Quản lý danh mục cổ phiếu thụ động Quản lý danh mục cổ phiếu thụ động Tổng quan về QLDM CP thụ động Kỹ thuật xây dựng danh mục chỉ số Hiệu chỉnh lỗi Phương pháp đầu tư danh mục chỉ số Tổng quan a) Nguyên lý chính Là chiến lược mua và nắm giữ Buy and Hold Chọn một chỉ số chứng khoán làm chuẩn VD SP 500 Mua và nắm giữ tất cả các cổ phiếu có trong danh mục chuẩn của chỉ số Tỷ trọng mỗi loại cổ phiếu trong danh mục đầu tư giống với tỷ trọng trong danh mục chuẩn 1 Tổng quan a) Nguyên lý chính Được c.
Trang 1Quản lý danh mục cổ phiếu thụ động
Trang 2 Mua và nắm giữ tất cả các cổ phiếu có
trong danh mục chuẩn của chỉ số
Tỷ trọng mỗi loại cổ phiếu trong danh
mục đầu tư giống với tỷ trọng trong danh mục chuẩn
Trang 31.Tổng quan:
a) Nguyên lý chính:
Được cổ vũ bởi Lý thuyết Thị trường hiệu quả: giá chứng khoán trên thị trường luôn được định giá đúng với giá trị nội tại của chứng khoán đó
Khi tái đầu tư các khoản cổ tức nhận về
có thể sẽ phải thay đổi cơ cấu danh mục
Một số chỉ số chuẩn phổ biến ở thị trường Mỹ: S&P 500, 400 và 200; Wilshire 5000; Russel 2000
Trang 41 Tổng quan:
b) Mục đích:
Đảm bảo mang lại mức lợi suất gần giống với mức lợi suất của chỉ số chuẩn
Áp dụng cho nhà đầu tư dài hạn, mức
chấp nhận rủi ro thấp, còn thiếu kiến thức, kinh nghiệm đầu tư hay không có thời gian phân tích chứng khoán và theo dõi thị
trường
Hạn chế rủi ro, dễ áp dụng, giảm thiểu chi phí nghiên cứu
Trang 52 Kỹ thuật xây dựng danh mục chỉ số:
a Sao chép hoàn toàn
b Lấy mẫu
c Tối ưu hóa bình phương
Trang 62 Kỹ thuật xây dựng danh mục chỉ số:
a) Sao chép hoàn toàn:
Mua tất cả các cổ phiếu có trong danh
mục chỉ số chuẩn, với cùng một tỷ trọng đầu tư
Là bản mô phỏng thu nhỏ của danh mục chuẩn
Chắc chắn nhận được mức lợi suất giống với lợi suất của chỉ số chuẩn
Trang 72 Kỹ thuật xây dựng danh mục chỉ số:a) Sao chép hoàn toàn:
Chi phí giao dịch lớn vì phải mua tất cả các cổ phiếu, giảm lợi suất đầu tư
Tái đầu tư cổ tức nhận về bị phân tán do các công ty trả cổ tức vào thời điểm khác nhau, bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư tốt
Trang 82 Kỹ thuật xây dựng danh mục chỉ số:
a) Sao chép hoàn toàn:
Trang 92 Kỹ thuật xây dựng danh mục chỉ số:b) Lấy mẫu:
Chỉ chọn một số CP đại diện cho chỉ số chuẩn theo tỷ trọng mà CP đó chiếm giữ trong chỉ số chuẩn
Giảm thiểu chi phí giao dịch
Không đảm bảo nhận được một mức lợi suất giống với chỉ số chuẩn
Trang 102 Kỹ thuật xây dựng danh mục chỉ số:
b) Lấy mẫu:
Một quỹ đầu tư theo PP lấy mẫu:
80% đến 95% vốn vào một vài cổ phiếu thuộc chỉ số chuẩn
5%-20% còn lại vào chứng khoán khác
như các hợp đồng tương lai, quyền chọn, các hợp đồng hoán đổi hoặc các cổ phiếu không thuộc chỉ số họ đã chọn
Tùy thuộc vào mục tiêu của những người quản lý quỹ
Trang 112 Kỹ thuật xây dựng danh mục chỉ số:
c) Tối ưu hóa bình phương
Khá phức tạp, chỉ áp dụng với những nhà đầu tư chuyên nghiệp
Thông tin quá khứ về cổ phiếu và mối
tương quan giữa các cổ phiếu được đưa vào chương trình máy tính để phân tích
Chọn lọc ra danh mục cổ phiếu sao cho giảm thiểu chênh lệch giữa lợi suất của
DMĐT với lợi suất chỉ số chuẩn
Trang 122 Kỹ thuật xây dựng danh mục chỉ số:
c) Tối ưu hóa bình phương
Nhược điểm: khi các dữ liệu đầu vào có
sự thay đổi thường xuyên thì lợi suất danh mục sẽ có sự chênh lệch lớn với lợi suất chỉ số chuẩn => không còn hữu dụng
Trang 143 Hiệu chỉnh lỗi:
Wi= tỷ trọng đầu tư của cổ phiếu i trong thời gian t
Rit= lợi tức của cổ phiếu i trong thời gian t
Rbt= lợi tức của danh mục chuẩn trong thời gian t
N : số lượng cổ phiếu trong DMĐT
Lợi tức của danh mục quản lý trong thời gian t:
Trang 153 Hiệu chỉnh lỗi:
t là chênh lệch lợi suất giữa danh mục quản lý và danh mục chuẩn trong khoảng thời gian t:
Trang 163 Hiệu chỉnh lỗi:
Độ lệch của :
Độ lệch chuẩn của sự khác biệt lợi tức là:
Trang 173 Hiệu chỉnh lỗi:
Hiệu chỉnh lỗi hằng năm: TE
P: số chu kỳ lợi tức trong 1 năm
Trang 183 Hiệu chỉnh lỗi:
mục quản lý thụ động với chỉ số của nó và thời gian, chi phí cần thiết để tạo và duy trì danh
mục
chuẩn => giảm chi phí tuy nhiên lại làm tăng
nguy cơ hiệu chỉnh
phí và lợi nhuận của việc sử dụng mẫu nhỏ hơn
Trang 193 Hiệu chỉnh lỗi
Biểu đồ Hiệu chỉnh lỗi kỳ vọng giữa Wilshire 5000 và danh mục cấu tạo bởi mẫu với số lượng cổ phiếu ít hơn 5000
Trang 204 Phương pháp đầu tư danh mục chỉ số: a) Index Fund ( quỹ chỉ số tương hỗ):
Là hình thức đầu tư vào các quỹ chỉ số
bằng cách mua chứng chỉ của quỹ
Index Fund luôn cố gắng sao chép càng giống chỉ số chung càng tốt
Yếu tố quyết định thành công của quỹ
Index Funds là việc quản lý chi phí hoạt động sao cho thấp nhất
Trang 214 Phương pháp đầu tư danh mục chỉ số: a) Index Fund ( quỹ chỉ số tương hỗ):
Trang 224 Phương pháp đầu tư danh mục chỉ số: a) Index Fund ( quỹ chỉ số tương hỗ):
Nhược điểm:
Chỉ có thể thanh toán hết vị thế của mình vào cuối ngày sau khi thị trường đóng cửa tại mức giá đóng cửa
Phát sinh thêm các khoản thuế ngoài dự kiến do nhu cầu bán một phần danh mục đầu tư
Trang 234 Phương pháp đầu tư danh mục chỉ số:
b) Quỹ giao dịch: ( Exchange Trade Funds)
Cách thức hoạt động giống Index Funds nhưng được phép giao dịch trong ngày và được mua bán trên TTCK như một cổ
phiếu thông thường
Ưu thế là độ rủi ro và biến động về giá trị không lớn vì số vốn đầu tư được rải ra
nhiều cổ phiếu khác nhau nên sự biến đổi của một cố phiếu không làm thay đổi đến hiệu quả chung
Trang 24Quỹ giao dịch
Trang 254 Phương pháp đầu tư danh mục chỉ số:
b) Quỹ giao dịch: ( Exchange Trade Funds)
Hạn chế các khoản thuế phải nộp và qua
đó làm giảm chi phí hoạt động
Giá giao dịch của ETF phản ánh khá chính xác giá trị thực của các cổ phiếu trong rổ
cổ phiếu của quỹ ETF