1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

slide môn Nguyên lý kế toán: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

43 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Chung Về Hạch Toán Kế Toán
Tác giả Trần Quý Liên, Trần Văn Thuận, Phạm Thành Long, Phan Đức Dũng, Belverd E. Neddles, Henry R. Anderson, James C. Caldwell, Mai Thanh Tòng
Người hướng dẫn TS. Hồ Mỹ Hạnh
Trường học Trường ĐH Vinh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập vận dụng chương 3 Bài số 1: Công ty X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ có tài liêu sau: 1. Thu mua một lô hàng hóa Y tại Thanh Hóa, giá mua chưa có thuế GTGT là 691.000.000đ, thuế GTGT 10%. Trọng lượng hàng kiểm nhận bàn giao cho đơn vị vận tải là 50.000kg. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ cho số hàng bàn giao là 6.600.000đ (bao gồm cả thuế GTGT 10%). 2. Mua một ô tô vận tải, giá mua chưa có thuế GTGT là 500.000.000đ, thuế GTGT 10%. Thuế trước bạ 4%. Chi phí chạy thử là 11.000.000đ (trong đó thuế GTGT 10%) Yêu cầu 1. Tính giá thực tế của hàng Y. 2. Tính giá thực tế (nguyên giá) của ô tô vận tải 3. Khái quát mô hình tính giá hàng hóa, TSCĐ mua vào. Bài số 2 Tình hình chi phí sản xuất hai loại sản phẩm A và B ở phân xưởng sản xuất chính tại một doanh nghiệp như sau: 1. Chi phí vật liệu chính tiêu hao 25.000.000đ phân bổ cho hai sản phẩm A, B theo định mức hao phí. Định mức hao phí vật liệu chính cho 1 sản phẩm A là 15.000đsp, 1 sản phẩm B là 35.000đsp 2. Vật liệu phụ sử dụng hết 1.080.000đ được phân bổ cho hai sản phẩm theo tỷ lệ với vật liệu chính tiêu hao. 3. Điện mua ngoài chưa thanh toán dùng cho sản xuất sản phẩm là 3.300.000đ (trong đó thuế GTGT 10%) 4. Tổng số tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên là 8.200.000đ, trong đó: Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A là 4.760.000đ Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm B là 2.040.000đ Cán bộ quản lý phân xưởng 400.000đ Cán bộ quản lý doanh nghiệp 1.000.000đ 5. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định. 6. Khấu hao TSCĐ trong kỳ là 888.000đ, trong đó khấu hao ở phân xưởng sản xuất 840.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 48.000đ. 7. Cuối kỳ, sản xuất hoàn thành nhập kho 600 sản phẩm A và 500 sản phẩm B.

Trang 4

A1.1.2 Có tài liệu học tập và thực hiện tích cực các hoạt động trên lớp

A1.2.1 Làm các bài tập tình huống theo cá nhân 10% A1.2.2 Bài thu hoạch của nhiệm vụ nhóm được giao và thuyết trình báo cáo 10%

A2.1 Bản chất và đối tượng của kế toán, phương pháp chứng từ, phương pháp

A2.2 Phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán 10%

A3.2 Các Phương pháp kế toán; Kế toán các quá trình kinh doanh; Xây dựng

các BC kế toán cơ bản

40%

4

Trang 5

Nguồn học liệu

1 Giáo trình Nguyên lý kế toán -

Trần Quý Liên, Trần Văn Thuận, Phạm Thành Long - NXB ĐH KTQD, 2016

2 Ngân hàng đề thi, câu hỏi trắc

nghiệm, bài tập và bài giải Nguyên lý kế toán - Phan Đức Dũng - NXB Tài chính, 2014

3 Principles of Accounting (Sách

song ngữ) - Belverd E Neddles, Henry R Anderson, James C Caldwell, Mai Thanh Tòng (dịch) – NXB Thống kê, 2010

5

Trang 6

Quy định học phần

 Thời gian học: 15 tuần

 Thời gian có mặt trên lớp: Tối thiểu 80%

 Sinh viên đăng nhập Hệ thống LMS; xem hướng dẫn và thông báo của GV tại mục Thông báo;

 Làm các bài tập và gửi qua Hệ thống LMS

 Thảo luận, trao đổi ý kiến về các nội dung học tập với

giảng viên và các sinh viên khác trong mục Diễn đàn

trao đổi (hoạt động này được Hệ LMS ghi nhận)

 Có tài liệu học tập, vở tự học

6

Trang 8

MỤC TIÊU

Hiểu được các định nghĩa kế toán một cách đầy đủ và

đưa ra được định nghĩa về kế toán một cách độc lập;

Nhận diện được nhu cầu thông tin kế toán của các đối

tượng sử dụng và các yêu cầu đối với thông tin kế toán;

Xác định được vai trò quan trọng của kế toán trong hệ

thống quản lý kinh tế;

Nắm được các nguyên tắc cơ bản của kế toán;

Nhận diện được đối tượng nghiên cứu của kế toán

8

Trang 9

Nội dung

1.1 Bản chất của Hạch toán kế toán

1.2 Đối tượng của hạch toán kế toán

1.3 Các khái niệm và nguyên tắc kế toán cơ bản

9

Trang 11

TÌNH HUỐNG

Xuân, Hạ, Thu và Đông góp vốn thành lập Công ty cổ phần Bốn Mùa với các dữ liệu sau: (đơn vị tính: 1.000 đồng)

1 Mua một nhà xưởng trị giá 750.000, thanh toán ngay

cho người bán (Xuân và Hạ góp)

2 Giá trị hàng NVL dự trữ ban đầu là 380.000, trong đó

theo thỏa thuận với người bán đơn vị thanh toán trước 250.000 (do Thu góp), số còn lại sẽ thanh toán trong

vòng 2 tháng tới

3 Mua một hệ thống dây chuyền máy móc thiết bị phục vụ

sản xuất trị giá 400.000, thanh toán hết cho bên cung cấp ngay khi nhận được hàng (do Đông phụ trách góp vốn)

Trang 12

TÌNH HUỐNG

Hãy cho biết:

1 Công ty Bốn Mùa hoạt động trong lĩnh vực

gì? (SX, thương mại, dịch vụ, tài chính)

2 Tổng Vốn KD của công ty là bao nhiêu?

3 Khi Công ty triển khai các hoạt động SXKD,

theo bạn VKD của Công ty thay đổi như thế nào? Cho ví dụ 1 số hoạt động?

Trang 13

HẠCH TOÁN? Là một khoa học

hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất xã hội.

QUAN SÁT

ĐO LƯỜNG

GHI CHÉP, PHẢN ÁNH

HẠCH TOÁN

Trang 15

Thước đo sử dụng trong hạch toán?

Thước đo hiện vật

Thước đo lao động

Thước đo giá trị ( thước đo tiền tệ)

Trang 17

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

Câu hỏi thảo luận:

1 Nhiệm vụ của kế toán và giám đốc trong Công ty Bốn

Mùa?

2 Liệt kê các đối tượng cần thu thập ghi chép và phản

ánh thông tin trong quản lý vốn kinh doanh tại Công ty Bốn Mùa?

17

Trang 18

HẠCH TOÁN KẾ

TOÁN/KẾ TOÁN?

Hạch toán kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính

dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.

(Luật kế toán 2015)

Hạch toán kế toán quản lý các hoạt động dưới góc độ quản lý Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 19

Định nghĩa Kế toán?

Đối tượng phản ánh: Là các nghiệp vụ kinh tế

(các hoạt động ảnh hưởng đến vốn kinh doanh của DN)

Phương pháp sử dụng:

+ PP thu thập/ quan sát

+ PP xử lý (tính toán, đo lường)

+ PP ghi chép

+ PP phản ánh, cung cấp thông tin

Thước đo sử dụng: giá trị, hiện vật, thời gian

lao động

www.themegallery.com Company Logo

Trang 20

Đối tượng sử dụng thông tin kế toán

www.themegallery.com Company Logo

THÔNG TIN KẾ TOÁN

Nhà Quản lý DN

Người LĐ

Cơ quan QLNN

Ngân hàng

Nhà

đầu

Trang 21

Chức năng của kế toán?

Theo dõi toàn bộ

công tác quản lý

kế toán –tài chính

Trang 22

1.2 Khái quát chung về đối tượng của Kế toán

Phạm vi nghiên cứu đối tượng của kế toán là các đơn

vị kinh tế (doanh nghiệp- tổ chức).

VỐN KINH DOANH

Mặt biểu hiện Nguồn hình thành

Sự vận động của Vốn kinh doanh

Trang 23

Như vậy, Kế toán trả lời 3 câu hỏi:

(1) Vốn kinh doanh của DN gồm những gì? (Mặt biểu hiện/Tài sản)

(2) Vốn kinh doanh của DN do đâu mà có? (Nguồn hình thành/Nguồn vốn)

(3) Vốn kinh doanh của DN vận động như thế nào?

Trang 24

Viết nhanh (2’)

Các loại Tài sản và Nguồn Vốn mà sinh

viên đã biết?

24

Trang 26

Phân loại:

Trang 27

THỰC HÀNH

Bài tập 1 (GT/35)

Yêu cầu: Xác định các Tài sản của Công ty Kỳ Vinh?

Trang 28

Nguồn vốn

Trang 29

2.3.1 Khái niệm:

Nguồn vốn:

Là những quan hệ tài chính mà thông qua

đó đơn vị có thể khai thác hay huy động một số tiền nhất định để đầu tư tài sản

Nói cách khác, Nguồn vốn là nguồn hình thành Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 30

Phân loại

Trang 31

THỰC HÀNH

Bài tập 1 (GT/35)

Yêu cầu: Xác định các Nguồn vốn của Công ty Kỳ Vinh?

Trang 32

Mối quan hệ giữa tài sản, nguồn vốn và sự tuần hoàn của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp:

Hình thành

từ nguồn nào?

Biểu hiện

như thế

nào?

VỐN KINH DOANH

Trang 33

=

Trang 34

Một tài sản có thể được hình thành từ một hay nhiều nguồn vốn khác nhau Ngược lại, một

nguồn vốn có thể tham gia hình thành nên một hay nhiều loại tài sản khác nhau.

Xét về mặt lượng, tổng giá trị tài sản luôn bằng tổng giá trị các nguồn hình thành nên tài sản

Trang 35

(1) <=>  Tài sản =  NV chủ sở hữu +  NPT

<=>  NV chủ sở hữu =  Tài sản -  NPT (3)

Công thức (3) này cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, cho biết doanh nghiệp dùng nguồn vốn tự có để mua sắm tài sản cố định hay dùng vốn

vay để trang trải.

Trang 36

1.3 - Các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận (Theo Chuẩn mực kế toán số 01-VAS)

Trang 37

Nguyên tắc Cơ sở dồn tích: là nguyên tắc về thời điểm ghi nhận

các NVKT phát sinh.

Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ, không phụ thuộc vào việc DN đã thu được tiền hay chưa.

VD: 1 Ngày 20/8, mua 1 TSCĐ đã bàn giao cho bộ phận sản xuất Theo hợp đồng mua bán, DN sẽ trả tiền mua TSCĐ vào tháng 11 NVKT mua TSCĐ đã hoàn thành vào tháng 8, TSCĐ đã là tài sản của

DN => ghi nhận giá trị TSCĐ vào tháng 8

2 Tháng 9, DN bán một lô hàng, giá bán chưa thuế GTGT 100tr,

Người mua thanh toán vào tháng sau.

NVKT bán hàng hóa đã hoàn thành => ghi nhận DT vào tháng 9

www.themegallery.com Company Logo

Trang 38

Nguyên tắc giá phí( giá gốc): Nguyên tắc này đòi

hỏi việc đo lường, tính toán về tài sản, công

nợ, vốn, doanh thu, chi phí phải dựa trên cơ

sở giá gốc mà không quan tâm đến giá thị trường.

VD: Ngày 1/1/2015, công ty A mua 1 chiếc ô tô phục vụ kinh doanh Giá

mua 850tr chưa thuế GTGT (thuế GTGT10%) Chi phí chạy thử, lắp đặt 33 tr(đã có thuế GTGT 10%)

Þ Giá gốc của chiếc ô tô = 850+30=880tr

Đến ngày 31/12/2015, giá thị trường của chiếc ô tô là 950tr, giá ô tô vẫn

được ghi nhận theo giá gốc là 880tr.

Trang 39

Nguyên tắc nhất quán:

Các khái niệm, các nguyên tắc, các chuẩn mực, các phương pháp… mà kế toán sử dụng phải đảm bảo tính nhất quán từ kỳ kế toán này sang kỳ kế toán khác ít nhất trong 1 năm.

Trang 40

CÂU HỎI THẢO LUẬN

1 Sự kiện nào sau đây sẽ đc ghi nhận là nghiệp vụ ktế phát sinh của kế toán

a KH thanh toán tiền nợ cho DN

b Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng

c Phỏng vấn ứng cử viên xin việc

d Không có sự kiện nào

www.themegallery.com Company Logo

Trang 41

CÂU HỎI THẢO LUẬN

2 Kế toán là:

a Hệ thống thông tin, môn khoa học và công cụ quản lý

b Hệ thống thông tin và công cụ quản lý

c Công cụ quản lý

d Hệ thống thông tin

3 Thông tin kế toán được sử dụng nhằm mục đích:

e Đưa ra quyết định quản lý, quyết định kinh doanh và kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế

f Đưa ra quyết định quản lý

g Đưa ra quyết định kinh doanh

h Kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế

www.themegallery.com Company Logo

Trang 42

NỘI DUNG TỰ HỌC

 Thu thập bản sao các chứng từ thực tế:

Mỗi sinh viên ít nhất 3 chứng từ.

 Làm bài tập trang 32-38

sản phẩm/ quy trình mua-bán hàng hóa tại

1 DN.

Trình bày tại lớp vào tuần 3

42

Trang 43

KẾT THÚC MÔN HỌC

43

Ngày đăng: 27/12/2023, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành và  phát triển gắn  liền với sự phát  triển của nền  sản xuất xã hội. - slide môn Nguyên lý kế toán: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Hình th ành và phát triển gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất xã hội (Trang 13)
Hình thành - slide môn Nguyên lý kế toán: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Hình th ành (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w