1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu nguyên lý kế toán

48 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Nguyên Lý Kế Toán
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Nguyên Lý Kế Toán
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản N
Thành phố Thành Phố
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 123,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.5 điểm SINH VIÊN ĐƯỢC SỬ DỤNG BẢNG HỆ THỐNG TK CHO DOANH NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÔNG GIẢI THÍCH GÌ THÊM ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN : 75

Trang 1

ĐỂ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN : 75 phút (không tính thời gian phát đề) ĐỀ 1

Câu 1: Các nhận định sau đúng hay sai? giải thích ngắn gọn câu trả lời của anh/chị (2 điểm)

a) Phiếu nhập kho và phiếu xuất kho là hai chứng từ quan trọng mới cần lưu giữ để làmcăn cứ ghi sổ kế toán

b) Chi phí mối giới môi giới khi bán chứng khoán kinh doanh được ghi nhận vào chi phíbán hàng của doanh nghiệp

c) Chi phí công cụ dụng cụ sử dụng ở văn phòng được tính vào giá thành sản xuất sảnphẩm

d) Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo luôn cho ta kết quả tổng tài sản luôn luôn lớnhơn tổng nguồn vốn

Câu 2: Doanh nghiệp A, hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.

Ngày 1/10/N, doanh nghiệp A mua 2 chiếc xe tải Gía mua thanh toán một chiếc là 440 triệuđồng, thuế suất thuế GTGT là 10%, thanh toán bằng chuyển khoản (NH đã báo nợ) Thuếtrước bạ phải nộp là 5% trên giá mua thanh toán, đã thanh toán bằng tiền mặt Chi phí chạythử máy bao gồm thuế GTGT là 1.32 triệu đồng đã thanh toán bằng tiền chuyển khoản

Yêu cầu: Tính nguyên giá 2 chiếc xe tải nói trên và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh (1.5 điểm)

Câu 3: Doanh nghiệp XYZ kinh doanh sản phẩm A (SP-A), hạch toán thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX Doanh nghiệp tínhgiá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước Kỳ kế toán là tháng Doanh nghiệpđang trong thời gian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

I) Số dư các tài khoản tổng hợp và chi tiết ngày 31/3/N của XYZ , ĐVT: triệu đồng

Thặng dư vốn cổ phần (dư có) 350 Chênh lệch đánh giá lại tài sản (dư có) 140

Tài sản thiếu chờ xử lí 55 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối XPhải thu khách hàng (dư nợ) 2350 Phải thu khách hàng (dư có) 200II) Trong tháng 4/N, doanh nghiệp XYZ có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như

sau:

1 Ngày 2: Chuyển khoản thanh toán cho người bán L là 160 (NH đã báo nợ)

2 Ngày 4: Mua và nhập kho 1500 SP-A, đơn giá mua là 0.5/SP-A (thuế GTGT

là 10%), thanh toán cho người bán B sau 1 tháng Chi phí vận chuyển cho lôhàng này đã bao gồm thuế GTGT là 5.5 đã thanh toán bằng tiền mặt

Trang 2

3 Ngày 7: Mua 10000 cổ phiếu MK mục đích thương mại Mệnh giá 0.01/cổphiếu, giá mua là 0.015/cổ phiếu Chi phí môi giới là 0.5% trên tổng giá trịgiao dịch Tất cả đã được thanh toán bằng chuyển khoản (NH đã báo nợ)

4 Ngày 11: Bán trực tiếp 6000 SP-A cho khách hàng HK, đơn giá bán là

1.5/SP-A (thuế GTGT là 10%) Khách hàng HK đã thanh toán 75% tổng giá trị đơnhàng bằng chuyển khoản (NH đã báo Có), số còn lại thanh toán sau 30 ngày

5 Ngày 15: Tính lương phải trả cho NLĐ, bao gồm:

- Bộ phận bán hàng : 300

- Bộ phận quản lí doanh nghiệp: 600

6 Ngày 16: Trích các khoản theo lương BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ theo chế

độ hiện hành, tính vào chi phí của doanh nghiệp và khấu trừ lương người laođộng

7 Ngày 20: Trích khấu hao TSCĐ, phân bổ cho:

- Bộ phận bán hàng: 225

- Bộ phận quản lí doanh nghiệp: 275

8 Ngày 22: Xuất kho công cụ dụng cụ nhỏ thuộc loại phân bổ 1 lần trị giá 25, sửdụng văn phòng

9 Ngày 25: Chi phí tiền điện tiền nước trong kì là 150 (thuế GTGT là 10%),chưa thanh toán cho nhà cung cấp, phân bổ cho:

- Bộ phận bán hàng: 50

- Bộ phận quản lí doanh nghiệp: 100

10 Ngày 29: DN tiến hành bán 8000 cổ phiếu MK với giá bán 0.018 Đã thu tiềnbán bằng chuyển khoản (NH đã báo Có) Chi phí môi giới là 0.5% trên tổnggiá trị giao dịch đã được thanh toán bằng chuyển khoản

Yêu cầu:

a) Lập bảng CĐKT của công ty XYZ vào ngày 31/3/N và tính lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối (1.5 điểm)b) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4/N (3.5 điểm)

c) Thực hiện kết chuyển và phản ánh vào sơ dồ các tài khoản để xác định kết quả

kinh doanh của công ty XYZ trong tháng 4/N (1.5 điểm)

SINH VIÊN ĐƯỢC SỬ DỤNG BẢNG HỆ THỐNG TK CHO DOANH NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÔNG GIẢI THÍCH GÌ THÊM ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN : 75 phút (không tính thời gian phát đề) ĐỀ 1

Câu 1 Các nhận định sau đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn câu trả lời của anh/chị?

a) Nhận định này là sai Vì tất cả các chứng từ thuộc mọi chủng loại đều phải được kế toán

viên lưu trữ để làm căn cứ ghi sổ kế toán

b) Nhận định này là sai Vì chi phí môi giới khi bán chứng khoán kinh doanh được ghi nhận

vào chi phí tài chính của doanh nghiệp

c) Nhận định này là sai Vì chi phí công cụ dụng cụ ở văn phòng được tính vào chi phí quản

2.00đ

0.50đ0.50đ0.50đ

Trang 3

lí doanh nghiệp.

d) Nhận định này là sai Vì bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo luôn cho ta kết quả tổng tài

sản bằng tổng nguồn vốn

0.50đ

Câu 2 Yêu cầu tính nguyên giá 2 chiếc xe tải và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

* Tính nguyên giá 2 chiếc xe tải:

Thuế trước bạ phải nộp cho 2 chiếc xe tải là:

= 440*2*5% = 44 triệu đồng

Nguyên giá 2 chiếc xe tải là:

= 440/1.1*2 + 44 + 1.32/1.1 = 845.2 triệu đồng

* Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (ĐVT : triệu đồng)

- Gía mua 2 chiếc xe tải là:

0.25đ

0.25đ

0.25đ

Câu 3 Yêu cầu lập bảng CĐKT, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kết chuyển vào TK

911 để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào tháng 4/N

1) Bảng CĐKT của công ty XYZ vào ngày 31/3/N Kỳ kế toán:… (ĐVT: triệu đồng)

1

Tài sản cố định hữu

9 Hàng hóa (5800 SP-A) 2900 9

Thuế và các khoản phải nộp

Lợi nhuận sau thuế chưa phân

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối vào ngày 31/3/N là -1600 triệu đồng chứng tỏ vào kì kế

toán này DN làm ăn lỗ 1600 triệu đồng

2) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4/N (ĐVT : triệu đồng)

1 Ngày 2:

Nợ TK 331 - L : 160

6.50đ

0.25đ1.00đ

0.25đ

0.25đ

Trang 5

TK 421 SDĐK:

-1600 4230.81 <<<<<< 4230.81 2630.81

LNKT = tổng DT – tổng CP = 9023.2 – 4792.39 = 4230.81 (triệu đồng)

Tuy nhiên DN đang trong quá trình được miễn thuế TNDN nên LNST = LNKT = 4230.81

(triệu đồng) Vậy ta thấy rằng DN trong tháng a này làm ăn có lãi 4230.81 triệu đồng

Trang 6

Có TK 421 : 4230.81

ĐỂ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN : 75 phút (không tính thời gian phát đề) ĐỀ 2

Câu 1: Các nhận định sau đúng hay sai? giải thích ngắn gọn câu trả lời của anh/chị (2 điểm)

a) Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ tăng khi DN tiến hành trích lợi nhuận sau thuế

bổ sung cho quỹ khen thưởng phúc lợi

b) Chi phí môi giới khi mua cổ phiếu của doanh nghiệp sẽ được ghi nhận vào chi phí tàichính của doanh nghiệp

c) Chi phí khấu hao TSCĐ là chi phí bằng tiền của doanh nghiệp và được trình bày vàokhoản mục nguồn vốn của doanh mục và ghi âm giá trị

d) Cuối kì kế toán toàn bộ số tiền trên tài khoản 641,642,632,635 phải được kết chuyểnvào Tài khoản 154 để xác định kết quả kinh doanh

Câu 2: Doanh nghiệp A, hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.

Ngày 3/11/N, doanh nghiệp A nhập khẩu thiết bị M, giá nhập khẩu tính theo giá CIF là30,000USD, tỷ giá là 21,500-21,750VND/USD Đã thanh toán cho đối tác bằng tiền chuyểnkhoản Thuế suất thuế nhập khẩu là 15%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 40%, thuế suấtthuế GTGT hàng nhập khẩu là 10% Chi phí vận chuyển, bố dỡ đã bao gồm thuế GTGT là36,300,000 VND đã thanh toán bằng tiền mặt

Yêu cầu: Tính nguyên giá thiết bị M nói trên và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

(2.0 điểm)

Câu 3: Doanh nghiệp XYZ kinh doanh sản phẩm A (SP-A), hạch toán thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX Doanh nghiệp tínhgiá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước Kỳ kế toán là tháng Doanh nghiệpđang trong thời gian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

III) Số dư các tài khoản tổng hợp và chi tiết ngày 31/3/N của XYZ như sau:

ĐVT: triệu đồng

Tài sản cố định hữu hình TS 9000 Dự phòng tổn thất tài sảnTS -700

Các khoản đi vay NV 1100 Hàng hóa (chi tiết là 7500 SP-A)TS 5625

sau:

Trang 7

11 Ngày 2: Chuyển khoản thanh toán cho người bán L là 180 (NH đã báo nợ).

12 Ngày 4: Mua và nhập kho 2500 SP-A, đơn giá mua là 1/SP-A (thuế GTGT là10%), thanh toán cho người bán B sau 1 tháng Chi phí vận chuyển cho lôhàng này đã bao gồm thuế GTGT là 6.6 đã thanh toán bằng tiền mặt

13 Ngày 7: Mua 10000 cổ phiếu MK mục đích thương mại Mệnh giá 0.1/cổphiếu, giá mua là 0.16/cổ phiếu Chi phí môi giới là 0.5% trên tổng giá trị giaodịch Tất cả đã được thanh toán bằng chuyển khoản (NH đã báo nợ)

14 Ngày 11: Bán trực tiếp 8000 SP-A cho khách hàng HK, đơn giá bán là

1.8/SP-A (thuế GTGT là 10%) Khách hàng HK đã thanh toán 65% tổng giá trị đơnhàng bằng tiền mặt, số còn lại thanh toán sau 30 ngày

15 Ngày 15: Tính lương phải trả cho NLĐ, bao gồm:

- Bộ phận bán hàng : 500

- Bộ phận quản lí doanh nghiệp: 750

16 Ngày 16: Trích các khoản theo lương BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ theo chế

độ hiện hành, tính vào chi phí của doanh nghiệp

17 Ngày 20: Trích khấu hao TSCĐ, phân bổ cho:

- Bộ phận bán hàng: 325

- Bộ phận quản lí doanh nghiệp: 400

18 Ngày 25: Chi phí tiền điện tiền nước trong kì là 100 (thuế GTGT là 10%), đãthanh toán cho nhà cung cấp bằng chuyển khoản (NH đã báo Nợ), phân bổcho:

- Bộ phận bán hàng: 45

- Bộ phận quản lí doanh nghiệp: 55

19 Ngày 29: DN tiến hành bán 8000 cổ phiếu MK với giá bán 0.12 Đã thu tiềnbán bằng chuyển khoản (NH đã báo Có) Chi phí môi giới là 0.5% trên tổnggiá trị giao dịch đã được thanh toán bằng chuyển khoản

Yêu cầu:

d) Lập bảng CĐKT của công ty XYZ vào ngày 31/3/N và tính lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối (1.5 điểm)e) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4/N (3 điểm)

f) Thực hiện kết chuyển và phản ánh vào sơ dồ các tài khoản để xác định kết quả

kinh doanh của công ty XYZ trong tháng 4/N (1.5 điểm)

SINH VIÊN ĐƯỢC SỬ DỤNG BẢNG HỆ THỐNG TK CHO DOANH NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÔNG GIẢI THÍCH GÌ THÊM

ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN : 75 phút (không tính thời gian phát đề) ĐỀ 2

Câu 1 Các nhận định sau đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn câu trả lời của anh/chị?

a) Nhận định này là sai Vì khi trích lợi nhuận sau thuế để bổ sung cho quỹ khen thưởng 2.00đ0.50đ

Trang 8

phúc lợi thì tổng nguồn vốn của doanh nghiệp không thay đổi do đó chỉ là sự tăng lên của

một khoản mục và giảm xuống của một khoản mục đề thuộc nguồn vốn với giá trị như nhau

b) Nhận định này là sai Vì chi phí môi giới khi mua chứng khoán kinh doanh được ghi nhận

vào giá trị của cổ phiếu khi doanh nghiệp mua

c) Nhận định này là sai Vì khấu hao TSCĐ là chi phí không chi ra bằng tiền của DN, nó

được trình bày vào khoản mục tài sản trên bảng CĐKT và ghi âm giá trị

d) Nhận định này là sai Vì tất cả các TK này phải được ghi kếtc huyển vào TK 911 để xác

định kết quả kinh doanh

0.50đ0.50đ0.50đ

Câu 2 Yêu cầu tính nguyên giá thiết bị M và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

* Tính nguyên giá thiết bị M:

Gía mua thực tế của thiết bị M:

* Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (ĐVT : VNĐ)

- Gía mua thiết bị M là:

0.25đ

0.25đ

0.25đ

0.25đ

Câu 3 Yêu cầu lập bảng CĐKT, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kết chuyển vào TK

911 để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào tháng 4/N

1) Bảng CĐKT của công ty XYZ vào ngày 31/3/N Kỳ kế toán:… (ĐVT: triệu đồng)

1 Tài sản cố định hữu hình 9000 1 Thặng dư vốn cổ phần (dư có) 1800

Trang 9

Phải trả người bán (dư

Lợi nhuận sau thuế chưa phân

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối vào ngày 31/3/N là 1630 triệu đồng chứng tỏ vào kì kế

toán này DN làm ăn lời 1630 triệu đồng

2) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4/N (ĐVT : triệu đồng)

Trang 10

331.2 4.8 >>>>>> 331.2

Trang 11

TK 421 SDĐK:

1630 5576.69 <<<<<< 5576.69 7206.69

LNKT = tổng DT – tổng CP = 14400 – 8823.31 = 5576.69(triệu đồng)

Tuy nhiên DN đang trong quá trình được miễn thuế TNDN nên LNST = LNKT = 5576.69

(triệu đồng) Vậy ta thấy rằng DN trong tháng a này làm ăn có lãi 5576.69 triệu đồng

Nợ TK 911 : 5576.69

Có TK 421 : 5576.69

0.25đ0.25đ

ĐỂ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN : 75 phút (không tính thời gian phát đề) ĐỀ 3

Câu 1: Trả lời ngắn gọn các câu hởi sau đây: (3.0 điểm)

a) Bảng cân đối tài khoản (bảng đối chiếu số dư, số phát sinh của tài khoản) được lập khi

nào? Trình bày các cặp cân đối của bảng cân đối tài khoản? (1.0 điểm)

b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập nhằm mục đích gì? Khi lập báo cáo kết

quả kinh doanh kế toán sử dụng những nhóm tài khoản nào?

Các nhóm tài khoản này có chung đặc điểm gì? Nêu tên gọi, số hiệu một tài khoản cho

từng nhóm được chọn? (1.25 điểm)

c) Kể tên 2 hình thức kế toán và 2 căn cứ để doanh nghiệp lực chọn một hình thức kế toán

phù hợp (0.75 điểm)

Câu 2: Công ty thương mại Hưng Phát kinh doanh sản phẩm Y (SP-Y) DN tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ Thuế suất thuế GTGT cho tất cả các loại hàng hóa là 10% Kế toán hàng

tồn kho theo phương pháp KKTX và hàng xuất kho tính theo phương pháp FIFO (nhập trước xuất

trước) Vào ngày 1/5/N, có số dư TK Hàng hóa (TK 156) là 105,000 (chi tiết là 3000 SP-Y)

Trong tháng 5 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau đây: (1.5 điểm)

- Ngày 4/5: Mua và nhập kho 1000 SP-Y, với giá mua thanh toán là 33/SP-Y (thuế GTGT

là 10%), đã thanh toán cho người bán bằng tiền mặt Chi phí vận chuyển cho lô hàng đã

bao gồm thuế GTGT là 1320, chi phí bốc dỡ giá trên hợp đồng là 880 tất cả các chi phí

này đã được thanh toán bằng chuyển khoản

- Ngày 15/5: Doanh nghiệp xuất bán trực tiếp cho khu chế xuất 1500 SP-Y

- Ngày 20/5: Mua và tiếp tục nhập kho 2000 SP-Y với giá mua là 33/SP-Y (thuế GTGT là

10%), chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển cho lô hàng này đã bao gồm

thuế GTGT là 1650, đã được thanh toán bằng tiền mặt

- Ngày 27/5: Doanh nghiệp xuất bán 3500 SP-Y

Yêu cầu: phản ánh các thông tin trên vào sổ cái TK Hàng hóa theo mẫu sau:

Trang 12

Câu 4: Doanh nghiệp An Bình kinh doanh hàng hóa kí hiệu là AB Thuế suất thuế GTGT

chung cho tất cả các lại hàng hóa – dịch vụ (đầu vào và đầu ra) là 10% Trong tháng 10/N, cócác nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Ngày 2: Mua và nhập kho hàng hóa AB, số lượng là 3000 chưa trả tiền cho nhà cung cấp

M, giá thanh toán cho toàn bộ lô hàng là 330000 Chi phí vận chuyển cho lô hàng này là

3300 đã thanh toán bằng tiền tạm ứng

2 Ngày 4: Doanh nghiệp ứng tiền mặt thanh toán trước tiền hàng cho người bán B là 25000

3 Ngày 6: Đem một TSCĐ còn mới chưa có khấu hao nguyên giá 850000 đi góp vốn liêndoanh với đơn vị XY Hội đồng đánh giá lại tài sản này với giá trị tài sản này là 600000

4 Ngày 10: Doanh nghiệp xuất kho bán hàng hóa AB trực tiếp cho khách hàng K, số lượng

là 2200 SP-AB, đơn giá bán thanh toán là 165/SP-AB Khách hàng cam kết trả sau 15ngày kể từ ngày giao hàng

5 Ngày 15:Chi phí tiền điện nước, điện thoại, tiếp khách đã thanh toán toàn bộ bằng tiềnchuyển khoản là 16500, trong đó bộ phận bán hàng là 11000, bộ phận quản lí doanhnghiệp là 5500

6 Ngày 18: Tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng là 37850 và bộ phận quản

lí doanh nghiệp là 25420 Các khoản trích theo lương bao gồm BHXH,BHYT, BHTN,KPCĐ được trích vào chi phí theo chế dộ hiện hành

7 Ngày 23: Nhận lãi tiền gửi ngân hàng định kì là 11500 bằng tiền mặt

8 Ngày 25: Vay ngắn hạn ngân hàng để thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp M khi doanhnghiệp đi mua hàng vào ngày 2

9 Chi tiền mặt tạm ứng cho giám đốc C đi công tác là 12000

Yêu cầu:

a) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng (3.5 điểm)

b) Kết chuyển thu nhập và chi phí để xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa AB trong tháng.(1.5 điểm)

Cho biết:

- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theophương pháp KKTX, tính giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp Bình Quân GiaQuyền Cuối Kì

- Số dư đầu kì của TK Hàng hóa (TK 156-AB) là 60500 (chi tiết là 500 SP)

- Doanh nghiệp đang trong giai đoạn được miễn thuế TNDN Kì kế toán là tháng ĐVT làngàn đồng

ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Trang 13

THỜI GIAN: 75 phút (không kể thời gia phát đề) ĐỀ 3

Câu 1 Trả lời ngắn gọn các câu hỏi sau đây:

a) Bảng cân đối tài khoản (bảng đối chiếu số dư, số phát sinh của tài khoản) được lập khinào? Trình bày các cặp cân đối của bảng cân đối tài khoản?

- Bảng cân đối tài khoản được lập vào cuối kì kế toán của doanh nghiệp và nhờ nó ta cóthể nhìn tổng quát về tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

- Các cặp cân đối trong bảng cân đối tài khoản là:

 Số dư đầu kì : tương ứng với số dư có và số dư nợ

 Phát sinh sinh trong kì: có phát sinh bên nợ phát sinh bên có

 Số dư cuối kì: tương ứng với số dư có và số dư nợ

b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập nhằm mục đích gì? Khi lập báo cáo kếtquả kinh doanh kế toán sử dụng những nhóm tài khoản nào? Các nhóm tài khoản này cóchung đặc điểm gì? Nêu tên gọi, số hiệu một tài khoản cho từng nhóm được chọn?

- Báo cáo kết quả kinh doanh nhằm mục đích để cho doanh nghiệp theo dõi tình hìnhtổng doanh thu và tổng chi phí từ hoạt động thương mại buôn bán hàng hóa kể cả hoạtđộng tài chính

- Khi lập báo cáo kết quả kinh doanh thì nhóm tài khoản doanh thu và nhóm tài khoản chiphí sẽ được sử dụng

- Các nhóm tài khoán tài khoản có đặc điểm chung là sẽ phát sinh trong quá trình hoạtđộng thương mại và hoạt động tài chính của doanh nghiệp diễn ra

- Ví dụ: TK 632 là chi phí giá vốn hàng bán, TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ

c) Kể tên 2 hình thức kế toán và 2 căn cứ để doanh nghiệp lực chọn một hình thức kế toánphù hợp

- Hai hình thức kế toán phổ biến là Hình thức kế toán Nhật kí chung; Hình thức kế toánNhật kí sổ cái

- Hình thức kế toán Nhật kí chung: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật kýchung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật

ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dungkinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký đểghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

- Hình thức kế toán Nhật kí sổ cái : Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái

là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.

3.00đ

0.25đ

0.25đ0.25đ0.25đ

0.25đ

0.25đ0.25đ0.50đ

0.25đ0.25đ

0.25đ

Câu 2 Phản ánh các thông tin vào sổ cái TK Hàng Hóa theo mẫu sau:

TÊN TK: HÀNG HÓA Y SỐ HIỆU: TK 156-Y

1.50đ

0.10đ

1.40đ

Trang 14

15/5/N Xuất bán trực tiếp cho khu chế xuất 1500 SP-Y TK632 52,500

20/5/N

Mỗi vị trí đúng cho 0.10 điểm

Câu 3 Đọc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa vào các gợi ý định khoản sau:

1) Tổng chi phí thanh toán cho tiền điện, tiền nước cho doanh nghiệp là 165 (thuế GTGT

là 10%) Trong đó phân bổ cho bộ phận bán hàng là 110, bộ phận quản lí doanh nghiệp

là 55 Đã chuyển khoản thanh toán cho nhà cung cấp (NH đã báo Nợ)

2) Mua 100kg hàng hóa A với tổng giá mua thanh toán là 550 (thuế GTGT là 10%) đãthanh toán cho người bán bằng tiền mặt

0.50đ

0.25đ0.25đ

Câu 4 a) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/N của DN An Bình:

(ĐVT: ngàn đồng)1) Ngày 2:

 Giá mua 3000 SP-AB

Nợ TK 331-B : 25000

Có TK 111 : 250003) Ngày 6:

Nợ TK 222 : 600000

Nợ TK 811 : 250000

Có TK 211 : 8500004) Ngày 10:

 Theo dõi GVHB của 2200 SP-AB, GVHB tính cuối kì

 Doanh thu bán 2200 SP-AB:

Nợ TK 131-K : 363000

Có TK 511 : 330000

Có TK 333 : 330005) Ngày 15:

Nợ TK 641 : 10000

Nợ TK 642 : 5000

Nợ TK 133 : 1500

Có TK 112 : 165006) Ngày 18:

0.25đ

0.25đ

0.25đ

0.25đ

Trang 15

1.00đ

0.25đ0.25đ

Trang 16

Do doanh nghiệp đang trong thời gian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp nên ta có thể suy ra

Câu 1: Trả lời ngắn gọn các câu hỏi sau đây: (3.0 điểm)

a) Kiểm kê tiền mặt và kiểm kê tiền gửi ngân hàng có những điểm khác biệt cơ bản gì? Tại

sao nói kiểm kê góp phần bảo vệ tài sản của doanh nghiệp? (1.0 điểm)

b) Phát biểu nguyên tắc dồn tích trong kế toán? Cho một ví dụ thể hiện cho nguyên tắc này?

(1.0 điểm)

c) Khách hàng của doanh nghiệp trả trước tiền mua hàng là 500 triệu đồng bằng tiền chuyển

khoản, ngân hàng đã báo Có, đây là khoản phải trả hay là khoản phải thu của doanh

nghiệp? Gía trị 500 triệu này được ghi nhận vào tài khoản kế toán nào? Thuộc nhóm tài

khoản nào? (1.0 điểm)

Câu 2: Công ty thương mại Hưng Phát kinh doanh sản phẩm B (SP-B) DN tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ Thuế suất thuế GTGT cho tất cả các loại hàng hóa là 10% Kế toán hàng

tồn kho theo phương pháp KKTX và hàng xuất kho tính theo phương pháp Bình Quân Gia Quyền

Liên Hoàn Vào ngày 1/6/N, có số dư TK Hàng hóa (TK 156) là 135,000 (chi tiết là 3000 SP-B)

Trong tháng 5 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau đây: (1.5 điểm)

- Ngày 4/6: Mua và nhập kho 2000 SP-B, với giá mua thanh toán là 44/SP-B (thuế GTGT

là 10%), đã thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản Chi phí vận chuyển cho lô

hàng đã bao gồm thuế GTGT là 1650, chi phí bốc dỡ giá trên hợp đồng là 900 tất cả các

chi phí này đã được thanh toán bằng tiền mặt

- Ngày 15/6: Doanh nghiệp xuất bán 1800 SP-B

- Ngày 20/6: Mua và tiếp tục nhập kho 2500 SP-B với giá mua là 44/SP-B (thuế GTGT là

10%), chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển cho lô hàng này đã bao gồm

thuế GTGT là 1650, đã được thanh toán bằng tiền mặt

- Ngày 27/6: Doanh nghiệp xuất bán trực tiếp cho đại lí số 4 là 4500 SP-B

Yêu cầu: phản ánh các thông tin trên vào sổ cái TK Hàng hóa theo mẫu sau:

Trang 17

Câu 4: Doanh nghiệp Minh Tú kinh doanh hàng hóa kí hiệu là MT Thuế suất thuế GTGT

chung cho tất cả các lại hàng hóa – dịch vụ (đầu vào và đầu ra) là 10% Trong tháng 10/N, có

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

10 Ngày 2: Mua và nhập kho hàng hóa MT, số lượng là 4000 đã trả tiền mặt cho nhà cung

cấp M, giá thanh toán cho toàn bộ lô hàng là 440000 Chi phí vận chuyển cho lô hàng này

là 3520 đã thanh toán bằng tiền tạm ứng

11 Ngày 4: Doanh nghiệp ứng tiền mặt thanh toán trước tiền hàng cho người bán B là 22500

12 Ngày 6: Đem một TSCĐ còn mới chưa có khấu hao nguyên giá 800000 đi góp vốn liên

doanh với đơn vị AB Hội đồng đánh giá lại tài sản này với giá trị tài sản này là 560000

13 Ngày 10: Doanh nghiệp xuất kho bán hàng hóa MT trực tiếp cho khu chế xuất, số lượng

là 2500 SP-MT, đơn giá bán thanh toán là 154/SP-MT Khách hàng cam kết trả sau 15ngày kể từ ngày giao hàng

14 Ngày 15:Chi phí tiền điện nước, điện thoại, tiếp khách chưa thanh toán cho nhà cung cấp

là 18700, trong đó bộ phận bán hàng là 13200, bộ phận quản lí doanh nghiệp là 5500

15 Ngày 18: Tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng là 39950 và bộ phận quản

lí doanh nghiệp là 25550 Các khoản trích theo lương bao gồm BHXH,BHYT, BHTN,KPCĐ được trích vào chi phí theo chế dộ hiện hành Khấu trừ lương của người lao động

16 Ngày 23: Nhận lãi từ đầu tư 1000 trái phiếu chính phủ định kì là 12500 bằng tiền gửi NH

17 Ngày 25: Vay ngắn hạn ngân hàng để thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp L là 400000

18 Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên F phòng bán hàng đi công tác là 18000

- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp KKTX, tính giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp Bình Quân GiaQuyền Cuối Kì

- Số dư đầu kì của TK Hàng hóa (TK 156-MT) là 80500 (chi tiết là 900 SP)

- Doanh nghiệp đang trong giai đoạn được miễn thuế TNDN Kì kế toán là tháng ĐVT là

Trang 18

Câu 1 Trả lời ngắn gọn các câu hỏi sau đây:

a) Kiểm kê tiền mặt và kiểm kê tiền gửi ngân hàng có những điểm khác biệt cơ bản gì?

Tại sao nói kiểm kê góp phần bảo vệ tài sản của doanh nghiệp?

- Điểm khác biệt cơ bản của kiểm kê tiền mặt và kiểm kê tiền gửi ngân hàng:

KIỂM KÊ TIỀN MẶT KIỂM KÊ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

- Được diễn ra tại doanh nghiệp - Được diễn ra tại ngân hàng nơi

mà doanh nghiệp có tài khoản

- Rủi ro có thể cao hơn trong khâukiểm kê và tính trung thực củanhân viên kiểm kê được xem xét

b) Phát biểu nguyên tắc dồn tích trong kế toán? Cho một ví dụ thể hiện cho nguyên tắcnày?

- Nguyên tắc dồn tích: là nguyên tắc mà tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghinhận vào thời điểm phát sinh chứ không phải được ghi nhận tại thời điểm thực thu vàthực chi của dòng tiền

- Ví dụ cho nguyên tắc: DN xuất bán 100 SP-A với đơn giá vốn hàng bán tính vào cuối kì, giá bán 1SP là 10 chưa bao gồm thuế GTGT, KH-K thanh toán trong 30 ngày

 Theo dõi GVHB của 100 SP-A, GVHB tính vào cuối kì:

 Ghi nhận doanh thu bán 100 SP-A:

Nợ TK 131-K : 1100

Có TK 511 : 1000

Có TK 333 : 100c) Khách hàng của doanh nghiệp trả trước tiền mua hàng là 500 triệu đồng bằng tiềnchuyển khoản, ngân hàng đã báo Có, đây là khoản phải trả hay là khoản phải thu củadoanh nghiệp? Gía trị 500 triệu này được ghi nhận vào tài khoản kế toán nào? Thuộcnhóm tài khoản nào?

- Đây là khoản phải trả của DN tuy nhiên không phải là trả tiền mà là việc giao hàng hóacho KH đúng với số tiền mà họ đã trả trước

- Giá trị 500 triệu này được ghi nhận vào TK 131 có số dư Có

- TK 131 thuộc nhóm TK lưỡng tính vì nó vừa thể hiện tính chất tài sản (dư Nợ) vừamang tính chất của nguồn vốn (dư Có)

3.00đ

0.50đ

0.50đ

0.50đ0.50đ

0.25đ0.25đ0.50đCâu 2 Phản ánh các thông tin vào sổ cái TK Hàng Hóa theo mẫu sau:

TÊN TK: HÀNG HÓA B SỐ HIỆU: TK 156-B

Trang 19

Chi phí liên quan TK 111 1,500

Mỗi vị trí đúng cho 0.10 điểm

Câu 3 Đọc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa vào các gợi ý định khoản sau:

3) Tính lương cho NLĐ của DN trong kì này là bộ phận bán hàng là 100, bộ phận quản lídoanh nghiệp là 50

4) Trích các khoản theo lương BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ trích vào chi phí theo chế

độ hiện hành và khấu trừ lương của NLĐ

0.50đ

0.25đ0.25đ

Câu 4 c) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/N của DN Minh Tú:

(ĐVT: ngàn đồng)10) Ngày 2:

Nợ TK 331-B : 22500

Có TK 111 : 2250012) Ngày 6:

Nợ TK 222 : 560000

Nợ TK 811 : 240000

Có TK 211 : 80000013) Ngày 10:

 Theo dõi GVHB của 2200 SP-MT, GVHB tính cuối kì

 Doanh thu bán 2500 SP-MT:

Nợ TK 131-KCX : 385000

Có TK 511 : 350000

Có TK 333 : 3500014) Ngày 15:

Nợ TK 641 : 13200

Nợ TK 642 : 5500

Nợ TK 133 : 1870

Có TK 331 : 2057015) Ngày 18:

0.25đ0.25đ0.25đ

0.25đ

0.25đ

0.25đ

Trang 21

Do doanh nghiệp đang trong thời gian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp nên ta có thể suy ra

Nhận định sau đây là đúng hay sai Giải thích ngắn gọn:

Câu 1 (Ca 2 - 25/4/2019) (Ca 1 – 16/11/2018): Tài khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

(TK 421) luôn có số dư bên Có

Câu 2 (Ca 2 - 25/4/2019): Chứng từ kế toán được lập trực tiếp ngay sau khi nghiệp vụ kinh

tế phát sinh được gọi là chứng từ ghi sổ

Câu 3 (Ca 2 - 25/4/2019) (Ca 1 – 16/11/2018): Trường hợp đơn vị bán nhận trước khoản

tiền thanh toán đơn hàng từ đơn vị mua, kế toán đơn vị bán ghi nhận ngay vào doanh thu của

đơn vị

Trang 22

Câu 4 (Ca 2 - 25/4/2019) (Ca 4 – 10/7/2018): Hoạt động kinh tế diễn ra làm cho một tài sản

tăng lên, đồng thời làm cho một loại nguồn vốn tăng lên thì tổng tài sản và tổng nguồn vốnkhông đổi

Câu 5 (Ca 3 – 25/4/2019): Số dư tài khoản kế toán phản ánh biến động tăng/giảm của đối

tượng kế toán trong một thời kỳ

Câu 6 (Ca 3 – 25/4/2019) (Ca 3 – 15/7/2018): Báo cáo tài chính cung cấp thông tin tài chính

tổng hợp về tình hình tài sản – nguồn vốn của doanh nghiệp là Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh

Câu 7 (Ca 3 – 25/4/2019): Để lập định khoản sau, kế toán viên cần căn cứ vào hóa đơn

GTGT, giấy báo Nợ và phiếu nhập kho (ĐVT: triệu đồng)

Nợ TK nguyên vật liệu (TK 152): 10

Nợ TK thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): 1

Có TK tiền gửi ngân hàng (TK 112): 11

Câu 8 (Ca 3 – 25/4/2019) (Ca 1 – 16/11/2018): Tiền gửi NH được kiểm kê bằng phương

pháp trực quan (Kiểm kê hiện vật)

Câu 9 (Ca 1 – 16/11/2018): Khi thực hiện kiểm kê tiền mặt tại quỹ, doanh nghiệp sử dụng

phương pháp kiểm kê đối chiếu

Câu 10 (Ca 3 – 15/7/2018) (Ca 4 – 10/7/2018) (Ca 3 – 2/5/2018): Chứng từ ghi sổ dùng để

tập hợp các số liệu của chứng từ gốc cùng loại, cùng nghiệp vụ, trên cơ sở đó để ghi chép vào

Câu 12 (Ca 3 – 15/7/2018) (Ca 4 – 10/7/2018): Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều dẫn đến cân đối Tổng TS = Tổng NV

Câu 13 (Ca 4 – 10/7/2018): Tài khoản điều chỉnh giảm cho tài khoản tài sản có kết cấu ghi

tăng bên Nợ, ghi giảm bên Có và số dư cuối kỳ bên Nợ

Trang 23

Câu 16 (Ca 3 – 2/5/2018) : Nhân viên kế toán của công ty X định khoản nghiệp vụ “Nhận

trước tiền của khách hàng B bằng chuyển khoản 30 triệu đồng nhưng chưa giao hàng” nhưsau: (ĐVT: triệu đồng)

Nợ tài khoản: Tiền gửi ngân hàng (TK 112): 30

Có Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): 30

Câu 17 (2017): Khi viết chừng từ kế toán, chữ viết trên giấy chứng từ phải rõ ràng, không

tẩy xóa, nhưng có thể viết tương đối với nhứng từ ngữ quá dài hoặc thông dụng

Câu 20 (2017): Cuối kỳ kế toán, số dư Nợ trên tài khoản 152 (NL, VL) thể hiện trị giá thực

nguyên liệu, vật liệu nhập kho cuối kỳ

Câu 21 (2017) Những người được cung cấp thông tin bởi kế toán quản trị là các nhà đầu tư,

cơ quan quản lý chức năng

Câu 22 (2017): Doanh thu thuần về bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ được xác định bằng

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trữ giá vốn hàng bán

Câu 23 (2017): Chứng từ mệnh lệnh được sử dụng làm căn cứ để ghi sổ kế toán.

Câu 24 (2017): DN sử dụng phương pháp kiểm kê hiện vật đối với những tài sản của doanh

nghiệp nhưng không hiện diện tại doanh nghiệp

Trang 24

Câu 25 (Ca 3 – 10/7/2018): Tất cả các chứng từ gốc đều là cơ sở để ghi sổ kế toán trực tiếp

Câu 26 (Ca 3 – 10/7/2018): Tài khoản phản ánh hàng tồn kho được sử dụng phản ánh những

hàng hóa được lưu trữ tại kho của đơn vị kế toán

Câu 27 (Ca 3 – 10/7/2018): Khi DN nhận được giấy báo Nợ từ ngân hàng, kế toán sẽ ghi vào

bên Có TK Tiền gửi NH

Câu 28 (Ca 3 – 10/7/2018): Số liệu của tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

được sử dụng để lặp bảng cân đối kế toán

Câu 29 (Ca 2 – 29/8/2018 ): Tất cả chứng từ kế toán cần có chữ ký và con dấu của đơn vị.

Câu 30 (Ca 2 – 29/8/2018): Phương pháp khấu hao đường thẳng của tài sản cố định là

phương pháp mà giá trị khấu hao ở các kỳ kế toán được phân bố tùy theo mức độ hoạt độngtại kỳ đó

Cau 31 (Ca 2 – 29/8/2018): Nhằm phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh và làm căn cứ để ghi sổ kế toán là một trong những lý do công tác kế toán phải sửdụng chứng từ kế toán

Câu 1 (Ca 2 – 25/4/2019) (Ca 3 – 2/5/2018): Công ty TNHH Anh Khang tính thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ Ngày 01/8/N công ty mua một dây chuyền thiết bị sản xuất nhưsau:

- Gía mua 660 triệu động (giá đã có thuế GTGT, thuế suất 10%), chưa thanh toán chongười bán X

- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 2,2 triệu động (giá đã có thuế GTGT, thuế suất 10%), đãthanh toán bằng tiền mặt

- Chi phí lắp đặt, chạy thử 1,65 triệu đồng (không chịu thuế GTGT), đã thanh toán bằngtiền tạm ứng

- Thời gian khấu hao 10 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Ngày đăng: 29/01/2022, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w