1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương Cở sở tự nhiên xã hội

46 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương Cở sở tự nhiên xã hội
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Cở sở tự nhiên xã hội
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 168,38 KB
File đính kèm ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TỰ NHIÊN XÃ HỘI.rar (163 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG TỰ NHIÊN XÃ HỘI Chất CÂU HỎI Chủ đề 1 vật chất và năng lượng 1 Chất là gì Phân biệt và cho ví dụ Đơn chất Hợp chất Hỗn hợp Dung dịch Chất tinh khiết Ánh sáng 1 Phân biệt khái niệm và cho ví dụ Ánh sáng Nguồn sáng Vật được chiếu sáng Vật sáng 2 Mặt trời được xếp vào Nhiệt 1 Sự giãn nở vì nhiệt là gì, cho ví dụ? 2 Ứng dụng sự giãn nở vì nhiệt trong thực tế (đường ray, xe lửa) 3 Phân loại nhiệt kế, cho ví dụ? 4 Phân loại nhiệt giai, cho ví dụ? Điện 1 Chất dẫn điện? Chất cách điện? 2 Khái n.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Chất:

CÂU HỎIChủ đề 1: vật chất và năng lượng:

1 Chất là gì Phân biệt và cho ví dụ:

1 Sự giãn nở vì nhiệt là gì, cho ví dụ?

2 Ứng dụng sự giãn nở vì nhiệt trong thực tế (đường ray, xe lửa)

3 Phân loại nhiệt kế, cho ví dụ?

4 Phân loại nhiệt giai, cho ví dụ?

Trang 2

3 Quy tắc an toàn khi sử dụng điện?

2 Phân biệt khái niệm thời tiết trong khí quyển?

3 Sự sống của con người giới hạn trong các tầng nào?

1 Trình bày khái niệm và cho ví dụ về:

- Sự hóa hơi và ngưng tụ

- Sự nóng chảy và đông đặc

Chủ đề 2: Địa lí Địa lí tự nhiên đại cương:

1 Đặc điểm chính của hệ mặt trời, mặt trời

2 Hình dạng, kích thước (ý nghĩa) của trái đất.

Trang 3

- Quay quanh mặt trời.

6 Sự vận động tự quay quanh trục của trái đất có đặc điểm gì?

(phú: tây-đông, ccdong không đổi 66d33p)

( Hệ quả - đặc điểm )

Địa lí châu lục:

1 Hoạt động kinh tế Châu Âu

Đặc điểm chung kinh tế Châu Mĩ

2 Dân cư Châu Á

Khí hậu Châu Phi

Đặc điểm tự nhiên Châu Nam Cực

Địa lí Việt Nam

1 Tìm hiểu vị trí địa lí, phạm vi diện tích lãnh thổ và ý nghĩa?

2 Địa hình, dân số nước ta?

3 Đặc điểm thiên nhiên của vùng:

1 Phân biệt gia đình và hộ gia đình?

2 Chức năng của gia đình?

3 Tác động tích cực và tiêu cực của biến đổi gia đình Việt Nam?

4 Nhiệm vụ của người giáo viên Tiểu học

Nhiệm vụ của người học sinh Tiểu học

5 Xây dựng đề cương tìm hiểu địa phương là tỉnh - thành phố trực thuộc

trung ương? (có trong giáo trình)

6 Phân tích mối quan hệ trong gia đình hiện nay?

Chất:

Trang 4

Khí Hidro được tạo thành từ nguyên tố hóa học H.

Kim loại Nhôm được tạo thnhf từ nguyên tố hóa học Al

- Đơn chất gồm đơn chất kim loại (được tạo nên từ các nguyên tố kim

loại, tính dẫn điện) và đơn chất phi kim (được tạo nên từ các nguyên

tố phi kim, không dẫn điện)

Trang 5

Hỗn hợp:

- Được tạo thành từ 2 hay nhiều chất theo bất kì tỉ lệ nào, những chất

đó không hóa hợp với nhau

- Ví dụ: Các thực pham chức năng, thuốc chữa bệnh.

Dung dịch:

- Là 1 hỗn hợp đồng nhất của 2 hay một số chất (trong đó, các hạt tan

có kích thước nguyên từ hoặc phân tử

- Ví dụ: trong dung dịch muối ăn, các hạt tan ở đây là cac ion natri và

clorua)

Ánh sáng:

 Ánh sáng:

- Là dạng vật chất do vật phát ra hoặc phản chiếu trên vật, nhờ đó ta

có thể cảm thụ được, nhìn thấy được

- Ví dụ: ta có thể nhìn tháy được bông hoa hồng đỏ là vì có ánh sáng

màu đỏ từ bông hoa hồn truyền đến mắt ta

- Là những vật nhận và hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.

1 Phân biệt khái niệm và cho ví dụ:

- Ánh sáng

- Nguồn sáng

- Vật được chiếu sáng

- Vật sáng

Trang 6

- Ví dụ: Mặt Trăng, các hành tinh, nhiều vật khác ta nhìn thấy hằng

- Là sự thay đổi kích thước của 1 vật khi nhiệt độ thay đổi Các chất

gặp nóng thì nở ra, gặp lạnh thì co lại Các chất khác nhau thì nở vìnhiệt khác nhau

- Trong các chất rắn lỏng khí thì đọ dãn nở vì nhiệt được xếp K>L>R

- Sự dãn nở vì nhiệt khi bị ngắn cản có thể gây ra 1 lực lớn.

- Ứng dụng thực tế: người ta sử dụng băng kép gồm 2 bản kim loại

khác nhau tạo nên sự co dãn vì nhiệt khác nhu để ứng dụng chế tạocông tắc tự động mạch điện trong bàn là

2 Mặt trời được xếp vào

1 Sự dãn nở vì nhiệt là gì, cho ví dụ?

2 Ứng dụng sự dãn nở vì nhiệt trong thực tế (đường ray, xe lửa)

Trang 7

 Nhiệt kế: là dụng cụ đo nhiệt độ Phân loại theo công dụng và cấu tạo.

- Về công dụng, có 3 loại thường gặp:

+ Nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể

+ Nhiệt kế đo nhiệt độ không khí

+ Nhiệt kế dùng trong nghiên cứu và các hoạt động khác

- Về cấu tạo, có các loại như: nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu, nhiệt

kế dầu,

( Nhiệt kế đổi màu – giáo trình 125 )

- Ví dụ:

 Nhiệt giai: là thang đo nhiệt độ Có 3 loại nhiệt gia phổ biến:

1 Nhiệt giai xenxiut: được kí hiệu là C.

Do Celsius người Thụy Điển đề nghị Ông chia khỏang cách nhiệt

độ của nước đá đang tan và hơi nước đang sôi thành 100 phần bằngnhau, mối phần ứng với 1 độ

2 Nhiệt giai farenhai: được kí hiệu là F

Do Farenhai – nhà vật lí người Đức đề nghị Nhiệt gi này có trướckhi nhiệt giai xenxiut ra đời Trong nhiệt gia này thì nhiệt độ củanước đá là đang tan là 32oF và nhiệt độ của nước đang sôi là 212oF

Ví dụ: để tính xem 20oC bằng bo nhiêu độ F ta cần làm phép tính?

20oC = 0oC + 20oC = 32oF + (20 x 1,8oF) = 68oF

3 Nhiệt giai kenvin: được kí hiệu là K.

Thang này thường được dùng trong khoa học Nhiệt đô tỏng nhiệt giai này được gọi là nhiệt độ tuyệt đối

Trang 8

Dòng điện: là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng Có thể đi qua

các môi trường như kim loại, chất điện phân, chất khí, chân không, chấtbán dẫn (Đại lượng đặc trưng: Ampe)

Nguồn điện: là thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế, nhằm duy trì

dòng điện Gồm cực âm và cực dương Có khả năng cung cấp dòng

điện cho các dụng cụ điện

Ví dụ: acquy, điện lưới, pin,

- Cơ thể người cũng là một vật dẫn điện.

- Dòng điện với I > 70mA ; U > 40V là nguy hiểm với cơ thể người.

Cần phải thực hiện một số quy tắc an toàn khi sử dụng điện:

(1) Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V

(2) Phải sử dụng các dây dẫn có bọc vỏ cách điện

(3) Không chạm vào mạng điện dân dụng và các thiết bị điện khi chưa biết cách sử dụng

(4) Khi có người bị điện giật thì tuyệt đối không chạm vào người đó mà cần

nh, điện nhanh chóng ngắt công tắc điện và gọi cấp cứu

1 Chất dẫn điện?

Chất cách

điện?

2 Khái niệm dòng điện, nguồn điện?

3 Quy tắc an toàn khi sử dụng điện?

Trang 9

Âm thanh: (127)

Khi đứng trong các hang động lớn mà ta nói to thì sau đó ta sẽ nghe thấy tiếng nói của chính mình vọng lại thì đó chính là tiếng vang

Âm gặp mặt chắn thì đều phản xạ lại nhiều hay hay ít

Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp sau ít nhất là 1/15 giây

Một số biện pháp để giảm ô nhiễm tiếng ồn:

(1) Tác động vào nguồn âm - tức là làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra.

Ví dụ: Ở những nơi gần bệnh viện, trường học, để giảm tiếng ồn củacác phương tiện : giao thông, người ta thường treo biển: Cấm bópcòi!

Ví dụ: Trồng cây xanh để âm truyền đến gặp lá cây sẽ phản xạ theohướng khác

Ví dụ: - Bên cạnh đường cao tốc người ta thường xây dựng tường

bê tông để ngăn cách với khu dân cư

- Làm trần nhà, tường nhà bằng nguyên liệu cách âm như xốp,phủ dạ, nhung để ngăn bớt âm thanh truyền qua chúng

1 Tiếng vang là gì?

2 Biện pháp làm giảm âm thanh, cho ví dụ?

Trang 10

Các tầng trong khí quyển (116)

- Lớp không khí bao quanh Trái Đất gọi là khí quyển, được duy trì bởitrọng lực Khí quyển có tác dụng bảo vệ, duy trì môi trường sống vàtạo điều kiện cho sự phát triển trên Trái Đất

Con người tồn tại đến tầng Ozon, tầng bình lưu cách mặt đất 22-25 km

1 Các tầng trong khí quyển?

2 Phân biệt khái niệm thời tiết và khí hậu trong khí quyển?

3 Sự sống của con người giới hạn trong các tầng nào?

Trang 11

Nước (111)

- Nước (H2O) là hợp chất của hiđro và oxi

- Theo tỉ lệ thể tích, 2 phần hiđro và 1 phần oxi

- Theo tỉ lệ khối lượng, 11 phần hiđro và 89 phần oxi

- Nước là hợp chất phổ biến nhất trong tự nhiên vì 3 / 4 diện tích Trái

Đất được bao phủ bởi đại dương, biển, hồ, sông, ngòi

 Tính chất vật lí:

- Là chất lỏng không màu, không mùi, không vị Sôi ở 100oC

Hóa rắn ở 0oC Hóa lỏng ở >0oC

Khối lượng riêng cực đại của nước ở 4oC là 1g/ml (1kg/lít)

- Trong tự nhiên, nước tồn tại ở 3 dạng: rắn, lỏng, khí

- Nước có thể hòa tan được nhiều chất rắn (đường, muối ăn), chấtlỏng (cồn, axit), khí (HCl, NH3)

- Nước có tính đàn hồi nên không có hình dạng nhất định Có khả năng thấm qua những vật xốp để làm ướt vạt khác – sự dính ướt củanước

- Nước nguyên chất thì cách điện Nhưng nước ở ao, ngòi, sông, hồ,nước bẩn thì dẫn điện tốt vì trong các nước này có chứa tạp chất cókhả năng dẫn điện

 Tính chất hóa học:

- Tác dụng với 1 số kim lọai ở nhiệt độ thường như Na, Ba, K, Ca tạo

ra Bazo và khí Hidro:

Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2

- Tác dụng với oxit kim loại tạo thành Bazo:

CaO + H2O Ca(OH)2

- Tác dụng với oxit phi kim tạo thành axit:

P2O5 + H2O 2H3PO4

1 Cấu trúc phân tử nước?

2 Tính chất vật lí, tính chất hóa học?

Trang 12

3 Vẽ và phân tích sơ đồ vòng tuần hoàn của nước? (113)

Tồn tại 2 vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên: vòng tuần hoàn lớn

và vòng tuần hoàn nhỏ

- Vòng tuần hoàn nhỏ, chu trình của nước gồm 2 giai đoạn: bốc hơi và nước rơi

+ Nước bốc hơi và rơi tại chỗ

+ Chu trình này thường diễn ra ở Đại dương

- Vòng tuần hoàn lớn, chu trình của nước gồm 3 giai đoạn: bốc hơi, nước rơi và dòng chảy

+ Nước bốc hơi ở 1 chỗ nhưng lại rơi ở chỗ khác

Sơ đồ vòng tuần hoàn nước:

Tồn tại hai vòng tuần hoàn nước trong thiên nhiên:

- Vòng tuần hoàn lớn: trong vòng tuần hoán lớn, chu trình vận động của nướcgồm 3 giai đoạn: bốc hơi và dòng chảy Nước bốc hơi ở một chõ nhưng lại rơi ở chỗ khác

- Vòng tuần hoàn nhỏ: Ở đó, chu trình vận động của nước gồm 2 giai đoạn: bốc hơi và nước rơi Nước bốc hơi và rơi tại chỗ Vòng tuần hoàn này thường diễn ra tại chỗ

Trang 13

+ Ở dạng hợp chất thì oxi có trong cơ thể của động vật và con

người, nước, quặng đất đá, đường, thực vật,…

Trang 14

+ Sử dụng trong các lò đốt gang thép nhằm tạo nhiệt độ cao hơn bình thường, từ đó nâng cáo chát lượng sản xuất và chát lượng gangthép

+ Hỗn hợp oxi lòng với mùn cưa, than gố là hỗn hợp dùng để chếtạo mìn, phá đá

+ Oxi lỏng dùng để đốt nhiên liệu trong tên lửa

1 Trình bày tính chất cơ bản của hidro và nêu ứng dụng?

- Dùng trong đèn xì oxi – hidro để hàn cắt kim loại

- Làm nguyên liệu sản xuất amoniac, điều chế axit và nhiều hợp chấthữu cơ

- Dùng để điều chế kim loại từ oxit của chúng

- Bơm vào khinh khí cầu, bóng thám không vì là khí nhẹ nhất

Trang 15

Sự chuyển thể

 Sự chuyển thể:

Khi ta thay đổi nhiệt độ và áp suất ngoài thì chất có thể biến đổi từ thể nàysang thể khác

Với một cặp thể, có hai quá trình biến đổi ngược chiều nhau: như giữa lỏng

và khí có hóa hơi và ngưng tụ, giữa thể lỏng và rắn có nóng chảy và đôngđặc, giữa rắn và khí có thăng hoa và ngưng kết

 Sự hóa hơi và ngưng tụ:

- Sự hóa hơi: là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (khí) Sự hóa hơi xảy

ra dưới hai hình thức là bay hơi và sôi.

Ví dụ: nước để ngoài trời nóng bị bốc hơi thành hơi nước

- Sự ngưng tụ: là quá trình biến đổi từ thể khí sang thể lỏng Trong quá

trình ngưng tụ, hơi (khí) tỏa nhiệt bằng với nhiệt hóa hơi Ta có thể hóalỏng khối khí bằng cách hạ nhiệt độ hoặc nén khí

Ví dụ: Khí ni-tơ được làm lạnh trở thành khí ni-tơ lỏng

 Sự nóng chảy và đông đặc:

- Sự nóng chảy: là quá trình các chất biến đổi từ thể rắn sang thể lỏng.

Ví dụ: sáp, thuỷ tinh, kim loại ở nhiệt độ cao thích hợp thì chuyển từthể rắn sang thể lỏng

- Sự đông đặc: là quá trình các chất biến đổi từ thể lỏng sang thể rắn.

Ví dụ: nước để ở nhiệt độ thấp sẽ đông lại thành đá

1 Trình bày khái niệm và cho ví dụ về:

- Sự hóa hơi và ngưng tụ

- Sự nóng chảy và đông đặc

Trang 16

Chủ đề 2: Địa lí (88) Địa lí tự nhiên đại cương:

 Đặc điểm chính của Mặt Trời:

- Mặt Trời là ngôi sao trung tâm của hệ Mặt Trời, có khối lượng cực lớnchiếm 99,886% toàn bộ hệ Mặt Trời

- Đây là nguồn năng lượng chủ yếu, là động lực của mọi quá trình tựnhiên diễn ra trên Trái Đất

- Mặt Trời là quả cầu khí khổng lồ phát sáng trong dải Ngân Hà Nó cóđường kính 1.392.106km (gấp 109 lần đường kính Trái Đất), có thànhphần gồm 70% khối lượng là hiđro, 29% là khí hêli, 1% là các chấtkhí khác

- Trên Mặt Trời luôn xảy ra các phản ứng hạt nhân, giải phóng mộtlượng vật chất và năng lượng vô cùng to lớn tỏa ra không gian vũ trụdưới dạng ánh sáng, nhiệt và điện từ Nhiệt độ bên trong của điện từlên tới 20 triệu độ C, còn nhiệt độ trên bề mặt thì vào khoảng 5.700 –58.000C

- Mặt Trời luôn vận động quanh trục với thời gian để hoàn thành một

vòng là 27,35 ngày đêm (hướng quay như hướng tự quay của Trái Đất

và ngày đêm cũng tính theo Trái Đất) và vận động trong hệ Ngân Hà

quanh tâm của nó mất khoảng 180 triệu năm Đồng thời hoạt động

theo những chu kì mạnh yếu khác nhau theo những thay đổi về thờigian và khí hậu trên Trái Đất

 Đặc điểm chính của hệ Mặt Trời:

- Các hành tinh đều chuyển động quanh mặt trời theo một quỹ đạo gần tròn

- Các hành tinh chuyển động trên quỹ đạo theo chiều thuận thiên văn

- Mặt phẳng quỹ đạo của các hành tinh gần trùng khớp nhau, phần lớn không quá 40

1 Đặc điểm chính của hệ mặt trời, mặt trời

Trang 17

- Các sao chổi, thiên thạch chuyển động tuy có phức tạp hơn nhưng chúng vẫn biểu hiện quy luật chung: chu kì xuất hiện, quỹ đạo.

- Hướng chuyển động tự quay quanh trục là ngược chiều kim đồng hồ (trừ Kim tinh và Thiên vương tinh)

- Chia thành hai nhóm:

+ Nhóm các hành tinh nội (nhóm Trái đất) gồm Thủy tinh, Kim tinh,Trái đất và Hỏa tinh Đặc điểm: kích thước nhỏ, tỉ trọng trung bình lớn, tốc

độ tự quay quanh trục chậm, có ít hoặc không có vệ tinh

+ Nhóm các hành tinh ngoại gồm Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vươngtinh, Hải vương tinh Đặc điểm: kích thước lớn, tỉ trọng trung bình nhỏ, tốc

độ tự quay quanh trục chậm, có nhiều vệ tinh

 Hình dạng của Trái Đất

Từ thế kỉ I TCN, những người theo trường phái Pitago đã đề ra thuyết TráiĐất có hình cầu Thế kỉ IV TCN, Aristotle khi quan sát hiện tượng Nguyệtthực đã xác định căn cứ khoa học về hình cầu của Trái Đất Cho đến thế kỉXVII, người ta đã quan niệm Trái Đất là một hình cầu không hoàn hảo, đó làhình elipsoid dẹt ở hai cực và dẹt ở xích đạo Ngày nay những số liệu trắc đạccho ta đi đến kết luận rằng hình dạng Trái Đất rất đặc biệt, không giống mộthình toán học nào Đó chính là hình dạng địa cầu hay còn gọi là gêôit

 Kích thước của Trái Đất

- Bán kính xích đạo (hay bán kính trục lớn a): 6.378,160 km

- Bán kính cực (hay bán kính trục nhỏ b): 6.356,777 km

- Bán kính trung bình của Trái Đất: 6.372,11 km

- Chiều dài vòng kính tuyến: 40.008,50 km

- Chiều dài xích đạo: 40.075,70 km

- Diện tích bề mặt Trái Đất: 510.200.000 km2

2 Hình dạng, kích thước (ý nghĩa) của trái đất.

Trang 18

- Thể tích Trái Đất: 1083.1012 km3

 Ý nghĩa địa lí của hình dạng, kích thước của Trái Đất

- Do Trái Đất có hình dạng gêôit (hình cầu) nên Mặt Trời không thể cùngmột lúc chiếu sáng mọi nơi trên Trái Đất, một nửa được chiếu sáng còn

một nửa còn lại bị chìm trong bóng tối Do vậy, có hiện tượng ngày đêm trên Trái Đất.

- Vì Trái Đất có hình dạng gêôit nên góc nhập xạ của tia nắng Mặt Trời ở

mỗi nơi khác Do vậy tạo nên những miền khí hậu khác nhau và tính địa đới của các yếu tố địa lí.

- Góc nhập xạ ở xích đạo là 900, từ xích đạo về hai cực góc nhập xạ nhỏdần Vì vậy trái đất được chia thành 2 nửa là bán cầu Bắc và bán cầu

Nam Các hiện tượng địa lí ở 2 nửa cầu cũng trái ngược nhau.

+ Ở nửa cầu Bắc càng đi về phía bắc càng lạnh

+ Ở nửa cầu Nam càng đi về phía bắc càng nóng

- Hình dạng gêôit làm cho Trái Đất chứa được lượng vật chất tối đa

khiến cho lực hấp dẫn của nó rất lớn Lực hấp dẫn này có khả năng giữ

được lớp khi quyển bao quanh, nhờ đó mà có đời sống sinh vật trên tráiđất

Trang 19

 Nguyệt thực:

Là hiện tượng Mặt Trăng bị che khuất khi Trái Đất nằm giữa và trêncùng 1 đường thẳng với Mặt Trời và Mặt Trăng

4 Thí nghiệm Phuco (Foucault) (92)

 Thí nghiệm Foucault của nhà vật lí học người Pháp năm 1851 đã làmsáng tỏ sự vận động tự quanh quanh trục của Trái Đất

- Năm 1851, Foucault dùng một quả lắc nặng 28kg treo lên nóc nhà caonhất ở Pari, dưới con lắc là một bàn cát, cho quả lắc dao động

- Theo vật lí học, ta biết rằng mặt phẳng dao động của quả lắc sẽ khôngthay đổi nếu không có lực tác động khác vào con lắc ngoài lực hút củaTrái Đất Nhưng sau một thời gian chuyển động thì vết của con lắcđánh dấu trên cát lệch về phía tây Điều đó chứng tỏ Trái Đất đãchuyển động xoay tròn quanh trục của nó theo chiều từ Tây sang Đông

Trang 20

Hệ quả của vận động “tự quay quanh trục” của Trái Đất

1) Sự điều hòa nhiệt trong một ngày đêm

- Thời gian được Mặt Trời chiếu sáng gọi là ngày, phần thời gian trong bóng tối gọi là đêm

- Do vận động tự quay quanh trục của Trái Đất tương đối nhanh nên một ngày đêm trên Trái Đất luôn ngắn

- Ban ngày mặt đất không quá nóng và ban đêm không quá lạnh, nhiệt

độ mặt đất được điều hòa

- Hệ thống tất cả các đường kinh tuyến và vĩ tuyến gọi là hệ tọa độ địa

lí Nhờ hệ tọa độ địa lí, người ta có thể xác định được bất kì một điểmnào trên Trái Đất và vẽ được bản đồ bề mặt Trái Đất

3) Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế

- Cùng một thời điểm, các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ

+ Việt Nam thuộc múi giờ số 7

5 Hệ quả của 2 sự vận động:

- Tự quay quanh trục

- Quay quanh mặt trời

Trang 21

- Đường chuyển ngày quốc tế: Kinh tuyến 180o:

+ Từ Tây sang Đông phải lùi lại một ngày

+ Từ Đông sang Tây phải cộng thêm một ngày

4) Lực Coriolis trên bề mặt Trái Đất

- Là lực làm cho các vật thể chuyển động lệch về bên phải ở nửa cầu Bắc và về bên trái ở nửa cầu Nam

- Lực Coriolis cũng làm cho gió, dòng biển tuân theo quy luật này

+ Quỹ đạo chuyển động: elip

+ Hướng chuyển động: Tây sang Đông

+ Thời gian chuyển động: Một vòng quỹ đạo mất 365 ngày 06 giờ.+ Khi chuyển động trục trái đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo 1 góc 66độ33' không đổi hướng

- Hệ quả:

+ Chuyển động biểu kiến của mặt trời trong năm giữa 2 chí tuyến

+ Ngày đêm dài ngắn theo mùa ở 2 nửa cầu: mùa nóng ngày dài hơnđêm, mùa lạnh đêm dài hơn ngày

+ Ở vĩ độ ôn đới, khí hậu phân hóa ra 4 mùa rõ rệt

+ Ở hai nửa cầu có mùa trái ngược nhau

+ Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời mất 365 ngày 5 giờ

48 phút 46 giây Khoảng thời gian này được gọi là năm thiên văn Đểtiện làm lịch người ta đặt ra một năm dương lịch gồm 365 ngày Vì

Trang 22

năm lịch ngắn hơn năm thiên văn là 5 giờ 48 phút 46 giây, nên người ta phải quy ước cứ sau 3 năm thì lại có một năm nhuận là 366 ngày.

- Trái Đất đã chuyển động quanh trục theo chiều từ tây sang đông

- Trái Đất hoàn thành một vòng quay xung quanh trục trong khoảngthời gian một ngày một đêm Tuy nhiên do sự vận động phức tạp của

cả hệ Mặt Trời nên thời gian một ngày một đêm có bị xê dịch Người

ta lấy độ dài trung bình để tính toán là 1 ngày đêm là 24 giờ

- Trái Đất không có trục song khi quay, Trái Đất vận động giống nhưquanh một trục tưởng tượng xuyên qua tâm Trái Đất và hai cực Bắc –Nam gọi là trục Trái Đất

- Vận tốc từ quay của Trái Đất ở các vĩ độ là khác nhau và theo hướnggiảm dần từ xích đạo về hai cực Tốc độ quay của Trái Đất rất lớn Ởcác cực tốc độ quay bằng 0, ở xích đạo tốc độ quay lớn nhất khoảng1.700km/giờ

6 Sự vận động tự quay quanh trục của trái đất có đặc điểm gì?

Trang 23

Địa lí châu lục:

- Đa số các nước châu Âu có trình độ phát triển kinh tế cao, sản xuấtkhối lượng hàng hóa, dịch vụ lớn nhưng không đồng đều

- Các nước châu Âu rất quan tâm tới việc mở rộng mối quan hệ hợptác toàn diện, đa phương theo hướng củng cố thị trường đã có, tìmkiếm mở rộng thị trường mới

- Châu Âu sản xuất nhiều sản phẩm công nghệ có giá trị, có khả năngcạnh tranh với sản phẩm của Hoa Kỳ và Nhật Bản

- Nông nghiệp đạt trình độ thâm canh cao, sản xuất khối lượng hànghóa lớn, thỏa mãn đầy đủ nhu cầu lương thực, thực phẩm của châulục

- Châu Âu là khu vực có mạng lưới giao thông vận tải phát triển

- Nền giáo dục châu Âu cũng được khẳng định với hàng loạt trườngđại học danh tiếng hàng đầu thế giới như đại học Cambridge, Đạihọc Oxford, học Paris, Đại học Sorbone

- Châu Âu là nơi thu hút khách du lịch, mang lại hiệu quả kinh tế caovới nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng, phong cảnh đẹp, văn hóa đadạng, dịch vụ tiện lợi

- Châu Mĩ là châu lục có nền kinh tế phát triển nhất thế giới, đặc biệt là Bắc Mĩ

- Đặc điểm nổi bật của kinh tế châu Mĩ là sản xuất hàng hóa với số lượnglớn

- Các vùng chuyên canh nông nghiệp đã được hình thành từ rất lâu ở châu Mĩ

1 Hoạt động kinh tế Châu Âu

Đặc điểm chung kinh tế Châu Mĩ

Ngày đăng: 21/07/2022, 23:11

w