1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận môn học phần cơ sở tự nhiên – xã hội 1 thiên nhiên và các hoạt động kinh tế xã hội ở việt nam

22 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 88,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc,ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển, đảoLịch sử Bài 30: Khai thác - Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số và địa lí khoáng sả

Trang 1

I Mở đầu

Nói đến vị thế của một quốc gia là nói đến chỗ đứng và uy tín của quốc gia đó ởkhu vực và thế giới Nguyên Phó Thủ tướng Vũ Khoan cho rằng, có năm nhân tố quyếtđịnh vị thế của một quốc gia, đó là nhân tố tự nhiên (vị trí địa lý của quốc gia đó có tầmquan trọng như thế nào đối với khu vực và thế giới); nhân tố lịch sử (dân tộc đó cónhững đóng góp như thế nào cho sự phát triển của xã hội loài người); nhân tố kinh tế(liên quan đến trình độ phát triển kinh tế của nước đó); sức mạnh quân sự của quốc gia

đó mạnh hay yếu; đường lối chính sách đối nội và đối ngoại có hợp lòng dân và xu thếcủa thế giới không Nếu xét theo những tiêu chí đó thì đất nước ta quy tụ hầu như tất cảcác nhân tố nói trên Việt Nam - mảnh đất hình chữ S, một trong những nơi lưu trữnguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng trên thế giới, được mẹ thiên nhiên

ưu ái ban tặng cho những cảnh quan kì vĩ, được công nhận là những danh lam thắngcảnh Và có lẽ vẻ đẹp nhất trên mảnh đất này chính là con người Đó là những conngười tài năng, chăm chỉ, cần cù, thật thà, dũng cảm, Đất nước đang trên đà phát triển

và dần khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế.Với mong muốn tìm hiểu thêm

về sự hình thành và phát triển của Việt Nam Em đã chọn “thiên nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội ở Việt Nam” làm đề tài tiểu luận môn học phần cơ sở tự nhiên –

xã hội 1

Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu trong học phần này là khái quát mục tiêu, nộidung chủ đề “Thiên nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội ở Việt Nam”, thống kê cácbài học trong môn Tự nhiên – Xã hội có nội dung liên quan đến chủ đề và xây dựng kếhoạch dạy học cho học sinh Tiểu học

II Nội dung

Phần 1: Khái quát mục tiêu, nội dung chủ đề

Chủ đề “Thiên nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội ở Việt Nam” trong họcphần Cơ sở Tự nhiên và Xã hội giúp chúng em trang bị những kiến thức sâu rộng vềcon người, thiên nhiên, kinh tế- xã hội của đất nước mình Từ việc nghiên cứu sâu,chúng em tích luỹ được những kiến thức cho bản thân để phục vụ cho việc giảng dạysau này, cung cấp những kiến thức khoa học đơn giản về tự nhiên xã hội cho học sinh,phát triển các thao tác tư duy, quan sát, giúp các em biết vận dụng những kiến thức đã

Trang 2

học vào thực tiễn cuộc sống Đồng thời góp phần giáo dục cho các em tình yêu quê huơng đất nước, ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường,…

A.Thiên nhiên Việt Nam

1 Vị trí địa lí, phạm vi, hình dạng, diện tích lãnh thổ

- Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, khu vực Đông Nam

Á, ven biển Thái Bình Dương Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài 4 550 km tiếpgiáp với Trung Quốc ở phía Bắc, với Lào và Cam-pu-chia ở phía Tây; phía Đông giáp biểnĐông Trên bản đồ, dải đất liền Việt Nam mang hình chữ S, kéo dài từ vĩ độ 23o23’ Bắc đến8o27’ Bắc, dài 1 650 km theo hướng bắc nam, phần rộng nhất trên đất liền khoảng 500 km;nơi hẹp nhất gần 50 km

– Khoáng sản chủ yếu làm nguyên liệu cho công nghiệp, do đó cần khai thác hợp

lí, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả

3 Khí hậunhiệt đới ẩm gió mùa

Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:

- Nhiệt độ trung bình cao trên 21 độ C

- Một năm có 2 mùa gió:

+ Gió mùa đông: lạnh, khô

+ Gió mùa hạ: nóng, ẩm

- Lượng mưa trung bình năm lớn trên 1 500 mm/năm

Trang 3

- Độ ẩm không khí > 80% So với các nước trong cùng vĩ độ nước ta có một mùa đông lạnh hơn và một mùa hạ mát hơn.

4 Hệ thống thuỷ văn

4.1 Sông ngòi

- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước: Nước

ta có 2 360 con sông dài trên 10km song phân lớn là sông nhỏ và ngắn

- Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là Tây Bắc – Đông Nam và hướngvòng cung

+ Một số hệ thống sông chính ở miền Bắc: Hệ thống sông Hồng; hệ thống sông Thái Bình; hệ thống sông Kì Cùng - Bằng Giang; hệ thống sông Mã

+ Một số hệ thống sông chính ở miền Trung: Hệ thống sông Cả

(sông Lam); hệ thống sông Thu Bồn; hệ thống sông Ba (sông Đà Rằng)

+ Một số hệ thống sông chính ở miền Nam: Hệ thống sông Đồng Nai - Vàm Cỏ; hệ thống sông Mê Kông

4.2 Hồ và nước ngầm

- Nước ta có nhiều hồ đầm tự nhiên chứa lượng nước mặn khá lớn

- Có lượng nước ngầm khá phong phú cung cấp cho các đô thị và khu dân cư,sôngngòi và cây cối và trong mùa khô.Tuy nhiên nước ngầm phân bố không đồng đều giữa cáckhu vực

4.3 Vùng biển

Nước ta giáp với biển Đông ở hai phía Đông và Nam.Vùng biển Việt Nam là một phần biển Đông

- Bờ biển dài 3 260km

- Trong đó có 2 quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và 2 577 đảo lớn, nhỏ, gần và xa

bờ, hợp thành phòng tuyến bảo vệ, kiểm soát và làm chủ vùng biển

- Có vị trí chiến lược quan trọng: nối liền Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương,châu Á với châu Âu, châu Úc với Trung Đông Giao lưu quốc tế thuận lợi, phát triển ngànhbiển

Trang 4

- Các loại đất chính ở Việt Nam: Nhóm đất cát biển, nhóm đất mặn, nhóm đấtphèn (chua mặn), nhóm đất glây, nhóm đất than bùn, nhóm đất phù sa, nhóm đất đỏ, nhómđất nâu, nhóm đất đen, nhóm đất mùn alit núi cao, đất xói mòn trơ sỏi đá.

6 Sinh vật

- Việt Nam là quốc gia nằm ở vùng nhiệt đới, có nhiều điều kiện cho các sinh vậtphát triển và tạo ra sự phong phú của nhiều loài động thực vật và nhiều hệ sinh thái khácnhau

- Tháng 10 năm 1994, Việt Nam phê chuẩn Công ước Quốc tế về Bảo tồn Đa dạng Sinh giới ký kết tại Rio de Janeiro (Brasil) tháng 6 năm 1992

B Các hoạt động kinh tế - xã hội ở Việt Nam

1.2 Cơ cấu dân số

Dân số VN phân bố không đồng đều giữa thành thị và nông thôn và giữa các vùngmiền

* Việt Nam có 54 dân tộc anh em, dân tộc Việt (Kinh) có lịch sử phát triển lâu đờibậc nhất

* Tôn giáo: Có sự đa dạng bao gồm: Phật giáo, Công giáo, Tin Lành,…Tínngưỡng thờ cúng tổ tiên là một loại hình sinh hoạt tôn giáo, văn hoá đặc sắc được hình thành

ở đại bộ phận dân cư nước ta

Trang 5

* Vùng trồng cây công nghiệp: Cao su: Đông Nam bộ, cà phê: Tây Nguyên, chè Thái Nguyên

+ Tình hình phát triển: chiếm tỷ trọng nhỏ trong nông nghiệp

+ Phân bố: Trâu nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ Bò nuôi

ở Duyên hải Nam Trung Bộ Lợn nuôi nhiều: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long

- Lâm nghiệp: Theo kết quả điều tra rừng năm 2012,đước công bố tháng 7/2013 của kiểm lâm Việt Nam, nước ta có gần 14 triệu ha rừng

+ Tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản còn nhiều

+ Nghề nuôi tôm phát triển mạnh với hình thức bán thâm canh và thâm canh công nghiệp

+ Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở Đồng bằng sông Hồng và Đồngbằng sông Cửu Long

3 Công nghiệp

3.1 Cơ cấu ngành công nghiệp.

- Cơ cấu ngành đa dạng với nhiều ngành công nghiệp trọng điểm

- Bao gồm: khai thác nhiên liệu, điện, cơ khí, điện tử, hóa chất, vật liệu xây dựng, chế biến lương thực thực phẩm, dệt may

3.2 Các ngành công nghiệp trọng điểm.

- Công nghiệp khai thác nhiên liệu:

+ Khai thác than

+ Khai thác dầu khí

- Công nghiệp điện

- Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm:

Trang 6

- Thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển

- Tạo ra mối liên hệ giữa nước ta và các nước trên thế giới

- Phục vụ và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

- Tạo việc làm

- Tận dụng tài nguyên thiên nhiên

4.1 Giao thông vận tải:

- Giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mọi ngành kinh tế, vớihoạt động hiệu quả của kinh tế thị trường, là cơ hội liên kết và phát triển của vùng khó khăn

- Nước ta có đủ các loại hình vận tải, phân bố rộng khắp, chất lượng đang đượccải thiện: đường bộ, đường sắt, đường song, đường biển, đường hàng không, đường ống

4.2 Thương mại

- Nội thương: cả nước đã hình thành một thị trường thống nhất: hàng hoá dồi dào,

đa dạng và tự do lưu thông

+ Mạng bưu cục đã được mở rộng và nâng cấp

+ Nhiều dịch vụ mới, chất lượng cao ra đời: chuyển phát nhanh, điện hoa,

-Ngành viễn thông:

+ Tốc độ phát triển điện thoại đứng thứ 2 thế giới

+ Năng lực viễn thông quốc tế và liên tỉnh được mở rộng

4.4 Du lịch

Có nguồn tài nguyên du lịch phong phú

Trang 7

- Tài nguyên du lịch tự nhiên:

+Có hơn 200 hang động đẹp, 2 di sản thiên nhiên thế giới (Vịnh Hạ Long, động

Phong Nha), 125 bãi biển lớn nhỏ

+ Sinh vật: hơn 30 vườn quốc gia; động vật hoang dã, thủy, hải sản

- Tài nguyên du lịch nhân văn:

+ Di tích: 4 vạn di tích (hơn 2,6 nghìn đã được xếp hạng), 3 di sản văn hoá thế giới(quần thể kiến trúc cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn) và 2 di sản văn hoá phi vật thểthế giới (Nhã nhạc cung đình Huế và không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên)

+ Lễ hội: diễn ra quanh năm, tập trung vào mùa xuân

+ Tài nguyên khác: làng nghề, văn nghệ dân gian, ẩm thực

Phần2: Thống kê các bài học trong các mônTự nhiên – Xã hội có nội dung liên quan đến chủ đề

Lịch sử Bài 29: Biển, đảo và - Chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí Biển Đông, vịnh

và địa lí quần đảo Bắc bộ, vịnh Hạ Long, vịnh Thái Lan, các đảo và

Sa, Trường Sa

- Biết trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của biển,đảo và quần đảo của nước ta

- Vai trò của Biển Đông, các đảo và quần đảo đốivới nước ta

* GD biển đảo: Biết những đặc điểm chính củabiển, hải đảo Việt Nam

- Biết những nguồn lợi to lớn từ biển, đảo: khôngkhí trong lành, khoảng sản, hải sản, an ninh quốcphòng, phong cảnh đẹp

- Biết một ngành nghề khai thác tài nguyên biển:nuôi trồng, đánh bắt hải sản, du lịch

- Biết Hoàng Sa và Trường Sa là hai quần đảo lớnthuộc chủ quyền Việt Nam

Trang 8

- Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc,

ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển, đảoLịch sử Bài 30: Khai thác - Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số

và địa lí khoáng sản và hải sản vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ.lớp 4 ở vùng biển Việt Nam - Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo nước

ta: Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo

- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợichính của biển, đảo

*GDBĐ: Vùng biển Việt Nam giàu tài nguyên:khoáng sản (tài nguyên khoáng sản quan trọngnhất của thềm lục địa là dầu lửa, khí đốt ), hảisản

- Những hoạt động kinh tế được thực hiện để khaithác các thế mạnh đó: khai thác dầu, khí, đánh bắt,nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải

- Các hoạt động khai thác biển, hải đảo như trêncùng là một trong những nhân tố gây ô nhiễm môitrường biển

- Ý thức bảo vệ môi trừng, bảo vệ tài nguyên biểnphát triển bền vững

Lịch sử Bài 1:Việt Nam - đất - Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước

và địa lí nước chúng ta Việt Nam

lớp 5 - Ghi nhớ diện tích phần đất liền của nước ta

- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lượcđồ)

- Một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí ViệtNam đem lại

- Phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theochiều Bắc – Nam, với đường bờ biển cong hìnhchữ S

Lịch sử Bài 2: Địa hình và - Nêu được một số đặc điểm chính của địa hình

và địa lí khoáng sản Việt Nam

lớp 5 - Nêu tên một số khoáng sản chính của nước ta

Trang 9

- Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ(lược đồ).

- Chỉ được một số mỏ khoáng sản chính trên bản

Lịch sử Bài 3: Khí hậu - Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu

lớp 5 - Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và

sản xuất của nhân dân ta

- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc-Nam trên bản đồ (lượcđồ)

- Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độđơn giản

- Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệtđới gió mùa

- Chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông namLịch sử Bài 4: Sông ngòi - Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của

lớp 5 - Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa

khí hậu và sông ngòi

- Chỉ được vị trí một số con sông lớn ở nước tatrên bản đồ (lược đồ)

- Giải thích được vì sao sông miền Trung ngắn và

Trang 10

- Sử dụng điện và nước tiết kiệm trong cuộc sốngsinh hoạt hằng ngày

Lịch sử Bài 5: Vùng biển - Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng

và địa lí nước ta biển nước ta

lớp 5 - Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân

vùng biển

- Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biểnnổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu, trênbản đồ (lược đồ)

- Biển cho ta nhiều dầu mỏ, khí tự nhiên

- Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ, khí tựnhiên đối với môi trường không khí, nước

- Sử dụng xăng và gas tiết kiệm trong cuộc sốngsinh hoạt hằng ngà

Lịch sử Bài 6: Đất và rừng - Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và

phe Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống

và sản xuất của nhân dân ta

- Từ đó thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai

Trang 11

thác đất, rừng một cách hợp lí.

+ Rừng cho ta nhiều gỗ

- Một số biện pháp bảo vệ rừng: Không chặt phá,đốt rừng,…

Lịch sử Bài 8: Dân số nước ta - Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của

lớp 5 - Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh

- Nêu được một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sựgia tăng dân số ở địa phương

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một

số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân số.Lịch sử Bài 9: Các dân tộc và - Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam

và địa lí sự phân bố dân cư - Nêu được hậu quả của sự phân bố dân cư khônglớp 5 đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồdân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặcđiểm của sự phân bố dân cư

Lịch sử Bài 10: Nông nghiệp - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình

và địa lí phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta.lớp 5 - Biết giải thích vì sao số lượng gia súc, gia cầm

ngày càng tăng, vì sao cây trồng nước ta chủ yếu

- Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu

và phân bố của nông nghiệpLịch sử Bài 11: Lâm nghiệp - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình

và địa lí và thuỷ sản phát triển và phân bố lâm nghiệp và thuỷ sản ở

- Biết nước ta có những điều kiện thuận lợi đểphát triển ngành thuỷ sản, biết các biện pháp bảo

Trang 12

vệ rừng.

- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ đểbước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của lâmnghiệp và thuỷ sản

- Nhận xét về sự thay đổi diện tích rừng ở nướcta; nguyên nhân của sự thay đổi đó

- Sơ lược một số nét về tình hình khai thác rừng(gỗ) ở nước ta

- Các biện pháp nhà nước đã thực hiện để bảo vệrừng

Lịch sử Bài 12 : Công nghiệp - Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ

lớp 5 - Nêu được đặc điểm của nghề thủ công truyền

thóang của nước ta Nêu được những ngành côngnghiệp và nghề thủ công ở địa phương (nếu có)

- Nêu được một số sản phẩm của các ngành côngnghiệp và thủ công nghiệp

- Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về

cơ cấu của công nghiệp

- Xác định trên bản đồ những địa phương có cácmặt hàng thủ công nổi tiếng

- Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trongquá trình sản xuất ra sản phẩm của một số ngànhcông nghiệp ở nước ta

-Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của cácngành công nghiệp, đặc biệt than, dầu mỏ, điện,…Lịch sử Bài 13: Công nghiệp - Nêu được tình hình phân bố của một số ngành

và địa lí (tiếp theo) công nghiệp

lớp 5 -Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm

công nghiệp TP.HCM, giải thích vì sao các ngànhcông nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ởvùng đồng bằng và vùng ven biển

- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét

Trang 13

phân bố của công nghiệp.

- Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bảnđồ

-Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trongquá trình sản xuất ra sản phẩm của một số ngànhcông nghiệp ở nước ta

- Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của cácngành công nghiệp, đặc biệt than, dầu mỏ, điện,…Lịch sử Bài 14: Giao thông - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông

và địa lí vận tải ở nước ta

giao thông của nước ta

- Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồđường sắt Thống Nhất, quốc lộ 1A

-Nhiều tuyến giao thông chính của nước ta chạytheo chiều Bắc-Nam

- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét

về sự phân bố của giao thông vận tải

Lịch sử Bài 15: Thương mại - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương

và địa lí du lịch mại và du lịch của nước ta

lớp 5 -Nêu được vai trò của thương mại đối với sự phát

triển kinh tế Nêu được những điều kiện thuận lợi

Ngày đăng: 19/04/2022, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w