Bài tập vận dụng chương 3 Bài số 1: Công ty X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ có tài liêu sau: 1. Thu mua một lô hàng hóa Y tại Thanh Hóa, giá mua chưa có thuế GTGT là 691.000.000đ, thuế GTGT 10%. Trọng lượng hàng kiểm nhận bàn giao cho đơn vị vận tải là 50.000kg. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ cho số hàng bàn giao là 6.600.000đ (bao gồm cả thuế GTGT 10%). 2. Mua một ô tô vận tải, giá mua chưa có thuế GTGT là 500.000.000đ, thuế GTGT 10%. Thuế trước bạ 4%. Chi phí chạy thử là 11.000.000đ (trong đó thuế GTGT 10%) Yêu cầu 1. Tính giá thực tế của hàng Y. 2. Tính giá thực tế (nguyên giá) của ô tô vận tải 3. Khái quát mô hình tính giá hàng hóa, TSCĐ mua vào. Bài số 2 Tình hình chi phí sản xuất hai loại sản phẩm A và B ở phân xưởng sản xuất chính tại một doanh nghiệp như sau: 1. Chi phí vật liệu chính tiêu hao 25.000.000đ phân bổ cho hai sản phẩm A, B theo định mức hao phí. Định mức hao phí vật liệu chính cho 1 sản phẩm A là 15.000đsp, 1 sản phẩm B là 35.000đsp 2. Vật liệu phụ sử dụng hết 1.080.000đ được phân bổ cho hai sản phẩm theo tỷ lệ với vật liệu chính tiêu hao. 3. Điện mua ngoài chưa thanh toán dùng cho sản xuất sản phẩm là 3.300.000đ (trong đó thuế GTGT 10%) 4. Tổng số tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên là 8.200.000đ, trong đó: Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A là 4.760.000đ Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm B là 2.040.000đ Cán bộ quản lý phân xưởng 400.000đ Cán bộ quản lý doanh nghiệp 1.000.000đ 5. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định. 6. Khấu hao TSCĐ trong kỳ là 888.000đ, trong đó khấu hao ở phân xưởng sản xuất 840.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 48.000đ. 7. Cuối kỳ, sản xuất hoàn thành nhập kho 600 sản phẩm A và 500 sản phẩm B.
Trang 1Chương III :
Phương pháp tính giá
Trang 2Quy đổi từ các thước đo khác nhau về thước đo tiền tệ
Trang 33.1.2 Nguyên tắc:
Lựa chọn đối tượng tính giá
Phân loại chi phí một cách hợp lý
Lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp
3.1 Khái quát chung về pp tính giá
Trang 4Tiêu thụ • Giá vốn Hàng hóa, thành phẩm xuất kho bán
Lựa chọn đối tượng tính giá
Trang 5Lĩnh vực phát sinh chi phí
• CP thu mua
• CP sản xuất
• CP bán hàng
• CP quản lý doanh nghiệp
Phân loại chi phí một cách hợp lý
Trang 6∑tiêu thức phân bổ của tất
cả đối tượng
Lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp
Trang 7Một doanh nghiệp sản xuất hai loại sản phẩm A và B trong cùng 1 phân xưởng Tổng chi phí điện, nước, lương quản đốc phát sinh tại phân xưởng trong tháng 3/N là 72 triệu đồng
Y/c: Tính chi phí sản xuất chung được phân bổ cho sản phẩm A và B theo số lượng SP hoàn thành.
Biết số lượng sản phẩm A và B hoàn thành trong kỳ lần
lượt là: 1200 và 3600 sản phẩm.
Ví dụ:
Trang 8Lấy ví dụ xác định giá trị ghi nhận của 1 tài sản mua vào (VD:
xe máy)
THẢO LUẬN?
Trang 9B1: Xác định giá mua ghi trên hóa đơn của
người bán
B1: Xác định giá mua ghi trên hóa đơn của
người bán
B2: Tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến
quá trình thu mua
B2: Tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến
quá trình thu mua
B3: Tính giá thực tế của tài sản
3.2 Các mô hình tính giá tài sản trong DN
3.2.1 Mô hình tính giá tài sản mua vào:
Trang 10Các khoản thuế không được hoàn lại
+ Chi phí thu
mua
-Chiết khấu thương mại; giảm giá hàng mua (nếu
Trang 11 Giá chưa thuế GTGT = Tổng giá thanh toán
1+ Thuế suất thuế GTGT
VD: Mua 1 lô vật liệu, giá thanh toán trên hóa
đơn 121tr (thuế suất GTGT 10%)
=> Giá chưa thuế = 121/(1+ 10%) = 110 tr
Trang 12 Thuế nhập khẩu = CIF x thuế suất Thuế nhập khẩu
Thuế TTĐB = (CIF+ thuế NK) X thuế suất Thuế TTĐB
Thuế GTGT hàng NK = (CIF + Thuế nhập khẩu + Thuế
TTĐB + Thuế BVMT) x Thuế suất thuế GTGT
Cách tính các loại thuế đối với hàng mua
Trang 13Ví dụ:
Tính giá trị thực tế mua về của các loại TS, biết DN
nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ ?
Trang 14TH1 : Mua 20.000 kg vật liệu A giá mua theo hóa đơn
chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 100.000đ/kg Chi phí
vận chuyển lô hàng trên về kho đã gồm thuế GTGT 10%
là 11.000.000 đồng đã trả bằng tiền mặt.
Chi phí thuê bốc dỡ đã trả bằng tiền mặt là 800.000
đồng
Trang 15TH2 : Nhập khẩu một dây chuyền sản xuất chịu thuế
GTGT 10%, giá mua tại cửa khẩu nhập (CIF) là 400
triệu đồng, thuế suất thuế nhập khẩu 20% Chi phí
lắp đặt trước khi sử dụng chưa gồm thuế GTGT 10%
là 4.000.000 đồng.
Trang 16Giá thành sản xuất của sản phẩm:
Là tập hợp chi phí sản xuất nằm trong một đơn vị/khối lượng
Trang 18(1) CP Nguyên vật liệu trực tiếp
Vật liệu chính
Vật liệu phụ
(2) Chi phí nhân công trực tiếp
Tiền lương
Các khoản trích theo lương tính vào chi phí (23,5%)
B1: Tập hợp các CP SX trực tiếp liên quan đến đối tượng tính giá
Trang 20Tổng chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ
-Giá trị
SP dở dang Cuối kỳ
(B3)
B4: Tính tổng giá thành sản xuất sản phẩm hoàn
thành
Trang 22Doanh nghiệp sản xuất trong tháng 3/N có tài liệu như sau: (đơn vị 1000đ)
Giá trị sản phẩm dở dang đầu tháng : 50.000
+ CP nguyên vât liệu trực tiếp: 30.000, trong đó CP NVL chính 24.000
+ CP nhân công trực tiếp: 12.500
Giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng :
+ Chi phí NVL trực tiếp: 18000, trong đó chi phí NVL chính: 14.400
+ Chi phí NC trực tiếp: 7.500
Ví dụ
Trang 23Chỉ tiêu Giá trị SP
dở dang đầu kỳ
Chi phí SX phát sinh trong kỳ
Giá trị SP
dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành sản xuất sản phẩm
Giá thành đơn vị
I – CP NVL trực tiếp
Trong đó:
+ CP NVL chính
II.CP nhân công trực tiếp
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH THEO KHOẢN MỤC
Sản phẩm:
Đơn vị: …
đồng
Trang 24Chỉ tiêu Giá trị SP
dở dang đầu
kỳ
Chi phí SX phát sinh trong
kỳ
Giá trị SP
dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành sản xuất sản phẩm
Giá thành đơn vị
Trang 253.2.3 Tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho
TÌNH HUỐNG?
Số liệu Nhập, Xuất kho vật liệu A, tại Công ty ABC như sau: (ĐVT: 1.000đ)
• Số dư đầu kỳ: SL=100, số tiền=300
• Tình hình phát sinh trong quý 1/N:
Trang 26Bước 2
• Nhân số lượng với đơn giá
Bước 3
Trang 27Bước 2: Xác định giá đơn vị từng loại HH, SP
xuất bán; vật tư xuất dùng
Giá thực tế đích danh
Giá đơn vị bình quân
Nhập trước - xuất trước ( FIFO)
Trang 28 Phương pháp tính theo giá đích
danh: theo phương pháp này
khi xuất kho vật tư thì căn cứ
vào số lượng xuất kho thuộc lô
nào và đơn giá thực tế của lô
đó để tính trị giá vốn thực tế
của vật tư xuất kho
Phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn thực tế của vật
tư xuất kho được tính căn cứ vào
số lượng vật xuất kho và ĐG bình quân gia quyền, theo công thức
Trị giá vốn thực tế = Số lượng vật tư xuất kho (X) Đơn giá bình quân.
Trang 29Phương pháp nhập trước xuất trước: Theo phương
pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước
sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng
Trang 30Ví dụ
Số liệu Nhập, Xuất kho vật liệu A, tại Công ty ABC như sau:
(ĐVT: 1.000đ)
• Số dư đầu kỳ: SL=100, số tiền=300
• Tình hình phát sinh trong quý 1/N:
Trang 31Doanh nghiệp A có tài liệu sau về vật liệu X trong tháng 3/N( Đơn vị:
1.000 đồng)
- Đầu kì: tồn kho 1.000 kg vật liệu X, đơn giá 25
- Phát sinh trong tháng 3/N
Ngày 2: xuất 600 kg vật liệu X để sản xuất sản phẩm
Ngày 5: Thu mua, nhập kho 1.600 kg vật liệu X, tổng giá thanh toán là 44.880 (đã bao gồm thuế GTGT: 4.080)
Ngày 15: Xuất 500kg vật liệu X để sản xuất sản phẩm
Ngày 25: Thu mua, nhập kho 400 kg vật liệu X, đơn giá mua chưa
thuế GTGT là 29
Ngày 28: Xuất 1.000 kg vật liệu X để sản xuất sản phẩm
Yêu cầu: Tính giá trị thực tế xuất kho của vật liệu X theo các PP:
Ví dụ:
Trang 32 - Đọc trước nội dung chương 4 trong tài liệu 1
- Tự học: Tìm hiểu về việc sử dụng tài khoản kế toán trong 1 doanh nghiệp thực tế
NỘI DUNG TỰ HỌC
Trang 33BÀI TẬP NHÓM
Hình thức tổ chức:
- Làm theo nhóm (5 sinh viên)
- Sản phẩm: slide nội dung, video thuyết trình
Trang 34Nhận thấy xu hướng Start up đang bùng nổ hiện nay và khảo sát nhu cầu của thị trường, Nhóm hãy thành lập một công ty (Yêu
cầu: (1) số thành viên góp vốn >2; (2) Vốn điều lệ trên 300tr; (3)
Lĩnh vực hoạt động tùy chọn: thương mại, dịch vụ, sản xuất)
Yêu cầu:
1. Nêu quy trình thành lập công ty (quy trình thủ tục có liên quan
thành lập doanh nghiệp: đưa hình ảnh minh họa, chi phí
thành lập doanh nghiệp)
2. Giới thiệu về công ty (cơ cấu tổ chức, phòng kế toán bao
nhiêu nhân viên, loại hình hoạt động, lĩnh vực kinh doanh.
ĐỀ BÀI TẬP NHÓM
Trang 354. Giới thiệu các hoạt động kinh doanh trong tháng hoạt động đầu tiên
(tối thiểu 5 hoạt động) Gợi ý: rút TGNH đem về nộp quỹ tiền mặt;
mua TSCĐ như xe oto thanh toán bằng TGNH; mua hàng hóa
thuộc lĩnh vực kinh doanh của công ty đã về nhập kho trả 10tr bằng tiền mặt, số còn lại nợ 2 tháng sau trả; Ứng trước tiền cho người
bán; nhận vốn góp bằng tiền mặt (các nhóm cụ thể chi tiết ngày
tháng các nghiệp vụ trên phù hợp với công ty của nhóm thành lập)
5. Chi tiết 5 nghiệp vụ trên: minh họa bằng chứng từ cụ thể cho từng
nghiệp vụ, các tài khoản có liên quan trong mỗi nghiệp vụ là gì?
6. Định khoản kế toán 5 nghiệp vụ trên Tính số dư các tài khoản sau
1 tháng hoạt động
7. Lập bảng cân đối tài khoản sau 1 tháng hoạt động
8. Lập BCĐKT sau một tháng hoạt động
Trang 36Kết thúc chương IV