp cho một đại lý rau sạch một lô hàng có giá bán là
20 triệu đồng, thu tiền ngay
Sau nghiệp vụ (5), tiền gửi ngân hàng (TGNH) của công ty tăng 20 triệu đồng Tiền này có được là do
công ty đã bán hàng, cho nên đó là khoản doanh thu của công ty Vậy, tương ứng với TGNH tăng 20
triệu thì doanh thu (DT) cũng tăng 20 triệu đồng Ảnh hưởng của NVKT đến PTKT:
(ĐVT: triệu đồng) Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Nghiệp vụ 6: bán hàng hoá thu chưa thu tiền:
Vào ngày 25/01, công ty Clean & Green cung cấp cho một đại lý rau sạch khác trong thành phố một
lô hàng có giá bán là 30 triệu đồng nhưng chưa thu tiền
Sau nghiệp vụ (6), doanh thu của công ty tăng 30 triệu đồng, đồng thời khoản phải thu khách hàng
(PTKH) (tài sản) tăng 30 triệu đồng Việc bán hàng của công ty sẽ tạo ra doanh thu, và nếu chưa thu
được tiền ngay thì công ty có quyền được thu trong tương lai Quyền được thu này được pháp luật bảo
hộ và đó tài sản của công ty Ảnh hưởng của NVKT đến PTKT :
(ĐVT: triệu đồng) Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Nghiệp vụ 7: thanh toán tiền điện, nước trong tháng:
Cuối tháng, công ty Clean & Green chi tiền trả 10 triệu đồng tiền điện, nước đã dùng trong tháng
Sau nghiệp vụ (7), tiền gửi ngân hàng của công ty giảm 10 triệu đồng, đồng thời chi phí (CP) tăng 10
triệu đồng Đây là số tiền tiêu tốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty Ảnh hưởng của
Nghiệp vụ 8: ghi nhận giá vốn hàng bán trong tháng
Cuối tháng, công ty Clean & Green tính được giá vốn hàng bán của tất cả hàng hoá bán ra trong kỳ
(của 2 nghiệp vụ 5 và 6) là 35 triệu đồng
Giá vốn hàng bán là khoản tiền công ty bỏ ra để mua rau về bán lại hoặc chi phí mà công ty đã đầu tư
cho người trồng rau sạch và nó được xem là chi phí của doanh nghiệp Mặt khác khi xuất hàng đi bán
ở nghiệp vụ (5) và (6) thì hàng hoá (tài sản) của công ty giảm xuống hàng hoá này có giá trị tương
ứng với giá vốn là 35 triệu đồng
Nghiệp vụ (8) có thể ghi cùng với nghiệp vụ (5) và (6) hoặc ghi vào lúc cuối kỳ tuỳ vào chính
sách kế toán của công ty Sau NVKT (8), hàng hoá (tài sản) của công ty giảm 35 triệu đồng, đồng thời
chi phí tăng 35 triệu đồng Ảnh hưởng của NVKT đến PTKT:
Trang 24Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
Như vậy, sau mỗi nghiệp vụ phát sinh trên ta thấy phương trình kế toán đều bị ảnh hưởng, tuy
nhiên sự cân bằng của phương trình luôn được đảm bảo, nghĩa là Tổng tài sản luôn luôn bằng
tổng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu
Sự ảnh hưởng của 8 nghiệp vụ trên đến phương trình kế toán trong bảng tổng hợp sau:
1 Kế toán là gì? Hãy phân tích các chức năng của kế toán?
2 Đối tượng nào sử dụng thông tin kế toán của doanh nghiệp? Cho ví dụ
3 Kế toán hiện nay được chia thành những lĩnh vực nào? Hãy nêu những điểm giống
nhau và khác nhau giữa Kế toán tài chính và Kế toán quản trị?
4 Bộ chuẩn mực “Đạo đức nghề nghiệp kế toán” do ai ban hành? Vì sao người làm kế
toán cần có đạo đức nghề nghiệp?
5 Phương trình kế toán cơ bản và phương trình kế toán mở rộng là gì? Hãy nêu giải thích
từng yếu tố trong phương trình đó và cho ví dụ? Giải thích vì sao từ phương trình kế
toán cơ bản ta có thể viết thành phương trình kế toán mở rộng?
Trang 25Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
25
TRĂC NGHIỆM
1. Chọn phát biểu ĐÚNG:
a Các nguyên tắc kế toán được thừa nhận chung chỉ nhằm vào mục tiêu lập báo cáo tài
chính chứ không phải báo cáo kế toán quản trị
b Các nguyên tắc kế toán được thừa nhận chung được quy định trong Luật kế toán
c Kế toán quản trị không được áp dụng các nguyên tắc kế toán được thừa nhận chung
d Các nguyên tắc kế toán được thừa nhận chung hoàn toàn độc lập và không có mối liên
hệ gì với nhau
2. Đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên
ngoài doanh nghiệp là:
c Các khoản nợ phải thu
d Lợi nhuận chưa phân phối
3. Yêu cầu cơ bản của kế toán là:
luật, có kiến thức về kế toán
5. Vào đầu năm, tổng tài sản của công ty Minh Quân là 1.200.000.000đ và tổng nợ phải trả là 700.000.000đ Trong năm hoạt động, tổng tài sản tăng 300.000.000đ và tổng
nợ phải trả giảm 200.000.000đ Vậy tổng vốn chủ sở hữu vào cuối năm là:
a 1.500.000.000đ c 1.000.000.000đ
b 1.300.000.000đ d 500.000.000đ
ĐÁP ÁN 1 a 2 d 3 b 4 d 5 c
BÀI TẬP A
Đây là các bài tập cấp độ dễ giúp bạn có thể hiểu và vận dụng các kiến thức cơ bản của
chương học tương ứng cho một hay nhiều mục tiêu học tập (MT) Để làm tốt bạn có thể
tham chiếu với các MT được chú thích ở từng bài để đọc lại phần lý thuyết tương ứng
BÀI A.1.1 (MT01)
Các đối tƣợng sử dụng thông tin kế toán sau đây là bên trong hay bên ngoài doanh
nghiệp
1 Nhân viên kinh doanh
2 Kiểm toán viên độc lập
9 Quản đốc phân xưởng
10 Cơ quan thuế
11 Ngân hàng
12 Nhân viên môi giới chứng khoán
BÀI A.1.2 (MT01)
Trang 26Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
26
Phân loại những hoạt động sau đây là thuộc phần chức năng nào của kế toán: thu thập
thông tin ử lý thông tin truyền đạt thông tin
1 Tính giá thành sản phẩm
2 Công bố báo cáo tài chính
3 Phân tích báo cáo tài chính
4 Lập báo cáo tài chính
5 Ghi sổ các chi phí phát sinh tạo ra sản phẩm
6 Thu thập chứng từ liên quan doanh thu, chi phí
7 Tiếp nhận bảng tính lương từ phòng nhân sự
BÀI A.1.3 (MT02)
Những hoạt động sau đây là trách nhiệm của lĩnh vực kế toán nào
1 Lập các báo cáo tài chính công bố ra bên ngoài
2 Lập dự toán thu chi trong kỳ
3 Lập kế hoạch hoạt động để tối đa hóa lợi nhuận
4 Kiểm soát chi phí của từng bộ phận để đánh giá hiệu quả hoạt động
5 Lập tờ khai thuế giá trị gia tăng
6 Gửi thư xác nhận công nợ để xác minh tính chính xác của số liệu trên báo cáo tài chính
mà doanh nghiệp đã cung cấp
7 Kiểm kê tài sản vào cuối kỳ để lập báo cáo tài chính
8 Gửi thư xác nhận công nợ trong kỳ
9 Kiểm tra tính tuân thủ của báo cáo tài chính
12 Quỹ đầu tư phát triển
13 Phải trả người lao động
14 Nhà xưởng
15 Vốn góp của chủ sở hữu
16 Quỹ khen thưởng phúc lợi
17 Tiền gửi ngân hàng
18 Phải trả cho người bán
19 Tiền bảo hiểm trả trước
20 Lợi nhuận chưa phân phối
21 Tạm ứng
Yêu cầu: Phân biệt tài sản và nguồn vốn
BÀI A.1.5 (MT05)
Sử dụng phương trình kế toán để trả lời những câu hỏi sau:
1 Công ty Black có tổng tài sản là 12.000.000.000 đồng và tổng nợ phải trả là
5.000.000.000 đồng Tính tổng vốn chủ sở hữu của công ty Black?
2 Vào đầu năm tài chính, công ty Red có tổng tài sản là 200.000.000 đồng và tổng nợ phải
trả là 150.000.000 đồng Trong suốt năm hoạt động, tài sản công ty tăng 70.000.000 đồng
và nợ phải trả tăng 30.000.000 đồng Tính tổng vốn chủ sở hữu vào cuối năm tài chính?
3 Vào đầu năm tài chính, công ty Green có Vốn chủ sở hữu là 600.000.000 đồng Trong
năm, tổng tài sản tăng 80.000.000 đồng và Tổng vốn chủ sở hữu giảm 100.000.000 đồng
Trang 27Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
27
Cuối năm, tổng tài sản là 780.000.000 đồng Tính tổng Nợ phải trả vào đầu năm và cuối
năm?
4 Vào cuối kỳ trước, tổng nguồn vốn của công ty Blue là 1.500.000.000 đồng và vốn chủ sở
hữu là 900.000.000đ Trong kỳ này, tổng vốn chủ sở hữu tăng lên 600.000.000đ và tổng
nợ phải trả giảm 250.000.000đ Tính tổng Tài sản vào cuối kỳ?
5 Vào đầu kỳ, tổng nguồn vốn của công ty White là 2.000.000.000 đồng, trong đó tổng nợ
phải trả là 800.000.000 đồng Trong kỳ, tổng tài sản của công ty tăng 500.000.000 đồng,
tổng nợ phải trả giảm 100.000.000 đồng Hãy cho biết kết quả kinh doanh trong kỳ của
công ty White giả sử trong kỳ vốn đầu tư của chủ sở hữu không thay đổi
BÀI A.1.6 (MT05)
Công ty Black chuyên cung cấp dich vụ trang trí nội thất, đƣợc thành lập ngày
01/06/2016 và lập Báo cáo tài chính vào cuối mỗi tháng Trong tháng 6, công ty có các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhƣ sau:
1 Nhận vốn góp chủ sở hữu bằng tiền gửi ngân hàng 500.000.000đ
2 Công ty đã chuyển khoản 16.000.000đ để trả chi phí thuê văn phòng tháng 6
3 Công ty mua thiết bị văn phòng trị giá 70.000.000đ chưa trả tiền
4 Công ty chuyển khoản trả lương tháng này cho nhân viên 50.000.000đ
5 Công ty hoàn thành 1 dự án cho khách hàng trị giá 70.000.000đ, chưa thu tiền
6 Công ty mua máy photocopy trị giá 35.000.000đ đã chuyển khoản để thanh toán
7 Khách hàng chuyển khoản trả 50% số tiền nợ ở nghiệp vụ 5
8 Công ty chuyển khoản để trả nợ ở nghiệp vụ 3
9 Công ty được đối tác tặng cho 1 chiếc quạt hơi nước trị giá 5 triệu đồng
10 Công ty đã chuyển khoản để thanh toán chi phí điện, nước trong tháng 4.000.000đ
Yêu cầu: Hãy thể hiện ảnh hưởng của từng nghiệp vụ kinh tế trên lên phương
trình kế toán vào bảng như mẫu sau:
( T triệu đồng)
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn góp CSH + Doanh thu - Chi phí
Trang 28Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
28
Đây là các bài tập cấp độ khó hơn giúp bạn có thể hiểu và vận dụng các kiến thức cơ bản
của chương học tương ứng cho một hay nhiều mục tiêu học tập (MT) Để làm tốt bạn có
thể tham chiếu với các MT được chú thích ở từng bài để đọc lại phần lý thuyết tương ứng
BÀI B.1.1 (MT04, 05)
Cho tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty Brown tại 31/12/2016 nhƣ sau:
T Triệu ồng
Quỹ đầu tư phát triển 130 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 500
Phải thu của khách hàng 230 Vốn góp của chủ sở hữu 1.470
Phải trả người lao động 30 Lợi nhuận chưa phân phối 45
Yêu cầu: a/ Phân biệt tài sản và nguồn vốn?
b/ Áp dụng phương trình kế toán để tìm X?
BÀI B.1.2 (MT05)
Công ty Blue bắt đầu kinh doanh vào ngày 1/1 với 3 tỷ đồng trong tài khoản ngân hàng Số
tiền này gồm 1 tỷ đồng vay bạn bè và 2 tỷ đồng là vốn của chủ sở hữu Số tiền trên được Blue
dùng để kinh doanh Tới ngày 30/6, có thông tin kế toán như sau:
1 Tiền hiện có trong tài khoản ngân hàng 2.000.000.000 đ
2 Tiền hiện có trong trong két của công ty 220.000.000 đ
3 Khách hàng còn nợ 840.000.000 đ
4 Trị giá nguyên vật liệu còn tồn kho 45.000.000 đ
5 Giá trị máy móc thiết bị là 500.000.000, đã khấu hao 50.000.000 đ
6 Nợ tiền thuê văn phòng: 225.000.000 đ
7 Tiền lương nợ nhân viên chưa trả: 100.000.000 đ
8 Nợ ngân hàng: 700.000.000 đ
9 Tạm ứng cho nhân viên: 1.500.000 đ
10 Tiền thuế chưa nộp cho nhà nước: 13.000.000 đ
11 Tiền nợ nhà cung cấp 250.000.000 đ
12 Lãi suất vay ngân hàng chưa trả 50.000.000 đ
Yêu cầu: Bạn hãy cho biết tình hình hoạt động của Blue trong 6 tháng vừa
qua? Biết trong kỳ vốn đầu tư của chủ sở hữu không thay đổi
BÀI B.1.3 (MT05)
Các sự kiện kinh tế trong tháng 9/2016 của công ty Phong Vũ nhƣ sau:
Trang 29Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
Ông Nguyễn Văn C 500.000.000 đ Tiền (30%) và tài sản cố định (70%)
2 10/9, mua một thiết bị với giá mua 120.000.000 đ chưa thanh toán cho người bán D
3 11/9, vay ngân hàng 120.000.000 đ để trả nợ cho người bán D
4 15/9, chuyển khoản mua một lô công cụ dụng cụ nhập kho với giá 5.000.000 đ
5 20/9, chi phí lãi vay phải trả trong tháng là 1.500.000 đ
6 25/9, chuyển khoản thanh toán chi phí điên nước tháng 9 là 3.000.000 đ
Yêu cầu: Phân tích ảnh hưởng của từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên đến
phương trình kế toán.
BÀI B.1.4 (MT05)
Cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1/2016 của công ty điện máy MC:
1 Chủ sở hữu góp vốn bằng tiền mặt là 100 triệu đồng, tiền gửi ngân hàng là 800 triệu đồng
và một cửa hàng trị giá 1,2 tỷ đồng
2 Chi tiền mặt 2 triệu đồng mua công cụ dụng cụ nhập kho
3 Mua hàng hóa nhập kho với thông tin mua hàng cụ thể là:
Hàng hóa Số lƣợng Đơn giá mua
Ti vi LCD 21 inch 50 cái 9.000.000 đ/cái
Tủ Lạnh LG 30 cái 18.000.000 đ/cái Công ty đã chuyển khoản thanh toán cho nhà cung cấp 60%, phần còn lại chưa thanh toán
4 Xuất ½ số công cụ dụng cụ trong kho ra dùng cho hoạt động bán hàng của tháng 1/2016
5 Bán hàng cho khách hàng thu tiền ngay, với thông tin bán hàng cụ thể là:
Hàng hóa Số lƣợng Đơn giá bán
Ti vi LCD 21 inch 8 cái 15.000.000 đ/cái
Tủ Lạnh LG 4 cái 25.000.000 đ/cái
6 Hóa đơn tiền điện tháng 1/2016 công ty chưa thanh toán là 8 triệu đồng Biết đây là chi
phí điện sử dụng tại cửa hàng của công ty
7 Tiền lương của nhân viên bán hàng tháng 1/2016 công ty chưa thanh toán là 25 triệu đồng
8 Trong tháng 1/2016, giá trị hao mòn của cửa hàng do kế toán ước tính là 10 triệu đồng
Yêu cầu: a/ Phân tích sự ảnh hưởng của các nghiệp vụ trên đến phương trình
kế toán
b/ Hãy tính toán lợi nhuận tháng 1/2016 của công ty và nhận xét kết
quả kinh doanh của tháng 1/2016.
BÀI B.1.5 (MT05)
Tại ngày 31/12/2015, công ty Phong Phú có tình hình tài chính nhƣ sau:
Trang 30Chương 1 _ Tổng quan về Kế toán
30
T Triệu ồng
Các sự kiện kinh tế trong tháng 1/2016 của công ty Phong Phú nhƣ sau:
1 Thu được ½ số tiền khách hàng nợ từ kỳ trước bằng tiền gửi ngân hàng
2 Bán 40% sô hàng hóa có trong kho cho khách hàng và thu tiền ngay bằng tiền gửi ngân
hàng 120 triệu đồng
3 Xuất 10 triệu đồng công cụ để sử dụng tại bộ phận bán hàng trong tháng 1
4 Chuyển khoản trả toàn bộ tiền lương tháng trước cho người lao động
5 Tiền lương tháng này của người lao động là 100 triệu đồng chưa trả tiền
6 Mua hàng hóa nhập kho trị giá 50 triệu đồng, đã chuyển khoản thanh toán 50%
7 Chuyển khoản trả nợ vay ngân hàng 100 triệu đồng
8 Chuyển khoản để đóng tiền điện, nước, internet tháng này là 15 triệu Biết các khoản phí
này dùng cho hoạt động bán hàng 60% và hoạt động quản lý 40%
Yêu cầu: a/ Phân tích sự ảnh hưởng của các nghiệp vụ trên đến phương trình
kế toán
b/ Hãy tính toán lợi nhuận tháng 1/2016 của công ty và nhận xét kết
quả kinh doanh của tháng 1/2016
Formatted: English (U.S.) Formatted: English (U.S.)