ĐỀ CƯƠNG TÂM LÍ LỨA TUỔI TIỂU HỌC Câu hỏi (5 điểm) 1 Phân tích đặc điểm tư duy của học sinh tiểu học, từ đó rút ra kết luận sư phạm cần thiết (trang 12) Đặc điểm nổi bật nhất của tư duy học sinh tiểu học là chuyển dần từ tính trực quan, cụ thể sang tỉnh trừu tượng, khái quát, biểu hiện trên tất cả các mặt của tư duy Trong khi tiến hành các thao tác tư duy Phân tích tổng hợp + Đầu tiểu học thao tác phân tích tổng hợp còn sơ đẳng, chủ yếu bằng hành động thực tiễn khi tri giác trực tiếp đối tượng K.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TÂM LÍ LỨA TUỔI TIỂU HỌC
Câu hỏi ( 5 điểm ) 1.Phân tích đặc điểm tư duy của học sinh tiểu học, từ đó rút ra kết luận sư phạm cần thiết (trang 12)
Đặc điểm nổi bật nhất của tư duy học sinh tiểu học là chuyển dần từ tínhtrực quan, cụ thể sang tỉnh trừu tượng, khái quát, biểu hiện trên tất cả cácmặt của tư duy:
Trong khi tiến hành các thao tác tư duy:
- So sánh: đã biết tiến hành so sánh nhưng chưa hình thành hoàn thiện.
+ Đầu tiểu học: Trẻ thường nhầm lẫn so sánh với kể lại một cách giảnđơn các đối tượng cần so sánh
Trang 2+ Cuối tiểu học: tuy đã biết đi tìm sự giống nhau và khác nhau nhưngcác em thường hoặc là chỉ tìm thấy sự giống nhau ở những đối tượng
đã quen thuộc hoặc là chỉ tìm thấy sự khác nhau ở những đối tượngmới lạ, rất hiếm khi cùng một lúc vừa tìm thấy cái giống nhau và cáikhác nhau
- Trừu tượng hóa và khái quát hóa: Là những thao tác khó đối với học
sinh tiểu học
+ Đầu tiểu học: trẻ hợp nhất các đối tượng không dựa vào dấu hiệu,bản chất chung mà dựa vào những dấu hiệu, chức năng chung giốngnhau ngẫu nhiên
+ Cuối tiểu học: Đã nhìn thấy các dấu hiệu bản chất của đối tượng đểkhái quát đúng đắn Trên cơ sở đó, học sinh biết phân loại và phânhạng trong nhận thức
Trong lĩnh hội khái niệm
+ Đầu tiểu học: thường lấy các đối tượng cụ thể thay cho định nghĩa
về nó
+ Cuối tiểu học: có thể hiểu khái niệm dựa vào dấu hiệu bản chất củachúng
Trong phán đoán và suy luận
+ Đầu tiểu học: thường chỉ phán đoán một chiều mang tính khẳng
định dựa vào một dấu hiệu duy nhất Các em thường lẫn lộn nguyênnhân và kết quả, hiểu mối quan hệ này chưa sâu sắc
+ Cuối tiểu học: biết dựa vào nhiều dấu hiệu bản chất và không bản
Trang 3chất để phán đoán nền phán đoán có tính giả định Trẻ có thể chứngminh, lập luận cho phán đoán của mình Khi suy luận đã biết dựa vàocác tài liệu bằng ngôn ngữ và trừu tượng hơn Song việc suy luận củacác em sẽ dễ dàng hơn nếu có tài liệu trực quan làm chỗ dựa.
KLSP:
- Phải đảm bảo tính trục quan trong dạy học và làm phong phú vốn
hiểu biết, kinh nghiệm
- Tạo điều kiện cho các em nắm khái niệm 1 cách chính xác và biết vận
dụng
- Tổ chức hoạt động học tập cho học sinh sao cho các em luôn sử dụng
thao tác tư duy
- Thường xuyên đưa ra tình huống “có vấn đề” phỉ vừa sức Phát triển
tư duy, gắn liền rèn luyện ngôn ngữ, cảm gác, tri giác
2 Phân tích đặc điểm chú ý của học sinh tiểu học Cho ví dụ minh họa Từ đó rút ra kết luận sư phạm cần thiết (Trang 15)
Trang 4 Đặc điểm chú ý của học sinh tiểu học:
- Chú ý không chủ định được phát triển mạnh và chiếm ưu thế ở học
sinh tiểu học
- Sự tập trung chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể
tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập nhất là cáclớp đầu tiểu học
- Chú ý của học sinh tiểu học phụ thuộc vào nhịp độ học tập Nhịp độ
học tập quá nhanh hoặc quá chậm đều không thuận lợi cho tính bềnvững và sự tập trung chú ý Học sinh tiểu học thường tập trung chú ýhơn khi thực hiện những hành động bên ngoài hơn là hành động trí óchoặc là phải thực hiện các bài tập khó, có nhiều cách giải hoặc là khitiến hành những hoạt động sáng tạo
- Khối lượng chú ý của học sinh tiểu học hẹp, sự phân phối chú ý của
trẻ diễn ra một cách khó khăn
- Ở tiểu học, chú ý có chủ định còn yếu nhưng nó sẽ phát triển mạnh
mẽ dưới sự hướng dẫn và rèn luyện của giáo viên trong học tập
- Bên cạnh đó chú ý sau chủ định cũng được hình thành khi động cơ
học tập nhận thức được hình thành, phát triển
Ví dụ:
- Các em thường bỏ sót chữ cái trong từ, bỏ sót từ trong câu, quên lời
giáo viên dặn dò cuối buổi học …
- Các nghiên cứu chỉ ra rằng, học sinh tiểu học thường chỉ tập trung và
duy trì sự chú ý trong khoảng 30 - 35 phút Sự chú ý của học sinh tiểu
Trang 5học còn phụ thuộc vào nhịp độ học tập
Kết luận sư phạm:
- Giáo viên cần sử dụng đồ trực quan
- Hình thành, phát triển động cơ học tập đúng đắn
- Giáo viên nên tìm hiểu và thử nghiệm các phương phps giảng dạy
phú hợp với các đối tượng học sinh:
+ Không bắt các em học liên tục trong thời gian quá lâu
+ Học tập đi đôi với thực hành (vì các em chú ý đến hoạt động bênngoài hơn là hoạt động trí óc)
+ Khi giảng dạy thì chỉ hướng dẫn các em chú ý vào 1 nội dung cụthế Tránh tổ chức nhiều hoạt động cùng 1 lúc
3 Phân tích đặc điểm tình cảm của học sinh tiểu học, từ đó chỉ
ra các biện pháp giáo dục tình cảm cho học sinh lứa tuổi này.
Trang 6(Trang 17)
Đặc điểm tình cảm của học sinh tiểu học
- Ở học sinh tiểu học, tình cảm, xúc cảm vẫn mang những đặc điểm
từng có ở lứa tuổi trước như:
+ Mang tính cụ thể, trực tiếp Đối tượng gây cảm xúc cho các emthường là sự vật hiện tượng, con người cụ thê sinh động mà trẻ nhìnthấy hoặc đã tiếp xúc
+ Rất dễ xúc cảm Biểu hiện ở tính giàu cảm xúc và tính dễ xúcđộng
+ Dễ bộc lộ tình cảm, khả năng kiềm chế tình cảm yếu Trẻ thườngbộc lộ tình cảm của mình một cách hồn nhiên, chân thật, chưa biếtngụy trang Vì vậy trẻ có thể khóc trước mặt cô giáo và bạn bè khi bịđiểm kém, hoặc cười rất tươi khi được khen
+ Tình cảm mong manh, chưa bền vững và chưa sâu sắc Cảm xúccủa các dễ chuyển hóa buồn - vui; đang yêu thích đối tượng này lạichuyển sang đối; khác hấp dẫn hơn dễ thay đổi bạn, dễ kết thân vớibạn mới
- Đã có nhiều biến đổi dưới ảnh hưởng của cuộc sống nhà trường và
hoạt động học tập Điều này được biểu hiện rõ nhất ở sự hình thành và phát triển các tình cảm cấp cao của các em.
+ Tình cảm đạo đức: Học sinh tiểu học có tình cảm đặc biệt đối vớingười thân trong gia đình và thầy cô giáo – đây là động cơ thúc đẩycác em học tập Tình bạn trong nhóm tổ cũng được hình thành Nếu trẻ
Trang 7đầu tiểu học chọn bạn chủ yếu dựa vào sự giống nhau về những hoàncảnh sống bên ngoài, về những hứng thú ngẫu nhiên như ngồi cùngbàn, sống cùng xóm thì cuối tiểu học chọn bạn dựa vào các đức tínhcủa bạn (dũng cảm, hay giúp đỡ bạn bè )
+ Tình cảm trí tuệ: như ham hiểu biết, ngạc nhiên, nghi ngờ, hài lòngkhi hoàn thành các bài tập, chán nản khi không biết giải bài tập…đượchình thành và phát triển mạnh
+ Tình cảm thẩm mỹ: cũng được phát triển mạnh
- Nét chung trong đời sống tình cảm của học sinh tiểu học là yêu đời,
sảng khoái, vui vẻ Tuy vậy, những đặc điểm cá nhân trong tình cảmđược hình thành khá rõ ở lứa tuổi này
Kết luận sư phạm:
- Đối với học sinh tiểu học, tình cảm còn có vị trí đặc biệt vì nó là khẩu
trọng yếu gắn liền nhận thức với hành động của trẻ, Vì vậy, nắm đượccác đặc điểm tình cảm và biết được phương pháp giáo dục tình cảmcho các em là nhiệm vụ quan trọng của người giáo viên
Biện pháp giáo dục tình cảm cho học sinh lứa tuổi này:
- Khéo léo, tế nhị khi tác động đến các em khi giáo dục tình cảm:
+ Giáo viên nên nắm được nhu cầu, thị hiếu, nguyện vọng, ước mơcũng như hòan cảnh riêng của các em
+ Tìm cách tác động đến tình cảm tích cực của học sinh
- Tình cảm của học sinh tiểu học phải luôn luôn được củng cố trong
những họat động cụ thể:
Trang 8+ Để củng cố tình cảm của học sinh còn cần phải đưa các em vàocác họat động khác nhau Chỉ trong những họat động cụ thể ( học tập,lao động, vui chơi, thể dục thể thao, văn nghệ ) trẻ mới tiếp xúc vớinhững hiện tượng, sự vật cụ thể, mới nảy sinh xúc cảm, có thử tháchmới rèn luyện tình cảm của mình
- Sử dụng hình ảnh, ví dụ trực quan sinh động:
+ Sử dụng đồ dùng dạy học đẹp, thí nghiệm hấp dẫn, những mô
hình sinh động không những giúp học sinh nắm vững tri thức mà còn tác động đến xúc cảm đạo đức, trí tuệ và thẩm mỹ ở học sinh
+ Hình ảnh trực quan gần gũi, sinh động và tòan diện chính là tấmgương của thầy, cô giáo và cha mẹ
4 Phân tích các hành động học tập của học sinh tiểu học Cho
ví dụ minh họa ( Trang 23 )
Trang 9 Các hành động học tập: Là quá trình chủ định tạo ra sản phẩm học tập của
học sinh (giải quyết các nhiệm vụ học tập)
Tồn tại dưới ba hình thức, trên:
+ Là hành động hướng vào việc tách đối tượng thành các yếu tố cấu thành
để định hình chúng trong 1 cơ chế vận hành chuyên biệt
+ Chức năng: chỉ ra được lôgic của đối tượng, vạch ra được mối quan hệchung của hệ thống đối tượng
+ Phân tích là hành động tiên quyết trong việc lĩnh hội tri thức của họcsinh tiểu học
+ Thực tiễn dạy học ở tiểu học thường sử dụng các loại mô hình sau:tương đồng, biểu trưng và võ đoán Trong đó mô hình võ đoán rất có ưu thếcho sự phát triển trí tuệ
Trang 10- Hành động cụ thể hoá:
+ Là hành động mà nhờ nó học sinh biết cách sử dụng các phương pháp
chung đã được hình thành để giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn cụ thể
+ Hành động cụ thể hoá vừa có tác dụng củng cố, khắc sâu các phương
pháp chung đã được hình thành, vừa xác định được mức độ hình thành củacác phương pháp chung trên
- Hành động kiểm tra và hành động đánh giá
+ Hành động kiểm tra là hành động mà ở đó diễn ra sự đối chiếu việc tiếnhành những hành động học tập và kết quả của chúng với mẫu đã cho
+ Hành động đánh giá là hành động mà ở đó diễn ra việc xác định sự phùhợp hay không phủ hợp của các kết quả lĩnh hội được với những yêu cầu củanhiệm vụ học tập
+ Mục đích: là rà soát lại chất lượng thực hiện các hành động Vì thếchúng đảm nhận chức năng định hướng và điều chỉnh hoạt động của họcsinh Các dạng kiểm tra thường gặp ở trường tiểu học là kiểm tra theo kếtquả cuối cùng, kiểm tra theo từng bước và theo quy trình, kiểm tra theo kếhoạch
Trong đó, kiểm tra theo kết quả cuối cùng là phổ biến nhất còn kiểm tra theo
kế hoạch là ít dùng nhất nhưng lại hoàn thiện nhất
Ví dụ tổng hợp: về quá trình học tập của học sinh tiểu học.
Khi được giáo viên Mĩ thuật ra đề bài: vẽ cái bàn Quá trình học tập của họcsinh từ khi nhận đề - khi hoàn thiện bài vẽ bao gồm 4 hành động
- Hành động phân tích:
+ Phân tích đề bài yêu cầu: vẽ
+ Hình dạng của bàn: vật thể có hình khối chữa nhật, cấu trúc 4 chân
- Hành động cụ thể hóa: liên kết hành động 1,2 học sinh có thể vẽ được
cái bàn theo tỉ lệ kích thước, màu sắc giống tương đương với vật mẫu
Trang 11- Hành động kiểm tra đánh giá theo kết quả cuối cùng: học sinh tự đối
chiếu bài vẽ của mình với sự vật để đánh giá và sửa đổi cho phù hợp
5 Phân tích mối quan hệ giữa dạy học và sự phát triển trí tuệ của học sinh tiểu học Liên hệ với thực tiễn giáo dục tiểu học trong
Trang 12thời kỳ hiện nay (Trang 26)
Mối quan hệ giữa dạy học và sự phát triển trí tuệ học sinh tiểu học:
- Dạy học quyết định đến sự phát triển trí tuệ học sinh tiểu học (qua
dạy học hình thành cơ sở của trí tuệ, các thao tác trí tuệ, các quá trìnhnhận thức )
- Kiểu dạy học, phương thức dạy học quy định chiều hướng phát triển
trí tuệ của người học Nếu tổ chức dạy học theo hướng dạy học tíchcực (giáo viên tổ chức, học sinh hoạt động, lấy người học làm trungtâm) thì tư duy là sản phẩm nhiều nhất và cao nhất của dạy học
- Dạy học cung cấp cho học sinh một hệ thống các tri thức, các khái
niệm khoa học chứa đựng trong các môn học, tạo tiền đề cho sự pháttriển trí tuệ của học sinh
- Các quá trình nhận thức như khả năng quan sát, trí nhớ, tư duy trừu
tượng, tưởng tượng sáng tạo đều được hình thành trong hoạt động dạyhọc của người giáo viên ( chữ )
- Không chỉ các quá trình nhận thức mà các phẩm chất của nhân cách
như nhu cầu nhận thức, tính cách, ý chí, tỉnh cảm cũng được hìnhthành trong quá trình dạy học
- Các thao tác trí tuệ cơ bản: phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng
hóa, khái quát hóa được hình thành trong dạy học Các thao tác trí tuệvừa là phương 7 tiện để học chữ, học khái niệm khoa học, vừa là sảnphẩm, hệ quả của học chữ, dạy chữ cho học sinh
Ngược lại, sự phát triển trí tuệ cũng ảnh hưởng đến quá trình dạy học.
Trang 13- Trí tuệ phát triển là cơ sở để dạy học có hiệu quả, lĩnh hội tri thức tốt.
- Nhờ sự phát triển trí tuệ → học sinh nảy sinh khả năng mới, giúp họ
nắm kiến thức tốt hơn, chất lượng học tập nâng cao
- Nhờ sự phát triển trí tuệ → giúp giáo viên điều khiển quá trình dạy
học một cách thuận lợi → học sinh càng có nhu cầu, hứng thú họctập
Việc nắm tri thức và phát triển trí tuệ tác động qua lại và có mối quan hệchặt chẽ với nhau Sự phát triển trí tuệ vừa là kết quả, vừa là điều kiệncho việc lĩnh hội tri thức trong hoạt động học tập
Giáo viên cần hiểu mối quan hệ này để tổ chức tốt quá trình dạy học vàphát triển trí tuệ cho học sinh
Ví dụ:
- Một số trường Tiểu học hiện nay đã áp dụng phương pháp VNEN vào
trong mô hình dạy học - lấy học sinh làm trung tâm, giáo viên chỉ làngười định hướng, hướng dẫn các bước Còn tự bản thân học sinh sẽ
tự tìm hiểu và phát triển tư duy dựa trên hướng dẫn có sẵn Sau cùng
là kết hợp đánh giá của giáo viên và đánh giá của trò để rút kinhnghiệm
- Trong 1 tiết học mà học sinh tự tìm hiểu như vậy, đối với những em
đã được bố mẹ cho tiếp xúc với việc học tập đơn giản từ nhỏ (như họctiếng anh với người nước ngoài, được tiếp xúc với hội họa sớm) thì
cơ sở trí tuệ, các thao tác trí tuệ của các em khi lên tiểu học sẽ cóphần nhạy bén hơn so với các bạn cùng trang lứa Từ đó, những bạnnày có phần nổi trội hơn trong việc góp phần vào
Trang 14- Một vấn đề rất đơn giản trong tự nhiên như hiện tượng mưa Ở dưới
cấp bậc mầm non thì các em được giải thích nguyên nhân dẫn đếnmưa chủ yếu là: ông trời buồn – khóc – mưa, hoặc ông trời mưa là đểtưới mát cho cây Xong lên Tiểu học, thì các em sẽ được cung cấp hệthống kiến thức, khái niệm khoa học thông qua môn tự nhiên xã hội
Để giải thích hiện tượng này là do: nước ở sông suối ao hồ, ngưng tụtạo mây và dẫn đến mưa Để đưa ra được những kiến thức, khái niệmkhoa học này thì cần có sự dạy học của giáo viên
- GV : đổi mới, phù hợp với sự phát triển trí tuệ, phát triển của thế giới
6 Hoạt động dạy là gì? Phân tích đặc điểm hoạt động dạy của giáo viên tiểu hoc Cho ví dụ minh họa (Trang 20)
Khái niệm:
Trang 15- Hoạt động dạy là hoạt động chuyên biệt của người GV (người đượcđào tạo nghề dạy học) tổ chức và điều khiển hoạt động học của họcsinh nhằm giúp học sinh lĩnh hội nền văn hoá xã hội tạo sự phát triểntâm lý, hình thành nhân cách.
- Dạy học ở tiểu học là một quá trình tác động có mục đích, có chươngtrình kế hoạch của người giáo viên nhằm tổ chức cho học sinh lĩnh hộiđược tri thức có bản, khái niệm khoa học của nhân loại, hình thànhphát triển tâm lý nhân cách học sinh
Đặc điểm hoạt động dạy học ở tiểu học:
- Chủ thể: là nhà giáo, là tập thể các nhà sư phạm có trình độ chuyênmôn nghiệp vụ
- Đối tượng: là hình thành phát triển nhân cách học sinh tiểu học (từ 6,7tuổi đến 11, 12 tuổi đang học từ lớp 1 đến lớp 5) theo yêu cầu của xãhội
- Mục đích: là giúp trẻ lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cầnthiết, phát triển tâm lý nhân cách học sinh theo yêu cầu của xã hội
- Chức năng: là hình thành hoạt động học cho học sinh và tổ chứchướng dẫn học sinh thực hiện hoạt động học để lĩnh hội nội dung họctập, hình thành nhân cách học sinh theo mục tiêu giáo dục
Trang 16+ Vạch ra trình tự thực hiện các hành động học (quy trình), các thao tác tương ứng và những quy định chặt chẽ phải tuân theo khi thực hiện quy trình đó
+ Hướng dẫn học sinh làm theo quy trình, theo dõi, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn
+ Đánh giá và hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả học tập
Như vậy, khi tiến hành hoạt động dạy giáo viên không nhằm phát triển chính bản thân mình mà nhằm phát triển tâm lý học sinh Do vậy, hoạt động dạy và hoạt động học có quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó thầy giáo tổ chức, điều khiển hoạt động còn học sinh thì tự giác, tích cức lính hội tri thức Ví dụ minh họa:
7 Phân tích vai trò của nhà trường tiểu học trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh Liên hệ với bản thân ( Trang 30 - 31 )
Giáo dục nhà trường tiểu học: