Tài liệu NLKT AOF – Kế Kiểm Học gì làm gì? 1 MỤC LỤC I Lý thuyết 3 1 Nguyên tắc kế toán và các yếu tố trên BCTC 3 1 1 Các nguyên tắc kế toán 3 1 2 Các yêu tố trên BCTC 4 2 Ghi nhận các giao dịch kinh tế 5 3 Các bút toán điều chỉnh 7 3 1 Sự cần thiết của bút toán điều chỉnh 7 3 2 Chuyển từ tài sản thành chi phí 8 3 3 Chuyển từ nợ phải trả sang doanh thu 9 3 4 Hạch toán cộng dồn doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được thanh toán 9 3 5 Hạch toán cộng dồn các khoản chi phí phải trả 10 4 Kế toán hoạt.
Trang 11
MỤC LỤC
I Lý thuyết 3
1 Nguyên tắc kế toán và các yếu tố trên BCTC 3
1.1 Các nguyên tắc kế toán 3
1.2 Các yêu tố trên BCTC 4
2 Ghi nhận các giao dịch kinh tế 5
3 Các bút toán điều chỉnh 7
3.1 Sự cần thiết của bút toán điều chỉnh 7
3.2 Chuyển từ tài sản thành chi phí 8
3.3 Chuyển từ nợ phải trả sang doanh thu 9
3.4 Hạch toán cộng dồn doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được thanh toán 9
3.5 Hạch toán cộng dồn các khoản chi phí phải trả 10
4 Kế toán hoạt động thương mại (quản lý HTK theo phương pháp KKTX) 10
4.1 Quản lý hàng tồn kho 10
4.2 Kế toán mua hàng 10
4.3 Kế toán bán hàng 12
4.4 Các bút toán kết chuyển cuối kỳ 13
4.5 Báo cáo kết quả kinh doanh 14
5 Kế toán hàng tồn kho 15
5.1 Khái niệm và phân loại 15
5.2 Tính giá hàng tồn kho 16
5.3 Kế toán hàng tồn kho 17
5.4 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 18
6 Kế toán tiền và các khoản phải thu 18
6.1 Kế toán tài sản bằng tiền 18
6.2 Kế toán phải thu khách hàng 19
6.3 Kế toán thương phiếu phải thu 19
6.4 Kế toán phải thu khác 20
6.5 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi 22
7 Kế toán tài sản cố định 23
7.1 Khái quát chung 23
7.2 Tài sản cố định hữu hình 23
7.3 Tài sản cố định vô hình 27
Trang 22
8 Kế toán nợ phải trả 27
8.1 Những vấn đề chung về nợ phải trả 27
8.2 Kế toán phải trả người bán 27
8.3 Kế toán khách hàng ứng trước 28
8.4 Kế toán doanh thu chưa thực hiện 28
8.5 Kế toán phải nộp ngân sách nhà nước 29
8.6 Kế toán phải trả người lao động 29
8.7 Kế toán trái phiếu phát hành 30
8.8 Kế toán các khoản nợ dài hạn khác 30
9 Kế toán vốn chủ sở hữu 31
9.1 Kế toán vốn góp cho chủ sở hữu 31
9.2 Kế toán cổ phiếu quỹ 31
9.3 Kế toán cổ phiếu ưu đãi 32
9.4 Kế toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 32
II.Một số dạng bài tập 35
Phần A – Bài tập trả lời ngắn 35
Dạng 1: Các câu trả lời nhanh 35
Dạng 2: Vốn chủ sở hữu tăng, giảm trong kỳ Tính lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu 45
Dạng 3: Tính trị giá hàng hóa, nguyên vật liệu (NVL) thời các thời điểm 46
Dạng 4: Mua nhập kho hàng hóa, nguyên vật liệu có phân bổ chi phí 47
Dạng 5: Dựa vào tính trọng yếu, không trọng yếu của công cụ dụng cụ (CCDC) để tính toán 48
Dạng 6: Bài toán về Tài sản cố định 49
Dạng 7: Sai sót - Sửa chữa sai sót 50
Dạng 8: Dạng bài liên quan đến doanh thu - giá vốn 51
MỘT SỐ DẠNG BÀI KHÁC 53
Phần B – Bài tập lớn 56
Dạng 1: Bài tập về Kế toán Tiền – Kế toán Dồn tích 56
Dạng 2: Định khoản các nghiệp vụ 59
Dạng 3: Bài tập về Sổ cái và nêu nghiệp vụ 61
Dạng 4: Bài tập về TSCĐ 63
Dạng 5: Bài tập về Hàng tồn kho 64
Dạng 6: Bài tập về VCSH 67
Dạng 7: Bài tập vận dụng các nguyên tắc: 68
Trang 3Giả định thước đo tiền tệ: Tiền tệ là thước đo bắt buộc sử dụng cho việc ghi sổ và lập BCTC Đồng thời kế toán chỉ ghi nhận các đối tượng có thể quy đổi thành tiền
Giả định kỳ kế toán: Xuất phát từ giả định hoạt động liên tục và yêu cầu so sánh thông tin, kế toán
sẽ chia quãng đời hoạt động của DN ra thành nhiều khoảng thời gian bằng nhau
Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của DN liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn
cứ vào thời điểm thực tế thu chi tiền hoặc tương đương tiền → phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Nguyên tắc giá gốc: tài sản được hình thành phải được tính theo giá tại thời điểm DN nhận được tài sản đó, biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực mà DN bỏ ra để có được tài sản
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu được xác định bằng giá trị lợi ích kinh tế đơn vị nhận được hoặc sẽ nhận được khi cung cấp HHDV, bất kể đã thu được tiền hay chưa Thông thường, đó
là khi có sự chuyển giao sở hữu hàng hoá cho khách hàng, dịch vụ hoàn thành và lợi ích kinh tế đợc hưởng có thể đo lường tương đối chắc chắn
Nguyên tắc khách quan: Thông tin kế toán phản ánh đúng thực tế tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của đơn vị, không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ các quan điểm, ý muốn chủ quan của đối tượng nào, có thể kiểm tra được
Nguyên tắc phù hợp: Dựa trên giả định hoạt động liên tục và kỳ kế toán, các chi phí phát sinh để tạo ra doanh thu ở kỳ nào phải phù hợp với doanh thu được ghi nhận của kỳ đó và ngược lại, cụ thể:
- Chi phí SXKD phải được ghi nhận trên cơ sở hao phí của nguồn lực đã sử dụng
- Nguồn lực sử dụng cho hoạt động nào phải phân bổ cho kết quả hoạt động đó
- Việc phân bổ chi phí vào kết quả chỉ được thực hiện khi doanh thu đã được ghi nhận
Trang 44
Nguyên tắc nhất quán: Đảm bảo tính so sánh được của thông tin kế toán từ kỳ này qua kỳ khác:
Sử dụng nhất quán các thủ tục kế toán, quy trình kế toán từ giai đoạn này sang giai đoạn khác Được phép thay đổi chính sách kế toán nhưng phải công khai trên BCTC
Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn nhưng chi phí được ghi nhận ngay khi có khả năng một khoản thiệt hại sẽ xảy ra Khi ghi nhận chi phí liên quan đến tài sản và nợ phải trả, sẽ ghi nhận tài sản theo giá trị thấp nhất và công nợ theo giá trị cao nhất Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin trọng yếu phải được ghi chép và trình bày tách biệt Thông tin được coi là trong yếu nếu chúng đủ quan trọng để ảnh hưởng đến việc ra quyết định của người sử dụng thông tin
Nguyên tắc công khai: Tất cả dữ liệu về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị kế toán phải được công khai đầy đủ cho người sử dụng, thể hiện qua các BCTC được lập theo biểu mẫu quy định, vào thời gian nhất định và phương thức công khai bắt buộc
1.2 Các yêu tố trên BCTC
Tài sản: Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương
lai
- VD: Tiền mặt, TGNH, phải thu, hàng tồn kho, tái sản cố định, các khoản đầu tư…
- Được ghi nhận trên BCĐKT khi đáp ứng đủ các điều kiện:
o DN có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
o Giá trị của tài sản đó được xác định một cách đáng tin cậy
- Khi các chi phí bỏ ra không chắc chắn sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp thì các chi phí đó được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh
Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua
mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
- VD: Các khoản phải trả (người bán, nhà nước, công nhân viên,…), vay ngân hàng, trái phiếu phát hành…
- Được ghi nhận trên BCĐKT khi đáp ứng đủ các điều kiện:
o DN chắc chắn sẽ phải thanh toán cho những nghĩa vụ hiện tại
o Việc thanh toán có thể thực hiện bằng nhiều cách như: trả bằng tiền hoặc tài sản khác, cung cấp dịch vụ, thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác, chuyển đổi nghĩa
vụ nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu
o Khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy
Vốn chủ sở hữu: Là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị Tài sản của doanh nghiệp trừ (-) Nợ phải trả
Trang 55
- Được phản ánh trên BCĐKT
- VD: Vốn của nhà đầu tư, LN giữ lại, các quỹ, chênh lệch tỷ giá…
- Thay đổi của vốn chủ sở hữu:
o Phát sinh giảm: khoản hoàn trả, phân phối cho các CSH, chi phí cho HĐKD Thu nhập: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các HĐ SXKD thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ
sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu Bao gồm:
- Doanh thu phát sinh trong quá trình HĐKD thông thường của doanh nghiệp, thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia…
- Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, như: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt
khách hàng do vi phạm hợp đồng…
Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Ví dụ: Xác định các khoản mục sau đây là yếu tố nào trên BCTC?
- Nhà máy của doanh nghiệp sản xuất mua về (Tài sản)
- Khoản phải thu do DN bán chịu (Tài sản)
- Tiền lương phải trả cho công nhân viên (Nợ phải trả)
- Trái phiếu DN đã phát hành (Nợ phải trả)
- Cổ phiếu thường DN đã phát hành (VCSH)
- Tiền điện, nước phát sinh trong kỳ (Chi phí)
- Doanh thu từ bán hàng (Doanh thu)
- DN sản xuất có thu nhập từ hoạt động thanh lý tài sản (Thu nhập khác)
- Khoản phải trả cho nhà cung cấp do DN mua chịu (Nợ phải trả)
2 Ghi nhận các giao dịch kinh tế
Quy trình phân tích và ghi nhận các giao dịch:
- Thu thập chứng từ phản ánh từng giao dịch và sự kiện phát sinh
Trang 66
- Ghi chép các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký → sổ cái các tài khoản → tính số dư trên các tài khoản
- Thực hiện các bút toán điều chỉnh cuối kỳ
- Lập bảng cân đối thử, báo cáo tài chính và khoá sổ kế toán
Tài khoản kế toán và ghi sổ kép:
- Tài khoản: ghi lại sự biến động tăng/giảm của một khoản mục cụ thể của TS, NPT, VCSH,
TN, CP
- Nội dung: bao gồm số dư đầu kỳ/cuối kỳ (tại một thời điểm), số phát sinh tăng/giảm (tại một thời kỳ)
- SD cuối kỳ = SD đầu kỳ + Số phát sinh tăng – Số phát sinh giảm
- Kết cấu (theo TK chữ T): gồm tên TK, 1 bên Nợ, 1 bên Có để ghi tăng/giảm
- Nguyên tắc ghi phát sinh tăng/giảm của các TK (sẽ có 1 số trường hợp ngoại lệ):
o Loại tài sản, chi phí: Tăng ghi Nợ, giảm ghi Có
o Loại NPT, VCSH, TN: Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ
o Tài khoản trên BCĐKT: Có số dư cuối kỳ nếu có chênh lệch giữa số dư bên Nợ và bên Có
o Tài khoản liên quan đến TN, CP: Được kết chuyển cuối kỳ → không có số dư cuối
kỳ Phương trình kế toán cơ bản:
- Tài sản = Nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hũu
= Nợ phải trả + Vốn góp của CSH + Lợi nhuận giữ lại
= NPT + Vốn góp + LNGL đầu kỳ + Lãi/lỗ ròng trong kỳ – Cổ tức trả trong kỳ
Cách xác định và ghi nhận bút toán kép (với mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh):
- Xác định cấu phần của phương trình kế toán bị ảnh hưởng (ít nhất 2 biến động tăng/giảm)
sao cho dấu bằng của phương trình kế toán không đổi
- Phản ánh các biến động vào ít nhất 2 đầu tài khoản, gồm bên Nợ và bên Có Ghi Nợ trước,
ghi Có sau, sao cho tổng các bút toán bên nợ luôn luôn bằng tổng các bút toán bên Có
Ví dụ: Với mỗi giao dịch dưới đây, hãy xác định cấu phần của phương trình kế toán bị ảnh hưởng
và định khoản:
1 DN A được nhận khoản đầu tư từ chủ sở hữu bằng tiền mặt, trị giá 8000
Trang 7→ Tài sản (nhà xưởng) tăng, Tài sản (tiền mặt) giảm, Nợ phải trả (số tiền phải trả) tăng:
Nợ TK TSCĐHH: 6000, Có TK Tiền mặt: 2000/ Có TK Phải trả người bán: 4000
3 DN A mua nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất về nhập kho, trị giá 200 đã thanh toán bằng tiền mặt
→ Tài sản (nguyên vật liệu) tăng, Tài sản (tiền mặt) giảm:
Nợ TK Nguyên vật liệu/ Có TK Tiền mặt: 200
4 DN A thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ tại nghiệp vụ 2 bằng tiền gửi ngân hàng
→ Tài sản (tiền gửi ngân hàng) giảm, Nợ phải trả (số tiền phải trả) giảm:
Nợ TK Phải trả người bán/ Có TK Tiền gửi ngân hàng: 4000
5 DN A nhận được hoá đơn tiền điện của văn phòng quản lý phát sinh trong tháng, tổng số tiền phải thanh toán là 500 DN A chưa trả tiền
→ Chi phí (tiền điện) tăng, Nợ phải trả (khoản phải trả tiền điện) tăng:
Nợ TK Chi phí điện/ Có TK Phải trả người bán: 500
6 DN A bán hàng (thành phẩm) trong kho, giá vốn của lô hàng là 1000, giá bán của lô hàng là
1500 Khách hàng thanh toán một nửa bằng tiền mặt, số còn lại thanh toán vào kỳ sau:
→ Tài sản (tiền mặt) tăng, Tài sản (khoản phải thu khách hàng) tăng, Doanh thu (giá bán của lô hàng thu được) tăng, Chi phí (giá vốn của lô hàng) tăng, Tài sản (hàng hoá xuất bán) giảm:
Ghi nhận giá vốn: Nợ TK Giá vốn hàng bán/ Có TK Thành phẩm: 1000
Ghi nhận doanh thu: Nợ TK Tiền mặt: 750, Nợ TK Phải thu khách hàng: 750/ Có TK Doanh thu bán hàng: 1500
3 Các bút toán điều chỉnh
3.1 Sự cần thiết của bút toán điều chỉnh
Thông tin được trình bày trên BCTC của mỗi kỳ kế toán phải phản ánh các giao dịch kinh tế đã phát sinh trong kỳ, bao gồm cả những giao dịch có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của nhiều năm về sau
Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến TS,
NPT, VCSH, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu/chi tiền hoặc tương đương tiền
Trang 88
Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các
kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Ghi nhận bút toán điều chỉnh khi:
- Doanh thu hoặc chi phí liên quan đến nhiều hơn 1 kỳ kế toán
- Bao gồm sự thay đổi của một khoản doanh thu/chi phí và tài sản/nợ phải trả
3.2 Chuyển từ tài sản thành chi phí
Bản chất: giao dịch thanh toán trước cho những khoản chi phí trong tương lai (tạo ra khoản mục tài sản) Cuối mỗi kỳ, bút toán điều chỉnh sẽ ghi nhận:
- Phần giá trị của tài sản được sử dụng vào chi phí trong kỳ
- Ghi giảm số dư của TK tài sản
- VD: phân bổ chi phí thuê nhà, chi phí bảo hiểm trả trước, trích khấu hao TSCĐ…
Chi phí trả trước: là khoản chi thanh toán 1 lần nhưng có tác dụng cho nhiều kỳ kế toán sau đó (góp phần tạo nên doanh thu cho nhiều kỳ kế toán)
- Tại thời điểm thanh toán ban đầu: Nợ TK Chi phí trả trước/Có TK Tiền mặt, TGNH, PTNB
- Phân bổ chi phí cuối mỗi kỳ: Nợ TK CP tương ứng/Có TK CP trả trước
Ví dụ: Đầu tháng, DN B trả tiền thuê văn phòng dùng cho bộ phận bán hàng trong 18 tháng Giá trị của khoản tiền thuê thanh toán bằng tiền mặt là 90000
- Ghi nhận tại thời điểm thanh toán: Nợ TK Chi phí thuê nhà trả trước/Có TK Tiền mặt:
- Tại thời điểm mua và ghi nhận lần đầu TSCĐ: Nợ TK TSCĐHH,VH/Có TK PTNB
- Chi phí khấu hao cần phân bổ mỗi kỳ = Nguyên giá tài sản/Thời gian sử dụng hữu ích ước tính theo kỳ
- Phân bổ khấu hao cuối mỗi kỳ: Nợ TK CP khấu hao TSCĐ/ Có TK Khấu hao luỹ kế TSCĐ
- TK Khấu hao TSCĐ: bên tài sản nhưng có kết cấu ngược lại (tăng ghi Có, giảm ghi Nợ) vì
là tài khoản điều chỉnh cho tài khoản cơ bản mà nó điều chỉnh (TK TSCĐ)
Trang 99
Ví dụ: Đầu năm, DN B mua một toà nhà dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp và chưa trả tiền, nguyên giá của tài sản mua về là 120000 Tài sản được ước tính sử dụng trong vòng 5 năm DN trích khấu hao TSCĐ theo tháng
- Tại thời điểm mua TSCĐ: Nợ TK TSCĐHH/ Có TK PTNB: 120000
- Cuối mỗi tháng, DN tiến hành trích khấu hao: Nợ TK CP khấu hao TSCĐ/ Có TK Khúa hao luỹ kế TSCĐ: 2000
3.3 Chuyển từ nợ phải trả sang doanh thu
Bản chất: Nhận tiền ứng trước của khách hàng (tạo ra nợ phải trả - doanh thu chưa thực hiện) Cuối mỗi kỳ, bút toán điều chỉnh sẽ ghi nhận:
- Ghi nhận doanh thu đã kiếm được (Có TK Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ)
- Ghi giảm số dư của TK doanh thu chưa thực hiện (Nợ TK Doanh thu chưa thực hiện)
Ví dụ: Cũng trong ví dụ tiền thuê nhà phía trên, nhưng đứng dưới góc độ của bên cho thuê
- Ghi nhận số tiền nhận được: Nợ TK Tiền mặt/ Có TK Doanh thu nhận trước: 90000
- Cuối mỗi tháng, thực hiện BTĐC vào doanh thu: Nợ TK Doanh thu nhận trước/ Có TK Doanh thu cung cấp dịch vụ: 5000
Phân biệt doanh thu chưa thực hiện và khách hàng ứng trước
- Doanh thu chưa thực hiện: số tiền sẽ nhận liên quan đến một giao dịch đã tạo ra doanh thu nhưng một phần trong đó chưa thực hiện được
- Khách hàng ứng trước: số tiền sẽ nhận liên quan đến một giao dịch chưa tạo ra doanh thu (chưa chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, chưa hoàn thành chuyển giao dịch vụ) Được
ghi nhận là Có TK Khách hàng ứng trước - sẽ được đề cập sau
- VD về doanh thu chưa thực hiện: Số tiền của khách hàng trả trước cho một/nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản, lãi nhận trước khi cho vay vốn, mua các công cụ nợ, lãi từ bán trả chậm trả góp…
3.4 Hạch toán cộng dồn doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được thanh toán
Bản chất: Cuối mỗi kỳ, bút toán điều chỉnh sẽ ghi nhận khoản doanh thu đã kiếm được và khoản phải thu (Nợ TK Phải thu…, Có TK Doanh thu…) Tại kỳ tương lai khi được thanh toán tiền, kế toán sẽ ghi giảm khoản phải thu tương ứng (Nợ TK Tiền mặt, TGNH/ Có TK Phải thu…)
- VD: Tiền lãi phải thu, bán chịu nhiều lần cho khách hàng
Ví dụ: Cũng trong ví dụ thuê nhà phía trên, nhưng khoản tiền bên bán nhận được tại cuối thời điểm thuê
- Cuối mỗi tháng, bên bán ghi nhận BTĐC doanh thu: Nợ TK Phải thu từ cho thuê nhà/ Có
TK Doanh thu cung cấp dịch vụ: 5000
Trang 1010
- Hết thời hạn thuê, bên bán nhận được tiền: Nợ TK Tiền mặt/ Có TK Phải thu từ cho thuê nhà: 90000
3.5 Hạch toán cộng dồn các khoản chi phí phải trả
Bản chất: Cuối mỗi kỳ, bút toán điều chỉnh sẽ ghi nhận chi phí khi phát sinh và ghi nhận nợ phải trả về khoản thanh toán trong tương lai (Nợ TK CP…/Có TK CP… phải trả) Tại kỳ tương lai, DN
sẽ thanh toán khoản nợ phải trả
- VD: Thuê thiết bị trả tiền sau khi kết thúc hợp đồng, vay ngân hàng lãi trả sau, tiền điện nước chưa có hoá đơn nhưng cần ghi nhận vào thời điểm cuối tháng
Ví dụ: DN B đi vay ngân hàng 100000, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 12%/năm Tiền được chuyển vào tài khoản ngân hàng DN và thanh toán gốc và lãi khi kết thúc kỳ hạn
- Khi được giải ngân, DN ghi nhận: Nợ TK TGNH/ Có TK Tiền vay NH: 100000
- Cuối mỗi tháng, DN B thực hiện BTĐC chi phí: Nợ TK CP lãi vay/ Có TK CP lãi vay phải trả: 1000
- Hết kỳ hạn, DN thanh toán toàn bộ gốc và lãi:
Nợ TK CP lãi vay phải trả: 12000
lý
Kiểm kê định kỳ: Các nghiệp vụ xuất kho, tồn kho không được theo dõi thường xuyên chi tiết Thay vào đó, giá vốn hàng xuất bán được xác định một cách định kỳ, giá trị HTK cuối kỳ được xác định thông qua kiểm kê thực tế Từ đó xác định được giá vốn như sau:
Giá vốn hàng đã bán = Giá trị HTK đầu kỳ + Giá trị HTK mua trong kỳ - Giá trị HTK cuối kỳ
Cuối kỳ, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê để xác định hàng tồn kho thực tế dù theo phương pháp nào Đối với phương pháp kê khai thường xuyên, điều này còn giúp công ty kiểm tra độ chính xác của các ghi chép kế toán Đồng thời xác định khối lượng tồn kho đã mất do lãng phí nguyên liệu, hoặc những rủi ro mất mát chủ quan và khách quan
4.2 Kế toán mua hàng
Tài khoản sử dụng với doanh nghiệp thương mại: TK Hàng hoá (kết cấu như TK tài sản)
Hạch toán nghiệp vụ mua hàng hoá về nhập kho:
Trang 1111
Nợ TK Hàng hoá (theo giá gốc)
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào (theo VAT của hàng mua về)
Có TK PTNB (số tiền còn nợ người bán)
Có TK Tiền (số tiền đã thanh toán cho người bán)
Hạch toán nghiệp vụ mua hàng và cuối kỳ hàng chưa về:
Nợ TK Hàng mua đang đi đường
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào
Có TK Tiền, PTNB
Sang kỳ sau hàng về nhập kho: Nợ TK Hàng hoá/ Có TK Hàng mua đang đi đường
Hạch toán chi phí vận chuyển:
- Nếu lợi ích và rủi ro hàng hoá được chuyển giao tại kho người bán → bên mua có nghĩa
vụ với chi phí vận chuyển → CP này được ghi tăng vào giá trị hàng mua (chi phí khác
để đưa số hàng đó đến trạng thái sẵn sàng để bán ra ngoài):
Nợ TK Hàng hoá/ Có TK Tiền, PTNB
- Nếu lợi ích và rủi ro hàng hoá được chuyển giao tại kho người mua → bên bán có nghĩa
vụ với chi phí vận chuyển → CP này được coi là khoản CP bán hàng với bên bán: Nợ TK
CP vận chuyển hàng bán/ Có TK Tiền, PTNB
Ví dụ: DN D mua 1000kg hàng hoá X, đơn giá 100/kg chưa bao gồm VAT 10% Chi phí vận chuyển lô hàng về đến kho của DN là 2000, đã thanh toán bằng tiền mặt DN nộp VAT theo phương pháp khấu trừ
- Chi phí mua HTK bao gồm: giá gốc, chi phí vận chuyển về kho
- Định khoản: Nợ TK Hàng hoá: 102000, Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 10000/ Có TK Tiền mặt:2000, Có TK PTNB: 110000
Hạch toán nghiệp vụ trả lại hàng mua, giảm giá hàng mua: do không hài lòng với chất lượng hàng mua → giảm nợ phải trả/ nhận tiền từ người bán, đồng thời ghi giảm giá trị hàng mua về:
Nợ TK Tiền (nếu đã trả tiền và bây giờ nhận lại)
Nợ TK PTNB (nếu chưa thanh toán và được bên mua chấp nhận giảm giá)
Có TK Hàng hoá (ghi giảm giá trị hàng mua)
Có TK Thuế GTGT đầu vào (ghi giảm tương ứng với hàng hoá)
Trang 1212
Hạch toán chiết khấu thanh toán: là công cụ giúp bên mua tiết kiệm tiền, bên bán dễ thu hồi vốn hơn Khi bên mua thanh toán trước hoặc đúng kỳ hạn, kế toán sẽ ghi nhận giảm khoản phải trả và giá trị hàng hoá
Biểu thị của điều khoản thanh toán: A/B net C (B<C) Ý nghĩa: khoản thanh toán sẽ kéo dài trong
C ngày, tuy nhiên nếu thanh toán trong vòng B ngày thì sẽ được hưởng chiết khấu A% khi thanh toán hoá đơn
Nợ TK Phải trả người bán (ghi giảm theo số được hưởng theo quy định hợp đồng)
Có TK Hàng hoá (ghi giảm giá trị phần thanh toán tiền hàng hưởng chiết khấu)
Có TK Thuế GTGT đầu vào (ghi giảm tương ứng với hàng hoá)
Đồng thời ghi nhận nghiệp vụ thanh toán: Nợ TK PTNB/ Có TK Tiền
Tổng hợp: Giá gốc HTK = Giá mua hàng hoá + CP vận chuyển – Giảm giá hàng mua, Hàng mua trả lại, Chiết khấu thanh toán
Ví dụ: DN A trong năm có một số nghiệp vụ phát sinh như sau, biết A hạch toán VAT theo phương pháp khấu trừ:
- 1/12/N: A mua một lô hàng hoá với giá 200000, chưa kể VAT 10%, với điều khoản thanh toán 5/10 net 30 (dựa trên tổng giá thanh toán)
→ Nợ TK Hàng hoá: 200000, Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 20000/ Có TK PTNB: 220000
- 2/12/N: A phát hiện một số hàng hoá bị lỗi và yêu cầu DN E giảm giá bán 15000 trên hoá đơn, DN E đã chấp nhận
→ Nợ TK PTNB: 16500/ Có TK Hàng hoá: 15000, Có TK Thuế GTGT đầu vào: 1500
- 9/12/N: A thanh toán toàn bộ tiền hàng cho DN E bằng TGNH
→ Nợ TK PTNB: 203500/ Có TK Hàng hoá: 9250, Có TK Thuế GTGT đầu vào: 925, Có TK TGNH: 193325
4.3 Kế toán bán hàng
Tài khoản sử dụng với doanh nghiệp thương mại: TK Doanh thu bán hàng (tăng ghi có, giảm ghi
nợ và không có số dư cuối kỳ)
Ghi nhận bút toán bán hàng, bao gồm ghi nhận doanh thu và ghi nhận giá vốn:
Nợ TK Tiền (số tiền đã thu từ khách hàng)
Nợ TK PTKH (số tiền khách hàng còn nợ)
Có TK Doanh thu bán hàng (giá bán hàng hoá chưa có thuế GTGT)
Có TK Thuế GTGT đầu ra (số thuế tương ứng với doanh thu hàng bán)
Trang 1313
Nợ TK Giá vốn hàng bán/ Có TK Hàng hoá (giá vốn của hàng hoá đã bán)
Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và chiết khấu bán hàng) Tài khoản sử dụng: Hàng bán bị trả lại & giảm giá hàng bán (là tài khoản điều chỉnh cho TK doanh thu, kết cấu ngược lại)
Nợ TK HBTL,GGHB (doanh thu số hàng bị trả lại/số tiền giảm trừ cho khách hàng)
Nợ TK Thuế GTGT đầu ra (giảm thuế đầu ra tương ứng doanh thu)
Có TK Tiền (số tiền trả lại cho khách hàng)
Có TK PTKH (số công nợ giảm trừ cho khách nếu khách chưa thanh toán)
Đồng thời ghi nhận bút toán giảm giá vốn (nếu là trường hợp hàng bán bị trả lại):
Nợ TK Hàng hoá/Có TK Giá vốn hàng bán (giá vốn hàng bán bị trả lại)
Hạch toán chiết khấu bán hàng: TK sử dụng: TK Chiết khấu bán hàng (là tài khoản điều chỉnh cho TK doanh thu, kết cấu ngược lại)
Nợ TK Chiết khấu bán hàng (số CKTT chấp nhận cho khách hàng)
Nợ TK Thuế GTGT đầu ra (giảm trừ số thuế GTGT đầu ra)
Có TK Tiền (số tiền trả lại cho khách hàng)
Có TK PTKH (giảm trừ công nợ tương ứng số chiết khấu khách hàng được hưởng)
Tổng hợp: Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Doanh thu hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán – Chiết khấu bán hàng
Ví dụ: Cũng như trên, nhưng đứng dưới góc độ của bên bán (DN E, biết E nộp VAT theo
phương pháp khấu trừ) Biết giá vốn lô hàng là 150000
→ Nợ TK Phải thu khách hàng: 220000/ Có TK Doanh thu bán hàng: 200000, Có TK Thuế GTGT đầu ra: 20000 Đồng thời ghi: Nợ TK Giá vốn hàng bán/Có TK Hàng hoá: 150000
→ Nợ TK Giảm giá hàng bán: 15000, Nợ TK Thuế GTGT đầu ra: 1500/ Có TK Phải thu khách hàng: 16500
→ Nợ TK Chiết khấu bán hàng: 9250, Nợ TK Thuế GTGT đầu ra: 925, Nợ TK TGNH: 193325/
Có TK Phải thu khách hàng: 203500
4.4 Các bút toán kết chuyển cuối kỳ
Tài khoản sử dụng: TK Xác định kết quả kinh doanh, cuối kỳ không có số dư
Khoá sổ các tài khoản có số dư Có:
Nợ TK Doanh thu bán hàng
Nợ TK Doanh thu tài chính
Trang 1414
Nợ TK Doanh thu khác
Có TK Xác định kết quả kinh doanh
Khoá sổ các tài khoản có số dư Nợ:
Nợ TK Xác định kết quả kinh doanh
Có TK Giá vốn hàng bán
Có TK Hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán
Có TK Chiết khấu bán hàng
Có TK Chi phí vận chuyển hàng bán
Có TK Chi phí lương nhân viên
Có TK Chi phí khấu hao TSCĐ
…
Nếu TK Xác định kết quả kinh doanh có số dư Nợ > số dư Có, DN bị lỗ, kế toán ghi:
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối/ Có TK Xác định kết quả kinh doanh
Và ngược lại, DN có lãi, kế toán ghi:
Nợ TK Xác định kết quả kinh doanh/ Có TK Lợi nhuận chưa phân phối
Ví dụ: Kết chuyển các nghiệp vụ từ hoạt động bán hàng trên
→ Khoá sổ các tài khoản có số dư Có:
Nợ TK Doanh thu bán hàng: 200000
Có TK Xác định kết quả kinh doanh: 200000
→ Khoá sổ các tài khoản có số dư Nợ:
Nợ TK Xác định kết quả kinh doanh: 174250
Có TK Giá vốn hàng bán: 150000
Có TK Giảm giá hàng bán: 15000
Có TK Chiết khấu bán hàng: 9250
→ Kết chuyển lãi: Nợ TK Xác định kết quả kinh doanh/ Có TK Lợi nhuận giữ lại: 25750
4.5 Báo cáo kết quả kinh doanh
Dạng một bước: Trình bày tổng doanh thu và thu nhập trước, trình bày tổng chi phí và lỗ sau, sau
đó tính ra lợi nhuận thuần
Dạng nhiều bước: Trình bày theo thứ tự, tách biệt doanh thu chi phí của hoạt động kinh doanh chính và hoạt động không liên quan đến hoạt động kinh doanh chính:
(1) Doanh thu (bán hàng và cung cấp dịch vụ)
Trang 1515
(2) Các khoản giảm trừ doanh thu (Hàng bán bị trả lại, Giảm giá hàng bán, Chiết khấu bán hàng)
(3): Doanh thu thuần = (1) – (2)
(4): Giá vốn hàng bán
(5): Lợi nhuận gộp = (3) – (4)
(6): Chi phí hoạt động kinh doanh: là những khoản chi phí phát sinh trong quá trình tạo ra doanh thu Thường bao gồm: khấu hao TSCĐ, lương nhân viên, bảo hiểm, dịch vụ mua ngoài, quảng cáo, vận chuyển…
(7): Lợi nhuận hoạt động kinh doanh = (5) – (6)
(8): Các hoạt động ngoài kinh doanh: trình bày doanh thu và thu nhập, chi phí và các khoản lỗ mà không liên quan đến hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp Một số khoản thu nhập, chi phí thường có:
- Doanh thu tiền lãi: Lãi thu được từ TGNH, thương phiếu, đầu tư chứng khoán
- Doanh thu cổ tức: Cổ tức được chia
- Doanh thu cho thuê: Tiền thu được từ cho thuê tài sản
- Thu nhập khác: Khoản thu từ bán TSCĐ, được bồi thường
- Chi phí lãi vay: Tiền trả lãi vay, thương phiếu phải trả
- Lỗ từ tổn thất tài sản: Tổn thất tài sản bởi những lý do khách quan: thiên tai, hoả hoạn,…
- Lỗ từ bán TSCĐ: Lỗ từ bán TSCĐ với giá bán < giá trị còn lại
(9): Lợi nhuần thuần = (7) + Tổng doanh thu, thu nhập từ (8) – Tổng chi phí, lỗ từ (8)
5 Kế toán hàng tồn kho
5.1 Khái niệm và phân loại
Khái niệm: là những tài sản ngắn hạn
- Được giữ để bán trong kỳ SXKD bình thường
- Đang trong quá trình SXKD dở dang
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình SXKD, CCDV
Trang 16- Áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng mặt hàng, sản phẩm mua vào hoặc sản xuất ra
- Điều kiện áp dụng: DN có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và kiểm soát được
- Đồi hỏi phải lưu giữ hồ sơ giá gốc mỗi mặt hàng
Phương pháp giá đơn vị bình quân:
- Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ
- Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc sau mỗi lần nhập hàng về
VD: Một công ty có tình hình biến động mặt hàng tồn kho A trong năm như sau Yêu cầu: Tính giá vốn hàng xuất kho và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
- Tháng 1: Tồn kho đầu kỳ số lượng 10, đơn giá 20 CU
- Tháng 4: Nhập kho số lượng 12, đơn giá 25 CU
- Tháng 5: Xuất bán số lượng 9, đơn giá 35 CU
- Tháng 10: Nhập kho số lượng 15, đơn giá 30 CU
- Tháng 11: Xuất bán số lượng 20, đơn giá 40 CU
→ Theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ:
Tổng trị giá HTK tồn đầu kỳ và mua trong kỳ: 200 + 300 + 450 = 950 CU
Giá bình quân 1 đơn vị HTK = 950 / (10 + 12 + 15) = 25.68 CU
Giá vốn hàng xuất kho = 25.68 * 29 = 744.72 CU
Trang 1717
Tổng trị giá HTK tính đến tháng 10 = 500 – 204.55 + 450 = 745.45 CU
Giá vốn hàng xuất kho tháng 10 = 745.45 / (10 +12 + 15 – 9) * 20 = 532.47 CU
Giá trị HTK cuối kỳ = 745.45 – 532.47 = 212.98 CU
Phương pháp nhập trước xuất trước:
- Trị giá hàng xuất kho được tính theo giá lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
VD: Tính giá vốn hàng xuất kho và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo ví dụ trên
→ Số lượng hàng tồn kho cuối kỳ = 10 + 12 – 9 + 15 – 20 = 8
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ = 8 * 30 = 240 CU
Giá vốn hàng xuất kho = 950 – 240 = 710 CU
Phương pháp nhập sau xuất trước:
- Trị giá hàng xuất kho được tính theo giá lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
VD: Tính giá vốn hàng xuất kho và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo ví dụ trên
→ Số lượng hàng tồn kho cuối kỳ = 10 + 12 – 9 + 15 – 20 = 8
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ = 8 * 20 = 160 CU
Giá vốn hàng xuất kho = 950 – 160 = 790 CU
Chú ý: phương pháp tính giá được lựa chọn phải sử dụng nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác để đảm bảo tính có thể so sánh được Một DN có thể thay đổi phương pháp tính giá từ năm kế toán mới, kèm thuyết minh lý do và ảnh hưởng đến những chỉ tiêu nào trên BCTC
5.3 Kế toán hàng tồn kho
Tài khoản sử dụng: Hàng hoá, Nguyên vật liệu, Hàng mua đang đi đường, Hàng gửi bán Đều có kết cấu của TK tài sản: tăng ghi Nợ, giảm ghi Có
Mua hàng hoá nhập kho, Hàng đi đường kỳ trước nhập kho kỳ này: đã đề cập chương 4
Xuất kho hàng hoá tiêu thụ:
Nợ TK Giá vốn hàng bán (giá vốn hàng tiêu thụ)
Nợ TK Hàng gửi bán (giá vốn hàng gửi bán chờ chấp nhận)
Có TK Hàng hoá (trị giá hàng xuất kho)
Xuất kho vật liệu cho sản xuất:
Trang 1818
Nợ TK Chi phí sản xuất
Có TK Nguyên vật liệu (trị giá hàng xuất kho)
5.4 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại thời điểm cuối kỳ, giá thị trường của HTK có thể thấp hơn giá gốc do biến động thị trường, hàng quá hạn sử đụng, chất lượng giảm sút, lỗi thời → kế toán cần đánh giá lại giá trị HTK và ghi giảm xuống giá thay thế nếu thấp hơn giá gốc Chênh lệch giữa giá gốc và giá thay thế được ghi nhận là chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Nợ TK Chi phí dự phòng giảm giá HTK
Có TK Dự phòng giảm giá HTK
VD: Dựa vào thông tin được cho phía dưới đây, xác định giá trị hàng tồn kho được trình bày trên BCTC và ghi nhận bút toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Biết trước đó số dư TK Dự phòng giảm giá HTK của doanh nghiệp là 0
thời điểm cuối năm
Giá trị được trình bày trên BCĐKT
→ Nợ TK Chi phí dự phòng giảm giá HTK/ Có TK Dự phòng giảm giá HTK: 6
6 Kế toán tiền và các khoản phải thu
6.1 Kế toán tài sản bằng tiền
Khái niệm tài sản bằng tiền: là một bộ phận của tài sản ngắn trong DN, tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị, có tính thanh khoản cao nhất, gồm tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn – tiền gửi thanh toán) và tiền đang chuyển
Kế toán tài sản bằng tiền:
Kế toán thu tiền:
Nợ TK Tiền mặt, TGNH
Có TK TGNH, tiền mặt (rút nguồn tiền này nhập vào nguồn tiền kia)
Có TK Doanh thu bán hàng (nếu bán hàng thu tiền ngay)
Có TK Phải thu khách hàng (khách hàng trả nợ DN)
Kế toán chi tiền:
Nợ TK NVL, hàng hoá, TSCĐ (chi tiền mua NVL, hàng hoá, TSCĐ)
Trang 1919
Nợ TK Tạm ứng (chi tiền tạm ứng cho công nhân viên)
Nợ TK Phải trả người bán (chi tiền trả nhà cung cấp về HHDV đã mua)
Nợ TK Phải trả người lao động (thanh toán cho người lao động)
Có TK Tiền mặt, TGNH…
6.2 Kế toán phải thu khách hàng
Khái niệm các khoản phải thu: là một bộ phận thuộc tài sản ngắn hạn của DN đang bị các thực thể khác chiếm dụng mà DN có trách nhiệm phải thu hồi, phần lớn là khoản phải thu khách hàng Về mặt quản lý, DN cần theo dõi các khoản phải thu chi tiết theo từng đối tượng và thời hạn nợ
Tài khoản sử dụng: Phải thu khách hàng
Khi bán hàng chưa thu được tiền:
Nợ TK Phải thu khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ (giá chưa thuế GTGT)
Có TK Thuế GTGT đầu ra
Khi thu hồi các khoản phải thu: Nợ TK Tiền mặt, TGNH/ Có TK Phải thu khách hàng
Khi khách hàng trả lại hàng hoặc được DN chấp nhận giảm giá, được hưởng chiết khấu do trả tiền hàng trước hạn: đã đề cập chương kế toán bán hàng
6.3 Kế toán thương phiếu phải thu
Khái niệm: là chứng chỉ cam kết sẽ thanh toán khoản nợ vào một thời điểm cụ thể trong tương lai Điểm khác biệt cơ bản so với khoản phải thu khách hàng là giá trị thương phiếu khi đáo hạn sẽ có lãi suất, dựa vào thời hạn nợ thương phiếu:
Nếu thời hạn được ghi là số ngày nợ: đếm chinh xác số ngày, bỏ ngày thương phiếu phát hành nhưng tính cả ngày thương phiếu đáo hạn Nếu thời hạn được ghi theo số tháng: đếm số tháng kể
từ ngày thương phiếu phát hành
Nếu DN cần tiền trước ngày đáo hạn thì có thể mang thương phiếu đến chiết khấu sớm tại ngân hàng Sau khi thực hiện giao dịch, DN sẽ được nhận toàn bộ giá trị đáo hạn trừ đi số chiết khấu trả ngân hàng (chiết khấu trả ngân hàng dựa trên giá trị thương phiếu khi đáo hạn và số ngày nợ còn lại)
Khi doanh nghiệp tiếp nhận thương phiếu từ khách hàng:
Nợ TK Thương phiếu phải thu
Có TK Phải thu khách hàng (hoặc Có TK Doanh thu, TK Thuế GTGT đầu ra)
Ghi nhận lãi thương phiếu nếu cuối kỳ chưa đến hạn thanh toán:
Nợ TK Lãi thương phiếu phải thu
Trang 2020
Có TK Doanh thu lãi thương phiếu
Khi thương phiếu đáo hạn và DN nhận được tiền:
Nợ TK Tiền mặt, TGNH
Có TK Thương phiếu phải thu (giá trị gốc)
Có TK Lãi thương phiếu phải thu (lãi từ các kỳ trước)
Có TK Doanh thu lãi thương phiếu (lãi kỳ này)
Kế toán chiết khấu thương phiếu:
Nợ TK Tiền mặt, TGNH
Nợ TK Chi phí tài chính: lãi chiết khấu thương phiếu
Có TK Thương phiếu phải thu
Có TK Doanh thu lãi thương phiếu, Lãi thương phiếu phải thu
VD: Ngày 1/1/N, DN A tiếp nhận thương phiếu từ khách hàng Nợ gốc ghi trên thương phiếu là
48000 CU, lãi suất 10%/năm, thời hạn nợ 6 tháng, lãi trả sau Ngày 1/4/N, DN A mang thương phiếu đến ngân hàng thực hiện chiết khấu với lãi suất chiết khấu là 12%/năm Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
→ 1/1/N: Nợ TK Thương phiếu phải thu/ Có TK PTKH: 48000
→ Cuối mỗi tháng ghi nhận: Nợ TK Lãi thương phiếu phải thu/ Có TK Doanh thu lãi thương phiếu: 48000 * 10% / 12 = 400 (liên tục trong 3 tháng)
→ Tại thời điểm chiết khấu:
Giá trị thương phiếu khi đáo hạn = 48000 + 48000 * 10% * 6/12 = 50400
Chiết khấu thương phiếu = 50400 * 12% * 3/12 = 1512
Số tiền còn nhận được = 50400 – 1512 = 48888
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 48888
Nợ TK Chi phí chiết khấu thương phiếu: 312
Có TK Thương phiếu phải thu: 48000
Có TK Lãi thương phiếu phải thu: 1200
6.4 Kế toán phải thu khác
Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: khi yếu tố đầu vào phục vụ các hoạt động SXKD của doanh nghiệp:
Nợ TK Hàng tồn kho, TSCĐ, Chi phí… (giá mua các yếu tố đầu vào)
Trang 2121
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào (số thuế GTGT tương ứng)
Có TK Tiền mặt, TGNH, Phải trả người bán
Kế toán tạm ứng cho công nhân viên:
Khi tạm ứng cho CNV: Nợ TK Tạm ứng/ Có TK Tiền mặt
Khi CNV thanh toán hoàn ứng:
→ Tại ngày tạm ứng: Nợ TK Tạm ứng/ Có TK Tiền mặt: 250
→ Tại ngày hoàn ứng: Ghi tăng giá trị HTK nhập về:
Nợ TK Nguyên vật liệu: 200, Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 20, Có TK Tạm ứng: 220 đồng thời ghi nhận thủ tục hoàn ứng: Nợ TK Tiền mặt: 15, Nợ TK Phải trả người lao động: 15/ Có
TK Tạm ứng: 30
Kế toán ứng trước tiền cho người bán: là khoản mục tài sản phải thu
- Khi ứng trước tiền hàng cho người bán:
Nợ TK Ứng trước cho người bán/ Có TK Tiền mặt, TGNH
Khi nhận được HHDV:
Nợ TK Hàng tồn kho,…
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào (số thuế GTGT tương ứng)
Nợ TK Tiền mặt, TGNH (nếu nhận lại tiền ứng trước bị thừa)
Có TK Ứng trước cho người bán
VD: DN A ứng trước cho nhà cung cấp B 50 CU bằng tiền chuyển khoản cho số hàng hoá được nhận sau 3 ngày Đến ngày nhận hàng, giá trị của lô hàng trên hoá đơn chưa bao gồm VAT 10%
là 60 CU DN A đã thanh toán phần còn thiếu bằng tiền mặt Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
→ Tại ngày ứng trước: Nợ TK Ứng trước cho người bán/ Có TK TGNH: 50
→ Tại ngày nhận được hàng hoá:
Nợ TK Hàng hoá: 60
Trang 2222
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 6
Có TK Ứng trước cho người bán: 50
Có TK Tiền mặt: 16
Kế toán phải thu khác như phải thu về tiền bồi thường làm hư hỏng tài sản, các khoản kiểm kê thiếu tài sản tạm thời chưa tìm ra nguyên nhân:
Nợ TK Phải thu khác/ Có TK Tiền mặt, Hàng tồn kho…
6.5 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi
Xuất phát từ rủi ro bán chịu, DN sẽ có những khoản nợ phải thu khách hàng không thể thu hồi Nguyên nhân có thể do khoản nợ đã quá hạn nhưng chưa thu hồi được hoặc khách hàng đang trong tình trạng khó khăn để trả nợ (phá sản, liên quan đến pháp lý…)
Phương pháp kế toán nợ phải thu khó đòi thường sử dụng là lập dự phòng, dựa trên ước tính vào cuối mỗi kỳ kế toán → đáp ứng yêu cầu nguyên tắc phù hợp Theo đó thông tin về khoản nợ phải thu khách hàng được trình bày trên BCTC theo giá trị có thể thu hồi được (giá trị kỳ vọng): Giá trị có thể thu hồi được = Tổng số tiền phải thu khách hàng – Khoản ước tính không thu hồi được
Phương pháp ước tính nợ phải thu khó đòi (kết hợp thêm kinh nghiệm quá khứ):
- Theo tỉ lệ phần trăm doanh thu: tiếp cận BCKQKD, ước tính % doanh thu bán chịu không thể thu hồi được
- Phân tích tuổi nợ: tiếp cận BCĐKT, ước tính tỉ lệ nợ khó đòi cho từng nhóm tuổi nợ và theo nguyên tắc quá hạn càng lâu thì khả năng không thu hồi được càng cao
TK sử dụng: Chi phí nợ phải thu khó đồi, Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Ghi nhận nợ phải thu khó đòi ước tính:
Nợ TK Chi phí nợ phải thu khó đòi
Có TK Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Khi chính thức xoá nợ khó đòi cho khách hàng:
Nợ TK Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Nợ TK Chi phí nợ phải thu khó đòi (nếu số trích lập dự phòng còn thiếu)
Có TK Phải thu khách hàng (số nợ phải thu chính thức bị mất)
Kế toán thực hiện đánh giá và ước tính nợ phải thu khó đòi vào cuối mỗi kỳ, tính ra số dư dự phòng cần trích lập Nếu phát sinh chênh lệch giữa số dư phải có cho kỳ này và số dư đang có của TK dự phòng:
Nếu số dư phải có > số dư đang có: trích lập thêm chi phí với phần chênh lệch
Trang 2323
Nếu số dư phải có < số dư đang có: ghi đảo bút toán trích lập với phần chênh lệch
VD: DN A có số dư TK PTKH vào ngày cuối năm là 500000 CU Số dư TK Dự phòng nợ phải thu khó đòi tại thời điểm đầu năm là 5000 CU Cuối kỳ, DN ước tính mức dự phòng cần lập cho năm tài chính theo phương pháp phân tích tuổi nợ Số nợ trong hạn là 200000 CU, quá hạn 30 ngày là 150000 CU, còn lại quá hạn 60 ngày Theo kinh nghiệm, tỷ lệ nợ không thu hồi được tương ứng là 2%, 5% và 7% Yêu cầu tính số dự phòng phải trích lập cho năm tài chính và định khoản
→ Số dư dự phòng cần trích lập = 200000 * 2% + 150000 * 5% + 150000 * 7% = 22000
→ Số dự phòng cần trích lập thêm = 22000 – 5000 = 17000
Định khoản: Nợ TK Chi phí nợ phải thu khó đòi/ Có TK Dự phòng nợ phải thu khó đòi: 17000
7 Kế toán tài sản cố định
7.1 Khái quát chung
Các đặc điểm của tài sản cố định:
- Thời gian sử dụng hữu ích trên 1 năm: không có nguyên tắc để xác định tuổi thọ tài sản do không thể lường trước được các tình huống xảy ra trong quá trình sử dụng → là con số ước tính, nhưng giúp phân biệt với tài sản ngắn hạn và khả năng tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh
- Được sử dụng cho SXKD của đơn vị: để phân biệt với mục đích khác như đầu cơ chờ tăng giá để bán
- Không có ý định bán lại cho khách hàng: nếu có mục đích này sẽ được phân loại là hàng tồn kho
7.2 Tài sản cố định hữu hình
Khái niệm: là tài sản cố định của đơn vị có hình thái vật chất cụ thể, thường bao gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: hình thành sau quá trình đầu tư xây dựng có kiến trúc cụ thể → SXKD
- Máy móc thiết bị: kết cấu theo hệ thống hoặc đơn lẻ → SXKD
- Phương tiện – thiết bị vận tải – truyền dẫn: phương tiện vận tải & hệ thống truyền dẫn điện, nước…
- Thiết bị - dụng cụ quản lý: thiết bị → công tác quản lý
- TSCĐ hữu hình khác: không bao gồm các loại trên
Nguyên giá TSCĐHH: là toàn bộ các chi phí do đơn vị bỏ ra để có được TSCĐ ở trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Mua ngoài: Giá mua trên hoá đơn (không bao gồm VAT) + Các khoản thuế không được hoàn lại + Phí tổn trước khi dùng (vận chuyển, chuẩn bị mặt bằng, bốc dỡ, lắp đặt chạy thử) – Giảm trừ (chiết khấu, giảm giá được hưởng)
Trang 2424
- Đất đai: Giá mua trên hoá đơn + Chi phí công chứng, phí, lệ phí, thuế chuyển nhượng bên mua chịu + hoa hồng trả môi giới + chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng
- Tự xây dựng, tự chế: Giá thành thực tế + chi phí lắp đặt chạy thử
- Dùng sản phẩm mình sản xuất để chuyển thành TSCĐ: Chi phí sản xuất sản phẩm + chi phí trực tiếp liên quan
- Nhận vốn góp, biếu tặng: Giá trị trên biên bản xác nhận (do hội đồng đánh giá xác định) + phí tổn phát sinh
VD: DN B nhập khẩu từ nước ngoài một xe ô tô với trị giá nhập khẩu 200 triệu đồng, thuế nhập khẩu 100%, thuế TTĐB 50%, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển phát sinh về kho của DN là 1 triệu đồng, DN đã thanh toán bằng tiền mặt Xác định nguyên giá xe ô tô (đơn vị: triệu đồng)
→ Thuế nhập khẩu (không được hoàn lại) = 200 * 100% = 200
→ Thuế tiêu thụ đặc biệt (không được hoàn lại) = (200 + 200) * 50% = 200
→ Nguyên giá = 200 + 200 + 200 + 1 = 601
Kế toán tăng TSCĐHH:
Trường hợp sử dụng ngay:
Nợ TK TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ)
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK Tiền mặt, TGNH, Phải trả người bán (nếu mua ngoài)
Có TK Vốn góp chủ sở hữu (nếu nhận vốn góp bằng tài sản)
Có TK Thu nhập khác (nếu nhận biếu tặng, viện trợ)
Trường hợp phải lắp đặt thời gian dài:
Nợ TK Mua sắm TSCĐ (chi phí thực tế phát sinh)
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK Tiền mặt, TGNH, Phải trả người bán (tổng giá thanh toán, chi phí trực tiếp liên quan)
Có TK Nguyên vật liệu (chi phí trực tiếp liên quan)
Khi hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng: Nợ TK TSCĐ hữu hình/ Có TK Mua sắm TSCĐ Khấu hao TSCĐ:
- Bản chất: là quá trình phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong kỳ, trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó Có 3 phương pháp khấu hao thường sử dụng:
Trang 2525
- Khấu hao đường thẳng: mức trích khấu hao cuối mỗi kỳ sẽ bằng nhau
= (Nguyên giá TSCĐ – Giá trị thu hồi ước tính)/Thời gian sử dụng hữu ích ước tính
VD: DN B đưa vào sử dụng một TSCĐ có nguyên giá là 500 triệu đồng Giá trị thu hồi ước tính
là 25 triệu đồng, thời gian sử dụng hữu ích 8 năm DN áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (đơn vị: triệu đồng)
→ Giá trị phải khấu hao = 500 – 25 = 475
→ Mức trích khấu hao năm = 475 / 8 = 59.375
- Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: mức trích khấu hao giảm dần qua mỗi kỳ Mức khấu hao năm cuối có thể được điều chỉnh để giá trị còn lại bằng với giá trị thu hồi ước tính
= Giá trị còn lại đầu kỳ của TSCĐ * Tỷ lệ khấu hao nhanh
Tỷ lệ khấu hao nhanh = Tỷ lệ khấu hao theo đường thẳng * Hệ số điều chỉnh
VD: Cũng trong ví dụ trên, nhưng DN áp dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, với
Trang 2626
- Kế toán khấu hao: Nợ TK Chi phí khấu hao/ Có TK Khấu hao luỹ kế TSCĐ
Kế toán sửa chữa TSCĐ:
- Nếu sửa chữa là thường xuyên, để đảm bảo TSCĐ hoạt động bình thường → ghi nhận vào chi phí kinh doanh: Nợ TK Chi phí sửa chữa TSCĐ/ Có TK Tiền mặt, TGNH, Phải trả người bán
- Nếu sửa chữa làm tăng năng lực sản xuất, hiệu suất hoạt động hoặc kéo dài thời gian sử dụng của tài sản → thường được ghi nhận tăng nguyên giá:
Nợ TK Sửa chữa TSCĐ (tập hợp chi phí phát sinh)
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK Tiền mặt, TGNH…
Khi sửa chữa hoàn thành: Nợ TK TSCĐ hữu hình/ Có TK Sửa chữa TSCĐ
Kế toán giảm TSCĐ hữu hình (do thanh lý nhượng bán):
- Tính bổ sung khấu hao đến thời điểm thanh lý nhượng bán:
Nợ TK Chi phí khấu hao TSCĐ/ Có TK Khấu hao luỹ kế TSCĐ
- Xoá sổ tài sản:
Nợ TK Khấu hao luỹ kế TSCĐ (số khấu hao luỹ kế)
Nợ TK Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ)
Có TK TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ đem đi thanh lý nhượng bán)
- Phản ánh các khoản thu hồi:
Nợ TK Tiền mặt, TGNH, Phải thu khách hàng
Có TK Thu nhập khác (giá bán hoặc giá trị thu hồi)
Có TK Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
- Phản ánh các chi phí liên quan (môi giới, sửa chữa trước khi bán):
Nợ TK Chi phí khác
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK Tiền mặt, TGNH, Phải trả người bán
VD: Ngày 1/5/N, DN B thanh lý một dây chuyền đã mua từ 1/1/N-6 và thực hiện trích khấu hao theo năm Nguyên giá của dây chuyền là 600, thời gian sử dụng ước tính là 10 năm Giá thanh lý chưa bao gồm VAT 10% là 25, bên mua chưa thanh toán Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 2727
→ Khấu hao luỹ kế năm = 600 / 10 * 6 = 360
→ Trích khấu hao bổ sung = 600 / 10 * 4/12 = 20
Nợ TK Chi phí khấu hao/ Có TK Khấu hao luỹ kế TSCĐ: 20
→ Ghi nhận bút toán xoá sổ
Nợ TK Khấu hao luỹ kế TSCĐ: 380, Nợ TK Chi phí khác: 220/ Có TK TSCĐHH: 600
→ Ghi nhận bút toán thanh lý
Nợ TK PTKH: 27.5/ Có TK Thu nhập khác: 25, Có TK Thuế GTGT đầu ra: 2.5
- Bản quyền: Chi phí DN bỏ ra để có được tài sản đó đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Nhãn hiệu, tên thương mại: Nếu mua → tương tự trường hợp tài sản mua ngoài Nếu công
ty tự phát triển: Chi phí DN bỏ ra liên quan đến việc có được nhãn hiệu đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Giấy phép nhượng quyền: Chi phí bỏ ra để mua nhượng quyền thương mại
- Lợi thế thương mại: Ghi nhận khi giá mua cao hơn tổng giá trị của tất cả tài sản hữu hình,
vô hình được mua và các khoản nợ chấp nhận phải trả
Các nghiệp vụ kế toán biến động, trích khấu hao: tương tự TSCĐ hữu hình
8 Kế toán nợ phải trả
8.1 Những vấn đề chung về nợ phải trả
Điều kiện ghi nhận: nghĩa vụ phải trả được hình thành từ nghiệp vụ phát sinh trong quá khứ, đồng thời phải xác định một cách đáng tin cậy về giá trị và thời gian Nợ phải trả phải theo dõi chi tiết theo từng chủ nợ và theo thời hạn thanh toán
Phân loại nợ phải trả ngắn hạn: nghĩa vụ thanh toán trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh
kể từ ngày lập báo cáo Phân loại nợ phải trả dài hạn: thời hạn trên 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh kể từ ngày lập báo cáo
8.2 Kế toán phải trả người bán
Doanh nghiệp mua chịu hàng hoá:
Trang 2828
Nợ TK Hàng hoá, TSCĐ, Chi phí… (trị giá mua không bao gồm VAT)
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào (số thuế GTGT đầu vào)
Có TK Phải trả người bán (tổng giá thanh toán)
Khi thanh toán nợ phải trả: Nợ TK Phải trả người bán/ Có TK Tiền mặt, TGNH
Nếu được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán sớm:
Nợ TK Phải trả người bán (tổng giá thanh toán được giảm)
Có TK Hàng hoá (trị giá hàng được giảm)
Có TK Thuế GTGT đầu vào (số thuế được giảm tương ứng)
đồng thời phản ánh bút toán giá vốn của HHDV cung cấp
VD: Giống ví dụ phần kế toán ứng trước tiền hàng cho người bán, nhưng đứng dưới góc độ của nhà cung cấp Biết giá vốn hàng xuất bán là 40 CU
→ Tại ngày nhận trước tiền: Nợ TK TGNH/ Có TK Khách hàng ứng trước: 50
→ Tại ngày giao hàng: ghi nhận giá vốn: Nợ TK GVHB/Có TK Hàng hoá: 40
Ghi nhận doanh thu và khoản thanh toán từ khách hàng:
Nợ TK Tiền mặt: 16
Nợ TK Khách hàng ứng trước: 50
Có TK Doanh thu bán hàng: 60
Có TK Thuế GTGT đầu ra: 6
8.4 Kế toán doanh thu chưa thực hiện
Là nghĩa vụ phải cung cấp dịch vụ trong tương lai do DN đã nhận trước tiền của khách hàng nhưng chưa hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, do việc cung cấp HHDV liên quan đến nhiều kỳ kế toán
Trang 2929
Tại thời điểm cuối kỳ, DN sẽ xác định mức độ hoàn thành khối lượng công việc để ghi nhận doanh thu
(xem lại phần “Chuyển từ nợ phải trả sang doanh thu”)
8.5 Kế toán phải nộp ngân sách nhà nước
Thuế GTGT: Cuối kỳ thực hiện kê khai tính nộp
Khấu trừ thuế GTGT: Nợ TK Thuế GTGT đầu ra/ Có TK Thuế GTGT đầu vào
Khi nộp thuế GTGT: Nợ TK Thuế GTGT đầu ra/ Có TK Tiền mặt, TGNH
Thuế TNDN: Cuối kỳ thực hiện quyết toán, tính số thuế TNDN đầu ra nếu có lãi, và đưa vào chi phí:
Nợ TK Chi phí thuế TNDN/ Có TK Thuế TNDN phải nộp
Khi nộp thuế: Nợ TK Thuế TNDN đầu ra/ Có TK Tiền mặt, TGNH
8.6 Kế toán phải trả người lao động
Tổng số phải trả người lao động = Tiền lương, phụ cấp, phúc lợi – Các khoản giảm trừ thu nhập (trích theo lương, thuế TNCN)
Các khoản trích theo lương: gồm các khoản bảo hiểm bắt buộc như BHYT, BHXH, BHTN Được đóng bởi cả người lao động và doanh nghiệp sử dụng người lao động
Khi xác định số tiền phải trả người lao động:
Nợ TK Chi phí tiền lương – Bộ phận…
Có TK BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN đầu ra (số NLĐ phải nộp)
Có TK Phải trả người lao động
Ghi nhận số bảo hiểm doanh nghiệp phải đóng:
Nợ TK Chi phí tiền lương – Bộ phận…
Có TK BHXH, BHYT, BHTN (phần DN phải đóng)
Khi thanh toán tiền lương cho NLĐ: Nợ TK Phải trả người lao động/ Có TK Tiền mặt, TGNH
Khi DN nộp bảo hiểm lên cơ quan: Nợ TK BHXH, BHYT, BNTN/ Có TK Tiền mặt, TGNH
Ví dụ: Trong tháng 1, DN C tính ra tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng là 50000 Các khoản trích theo lương theo tỉ lệ: BHXH 25.5% (DN nộp 17.5%, NLĐ nộp 8%), BHYT 4.5% (DN nộp 3%, NLĐ nộp 1.5%), BHTN 2% (DN nộp 1%, NLĐ nộp 1%) Giữa tháng 2 DN thanh toán tiền lương cho NLĐ qua chuyển khoản Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
→ Hạch toán lương phải trả cho người lao động:
Nợ TK Chi phí lương – bộ phận bán hàng/ Có TK Phải trả NLĐ: 50000
Trang 30→ Khi DN thanh toán lương: Nợ TK Phải trả NLĐ/ Có TK TGNH: 44750
8.7 Kế toán trái phiếu phát hành
Tài khoản sử dụng: Trái phiếu phải trả
Kế toán phát hành ngang giá: Nợ TK Tiền mặt, TGNH/ Có TK Trái phiếu phải trả
Hạch toán lãi trái phiếu phát sinh:
Nợ TK Chi phí lãi vay (CP lãi vay của kỳ kế toán)
Có TK Tiền mặt, TGNH (nếu lãi được trả đinh kỳ)
Có TK Chi phí phải trả - Chi phí lãi vay (nếu lãi được trả khi đáo hạn)
Khi đến ngày đáo hạn, DN trả lãi và gốc cho trái chủ:
Nợ TK Trái phiếu phải trả (theo mệnh giá trái phiếu)
Nợ TK Chi phí phải trả - Chi phí lãi vay (tổng số lãi trái phiếu chưa trả kỳ trước)
Có TK Tiền mặt, TGNH
8.8 Kế toán các khoản nợ dài hạn khác
Một số khoản thường gặp: Vay dài hạn, Thương phiếu phải trả dài hạn, Nợ thuê tài chính → Ghi nhận trên TK Nợ dài hạn (kết cấu như TK nợ phải trả)
Khi phát sinh các khoản nợ dài hạn:
Nợ TK Tiền mặt, TGNH (số tiền vay nhập quỹ)
Nợ TK TSCĐ thuê tài chính (giá trị TSCĐ thuê tài chính)
Có TK Nợ dài hạn (tổng nợ dài hạn phải trả)
Cuối niên độ xác định lãi phải trả: Nợ TK Chi phí lãi vay/ Có TK CP phải trả - Chi phí lãi vay (nếu trả sau)
Đồng thời xác định nợ phải trả dài hạn đến hạn trả trong kỳ kế tiếp: Nợ TK Nợ dài hạn/ Có TK
Nợ dài hạn đến hạn trả
Khi đến hạn, DN thanh toán nợ dài hạn:
Nợ TK Chi phí lãi vay
Trang 319.1 Kế toán vốn góp cho chủ sở hữu
TK sử dụng: Vốn góp của chủ sở hữu – Cổ phiếu thường, Thặng dư vốn cổ phần, Lợi nhuận chưa phân phối
Khi nhận vốn góp:
Nợ TK TGNH (số tiền thực tế nhận được khi phát hành cổ phiếu)
Có TK Vốn góp của chủ sở hữu
Xử lý chênh lệch giữa số tiền nhận được và mệnh giá cổ phiếu phát hành:
Nếu giá phát hành > mệnh giá → Ghi Có TK Thặng dư vốn cổ phần
Nếu giá phát hành < mệnh giá → Ghi Nợ TK Thặng dư vốn cổ phần (nếu còn số dư) hoặc Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối (khi TK Thặng dư vốn cổ phần hết số dư bên Có)
VD: Ngày 1/1/N, DN D phát hành 300000 cổ phần, mệnh giá 10000/cổ phần với giá phát hành là 15000/cổ phần Yêu cầu định khoản (đơn vị: triệu đồng)
→ Nợ TK TGNH: 4500/ Có TK Vốn góp chủ sở hữu – Cổ phiếu thường: 3000, Có TK Thặng dư vốn cổ phần: 1500
Việc thực hiện phát hành cổ phiếu để trả nợ cho người bán → Giá trị tài sản nhận về/ chi phí được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc (toàn bộ khoản chi phí DN bỏ ra để có được tài sản/ ghi nhận chi phí – là giá giao dịch của cố phiếu trên thị trường)
9.2 Kế toán cổ phiếu quỹ
Là cổ phiếu do công ty phát hành và được mua lại bởi chính công ty phát hành Công ty mua lại
để tái phát hành trở lại trong tương lai theo quy định của pháp luật về chứng khoán Cổ phiếu quỹ công ty đang nắm giữ được coi là cổ phiếu chưa bán → công ty không có quyền nhận cổ tức, bầu
cử hay tham gia chia phần tài sản khi công ty giải thể tương ứng với số cổ phiếu quỹ hiện có
TK sử dụng: Cổ phiếu quỹ (TK điều chỉnh của cổ phiếu thường → kết cấu ngược lại, được ghi âm bên nguồn vốn của BCĐKT)
Giá trị của cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc: giá mua vào của số cổ phiếu này
Khi công ty mua cổ phiếu quỹ: Nợ TK Cổ phiếu quỹ/ Có TK TGNH
Khi công ty tái phát hành CP quỹ: Nợ TK TGNH/ Có TK Cổ phiếu quỹ
Xử lý chênh lệch khi tái phát hành:
Trang 3232
Nếu giá tái phát hành > giá ghi sổ CP quỹ → Ghi Có TK Thặng dư vốn cổ phần
Nếu giá tái phát hành < giá ghi sổ CP quỹ → Ghi Nợ TK Thặng dư vốn cổ phần (nếu còn số dư) hoặc Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối (khi TK Thặng dư vốn cổ phần hết số dư bên Có)
VD: 1/2/N, DN D có số dư các khoản mục sau trên BCTC:
- Cổ phần thường (Mệnh giá 10 CU/ cổ phiếu): 300000
- Thặng dư vốn cổ phần: 100000
- Lợi nhuận chưa phân phối: 250000
14/2/N: DN D mua lại 10000 cổ phiếu làm cổ phiếu quỹ với giá 15 CU/cổ phiếu
15/3/N: DN D tái phát hành lại 5000 cổ phiếu quỹ với giá 14 CU/cổ phiếu Yêu cầu định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
→ 14/2: Ghi nhận giao dịch mua lại cổ phiếu quỹ:
9.3 Kế toán cổ phiếu ưu đãi
Để thu hút nhà đầu tư, các công ty có thể cân nhắc phát hành cổ phiếu ưu đãi, mang cho cổ đông thêm những đặc quyền nhất định so với cổ phiếu thường Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam, các doanh nghiệp có thể lựa chọn phát hành: cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần
ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác theo điều lệ công ty quyết định
TK sử dụng: Vốn góp của chủ sở hữu – Cổ phiếu ưu đãi (kết cấu giống TK nguồn vốn) Phương pháp hạch toán và điều chỉnh chênh lệch giống như cổ phiếu thường
9.4 Kế toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
TK sử dụng: Lợi nhuận chưa phân phối (kết cấu TK nguồn vốn)
Khi xác định được phần lợi nhuận sau thuế của một kỳ sản xuất kinh doanh: Nợ TK Xác định kết quả kinh doanh/ Có TK Lợi nhuận chưa phân phối
Cổ tức bằng tiền:
Tỷ lệ chi trả cổ tức được tính trên mệnh giá cổ phiếu
Trang 3333
Tại ngày công bố quyết định chi trả cổ tức → cam kết thanh toán hợp pháp của công ty với các cổ
đông, kế toán ghi giảm lợi nhuận chưa phân phối và tăng khoản nợ thanh toán cổ tức với các cổ đông: Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối/ Có TK Cổ tức phải trả
Tại ngày thanh toán cổ tức: Nợ TK Cổ tức phải trả/ Có TK TGNH
Cổ tức bằng cổ phiếu:
Khi trả cổ tức bằng cổ phiếu, giá trị sổ sách và giá trị thị trường của công ty không đổi, chỉ có sự chuyển dịch từ lợi nhuận chưa phân phối sang vốn góp của chủ sở hữu Việc phát hành cổ phiếu
để trả cổ tức có thể theo mệnh giá hoặc thị giá của cổ phiếu, thông thường:
Lượng cổ phiếu phát hành để trả cổ tức là nhỏ (nhỏ hơn 20 – 25% cổ phiếu đã phát hành) → ghi nhận theo thị giá Ngược lại → được ấn định là mệnh giá
Tại ngày công bố trả cổ tức bằng cổ phiếu:
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK Cổ tức bằng cổ phiếu phải phân phối (TK loại VCSH)
đồng thời điều chỉnh chênh lệch thị giá và mệnh giá thông qua TK Thặng dư vốn cổ phần
Tại ngày trả cổ tức:
Nợ TK Cổ tức bằng cổ phiếu phải phân phối
Có TK Vốn góp của chủ sở hữu – Cổ phiếu thường
VD: Ngày 1/3/N, DN D công bố quyết định chia cổ tức bằng tiền với tỉ lệ chi trả 15%, cổ tức bằng
cổ phiếu với tỷ lệ thực hiện 20% DN hiện đang có 10000 cổ phần đang lưu hành với mệnh giá 10 CU/cổ phần và giá giao dịch trên thị trường là 15 CU/cổ phần Ngày 31/3, DN D thanh toán cổ tức cho các cổ đông, biết số dư TK Lợi nhuận chưa phân phối tại thời điểm này là 90000 CU Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
→ 1/3: Ghi nhận giao dịch công bố chi trả cổ tức:
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối: 45000
Trang 3434
Có TK Vốn góp của CSH – Cổ phiếu thường: 20000
Phân phối lợi nhuận vào các quỹ: dựa vào quyết định của công ty Các quỹ của doanh nghiệp có thể là quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, các nguồn kinh phí và các quỹ khác Mỗi loại quỹ đều được theo dõi biến động trên một tài khoản riêng và chúng đều thuộc loại tài khoản VCSH (tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, số dư Có: số tiền tồn quỹ)
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối (tổng số lợi nhuận phân phối vào các quỹ)
Có TK Quỹ dự phòng tài chính
Có TK Quỹ đầu tư phát triển…