1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu giảng dạy môn nguyên lý kế toán

100 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoản 1, điều 4 - Theo liên đoàn kế toán quốc tế IFAC: Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại và tổng hợp theo cách thức nhất định dưới hình thức tiền tệ về các nghiệp vụ các sự kiệ

Trang 1

Chương 1 Tổng quan về kế toán

1.1 Lịch sử ra đời của kế toán:

- Kế toán ra đời cùng với sự hình thành và phát triển của KTXH loài người Trong quá trình lao động sản xuất con người thấy phải rất vất vả để tạo ra của cải, bên cạnh đó còn có nhiều hoàn cảnh thực tế sảy ra: mất mát, hao hụt tài sản; hay con người mất niềm tin ở nhau…Vì vậy họ đã phải tìm cách nào đó để quản lý, bảo vệ tài sản mình làm ra, mình có được Đó chính là dấu hiệu của kế toán ra đời

- Qua nghiên cứu khảo cổ học, người ta tìm thấy nhiều dấu tích chứng minh Kế toán có từ mấy ngàn năm trước công nguyên: Những dấu tích bằng gốm, sành, giấy… trên đó có khắc, ghi về việc cho vay, thiếu nợ, tăng giảm tài sản, trao đổi hàng hóa…

- Lúc đầu kế toán chỉ ghi đơn, cho đến TK XV (1492-1495) nhà toán học người ý Luca Pacioli đã viết những cuốn sách trình bày về phương pháp ghi kép (Sau này người ta gọi là hệ thống kế toán kép)

- TK XVI, kế toán kép được phát triển và hoàn thiện dần

- Ngày nay kế toán thực sự phát triển và trở thành công cụ không thể thiếu trong nền kinh tế xã hội

1.2 Định nghĩa kế toán

Có nhiều khái niệm về kế toán:

- Theo luật kế toán: Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và

cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian

lao động (Khoản 1, điều 4)

- Theo liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC): Kế toán là nghệ thuật ghi chép,

phân loại và tổng hợp theo cách thức nhất định dưới hình thức tiền tệ về các nghiệp vụ các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tài chính và trình bày kết quả của nó cho người sử dụng

- Theo hiệp hội kế toán Mỹ: Kế toán là quá trình ghi nhận, đo lường và công

bố các thông tin kinh tế giúp người sử dụng phán đoán và ra quyết định dựa trên thông tin này

1.3 Phân loại kế toán :

* Căn cứ vào đối tượng sử dụng thông tin kế toán:

Do có hai phạm vi phục vụ khác nhau của thông tin kế toán (Bên trong và bên ngoài đơn vị) nên kế toán được chia thành kế toán tài chính và kế toán quản trị

- Kế toán TC: Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp

thông tin kinh tế, tài chính bằng BCTC cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán

- Kế toán QT: Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp

thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán

Trang 2

Khi đó kế toán được chia thành kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết

- Kế toán tổng hợp: Là loại kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài

chính được kế toán thu nhận, xử lý ở dạng tổng quát và được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ

- Kế toán chi tiết: Là kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính

được thu nhận, xử lý ở dạng chi tiết, cụ thể và được biểu hiện không những dưới hình thái tiền tệ mà cả dưới hình thái hiện vật, hình thái lao động…

* Căn cứ vào cách ghi chép và ghi nhận thông tin:

Khi đó kế toán được chia thành Kế toán đơn và Kế toán kép:

- Kế toán đơn: Là loại kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm

ảnh hưởng đến các đối tượng kế toán một cách độc lập, riêng biệt Sự phản ánh này không cho thấy mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán với nhau Kế toán này được thực hiện ngay thời kỳ sơ khai của kế toán, và hiện nay vẫn còn sử dụng

- Kế toán kép: Là loại kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

được tiến hành trong mối quan hệ mật thiết giữa các đối tượng kế toán với nhau

1 4.Vai trò của kế toán:

- Đối với doanh nghiệp: Kế toán cung cấp những tài liệu, những thông tin kinh

tế đã diễn ra và đang diễn ra trong doanh nghiệp làm cơ sở để DN hoạch định chương trình hành động, phương hướng hoạt động trong tương lai

- Đối với Nhà Nước: Kế toán giúp cho Nhà Nước thực hiện công tác quản lý các

doanh nghiệp tốt hơn, từ đó quản lý tốt nền kinh tế vĩ mô, đề ra những chủ trương chính sách phù hợp với sự phát triển của đất nuớc

1 5 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán:

- Các nhà quản lý doanh nghiệp: Để điều hành, quản lý, đưa ra chương trình hành động, lập kế hoạch

- Các nhà đầu tư hiện tại và tương lai: Có nên đầu tư hay không?

- Các tổ chức tín dụng : Có kế hoạch thu hồi nợ, cho vay thêm, vay theo hình thức nào…

- Cơ quan Thuế, các cơ quan chức năng khác của Nhà nước : Thu thuế, phí, lệ phí Thống kê, đánh giá kết quả kinh doanh ở tầm vĩ mô

- Người lao động : Quyền lợi của mình có được có thỏa đáng không ? Có nên tiếp tục làm việc ở đây không ?

1.6.Đối tượng của kế toán :

Đối tượng của kế toán là: Là những nội dung mà kế toán phải thu nhận, xử lý và cung

cấp thông tin

- Tình hình tài chính: Tài sản, nguồn vốn

- Tình hình kinh doanh (sự vận động của TS, nguồn vốn): Doanh thu, chi phí, kết quả

- Và tình hình khác : Những mối quan hệ - kinh tế pháp lý ngoài tài sản của đơn vị

Trang 3

1.6.1 Tình hình tài chính:

a Tài sản: Là các nguồn lực do doanh nghiệp nắm quyền sở hữu hoặc nắm quyền

kiểm soát lâu dài và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được chia làm 2 loại:

- Tài sản ngắn hạn:

Tài sản ngắn hạn gồm những nguồn lực DN đang nắm giữ, có thời gian sử dụng hoặc luân chuyển trong vòng 1 năm (12 tháng) hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh Bao gồm:

+ Tiền và tương đương tiền,

+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn,

+ Các khoản phải thu ngắn hạn: Thu của khách hàng, thu nội bộ, trả trước cho người bán, phải thu theo tiến độ kế hoach HĐXD , phải thu khác

+ Hàng tồn kho: Nguyên liệu vật liệu tồn kho, Công cụ dụng cụ trong kho, Thành phẩm, hàng hóa tồn kho, Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, Hàng mua đang đi trên đường, Hàng gửi đi bán, Hàng hóa kho bảo thuế

+ Các tài sản ngắn hạn khác: Chi phí trả trước ngắn hạn, Thuế GTGT được khấu trừ, Thuế và các khoản phải thu nhà nước, Tài sản ngắn hạn khác: Tài sản thiếu chờ xử lý, tạm ứng, cầm cố ký quỹ ký cược ngắn hạn.

- Tài sản dài hạn:

Tài sản dài hạn gồm những nguồn lực DN đang nắm giữ, có thời gian sử dụng hoặc luân chuyển trên 1 năm (trên 12 tháng) hoặc dài hơn 1 chu kỳ kinh doanh Bao gồm:

+ Các khoản phải thu dài hạn : PT khách hàng dài hạn, PT nội bộ dài hạn, Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu dài hạn khác

+ Tài sản cố định : TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, chi phí xây dựng cơ bản dở dang

b Nguồn vốn: được biểu hiện là nguồn gốc hình thành nên các tài sản của DN Nguồn

vốn của doanh nghiệp bao gồm:

- Nợ phải trả: là những khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh

doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ bao gồm các khoản nợ tiền vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà Nước, cho công nhân viên và các khoản phải trả khác Nợ phải trả của doanh nghiệp được chia ra: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Trang 4

+ Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp còn phải trả có thời hạn trong một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp hoặc trong vòng

12 tháng Bao gồm: các khoản vay và nợ ngắn hạn, phải trả người bán ngắn

hạn, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả công nhân viên, phải trả nội

bộ ngắn hạn

+ Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp còn phải trả có thời hạn trên một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp hoặc trên 12 tháng

Bao gồm: các khoản phải trả dài hạn người bán, phải trả dài hạn nội bộ, vay và

nợ dài hạn, các khoản nhận ký quỹ dài hạn, TS dài hạn khác…

- Vốn chủ sở hữu: Là số tiền do các nhà đầu tư, các sáng lập viên đóng góp hoặc

được hình thành từ kết quả hoạt động Đây không phải là một khoản nợ và do

đó doanh nghiệp không có trách nhiệm phải thanh toán

- Vốn chủ sở hữu khác: bao gồm các nguồn vốn và các quỹ chuyên dùng của đơn

vị như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, chênh lệch tỷ giá hối đoái

* Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn: Tài sản và nguồn vốn là 2 mặt biểu hiện

khác nhau của chính 1 đối tượng là tài sản chung của đơn vị Tài sản nào cũng

do một hoặc nhiều nguồn hình thành nên, ngược lại nguồn vốn nào cũng là nguồn hình thành nên 1 hay nhiều loại tài sản khác nhau

Phương trình kế toán căn bản: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Hay : Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Hay : Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trả

1.6.2.Tình hình kinh doanh : Phản ánh quá trình hoạt động của đơn vị làm phát sinh

doanh thu, chi phí, kết quả Quá trình hoạt động của đơn vị đồng thời là quá trình sử dụng các nguồn lực kinh doanh nhằm đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp Việc sử dụng các nguồn lực kinh tế làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp bị thay đổi

1.6.3 Tình hình khác

1.7 Giới thiệu về môi trường pháp lý của kế toán

* Hệ thống pháp luật về kế toán áp dụng cho các đơn vị kế toán tại VN :

- Luật kế toán : Luật kế toán số 03/2003/QH11 được quốc hội ban hành ngày

17/06/2003, có hiệu lực từ 01/01/2004 Gồm 7 chương 64 điều, quy định về : Nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động nghề nghiệp kế toán

- Chuẩn mực kế toán : Đến nay đã có 26 chuẩn mực kế toán

Trang 5

Trên cơ sở những quy định chung ở luật kế toán, chuẩn mực kế toán quy định những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản làm cơ sở cho việc ghi chép

Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng,

dễ hiểu đối với người sử dụng Người sử dụng ở đây được hiểu là người có

hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình Thông tin về những vấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh

Có thể so sánh

Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và

giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh

để người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch

1.7.2.Những nguyên tắc kế toán cơ bản

Cơ sở dồn tích:

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ

phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán tại thời điểm phát sinh không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi

tiền hoặc tương đương tiền

Trang 6

Giá gốc:

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý

của tài sản đó vào thời điểm tài sản đƣợc ghi nhận Giá gốc của tài sản không

được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

có 2 lý do để ghi nhận tài sản theo nguyên tắc này :

- Đảm bảo tính khách quan : có thể kiểm chứng, so sánh giá ở sổ kế toán với các chứng từ liên quan

- Đơn giản trong việc ghi chép, thuận lợi hơn cho công tác quản lý vì giá gốc không biến động theo giá thị trường

Hoạt động liên tục:

Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình

Vì nếu DN hoạt động liên tục BCTC được lập ghi nhận theo giá gốc, ngược lại nếu DN có nguy cơ phá sản hoặc thu hẹp quy mô đáng kể thì tài sản được định giá theo giá có thể bán trên thị trường

Phù hợp

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của

kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Nhất quán

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

Phải thực hiện nguyên tắc này vì lợi ích của người sử dụng báo cáo tài chính, giúp họ có thể so sánh, đánh giá được xu hướng phát triển của đơn vị

Thận trọng

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế

toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

- Nợ phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho,…

b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

Trang 7

d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

Cần phải tuân thủ để hạn chế tối đa những bất lợi trong tương lai, nếu không thận trọng sẽ dễ nhìn nhận sai về hiệu quả SXKD của đơn vị

Trọng yếu

Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính

- Định lượng : Sai sót về con số

- Định tính : Tính chất của sai phạm

1.8.Các phương pháp của kế toán:

Kế toán là một công cụ quản lý mang tính khoa học Vì vậy, kế toán có một hệ các phương pháp riêng Có 4 phương pháp căn bản trong khoa học kế toán là :

- Phương pháp chứng từ

- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép

- Phương pháp tính giá

- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

CHỨNG TỪ SỔ SÁCH KẾ TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

ĐỐI ỨNG

TÀI KHOẢN

TÍNH GIÁ ĐỐI TƯỢNG

Trang 8

Chương 2 Phương pháp tổng hợp – Cân đối 2.1 Khái niệm, bản chất, ý nghĩa

- Khái niệm : Là phương pháp khái quát tình hình TS, NV, KQKD và các mối

quan hệ kinh tế, tài chính khác thuộc đối tượng kế toán Dựa vào các mối quan

hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán

- Bản chất:

Tổng hợp - cân đối KT: Là hai mặt khác nhau của phương pháp kế toán, chúng tồn tại đồng thời và quan hệ mật thiết với nhau

+ Tính tổng hợp: Phát sinh do nhu cầu của quá trình sử dụng thông tin và điều

hành quản lý Khi thực hiện phải tuân thủ tính cân đối vốn có của đối tượng

KT

+ Tính cân đối: Tồn tại khách quan trong bản thân đối tượng KT cũng như quá

trình vận động của nó Tính cân đối muốn được biểu hiện phải sử dụng phương pháp tổng hợp

- Ý nghĩa:

- Cung cấp thông tin về tình hình và KQ quá trình hoạt động của đơn vị một cách tổng quát cũng như từng mặt cho các đối tượng sử dụng thông tin mà các phương pháp khác không cung cấp được

- Nhờ vậy, nhà quản lý, người sử dụng thông tin tiết kiệm được thời gian, dễ

đọc, dễ hiểu và có thể phân tích đánh, giá và đưa ra các quyết định kịp thời, phù hợp

2.2 Quan hệ cân đối của đối tượng kế toán :

a Quan hệ cân đối tổng hợp:

- Tải sản = Nguồn vốn

- Kết quả = Thu nhập – chi phí

b Quan hệ cân đối bộ phận:

TS(NV) hiện có CK = TS (NV) hiện có ĐK+TS (NV) tăng - TS (NV) giảm

2.3 Hệ thống bảng tổng hợp cân đối kế toán

- Bảng tổng hợp cân đối kế toán tổng thể :

+ Được lập dựa trên các mối quan hệ cân đối tổng thể

+ Cung cấp thông tin cho những đối tượng bên trong và bên ngoài đơn vị + Bao gồm:

o Bảng cân đối kế toán

o Báo cáo kết quả kinh doanh

o Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

o Thuyết minh BCTC

Trang 9

- Bảng tổng hợp cân đối kế toán bộ phận:

+ Được lập dựa trên các mối quan hệ cân đối bộ phận

+ Cung cấp thông tin cho đối tượng bên trong đơn vị

+ Bao gồm:

o Báo cáo tình hình thu mua, dự trữ, sử dụng vật tư

o Báo cáo tình hình thu, chi, tồn quỹ

o Báo cáo tình hình TSCĐ

o Báo cáo tình hình doanh thu, chi phí…

2.4 Bảng tổng hợp cân đối kế toán tổng thể

2.4.1 Bảng cân đối kế toán

a Khái niệm Bảng cân đối kế toán:

- Là báo cáo tài chính tổng hợp

- Phản ánh tổng quát về toàn bộ giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản của đơn vị tại 1 thời điểm nhất định

b Nội dung: - Phần trong bảng:

+ Tài sản: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn + Nguồn vốn: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

- Phần ngoài bảng

c Kết cấu:

- Kết cấu ngang

- Kết cấu dọc

Phụ lục: Mẫu Bảng cân đối kế toán hoàn chỉnh theo quy định của Bộ tài chính

Đơn vị báo cáo:……… Mẫu số B 01 – DN

Địa chỉ:……… Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC,

được sửa đổi bổ sung theo TT244 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày tháng năm (*)

Số cuối năm

Số đầu năm

Trang 10

2 Các khoản tương đương tiền 112

II Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn 120 V.02

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129 ( ) ( )

III Các khoản phải thu ngắn hạn 130

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây

dựng

134

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 ( ) ( )

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 V.05

B - TÀI SẢN DÀI HẠN

(200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260)

200

I- Các khoản phải thu dài hạn 210

1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211

2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 ( ) ( )

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 ( ) ( )

2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 ( ) ( )

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 ( ) ( )

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242 ( ) ( )

IV Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 250

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252

4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 259 ( ) ( )

Trang 11

V Tài sản dài hạn khác 260

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16

1 Phải trả dài hạn người bán 331

9 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 339

5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415

6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416

9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419

Trang 12

11 Nguồn vốn đầu tư XDCB 421

12 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 422

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430

Số đầu năm

2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công

3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

4 Nợ khó đòi đã xử lý

5 Ngoại tệ các loại

6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án

Lập, ngày tháng năm

d Một số lưu ý :

- Cột mã số: Tiện lợi cho việc lập cũng như sử dụng thông tin trên bảng

- Cột thuyết minh: Dùng cho người đọc tham chiếu số liệu chi tiết của chỉ tiêu

đó trong bảng thuyết minh

- Cột số đầu năm: lấy số liệu của cột số cuối năm của BCĐKT kỳ báo cáo trước

- Cột số cuối kỳ: lấy số dư cuối kỳ của TK tổng hợp và TK phân tích trên sổ kế

toán

e Các tính chất của bảng CĐKT:

- Số liệu phản ánh trên bảng CĐKT mang tính thời điểm

- Các chỉ tiêu trên bảng được phân loại, sắp xếp một cách khoa học:

+ Phần tài sản: Sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần

+ Phần nguồn vốn: Sắp xếp theo tính thúc nợ giảm dần

- Dù các chỉ tiêu trong bảng có biến động thế nào thì:

TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN

- Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm cho các loại tài sản và nguồn vốn luôn biến đông (tăng lên hoặc giảm xuóng), từ đó sẽ ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán nhưng cũng không ngoài 4 trường hợp sau:

Trang 13

Trường hợp 1: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm ảnh hưởng đến 2 chỉ tiêu

nhưng chỉ thuộc phần tài sản làm một tài sản tăng lên và một tài sản khác giảm xuống

Ví dụ: Công ty ABC có BCĐKT ngày 01/01/2007 như sau

Phân tích: Nghiệp vụ này làm Nguyên vật liệu (tài sản) tăng lên 10 triệu,

còn Tiền mặt (tài sản) giảm xuống 10 triệu Bảng CĐKT sau khi nghiệp vụ này phát sinh như sau:

80

40

70

120 (10)

Trường hợp 2 : Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm ảnh hưởng đến 2 chỉ tiêu

nhưng chỉ thuộc phần nguồn vốn làm một nguồn vốn tăng lên và một nguồn vốn khác giảm xuống

Ví dụ: Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận chưa phân phối 20 triệu

Trang 14

Phân tích: Nghiệp vụ này làm Nguồn vốn kinh doanh (nguồn vốn) tăng lên

20 triệu và Lợi nhuận chưa phân phối (nguồn vốn) giảm đi 20 triệu Bảng CĐKT sau khi nghiệp vụ này phát sinh như sau:

90

40

60

120 (10)

Trường hợp 3: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm ảnh hưởng đến 1 chỉ tiêu

thuộc phần tài sản và 1 chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn làm một tài sản tăng lên và một nguồn vốn tăng tương ứng

Ví dụ: Mua một tài sản cố định trị giá 50 triệu chưa trả tiền cho người bán

Phân tích: Nghiệp vụ này làm Tài sản cố định (tài sản) tăng lên 50 triệu và

khoản Phải trả người bán (nguồn vốn) cũng tăng lên 50 triệu Bảng CĐKT sau khi nghiệp vụ này phát sinh như sau:

Trường hợp 4: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm ảnh hưởng đến 1 chỉ tiêu

thuộc phần tài sản và 1 chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn làm một tài sản giảm xuống và một nguồn vốn giảm tương ứng

Ví dụ: Chi tiền mặt trả nợ cho người bán 25 triệu

Trang 15

Phân tích: Nghiệp vụ này làm cho Tiền mặt (tài sản) giảm 25 triệu và khoản

Phải trả người bán (nguồn vốn) cũng giảm 25 triệu Bảng CĐKT sau khi nghiệp vụ này phát sinh như sau:

65

40

60

120 (10)

Ví dụ 2: Bảng cân đối kế toán công ty X ngày 31 tháng 12 năm N

Trong tháng 1/N+1 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 200

2 Vay ngắn hạn 250 để trả nợ cho người bán

3 Vay dài hạn để mua sắm nhà xưởng 400

4 Chi TM để thanh toán khoản vay ngắn hạn 300

Tổng Tài sản 12.350 Tổng Nguồn vốn 12.350

Trang 16

a Khái niệm: Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và

KQKD của đơn vị.Chi tiết theo hoạt động chức năng và hoạt động khác, trong một kỳ kế toán

Tính cân đối của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dựa trên mối quan hệ cân đối giữa tổng đầu ra và tổng đầu vào, biểu hiện như sau:

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

b Nội dung: Phản ánh thông tin về tình hình lãi lỗ trên 2 hoạt động chính:

Đơn vị báo cáo:……… Mẫu số B 02 – DN

Địa chỉ:……… Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm Trước

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Trang 17

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần

c Phương pháp lập:

* Hoạt động kinh doanh chính:

- LN thuần từ DT thuần về DT hoạt động

Hoạt động KD = BH & CC DV + Tài chính - Chi phí

+ DT thuần về Doanh thu

BH & CCDV = BH & CCDV - Các khoản giảm trừ

+ Các khoản giảm trừ: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế XK, TTĐB, GTGT phương pháp trực tiếp

+ Chi phí= Giá vốn HB + CP tài chính + CPQLDN + CPBH

* Hoạt động khác:

- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – CP khác

* Tổng LNKT trước thuế = LN thuần từ HĐKD + LN khác

* LN sau thuế TNDN = LNKT trước thuế - CP thuế TNDN

6.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện lưu lượng tiền vào, lưu lượng tiền ra của doanh nghiệp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được tổng hợp bởi 3 dòng ngân lưu ròng, từ 3 hoạt động của doanh nghiệp:

- Hoạt động kinh doanh

- Hoạt động đầu tư

Đơn vị báo cáo:……… Mẫu số B 03 – DN

Địa chỉ:……… Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp)

Năm …

Trang 18

Đơn vị tính: …

Số

Thuyết minh

Năm nay

Năm Trước

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu

khác

2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ

3 Tiền chi trả cho người lao động

4 Tiền chi trả lãi vay

5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài

hạn khác

2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài

hạn khác

3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác

4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị

khác

5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở

hữu

2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ

phiếu của DN đã phát hành

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

4 Tiền chi trả nợ gốc vay

5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40)

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61)

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 19

Chương 3 TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP

3.1 Khái niệm:

Tài khoản là một phương pháp kế toán dùng để phản ánh và giám đốc một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình biến động của từng loại tài sản, nguồn vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2 Đặc điểm của tài khoản:

- Có tên gọi và số hiệu

Tên gọi: Trùng với tên đối tượng kế toán, số hiệu TK: Dùng con số thay cho tên để đơn giản cho công tác quản lý

Ví dụ: TK tiền mặt có số hiệu 111, TK TGNH số hiệu 112

- Mỗi tài khoản mở ra là để theo dõi từng đối tượng kế toán cụ thể

- Tài khoản chỉ theo dõi các đối tượng kế toán bằng thước đo giá trị

3.3 Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất:

Tất cả các đối tượng kế toán đều có số hiệu TK, chúng được phân loại và hệ thống 1 cách khoa học trên 1 bảng “ Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp”,

do bộ tài chính ban hành

Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất hiện nay theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính ban hành và thông tư 244BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán

a Nguyên tắc sắp xếp:

Sắp xếp dựa trên tính trình tự nội dung các khoản mục của BCTC

- Dựa vào tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

- Dựa vào tính cân đối phù hợp giữa doanh thu, chi phí và kết quả

Hệ thống TK hiện nay gồm:

9 loại TK trong bảng  Ghi sổ kép

1 loại TK ngoài bảng  Ghi sổ đơn

Trang 20

Loại TK Nhóm TK TK cấp 1 TK cấp 2

1- Tài sản ngắn hạn 11- Tiền 111 – Tiền mặt 1111- Tiền VN

1112- Ngoại tệ 1113- Vàng bạc 2- Tài sản dài hạn 21- TSCĐ 211- TSCĐHH 2112- Nhà cửa

2113- Máy móc thiết bị 2114- Phương tiện vận tải

c Mối quan hệ giữa hệ thống tài khoản và BCTC

- TK loại 1 4: Nằm trên bảng cân đối kế toán

+ TK loại 1,2: TKTS

+ TK loại 3,4: TKNV

- TK loại 5 9: Nằm trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ TK loại 5,7: TK doanh thu

+ TK loại 6,8: TK chi phí

- TK loại 0: TK của các đối tượng nằm ngoài bảng cân đối kế toán

- Tất cả các TK từ loại 1 loại 9 đều nằm trên bảng cân đối số phát sinh (hay Cân đối tài khoản) sau này chúng ta sẽ được học về bảng này

- Nếu số tận cùng của TK mang số 8 là KHÁC, số 9 là DỰ PHÒNG

3.4 Nội dung và kết cấu tài khoản:

3.4.1 Kết cấu chung:

- Bất kỳ một đối tượng kế toán nào cũng luôn vận động theo 2 hướng đối lập nhau tăng lên hoặc giảm xuống như: Tiền (thu – chi); Nguyên vật liệu (nhập – xuất); Nguồn vốn (tăng – giảm)… Vì vậy để phản ánh được sự thay đổi 2 chiều ấy các TK được kết cấu với hình thức hai bên: Bên trái là Nợ - bên phải là Có

- Để thuận lợi cho công việc đối chiếu, kiểm tra, tính toán hợp pháp và hợp lý của các số liệu trên tài khoản kế toán thì mỗi bên của TK có thêm một số cột để ghi chép những yếu tố cần thiết như ngày lập chứng từ, số hiệu chứng từ, diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế,… Do vậy hình thức của tài khoản trên thực tế là dạng sổ kế toán

Trang 21

SỔ CÁI Năm: ………

Tên tài khoản: ……

Số hiệu TK: ………

Chứng từ

Diễn giải

Tài khoản đối ứng

Việc phân chia bên trái là Nợ, bên phải là Có chỉ mang tính quy ước của tài khoản chữ T chứ không có ý nghĩa về mặt kinh tế

Tài khoản được dùng để theo dõi cả số dư đầu kỳ, số PS trong kỳ, SD cuối kỳ của từng đối tượng kế toán

3.4.2 Kết cấu các tài khoản cơ bản:

a.TK thường xuyên:

- Khái niệm:Là những TK luôn có số dư Số dư này chuyển từ kỳ này sang kỳ

khác và là cơ sở để lập bảng cân đối kế toán Bao gồm:

+ TK tài sản: từ loại 1 đến loại 2 + TK nguồn vốn: từ loại 3 đến loại 4

SDCK = SDĐK + SPS tăng – SPS giảm

Trang 22

Ví dụ: Công ty AT có SDĐK của TK tiền mặt (TM) là 3.000.000đ, trong kỳ có các

nghiệp vụ kinh tế (NVKT) phát sinh liên quan đến TM như sau:

NV1: Ngày 1/9/2007 rút tiền gửi ngân hàng (TGNH) về nhập quỹ TM: 10.000.000đ, đính kèm phiếu rút tiền số 09

NV2: Ngày 9/9/2007 chi 5.000.000đ TM để trả nợ người bán (PTNB), đính kèm phiếu chi số 128

Trường hợp ngoại lệ đối với một số tài khoản như:

- TK 214 “Hao mòn TSCĐ”

- TK 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn”

- TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”

- TK 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn”

- TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”

Đây là những tài khoản điều chỉnh giảm cho các TK Tài sản khác nên nó có kết cấu hoàn toàn ngược lại với kết cấu của các TK Tài sản Số liệu của các TK điều chỉnh này sẽ được trình bày trên BCĐKT bên phần Tài sản dưới hình thức là một con số âm (để trong dấu ngoặc đơn)

Trang 23

Ví dụ 2: SDĐK của TK PTNB 5.000.000đ, trong đó có NVKT liên quan

đến PTNB

NV3: Mua hàng nhập kho chưa thanh toán cho nhà cung cấp: 2.000.000đ

NV4: Dùng TGNH để trả nợ người bán: 3.000.000đ

* GHI CHÚ:

- TK 333, 334, 338, 412, 413, 421: có thể có số dƣ bên Nợ, khi lên BCĐKT

ghi âm bên nguồn vốn

- TK 331: có thể có số dƣ bên Nợ (do khoản ứng trước lớn hơn khoản phải

trả) Khi lên BCĐKT phải tách khoản còn phải trả ghi bên nguồn vốn và khoản đã ứng trước ghi bên TS

Trường hợp ngoại lệ đối với TK419 “Cổ phiếu quỹ” đây là tài khoản điều chỉnh giảm cho TK411 “ Nguồn vốn kinh doanh” nên nó có kết cấu hoàn toàn ngược lại với kết cấu của các TK Nguồn vốn Số liệu của TK điều chỉnh này sẽ được trình bày trên BCĐKT bên phần Nguồn vốn dưới hình thức là một con số âm (để trong dấu ngoặc đơn)

Nợ TK 419 Có

SDĐK Phát sinh tăng Phát sinh giảm

Cộng SPS tăng Cộng SPS giảm SDCK

-

b TK tạm thời

- Khái niệm: Là những TK mở ra để ghi nhận số phát sinh trong kỳ, đến cuối

kỳ chúng sẽ được kết chuyển hết vào các TK có liên quan và không có số dư Bao gồm:

+ TK doanh thu: loại 5 và loại 7 + TK chi phí: loại 6 và loại 8 + TK xác định kết quả kinh doanh: loại 9

Trang 24

Ví dụ 3: Trong kỳ có các NVKT phát sinh liên quan đến doanh thu nhƣ sau:

NV5: Ngày 3/9/2007 công ty xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng thu được 20.000.000đ bằng chuyển khoản

NV6: Ngày 15/9/2007 công ty tiếp tục xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng thu được 10.000.000đ tiền mặt

NV7: Cuối tháng kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản loại này không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ

Ví dụ 4:Trong kỳ có các NVKT phát sinh liên quan đến chi phí bán hàng nhƣ sau:

NV1: Lương phải trả cho bộ phận bán hàng: 4.000.000đ

NV2: Tiền điện, nước phải trả cho bộ phận bán hàng: 800.000đ

NV3: Xuất bao bì cho bộ phận bán hàng: 50.000đ

Tài khoản loại này cũng không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ

b4 Tài khoản ngoài bảng: Loại 0

Ghi đơn: Số phát sinh tăng ghi Nợ

Số phát sinh giảm ghi Có

Bảng tóm tắt kết cấu các tài khoản

Loại tài khoản Phát sinh tăng Phát sinh giảm Số dư

Trang 25

Chú ý: - Số dư đầu kỳ và cuối kỳ của các TK loại 1, 2, 3, 4 là căn cứ để lập Bảng

CĐKT

- Số phát sinh của các TK loại 5, 6, 7, 8, 9 là căn cứ để lập Báo cáo KQHĐKD

TK loại 9 (TK911): - Bên Có: Doanh thu kết chuyển về

- Bên Nợ: Chi phí kết chuyển về

- Lãi ghi bên Nợ

- Lỗ ghi bên Có

- Không có số dư

3.5 Ghi sổ kép và định khoản kế toán:

3.5.1.Ghi sổ kép (Kế toán kép)

a Khái niệm:Ghi sổ kép hay kế toán kép là cách ghi vào tài khoản các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh, trong đó mỗi một nghiệp vụ kinh tế khi phát sinh phải ghi vào ít nhất 2 tài khoản kế toán có liên quan theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ và mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán

Ví dụ: Mua nguyên vật liệu trị giá 50.000.000đ, trả bằng tiền mặt

Nợ TK152 “Nguyên vật liệu” Có Nợ TK111 “Tiền mặt” Có

3.5.2 Định khoản kế toán: Định khoản là công việc phân định ghi Nợ TK nào, ghi

Có TK nào với số tiền bao nhiêu

- Mỗi định khoản được thực hiện một lần, gọi là một bút toán

- Mối quan hệ Nợ - Có giữa các tài khoản trong một định khoản gọi là đối ứng tài khoản

* Định khoản đơn giản: Là định khoản chỉ liên quan đến 2 tài khoản

Ví dụ: với ví dụ trên ta định khoản như sau:

Ví dụ 1: Doanh nghiệp trả nợ cho người bán 50.000.000, trong đó trả bằng

tiền mặt 20.000.000, còn lại trả bằng tiền gửi ngân hàng

Trang 26

Ví dụ 2: Công ty mua một lô nguyên vật liệu trị giá 10.000.000đ và mua

một số công cụ dụng cụ trị giá 5.000.000đ, tất cả đã trả bằng tiền mặt

- Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải ghi vào ít nhất 2 tài khoản kế toán

- Ghi Nợ phải ghi Có

- Tổng số tiền ghi Nợ phải bằng tổng số tiền ghi Có

- Ghi Nợ trước, ghi Có sau

* Tác dụng của ghi sổ kép:

- Thông qua quan hệ đối ứng giữa các tài khoản có thể thấy được nguyên nhân tăng, giảm của các đối tượng kế toán Từ đó làm căn cứ phân tích hoạt động kinh doanh của đơn vị

- Giúp cho việc kiểm tra việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các tài khoản có chính xác hay không Dễ dàng phát hiện các sai sót khi thấy sự mất cân

đối giữa Nợ và Có, giữa Tài sản và Nguồn vốn

GHI SỔ ĐƠN (KẾ TOÁN ĐƠN):

Nguyên tắc ghi sổ kép không áp dụng đối với các TK loại 0, các tài khoản này sẽ áp dụng nguyên tắc ghi sổ đơn (chỉ ghi Nợ hoặc chỉ ghi Có một tài khoản mà không có đối ứng TK)

Trang 27

Các TK loại 0 là các tài khoản ngoài bảng dùng để theo dõi các tài sản không thuộc quyền sở hữu và kiểm soát của doanh nghiệp (như tài sản thuê ngoài, hàng hoá nhận giữ hộ…) hoặc các thông tin cần theo dõi, trình bày riêng theo yêu cầu công bố thông tin kế toán (như: ngoại tệ các loại, nợ khó đòi đã xử lý, ….) Các TK loại 0 có kết cấu giống như các TK Tài sản (TK loại 1 & 2)

Ví dụ: DN vừa mới thuê một căn nhà dùng làm cửa hàng bán sản phẩm, tiền

thuê hàng tháng trả bẳng TM là 3.000.000 đ/ tháng Giá trị của căn nhà này trị giá 100.000.000 đ

- Tiền thuê nhà trả hàng tháng được tính vào chi phí bán hàng và ghi chép theo nguyên tắc ghi sổ kép:

Ví dụ 1: Tài khoản 642 “Chi phí quản lý DN” đang có số phát sinh bên Nợ là

1.000.0000đ Ta kết chuyển số phát sinh bên Nợ của TK642 này sang bên Nợ của TK911 Kế toán ghi:

Nợ TK 911: 1.000.000

Có TK 642: 1.000.000

- Khi chuyển một số tiền từ bên Có TK A sang bên Có TK B thì thực hiện ghi

Nợ TK A rồi ghi Có TK B

Ví dụ 2: Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đang có số

phát sinh bên Có là 5.000.0000đ Ta kết chuyển số phát sinh bên Có của TK511 này sang bên Có của TK911 Kế toán ghi:

Nợ TK 511: 5.000.000

Có TK 911: 5.000.000

3.6 Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết:

Trang 28

1) Kế toán tổng hợp: là việc sử dụng các tài khoản TK cấp 1 để phản ánh và

giám đốc đối tượng kế toán ở dạng tổng quát nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp

- TK sử dụng: TK cấp 1

- Sổ sách: sử dụng là sổ tổng hợp

- KTTH chỉ dùng thước đo giá trị

2) Kế toán chi tiết: là việc phản ánh và giám đốc một cách chi tiết, tỉ mỉ theo

yêu cầu quản lý cụ thể đối tượng kế toán đã hạch toán trên tài khoản tổng hợp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của nhà nước và doanh nghiệp

a) Tài khoản cấp 2, 3 : là hình thức kế toán chi tiết số liệu đã phản ánh trên

TK tổng hợp

- Tài khoản cấp 2 chi tiết cho TK cấp 1

- Tài khoản cấp 3 chi tiết cho TK cấp 2

- ………

Các tài khoản cấp 2, 3… chỉ theo dõi các đối tượng kế toán bằng thước đo giá trị giống như tài khoản cấp 1 Kết cấu của các tài khoản chi tiết này có kết cấu phù hợp với kết cấu tài khoản TK tổng hợp của nó

Ví dụ: TK 211 “Tài sản cố định hữu hình” được chi tiết thành:

2111- Nhà cửa 2112- Máy móc thiết bị 2113- Phương tiện vận tải, truyển dẫn

b) Sổ chi tiết: Cũng là hình thức kế toán chi tiết số liệu đã được phản ánh trên

TK cấp 1 hoặc cấp 2, 3… theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, được thể hiện bằng hình thức các loại sổ chi tiết như :

+ Sổ chi tiết nguyên vật liệu + Sổ chi tiết phải thu khách hàng + Sổ chi tiết phải trả cho người bán + Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh + Thẻ, sổ TSCĐ

Trang 29

* Mối quan hệ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết:

Tổng số dư đầu kỳ Số dư đầu kỳ trên các TK chi tiết = trên TK tổng hợp (cấp 2, 3), sổ chi tiết (TK cấp 1)

Tổng số phát sinh Số phát sinh trên các TK chi tiết = trên TK tổng hợp (cấp 2, 3) sổ chi tiết (TK cấp 1)

Tổng số dư cuối kỳ Số dư cuối kỳ trên các TK chi tiết = trên TK tổng hợp (cấp 2, 3) sổ chi tiết (TK cấp 1)

3.7 Bảng cân đối tài khoản:

Là bảng kê toàn bộsố dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của các tài khoản Bảng này là căn cứ để kiểm tra số liệu trước khi lập Bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN

Số liệu trên tài khoản từ loại 1 đến loại 9 được phản ánh toàn bộ trên bảng CĐ

TK Không quan trọng là tài khoản đó trong kỳ có phát sinh hay không Nếu chỉ có số

dư đầu kỳ cũng phải phản ánh lên

Nguyên tắc kiểm tra đối chiếu:

Tổng số dư đầu kỳ Nợ = Tổng số dư đầu kỳ Có

Tổng số SPS Nợ = Tổng số SPS Có

Tổng số dư cuối kỳ Nợ = Tổng số dư cuối kỳ Có

Trang 30

Chương 4:

TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN

Khái niệm, Ý nghĩa

4.1.1.Khái niệm

Tính giá là một phương pháp kế toán nhằm chuyển hình thức biểu hiện của đối tượng kế toán từ thước đo hiện vật sang thước đo giá trị theo những nguyên tắc nhất định

4.1.2Ý nghĩa của việc tính giá:

- Thông qua tính giá nó sẽ giúp cho kế toán cung cấp được những chỉ tiêu

kinh tế tổng hợp cần thiết phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp

- Một số đối tượng kế toán hình thành từ kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như thành phẩm và lao vụ đã hoàn thành Thông qua tính giá, tính được các yếu tố chi phí đầu vào để xác định chỉ tiêu chung là giá thành sản phẩm Sau đó so sánh với giá trị đầu ra để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

4.2 Các loại giá chủ yếu sử dụng trong kế toán

- Giá gốc : Là tổng số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính

theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận

Như vậy, giá gốc là giá được xác định trên cơ sở chi phí thực tế đã chi ra để có tài sản trong trạng thái sẵn sàng sử dụng Giá gốc được ghi nhận vào thời điểm tài sản tham gia vào khối tài sản chung của đơn vị Giá gốc ghi trên sổ sách kế toán thường không thay đổi ngay cả khi giá trên thị trường của tài sản thay đổi

Giá trị hợp lý : Phát sinh trong các trường hợp nhận góp vốn, đươc biếu

tặng,…Tùy từng trường hợp giá trinh hợp lý được xác định chính là giá do hội đồng thẩm định tài sản đưa ra, hoặc chuyên gia thẩm định tài sản, hoặc giá thị trường tại thời điểm ghi nhận tài sản

- Giá hạch toán : Là giá chỉ sử dụng riêng trong kế toán và nó chỉ được sử

dụng tạm thời trong kỳ kế toán Giá hạch toán không được sử dụng trong quá trình định giá tài sản của đơn vị kế toán và không được trình bày trên báo cáo tài chính

4.3 Tính giá một số đối tượng kế toán chủ yếu:

4.3.1 Tài sản cố định:

Tài sản cố định: là những tư liệu lao động chủ yếu trong quá trình hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng thường có giá trị lớn và thời gian sử

dụng dài Bao gồm :

- Tài sản cố định hữu hình (nhà cửa, phương tiện vận tải, thiết bị sản xuất….)

- Tài sản cố định vô hình (quyền sử dụng đất, bản quyền, bằng phát sinh…)

Trang 31

Giá trị của tài sản cố định khi hình thành được gọi là nguyên giá Nguyên giá là

toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

a) Tính giá cho tài sản cố định hữu hình

- Do mua sắm:

Nguyên giá = giá mua (giá chưa thuế VAT) + chi phí trước khi sử dụng +

các khoản thuế không hoàn lại – các khoản giảm giá – các khoản chiết khấu thương mại – giá trị hàng mua đem trả lại

+ Chi phí trước khi sử dụng: vận chuyển, bốc dỡ, sửa chữa, chạy thử, tân trang, phí, lệ phí trước khi đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

+ Các khoản thuế không được hoàn lại : Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

Ví dụ1: Công ty mua trọn bộ một dàn máy vi tính trị giá chưa thuế là 30tr

Thuế GTGt 10% Chi phí vận chuyển, công tác phí của nhân viên đi mua tổng cộng là 0,5tr thanh toán băng TM Hãy xác định nguyên giá của dàn máy vi tính trên

Ví dụ 2: Công ty mua 1 tài sản cố định với giá mua chưa thuế là 238tr đồng,

thuế VAT 10%, chiết khấu mua hàng là 10tr đồng, chi phí vận chuyển là 6tr đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 6tr đồng Công ty đã thanh toán toàn bộ bằng TGNH Hãy xác định nguyên giá của tài sản

b) Tính giá cho TSCĐ vô hình

NG TSCĐ vô hình = Tổng các chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để có được TSCĐVH

Ví dụ : Công ty văn hóa Phương Tây mua bản quyền bài thơ Màu tím hoa

Sim của tác giả Hữu Loan :

- Giá mua bản quyền : 100.000.000đ

- Chi phí đăng ký bản quyền : 10.000.000đ

- Chi phí hội thảo giới thiệu : 20.000.000đ

c) TSCĐ thuê tài chính

Nguyên giá = Nợ dài hạn – Lãi

Trang 32

Chi phí thu mua: vận chuyển, bốc dỡ, công tác phí, chi phí bảo quản, bảo hiểm, phân loại hàng mua trước khi đưa vào nhập kho

Ví dụ 1: Mua 100kg nguyên vật liệu với giá mua chưa thuế là 15.000

đồng/kg, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển bốc dỡ là 0,2tr đồng Tính giá nhập kho của NVL

Ví dụ 2: Mua 500kg nguyên vật liệu nhập kho với giá mua là 11.000

đồng/kg, trong đó gồm 10% thuế VAT, tiền hàng chưa thanh toán Do DN mua với số lượng lớn nên được hưởng chiết khấu thương mại 10% trên giá mua chưa thuế Chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 0,3tr đồng đã thanh toán bằng tiền mặt Tính giá nhập kho của

NVL

- Thuê ngoài gia công:

Giá nhập kho = giá trị hàng tồn kho xuất kho đem gia công + chi phí gia công + chi phí vận chuyển, bốc dỡ (nếu có)

b) Khi xuất kho: có 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho

- Theo phương pháp kê khai thường xuyên: theo phương pháp này kế toán

ghi chép, theo dõi thường xuyên sự biến động của hàng tồn kho sau mỗi lần nhập kho và xuất kho Từ đó giúp cho người quản lý nắm chắc tình hình hàng tồn kho ở bất

kỳ thời điểm nào

- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ: theo phương pháp này kế toán không theo dõi thường xuyên tình hình xuất kho mà chỉ theo dõi thường xuyên số tồn kho

đầu kỳ và số nhập trong kỳ Đến cuối kỳ kiểm kê xác định số lượng, giá trị hàng còn tồn kho cuối kỳ, từ đó xác định được giá trị hàng tồn kho đã xuất kho trong kỳ theo công thức:

Trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ = trị giá hàng tồn kho còn tồn đầu kỳ + trị giá hàng tồn kho nhập trong kỳ - trị giá hàng tồn kho còn tồn cuối kỳ

Hàng tồn kho được mua vào ở từng thời điểm khác nhau, với giá mua khác nhau nên cho dù quản lý hàng tồn kho theo phương pháp nào thì cũng phải xác định

Trang 33

phương pháp tính giá xuất kho một cách thống nhất tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp

c) Các phương pháp tính giá xuất kho:

- Phương pháp thực tế đích danh: áp dụng đối với doanh nghiệp có ít

loại mặt hàng, mặt hàng ổn định và nhận diện được Tức xuất kho lô hàng nào thì lấy

chính xác giá của lô hàng đó

Ví dụ: Tồn kho NVL (hàng hóa) đầu kỳ: 10 kg x 1.000 đ/ kg

Tình hình nhập kho (mua vào) và xuất kho (bán ra) trong kỳ :

Ngày 6/6/04 : Nhập kho: 8 kg x 1.200 đ/kg Ngày 7/6/04 : Xuất kho: 12 kg

Ngày 13/6/04 : Nhập kho: 16 kg x 1.300 đ /kg

Ngày 20/6/04 : Nhập kho: 10 kg x 1.100 đ/ kg

Ngày 22/6/04 : Xuất kho: 16 kg

Hãy tính trị giá xuất kho NVL theo PP thực tế đích danh

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):

Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng nào nhập vào trước thì sẽ được xuất kho trước Nghĩa là xuất hết lượng tồn kho đầu kỳ theo giá của lượng hàng tồn kho đầu kỳ rồi mới xuất đến lượng hàng nhập trong kỳ theo giá của lượng hàng nhập trong kỳ

Hãy tính trị giá xuất kho NVL ở các ngày trên theo phương pháp FIFO

- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):

Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng nào nhập vào sau thì sẽ được xuất kho trước

Ví dụ: cũng với ví dụ trên hãy tính trị giá xuất kho NVL theo phương pháp LIFO

- Phương pháp bình quân gia quyền:

Công thức tổng quát:

Trị giá hàng tồn

+

Trị giá nhập đầu kỳ hoặc tồn trong

Phương pháp này có 2 cách tính như sau:

Trang 34

+ Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập: theo cách này mỗi khi có xuất

kho kế toán sẽ xác định đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho

Ví dụ: cũng với ví dụ trên hãy tính giá trị hàng bán ra theo phương pháp

bình quân gia quyền sau mỗi lần xuất

+ Bình quân gia quyền một lần lúc cuối kỳ: theo cách này kế toán không

tính đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần xuất mà đến cuối kỳ mới tính đơn giá bình quân một lần

Ví dụ: cũng với ví dụ trên hãy tính giá trị hàng bán ra theo phương pháp

bình quân gia quyền một lần lúc cuối kỳ

Trang 35

Chương 5:

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KIỂM KÊ

Những vấn đề chung về chứng từ kế toán:

5.1.1Khái niệm về chứng từ kế toán:

Căn cứ khoản 7, điều 4 của Luật kế toán thì chứng từ kế toán là những giấy tờ

và vật mang tin phản ánh những nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán

5.1.2Vai trò của chứng từ kế toán:

- Về mặt pháp lý: Chứng từ là bằng chứng chứng minh sự hình thành các

nghiệp vụ kinh tế thuộc đối tượng kế toán

- Làm căn cứ bảo vệ tài sản của đơn vị, giải quyết các mối quan hệ kinh tế pháp

lý thuộc đối tượng hạch toán kế toán, phục vụ cho công tác kiểm tra thanh tra hoạt động kinh tế tài chính tại các đơn vị

- Là phương tiện thông tin nhanh cho các nhà quản lý và công tác phân tích hoạt động kinh tế, tài chính đột xuất, thường xuyên, hoặc định kỳ

- Góp phần vào việc tăng cường hạch toán nội bộ gắn liền với lợi ích cũng như trách nhiệm vật chất của các đối tượng liên quan

- Chứng từ là cơ sở cho việc phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính

để ghi vào sổ sách kế toán, đồng thời theo dõi từng đối tượng hạch toán kế toán cụ thể

5.1.3Các yếu tố cơ bản của chứng từ:

- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán

- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán

- Tên gọi, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ

- Tên gọi, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh :

- Chỉ tiêu về số lượng, đơn giá, số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính

- Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp

vụ

5.1.4 Phân loại chứng từ kế toán:

Có rất nhiều tiêu thức để phân loại chứng từ, người ta dựa vào một số tiêu thức sau:

a Phân loại theo công dụng bao gồm:

- Chứng từ mệnh lệnh :

- Chứng từ chấp hành

- Chứng từ liên hợp

b.Phân loại theo địa điểm bao gồm: chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài

c Phân loại theo mức độ khái quát của thông tin :

Trang 36

- Chứng từ gốc : Là chứng từ ban đầu có đầy đủ giá trị và hiệu lực pháp

lý đối với công tác kế toán và quản lý

- Chứng từ tổng hợp : Là chứng từ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh cùng loại nhằm giảm nhẹ khối lượng công tác kế toán Nó không có ý nghĩa pháp lý nếu không có chứng từ gốc đi kèm

d Phân loại theo tính chất pháp lý :

- Chứng từ bắt buộc : Nhà nước tiêu chuẩn hóa về quy cách, biểu mẫu, nội dụng…

- Chứng từ hướng dẫn : Nhà nước chỉ hướng dẫn một số chỉ tiêu cần thiết để chứng từ hợp pháp, hợp lệ, còn các chỉ tiêu khác đơn vị tự thiết kế cho phù hợp

e Phân loại theo nội dung nghiệp vụ kinh tế ghi trên chứng từ, chẳng hạn;

+ Chứng từ tiền mặt + Chứng từ về vật tư +Chứng từ về tiêu thụ hàng hóa + Chứng từ về thanh toán với ngân hàng, với ngân sách nhà nước, với công nhân viên

+ Chứng từ về tài sản cố định + Các chứng từ khác

Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu trữ chứng từ

5.2 Trình tự luân chuyển chứng từ:

5.2.1Lập chứng từ kế toán:

Theo chế độ hiện hành, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản

xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp đều phải lập chứng từ

Lập chứng từ là một phương pháp kế toán được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành trên giấy tờ theo mẫu quy định, theo thời gian và địa điểm phát sinh cụ thể

Lập chứng từ là khâu đầu tiên trong toàn bộ công tác kế toán của đơn vị, nó là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến chất lượng công tác hạch toán kế toán Do vậy khi lập chứng từ cần đảm bảo :

- Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ được lập chứng từ 1 lần

- Căn cứ nội dung kinh tế phát sinh mà sử dụng loại chứng từ có tên gọi thích hợp, có số bản (số liên) phù hợp

- Rõ ràng, đầy đủ, chính xác, kịp thời theo nội dung quy định trên mẫu

- Không được viết tắt, tẩy xóa, sửa chữa Các chứng từ liên quan trực tiếp đến tiền nếu dạng quyển, khi sai ghạch chéo nhưng không xé rời khỏi cuống

- Hợp pháp, hợp lý, hợp lệ

- Ký chứng từ :

Trang 37

+ Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ thì mới có giá trị hiện thực Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật

+ Các doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ trưởng đơn

vị (và người được ủy quyền), Kế toán trưởng (và người được ủy quyền), nhân viên kế toán, Thủ quỹ,

+ Yếu tố này đảm bảo tính pháp lý gắn liền với trách nhiệm vật chất trong từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chứng từ thường có ít nhất 2 chữ ký của các bên liên quan

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ

- Kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ của những người lập, kiểm tra, xét duyệt đối với từng nghiệp vụ kinh tế tài chính

- Khi phát hiện sai phạm có tính chất nghiêm trọng, cố ý phải báo cho cấp trên

5.2.4 Lưu trữ và bảo quản chứng từ:

Chứng từ kế toán sau khi sử dụng để ghi sổ kế toán phải được sắp xếp, bảo quản theo quy định hiện hành của nhà nước

Mọi trường hợp mất chứng từ gốc phải báo ngay với thủ trưởng đơn vị để có biện pháp xử lý kịp thời

Theo quy định hiện hành, chứng từ kế toán được bảo quản ở bộ phận kế toán là

1 năm, sau đó phải đem đến nơi lưu trữ chung của đơn vị Tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây:

Trang 38

- Tối thiểu 5 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho công tác quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ không sử dụng trực tiếp để ghi số kế toán và lập báo cáo tài chính như: phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho… không lưu trong tập tài liệu kế toán của Phòng kế toán

- Tối thiểu 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm như các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi tiết, báo cáo tài chính tháng, quý, năm…

- Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa về kinh

tế, an ninh, quốc phòng

Sau khi đưa chúng từ vào bảo quản, lưu trữ thì chỉ có kế toán trưởng mới được phép lấy ra, trong trường hợp muốn mang chứng từ ra bên ngoài đơn vị phải có thủ trưởng đơn vị ký duyệt

Hợp đồng giao khoán Biên bản điều tra tai nạn lao động

01-LĐTL 02-LĐTL 03-LĐTL 04-LĐTL 05-LĐTL 06-LĐTL 07-LĐTL 08-LĐTL 09-LĐTL

Biên bản kiểm nghiệm Thẻ kho

Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Biên bản kiểm kê vật tư, SP, hàng hoá

01-VT 02-VT 03-VT 04-VT 05-VT 06-VT 07-VT 08-VT

01a-BH 01b-BH 02-BH

Trang 39

Hoá đơn cho thuê nhà Phiếu mua hàng Bảng thanh toán hàng đại lý Thẻ quầy hàng

03-BH 04-BH 05-BH 06-BH 07-BH 08-BH 09-BH 10-BH 11-BH 12-BH 13-BH 14-BH 15-BH

Bảng kê vàng, bạc, đá quý Bảng kiểm kê quỹ

Bảng kiểm kê quỹ

01-TT 02-TT 03-TT 04-TT 05-TT 06-TT 07a-TT 07b-TT

Biên bản thanh lý TSCĐ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chửa lớn hoàn thành Biên bản đánh giá lại TSCĐ

01-TSCĐ 02-TSCĐ 03-TSCĐ 04-TSCĐ 05-TSCĐ

5.3 Kiểm kê tài sản tại doanh nghiệp:

5.3.1 Khái niệm:

Theo điều 39, Luật kế toán: “ Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lương: xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán

Đơn vị kế toán phải tiến hành kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau:

- Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính

Trang 40

- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp

- Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp

- Xảy ra hoả hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác

- Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

5.3.2 Phân loại kiểm kê:

- Căn cứ vào phạm vi và đối tượng kiểm kê thì có:

+ Kiểm kê toàn bộ: là tiến hành kiểm kê đối với tất cả các loại tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp

+ Kiểm kê từng phần: là tiến hành kiểm kê trong phạm vi của một hoặc một số loại tài sản nào đó

- Căn cứ theo thời gian:

+ Kiểm kê định kỳ: thường tiến hành vào cuối mỗi kỳ báo cáo, tuỳ theo đặc điểm hoạt động và tuỳ theo từng loại tài sản mà định kỳ kiểm kê khác nhau Tiền mặt thường kiểm kê hàng ngày Nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá phải kiểm kê hàng tháng, hàng quý Vật tư quý hiếm phải kiểm kê hàng tuần, TSCĐ kiểm kê hành năm

+ Kiểm kê bất thường: là tổ chức kiểm kê không quy định thời hạn trước, tiến hành trong các trường hợp: đổi người quản lý tài sản, phạt hiện hư hao, tổn thất bất thường hoặc khi cơ quản chủ quản hay tài chính tiến hành kiểm tra tài chính hay kiểm tra kế toán

5.3.3 Phương pháp tiến hành kiểm kê:

a) Kiểm kê hiện vật: là việc cân, đong, đo, điếm tại chỗ đối tượng các loại hiện vật được kiểm kê Trước khi kiểm kê cần sắp xếp hiện vật theo thứ tự, ngăn nắp, chuẩn

bị phương tiện cân đo cần thiết

b) Kiểm kê tiền mặt và các chứng từ có giá (sec, cổ phiếu, trái phiếu ): đếm trực tiếp từng loại và đối chiếu, lập báo cáo kiểm kê

c) Kiểm kê tiền gửi ngân hàng và các khoản thanh toán: đối chiếu số dư của từng tài khoản giữa sổ kế toán của doanh nghiệp với sổ của ngân hàng hoặc đơn vị có quan hệ thanh toán

5.3.4 Vai trò của kế toán trong kiểm kê:

Vai trò của kế toán thể hiện trước, trong và sau khi kiểm kê:

- Trước khi kiểm kê: căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị để đề ra phương hướng và phạm vi kiểm kê, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho người làm công tác kiểm kê, khoá sổ kế toán đúng thời hạn kiểm kê

- Trong khi kiểm kê: phải kiểm tra việc ghi chép trong kiểm kê, tham gia tổng hợp số liệu kiểm kê, đối chiếu số liệu kiểm kê với số liệu ghi trong sổ kế toán để phát hiện những khoản chênh lệch thừa thiếu

Ngày đăng: 15/04/2021, 19:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w