KINH TẾ VI MÔ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH THƯƠNG MẠI BÀI GIẢNG NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Biên soạn ThS TRỊNH NGỌC ANH 1 BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN Kết quả đạt được Biết và phân.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH- THƯƠNG MẠI
BÀI GIẢNG
Biên soạn: ThS TRỊNH NGỌC ANH
Trang 2- Biết và phân loại, xác định được về các đối tượng kế toán
- Biết được tổng quát về phương pháp kế toán
- Biết và phân tích được các yêu cầu và nguyên tắc kế toán cơ bản
- Biết được khái quát về luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
- Biết và phân tích được các nhiệm vụ kế toán
1.1.1 Định nghĩa kế toán
Lịch sử kế toán gắn với lịch sử kinh tế xã hội Có thể nói hình thức sơ khai của kế toán là việc dùng các nút thắt, vạch dấu trên vỏ cây để thể hiện thành quả săn bắt, hái lượm của người cổ đại Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, kế toán cũng đã thay đổi hình thức nhưng nó luôn là công cụ thuộc hành vi của con người để cung cấp thông tin
Kế toán là gì? Kế toán có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau theo quan
điểm của các tác giả khác nhau
Trước hết, theo Neddles, Anderson & Caldwell (2003), Viện Kế toán Công chứng Hoa
Kỳ vào năm 1941 định nghĩa kế toán như sau: Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại và tổng hợp một cách có ý nghĩa và dưới hình thức bằng tiền các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các sự kiện mà ít nhiều có liên quan đến tài chính, và giải trình kết quả của việc ghi chép này
Theo luật kế toán Việt Nam tại khoản 8 Điều 3 (luật kế toán số 88/2015/QH13): Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Trang 3Từ định nghĩa này, ta thấy Kế toán có 2 chức năng là kiểm soát và cung cấp thông tin và kiểm soát Công việc của kế toán là thu thập thông tin, xử lý thông tin và cung cấp thông tin Kế toán sử dụng các đơn vị đo lường là giá trị, hiện vật và thời gian lao động Các thông tin mà kế toán cung cấp là thông tin về hiện tượng kinh tế và tài chính
Kế toán có chức năng kiểm soát là do kế toán ghi chép các hiện tượng kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ chức, thông qua ghi chép kế toán có thể thực hiện được việc kiểm tra, giám sát tình hình kinh tế, tài chính và kết quả hoạt động của tổ chức
Kế toán có chức năng cung cấp thông tin là do mục đích công việc kế toán là hình thành các thông tin để phục vụ công tác quản lý
Thu thập thông tin là quá trình tiếp nhận thông tin, đo lường và ghi nhận ban đầu
về các nghiệp vụ kinh tế Ví dụ khi có hàng hóa mua về nhập kho, kế toán tiếp nhận thông tin này và ghi nhận nghiệp vụ này bằng cách lập phiếu nhập kho hàng hóa
Xử lý thông tin là quá trình phân loại, ghi chép nghiệp vụ vào sổ kế toán và lập báo cáo kế toán
Cung cấp thông tin là việc công khai các báo cáo tài chính cho các đối tượng bên ngoài tổ chức và cung cấp báo cáo quản trị cho các đối tượng bên trong tổ chức
Kế toán sử dụng các đơn vị đo lường giá trị, hiện vật và thời gian lao động, trong đó chủ yếu là giá trị, điều này giúp cho việc cung cấp các thông tin mang tính tổng hợp,
ví dụ thông tin về kết quả kinh doanh, vì vậy kế toán trở thành công cụ quản lý có hiệu lực, cung cấp thông tin là phương tiện để kiểm soát Đồng thời kiểm soát là mục đích của cung cấp thông tin
1.1.2 Phân loại kế toán
1.1.2.1 Theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức
Mỗi tổ chức đều tồn tại để thực hiện mục tiêu nhất định Nhìn chung, có 2 loại mục
tiêu: vì lợi nhuận và không vì lợi nhuận Các tổ chức kinh doanh có mục tiêu hoạt động
là lợi nhuận, còn các tổ chức khác thì hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà vì những mục đích khác Vì vậy trong các tổ chức đều có kế toán để thực hiện chức năng kiểm soát nguồn lực và cung cấp thông tin về tình hình sử dụng nguồn lực vào mục đích của tổ chức Do vậy, kế toán có thể chia thành kế toán doanh nghiệp (kế toán trong các tổ chức kinh doanh) và kế toán trong các tổ chức khác ngoài doanh nghiệp (ví dụ: kế toán trong đơn vị hành chính, kế toán trong đơn vị sự nghiệp, kế toán kho bạc v.v…)
Trang 43
1.1.2.2 Theo phương pháp ghi nhận
Kế toán ghi nhận các hiện tượng kinh tế và tài chính theo 1 trong 2 phương pháp:
Kế toán trên cơ sở tiền là việc ghi nhận các hiện tượng kinh tế tài chính dựa trên
cơ sở hiện tượng kinh tế liên quan đến một khoản tiền thu hoặc khoản tiền chi, ví dụ: Bán hàng và thu tiền hay chi tiền để mua hàng… Cách ghi nhận này chỉ phản ánh các hiện tượng kinh tế khi có gắn với dòng tiền, còn các nghiệp vụ kinh tế không gắn với dòng tiền thì không được kế toán ghi nhận, ví dụ: thì kế toán không ghi
Kế toán trên cơ sở dồn tích là việc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế tài chính không
phụ thuộc vào việc có phát sinh hay không phát sinh khoản tiền thu, tiền chi Ví dụ: bán hàng cho khách hàng chưa thu tiền, mua hàng chưa trả tiền
1.1.2.3 Theo tính chất và đối tượng sử dụng thông tin
Theo cách phân loại này, kế toán được phân loại thành kế toán tài chính và kế toán quản trị
Kế toán tài chính là kế toán nhằm mục đích lập các báo cáo tài chính và cung cấp
thông tin cho các đối tượng bên ngoài tổ chức (cơ quan quản lý, các nhà đầu tư, các chủ nợ v.v…) Các thông tin này chủ yếu được dùng đánh giá quá khứ, ví dụ: tình hình tài sản, tình hình công nợ, tình hình lãi lỗ v.v… của một kỳ kế toán đã qua
Kế toán quản trị là kế toán nhằm mục đích lập báo cáo quản trị và cung cấp thông
tin cho các đối tượng bên trong tổ chức (nhà quản lý các cấp trong tổ chức và chủ sở hữu) Thông tin do kế toán quản trị cung cấp chủ yếu để sử dụng vào hoạt động quản
lý, điều hành, lập kế hoạch và ra quyết định Ví dụ: Các thông tin về giá thành sản phẩm, dịch vụ, về tình hình chi phí theo từng bộ phận hoặc dự toán chi phí, dự toán thu nhập v.v…
1.2 ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
Trong xã hội có nhiều đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin do kế toán cung cấp, như những nhà quản lý doanh nghiệp, những người bên ngoài có quyền lợi tài chính trực tiếp với doanh nghiệp, những người bên ngoài có quyền lợi tài chính gián tiếp với doanh nghiệp, như nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư và các chủ nợ,
cơ quan thuế, cơ quan thống kê và các cơ quan chức năng
Trang 51.3 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN
Để thực hiện 2 chức năng của kế toán là cung cấp thông tin và kiểm soát, nhiệm vụ
cụ thể của kế toán được quy định theo Điều 4 của luật kế toán (2015) như sau:
1) Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
2) Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
3) Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị kế toán
4) Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
1.4 ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN
Kế toán thực hiện chức năng kiểm soát thông qua việc ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ chức Các nghiệp vụ này là quá trình huy động nguồn lực và sử dụng nguồn lực vào hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức
Các nguồn lực mà tổ chức kiểm soát được và có thể đem lại lợi ích kinh tế
khi sử dụng, được gọi là tài sản, ví dụ hàng hóa dự trữ để bán, nguyên vật liệu dự
trữ để sản xuất, nhà xưởng để sản xuất, máy móc để sản xuất v.v…
Tài sản có nguồn hình thành từ chủ sở hữu hoặc từ vay mượn hay còn gọi là nguồn vốn
Như vậy, kế toán ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính là ghi chép về sự hiện hữu của nguồn hình thành các tài sản đó, về quá trình sử dụng tài sản và kết quả hoạt động
của tổ chức Nói cách khác, đối tượng kế toán là Tài sản, nguồn hình thành tài sản và quá trình sử dụng tài sản vào mục đích của tổ chức
Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh gồm:
- Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn;
- Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
- Các khoản doanh thu, chi phí kinh doanh, chi phí khác và thu nhập;
- Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước;
- Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh;
- Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
Trang 65
1.4.1 Tài sản
Trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 1 “Chuẩn mực chung”- Đoạn 18, 21 ghi “Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Căn cứ vào thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi, toàn bộ tài sản trong một doanh nghiệp được chia thành hai loại là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
1.4.1.1 Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn là những tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị, có thời gian đầu
tư, sử dụng và thu hồi trong vòng 1 năm bao gồm:
− Tiền: Bao gồm tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý), tiền gửi ngân
hàng, kho bạc và tiền đang chuyển
có thời gian thu hồi gốc và lãi trong vòng 1 năm như: góp vốn liên doanh ngắn hạn, cho vay ngắn hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn
− Các khoản phải thu ngắn hạn: Là lợi ích của đơn vị hiện đang bị các đối tượng khác
tạm thời chiếm dụng như: Phải thu khách hàng ngắn hạn, phải thu nội bộ, trả trước ngắn hạn cho người bán, phải thu về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào được khấu trừ
thương mại, bao gồm: hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá, hàng gửi đi bán và hàng hoá kho bảo thuế
− Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm tạm ứng, tài sản ngắn hạn khác.
1.4.1.2 Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn là những tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị được đầu tư, có thời
gian sử dụng và thu hồi trên 1 năm Tài sản dài hạn bao gồm:
Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Theo
quy định hiện hành, tài sản cố định phải thoả mãn đồng thời ít nhất hai điều kiện là có giá trị đơn vị từ 30 triệu VND trở lên và có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên Theo hình thái biểu hiện, tài sản cố định được chia thành tài sản cố định hữu hình và tài sản
cố định vô hình
Trang 7Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể, bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị; thiết bị, phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị chuyên dùng cho quản lý; cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể, bao gồm: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệutên thương mại, chương trình phần mềm, giấy phép và giấy phép nhượng quyền
- Đầu tư tài chính dài hạn: Là những khoản đầu tư về vốn nhằm mục đích sinh lời
có thời gian thu hồi gốc và lãi trên 1 năm như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công
ty liên kết, liên doanh dài hạn, cho vay dài hạn
- Các khoản phải thu dài hạn: Là lợi ích của đơn vị hiện đang bị đối tượng khác tạm
thời chiếm dụng, có thời hạn thu hồi trên 1 năm như phải thu khách hàng dài hạn, trả trước dài hạn cho người bán
- Bất động sản đầu tư: Là bất động sảndo người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài
sản nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá để bán như: quyền sử dụng đất, nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng Bất động sản đầu tư không bao gồm nhà, đất dùng trong sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc sử dụng cho mục đích quản lý hoặc để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường
- Tài sản dài hạn khác: Bao gồm chi phí trả trước dài hạn, chi phí đầu tư xây dựng
cơ bản dở dang và cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
Nợ phải trả là số vốn vay, vốn chiếm dụng của các tổ chức, cá nhân khác mà đơn vị
kế toán có nghĩa vụ phải thanh toán Theo thời hạn thanh toán nợ phải trả gồm có:
− Nợ ngắn hạn là các khoản nợ có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh
doanh Ví dụ: vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, phải trả người bán, tiền ứng trước của người mua, các khoản phải trả, phải nộp ngân sách Nhà nước, các khoản phải
Trang 87
trả người lao động, các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, quỹ khen thưởng phúc lợi
− Nợ dài hạn là các khoản nợ có thời gian thanh toán trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ
kinh doanh như: vay và nợ thuê tài chính dài hạn, các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn, nợ do mua tài sản trả góp dài hạn,
1.4.2.2 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số tiền do các nhà đầu tư, các sáng lập viên đóng góp hoặc được hình thành từ kết quả hoạt động Với những loại hình doanh nghiệp khác nhau, vốn chủ
sở hữu được hình thành khác nhau và chia ra làm 3 loại sau:
− Vốn góp: Là số tiền do các chủ sở hữu đóng góp ban đầu khi thành lập đơn vị kế
toán hoặc được bổ sung trong quá trình hoạt động Cần phân biệt sự khác nhau giữa vốn góp, vốn pháp định và vốn điều lệ Vốn pháp định là số vốn tối thiểu cần có do pháp luật quy định đối với một số lĩnh vực hoạt động nhất định Vốn điều lệ là số vốn
mà các thành viên sáng lập cam kết trước pháp luật sẽ huy động vào hoạt động kinh doanh
− Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Là kết quả hoạt động của đơn vị kế toán, chưa được phân phối và thuộc vốn chủ sở hữu
kế toán được hình thành chủ yếu từ việc phân phối lợi nhuận, bao gồm: Quỹ đầu tư phát triển, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chênh lệch tỷ giá hối đoái
1.4.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn - Phương trình kế toán
Sự cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn được thể hiện qua các phương trình kế toán sau:
[Tổng Tài sản] = [Tổng nguồn vốn] (1.1)
[Tổng nguồn vốn] = [Nợ phải trả] + [Nguồn vốn chủ sở hữu] (1.2)
[Tổng Tài sản] = [Nợ phải trả] + [Nguồn vốn chủ sở hữu] (1.3)
[Nguồn vốn chủ sở hữu] = [Tổng Tài sản] – [Nợ phải trả] (1.4)
Trang 91.5 YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CƠ BẢN
1.5.1 Yêu cầu kế toán cơ bản
Theo Luật kế toán Việt Nam (2015) tại Điều 5, công tác kế toán phải đảm bảo 6 yêu cầu sau:
1 Phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế
toán và báo cáo tài chính
2 Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán
3 Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán
4 Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ
kinh tế, tài chính
5 Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh một cách khách quan, liên tục từ khi
phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải tiếp theo số liệu
kế toán của kỳ trước
6 Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thông và có thể so sánh được
Có thể tóm tắt nội dung của các yêu cầu trên là: trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh được
1.5.2 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Các nguyên tắc này bao gồm:
− Cơ sở dồn tích Nguyên tắc này yêu cầu việc ghi nhận tài sản, nguồn vốn, doanh
thu và chi phí dựa trên cơ sở nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứ không phải dựa trên
cơ sở thực thu thực chi bằng tiền hoặc tương đương tiền
− Hoạt động liên tục Nguyên tắc này đặt ra giả định là doanh nghiệp đang hoạt động
liên tục và còn tiếp tục hoạt động trong thời gian tới, nên các loại tài sản mà nó nắm giữ phải được phản ánh theo giá gốc và báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giả định này Chỉ khi nào giả thiết hoạt động liên tục bị vi phạm (doanh nghiệp sắp phải giải thể, sáp nhập, thanh lý…) thì giá thị trường sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính
phải được ghi nhận theo chi phí thực tế do doanh nghiệp đã bỏ ra để có được các loại tài sản đó Nói cách khác, nó phải được tính theo số tiền đã trả hoặc số tiền tương đương phải trả, và tính theo giá trị hợp lý vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Trang 109
− Phù hợp Nguyên tắc này yêu cầu phải xác định chi phí tạo ra doanh thu trong kỳ
để qua đó xác định đúng đắn kết quả kinh doanh của kỳ kế toán Nói cách khác, việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau
toán phải nhất quán liên tục trong nhiều kỳ để phục vụ cho yêu cầu so sánh (ít nhất
là trong kỳ kế toán năm) Trường hợp muốn thay đổi chính sách và phương pháp hạch toán, thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi này trong thuyết minh báo cáo tài chính
− Thận trọng Nguyên tắc này yêu cầu không được đánh giá cao hơn giá trị của các
loại tài sản và các khoản thu nhập, không được đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, chi phí được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí Nguyên tắc này cho phép lập dự phòng nhưng không lập quá lớn
− Trọng yếu Nguyên tắc trọng yếu yêu cầu không được thiếu thông tin, hoặc độ chính
xác của thông tin phải được coi là trọng yếu, do nó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính Tính trọng yếu phải được xem xét cả về mặt định lượng lẫn định tính trong hoàn cảnh cụ thể Nói cách khác, nguyên tắc này cho phép trong thực hành kế toán có thể có những sai sót nhất định, miễn sao những sai sót này không làm ảnh hưởng đến bản chất của sự kiện và tính trung thực của báo cáo tài chính
1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
Phương pháp kế toán là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện công việc kế toán Các phương pháp kế toán bao gồm: Lập chứng từ kế toán, tính giá các đối tượng kế toán, tài khoản, ghi sổ kép, kiểm kê, cân đối và tổng hợp
Phương pháp kế toán là cách thức cụ thể để thực hiện nội dung công việc kế toán Các phương pháp kế toán được sử dụng để thực hiện công việc kế toán là: lập chứng
để có căn cứ ghi sổ kế toán, tính giá các đối tượng kế toán để ghi chép các đối tượng
kế toán vào sổ kế toán theo chỉ tiêu giá trị, mở tài khoản kế toán để phản ánh từng đối tượng kế toán riêng biệt, ghi sổ kép để phản ánh sự biến động của từng đối tượng kế toán trong mối liên hệ biện chứng, kiểm kê để cung cấp số liệu thực tế làm căn cứ đối chiếu giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu thực tế, tổng hợp số liệu và vận dụng tính
Trang 11chất cân đối để lập báo cáo kế toán nhằm cung cấp thông tin về các đối tượng kế toán cho các đối tượng sử dụng thông tin ở bên ngoài và bên trong tổ chức
1.7 LUẬT KẾ TOÁN, CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VÀ CHẾ
ĐỘ KẾ TOÁN VIỆT NAM
Công tác kế toán ở Việt Nam được tiến hành trong môi trường pháp lý, bao gồm: Luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán
1.7.1 Luật kế toán Việt Nam
Luật kế toán là văn bản có tính pháp lý cao nhất, là căn cứ để các cơ quan quản lý nhà nước ban hành các văn bản dưới luật, nhằm quy định các nội dung cụ thể về công tác kế toán Luật kế toán Việt Nam, ban hành ngày 17 tháng 6 năm 2003 và được sửa đổi, bổ sung vào ngày 20 tháng 11 năm 2015
1.7.2 Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chuẩn mực kế toán là những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản để ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành, được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực quốc tế về kế toán và theo quy định của luật kế toán Việt Nam
Bộ Tài chính ban hành 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam (tính đến cuối năm 2005)
1.7.3 Chế độ kế toán
Trên cơ sở luật kế toán và chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán được ban hành bởi cơ quan quản lý nhà nước về kế toán (Bộ Tài chính) hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyền (các bộ, cơ quan ngang bộ)
Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể Những quy định và hướng dẫn trong chế độ kế toán liên quan
đến 4 nội dung: Chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài
chính Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng chế độ kế toán được ban hành
theo thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 22/12/2014 Các đơn
vị có tính đặc thù được áp dụng chế độ kế toán do bộ tài chính xây dựng hoặc cho phép các bộ xây dựng, phù hợp với đặc thù của ngành
Trang 1211
TÓM TẮT
Có nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán, nhưng có điểm chung trong các định nghĩa
là chức năng kiểm soát và cung cấp thông tin của kế toán Với chức năng kiểm soát và thông tin bằng chỉ tiêu giá trị, kế toán trở thành công cụ quản lý có hiệu lực Đối tượng cung cấp thông tin và kiểm soát của kế toán là tài sản, nguồn hình thành tài sản và quá trình sử dụng tài sản vào hoạt động của tổ chức Để thực hiện chức năng cung cấp thông tin và kiểm soát, kế toán sử dụng một hệ thống các phương pháp kế toán, bao gồm: chứng
từ, tài khoản, ghi sổ kép, tính giá đối tượng kế toán, kiểm kê và tổng hợp, cân đối Nhằm đạt mục đích cung cấp thông tin hữu ích, kế toán phải thực hiện các yêu cầu: trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh được Để đạt yêu cầu trung thực, khách quan, công tác kế toán phải được tiến hành trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc: Hoạt động liên tục, dồn tích, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu Để thống nhất quản lý công tác kế toán và để đảm bảo tính trung thực khách quan của các thông tin
do kế toán cung cấp, công tác kế toán phải được tiến hành trong môi trường pháp lý, bao gồm: Luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán
CÂU HỎI ÔN TẬP
A PHẦN THẢO LUẬN
Câu 1: Vận dụng các khái niệm, nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận để xử lí
các tình huống sau:
1 Chủ sở hữu công ty X cho ông S (nhân viên của công ty) vay 5.000.000 đồng Khoản
nợ của ông S có ghi vào sổ kế toán của công ty X không?
2 Công ty ABC đang sở hữu và sửu dụng một ngôi nhà làm văn phòng Ngôi nhà được mua trong năm trước với giá 900 triệu đồng Hiện tại giá thị trường của ngôi nhà là 1.300 triệu đồng Kế toán có ghi tổng giá trị tài sản của công ty tăng 400 triệu đồng không? Giải thích
B PHẦN TRẮC NGHIỆM
1 Theo luật kế toán Việt Nam (2015), kế toán được định nghĩa là:
a Công việc ghi chép dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
b Công việc kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, sự an toàn của tài sản…
Trang 13c Công việc cung cấp thông tin về kinh tế, tài chính
d Bao gồm các ý trên
2 Đối tượng kế toán là:
a Các khoản tiền chi ra và thu vào
b Tài sản
c Tài sản và nợ phải trả
d Tài sản, nguồn hình thành tài sản và quá trình sử dụng tài sản vào hoạt động của
tổ chức
3 Phương pháp kế toán bao gồm:
a Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép
b Phương pháp kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp
c Phương pháp chứng từ, tính giá, tài khoản, ghi sổ kép, kiểm kê, tổng hợp và cân đối
5 Phương pháp tổng hợp và cân đối là:
a Lập báo cáo tài chính
b Lập báo cáo quản trị
c Tổng hợp số liệu từ sổ kế toán để lập báo cáo kế toán
d Tất cả đều đúng
6 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán bao gồm:
a Cơ quan thuế và nhà quản lý đơn vị
b Cơ quan quản lý nhà nước và các đối tượng có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp từ đơn vị
Trang 14a Đơn vị tính sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam
b Đơn vị tính sử dụng trong kế toán là tiền tệ, hiện vật và thời gian lao động
c Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là VND
d Đơn vị tính bằng hiện vật và thời gian lao động phải theo đơn vị đo lường chính thức của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
13 Chuẩn mực kế toán Việt Nam là:
a Những quy định về kế toán do Bộ Tài Chính ban hành
b Những quy định về nguyên tắc và phương pháp kế toán do Hội kế toán ban hành
Trang 15c Những quy định về nguyên tắc và phương pháp kế toán làm cơ sở cho việc ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính
d Văn bản pháp lý cao nhất
14 Nguyên tắc kế toán “dồn tích” có nghĩa là:
a Cộng dồn số liệu từ đầu kỳ kế toán đến cuối kỳ kế toán
b Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế từ khi phát sinh đến khi hoàn thành
c a,b đều đúng
d a,b đều sai
15 Biểu hiện của nguyên tắc “thận trọng” là:
a Không đánh giá cao tài sản, không đánh giá thấp nợ phải trả
b Khi có sự lựa chọn thì nên lựa chọn giải pháp ít làm gia tăng vốn chủ sở hữu nhất
c a và b đều đúng
d a và b đều sai
16 Nguyên tắc trọng yếu là:
a Chỉ ghi sổ kế toán những nghiệp vụ mang tính trọng yếu
b Chỉ trình bày trong báo cáo tài chính những vấn đề mang tính trọng yếu
c Những vấn đề không mang tính trọng yếu thì không bắt buộc tuân thủ nguyên tắc kế toán
1 TSCĐ hữu hình 3,500 8 Vay và nợ thuê tài chính 300
2 Hàng hoá 500 9 Tiền gửi Ngân hàng 700
3 Quỹ đầu tư phát triển 600 10 Phải trả người bán 630
4 Phải thu khách hàng 1,000 11 Phải trả người lao động 70
5 Tiền mặt 200 12 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4,330
6 Thuế phải nộp 20 13 Xây dựng cơ bản dở dang 400
7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối X 14 Tạm ứng 100
Yêu cầu: Phân loại các trường hợp trên thành tài sản và nguồn vốn, tính tổng tài
sản và nguồn vốn
BÀI TẬP 2:
Tình hình tài sản và nguồn vốn của một doanh nghiệp tính đến ngày 31/12/202X như sau (đơn vị tính: ngàn đồng)
Trang 1615
1 Đầu tư trái phiếu kinh doanh 5.000
2 Máy móc thiết bị 125.000
3 Nguồn vốn đầu tư chủ sở hữu 455.000
4 Đầu tư vào công ty liên doanh 21.000
5 Các khoản đi vay ngắn hạn 20.000
6 Phải thu của khách hàng 12.000
7 Phải trả cho người bán 55.000
18 Tiền gửi ngân hàng 115.000
19 Nguyên liệu, vật liệu chính 15.000
25 Đầu tư vào công ty con 17.000
26 Nguồn vốn đầu tư XDCB 110.000
2 Cho biết tổng giá trị tài sản và tổng giá trị nguồn vốn của công ty Nhận xét
BÀI TẬP 3: Vận dụng mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn để xác định nguồn vốn
đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp sau:
Trang 17- Tiền mặt 50.000
- Phải trả cho người bán 100.000
- Thành phẩm 35.000
- Phải thu của khách hàng 22.000
- Các khoản đi vay ngắn hạn 250.000
- Máy móc, thiết bị 600.000
- Chứng khoán kinh doanh 120.000
- Hàng mua đang đi đường 20.000
- Các khoản đi vay dài hạn 450.000
- Phải trả cho người lao động 10.000
- Hàng gửi đi bán 30.000
- Nguyên liệu, vật liệu 130.000
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 75.000
Trang 1817
BÀI TẬP 4: Tình hình tài sản của công ty TNHH Ngân Hà tính đến ngày 31/12/20XX
như sau: (Đơn vị tính: đồng)
1 Tạm ứng nhân viên 10.000.000
2 Phải trả cho người bán 300.000.000
3 Phải thu khách hàng 250.000.000
4 Đầu tư vào công ty liên kết 300.000.000
5 Lãi chưa phân phối 100.000.000
6 Thuế GTGT được khấu trừ 40.000.000
17 Tiền gửi ngân hàng 250.000.000
18 Đầu tư vào công ty con X
DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 200 ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
Trang 1902 112 Tiền gửi Ngân hàng
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng tiền tệ
03 113 Tiền đang chuyển
1131 Tiền Việt Nam
1132 Ngoại tệ
04 121 Chứng khoán kinh doanh
1211 Cổ phiếu
1212 Trái phiếu
1218 Chứng khoán và công cụ tài chính khác
05 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
1281 Tiền gửi có kỳ hạn
1282 Trái phiếu
1283 Cho vay
1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
06 131 Phải thu của khách hàng
07 133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
08 136 Phải thu nội bộ
1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn
11 151 Hàng mua đang đi đường
12 152 Nguyên liệu, vật liệu
Đồ dùng cho thuê Thiết bị, phụ tùng thay thế
14 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang