TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨULuận văn “Đánh giá hiệu quả hoạt động Quản lý danh mục tín dụng tại Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” hệ thống hóa những vấn đề chung về phươngpháp quản lý d
Trang 3trong luận văn và kết quả nghiên cứu là do tôi tự tìm hiểu, tham khảo, tổng hợp,phân tích một cách khách quan, trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫnđầy đủ Các đánh giá, kết luận chưa từng được công bố tại các công trình nghiêncứu khác Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực trongthông tin sử dụng trong công trình nghiên cứu này.
Học viên thực hiện
Đinh Thị Hà Giang
Trang 4đỡ và hỗ trợ của các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình.Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS Nguyễn Thu Thủy, người đã chỉbảo, hướng dẫn và đồng hành cùng tôi trong quá trình hoàn thành luận văn thạc sỹcủa mình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giảng viên trường Đại họcNgoại thương đã trực tiếp giảng dạy lớp cao học Tài chính Ngân hàng Khóa 27B và cácbạn học viên lớp cao học Tài chính Ngân hàng Khóa 27B đã có những sự hỗ trợ trựctiếp và gián tiếp trong suốt quá trình tôi theo học chương trình thạc sỹ của trường.Đồng thời xin cảm ơn đến các anh chị là cán bộ, nhân viên, quản lý của cácdoanh nghiệp ngân hàng đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài luận văn này.Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Công ty TNHH KPMG đã tạo điều kiệnthuận lợi và các đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình tôi theo học chươngtrình thạc sỹ tại trường Đại học Ngoại thương và hoàn thành luận văn
Lời cuối cùng tôi dành cho gia đình đã động viên, hỗ trợ tôi rất nhiều trongsuốt quá trình tôi học tập và làm luận văn Gia đình là động lực, tiếp thêm sức mạnh
để tôi có thể vượt qua những khó khăn, vất vả trong cuộc sống và tiếp tục theo đuổicon đường học tập
Trang 5LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU (tiếp theo) v
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Đóng góp mới và ý nghĩa của nghiên cứu 6
7 Cấu trúc của luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DANH MỤC TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Hoạt động tín dụng và danh mục tín dụng của ngân hàng thương mại 7
1.1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 7
1.1.2 Danh mục tín dụng của Ngân hàng thương mại 9
1.2 Quản lý danh mục tín dụng tại các ngân hàng thương mại 12
1.2.1 Khái niệm, vai trò, ứng dụng của quản lý danh mục tín dụng 12
1.2.2 Quy trình quản lý danh mục tín dụng trong ngân hàng thương mại 13
1.2.3 Phương pháp quản lý danh mục tín dụng 16
Trang 61.3.2 Các tiêu chí để đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý danh mục tín dụng 19
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý danh mục tín dụng 201.4 Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trên thế giới về quản lý danhmục tín dụng và bài học cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt
Nam 221.4.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trên thế giới về quản lý
danh mục tín dụng 231.4.2 Bài học cho Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH
MỤC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 27
2.1 Tổng quan về tình hình hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ngoại thương Việt nam 272.1.1 Lịch sử thành lập và phát triển của Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoài
thương Việt Nam 27
2.1.2 Mô hình tổ chức hoạt động 29
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2017-2021 322.2 Thực trạng hiệu quả quản lý danh mục tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ
phần ngoại thương giai đoạn 2017-2021 40
2.2.1 Thực trạng danh mục tín dụng VCB giai đoạn 2017-2021 40
2.2.2 Thực trạng hiệu quả quản lý danh mục tín dụng tại Vietcombank 682.2.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động quản lý danh mục tín dụng
tại Vietcombank 792.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý danh mục tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 80
Trang 72.3.3 Nguyên nhân 85
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DANH MỤC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 87
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn 2030 87
3.1.1 Định hướng phát triển và nhiệm vụ trọng tâm của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030 87
3.1.2 Định hướng hoàn thiện quản lý danh mục tín dụngs của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 88
3.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý danh mục tín dụng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 89
3.2.1 Nhóm giải pháp có tính chiến lược 89
3.2.2 Nhóm giải pháp về tổ chức hoạt động quản lý danh mục tín dụng 90
3.2.3 Nhóm giải pháp xây dựng và ứng dụng các kỹ thuật quản lý danh mục tín dụng hiện đại 92
3.2.4 Một số khuyến nghị khác cho Ngân hàng Vietcombank 95
3.3 Một số kiến nghị với Ngân hàng nhà nước và bộ ban ngành liên quan 97
3.3.1 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 97
3.3.2 Một số kiến nghị với Chính phủ và bộ ban ngành liên quan 100
3.4 Một số hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo 101
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 108
Trang 8: Exposure at Default – Tổng dư nợ tại thời điểm khách hàng vỡ nợ: Expected Loss – Tổn thất kỳ vọng
: Economic Profit – lợi nhuận kinh tế: Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng (Early Warning System): Granularity Adjustment – Điều chỉnh ở mức độ chi tiết
: Hội đồng quản trị VCB: Herfindahl-Hirschman Index: Khách hàng doanh nghiệp: Loss Given Default – Tỉ trọng tổn thất ước tính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
: Probability of Default – Xác suất vỡ nợ: Phê duyệt tín dụng
: Quản lý Đề án công nghệ: Quản lý danh mục tín dụng: Quản lý rủi ro
: Risk adjusted return on capital – Tỷ suất lợi nhuận điều chỉnh rủi
ro trên vốn kinh tế: Recovery rate – Tỷ lệ thu hồi: Rủi ro tín dụng
Trang 9: Tài sản bảo đảm: Trụ sở chính: Ủy ban Rủi ro: Unexpected Loss – Tổn thất ngoài dự kiến: Value at Risk – Giá trị chịu rủi ro
: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam: Weighted Average Cost of Capital – Chi phí sử dụng vốn bình quân: Xếp hạng tín dụng nội bộ
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Cơ cấu các loại rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng 11
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình phân tích danh mục tín dụng 14
Hình 1.3: Quy trình quản lý danh mục tín dụng áp dụng mô hình Trí tuệ nhân tạo/ Học máy 15
Hình 1.4: Quá trình phát triển phương pháp quản trị danh mục tín dụng 16
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương 2021 30
Hình 2.2: Các bước quản lý danh mục tín dụng theo phương pháp hiện đại 69
Hình 2.3: Các bước triển khai giám sát danh mục tín dụng của Vietcombank 72
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Xếp hạng tín nhiệm quốc tế của VCB năm 2021 28
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu hoạt động của Vietcombank 32
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu về hiệu quả sinh lời trong 5 năm gần nhất 35
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu tại ngày 31 tháng 12 38
Bảng 2.5: Mức tăng trưởng về nguồn vốn huy động giai đoạn 2018 - 2021 39
Bảng 2.6: Kết quả phân loại nợ qua các năm 2017 - 2021 41
Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ xấu tại các thời điểm và số liệu xử lý các khoản cho vay khó thu hồi bằng nguồn dự phòng qua các năm 43
Bảng 2.8: Tỷ lệ dự phòng cụ thể/dư nợ qua các năm 45
Bảng 2.9: So sánh chỉ tiêu với các ngân hàng khác tại Việt Nam 46
Bảng 2.10: Phân tích danh mục tín dụng theo ngành nghề kinh tế 50
Bảng 2.11: Phân tích tỷ lệ nợ xấu theo ngành nghề kinh tế 57
Bảng 2.12: Phân tích tỷ lệ dự phòng cụ thể trên dư nợ theo ngành nghề kinh tế 58
Bảng 2.13: Cơ cấu danh mục tín dụng theo khu vực địa lý 62
Bảng 2.14: Phân tích danh mục tín dụng theo tình trạng tài sản bảo đảm 64
Bảng 2.15: Tỷ lệ nợ xấu theo tình trạng tài sản bảo đảm 65
Bảng 2.16: 10 khách hàng có dư nợ lớn nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2021 66
Bảng 2.17: Lãi suất cho vay trung bình 2019-2021 68
Bảng 2.18: HHI danh mục cho vay phân theo nhóm ngành kinh tế (2017-2021) 75
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu cơ bản đến năm 2025 của ngân hàng VCB 87
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU (tiếp theo)
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu cổ đông VCB 2022 28
Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng lợi nhuận của một số ngân hàng có cùng quy mô 33
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu thu nhập từ năm 2018 đến 2021 34
Biểu đồ 2.4: So sánh chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng (%) 35
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu tài sản của Vietcombank 2019-2021 37
Biểu đồ 2.6: Mức tăng trưởng về nguồn vốn huy động của một số ngân hàng 39
Biểu đồ 2.7: Tổng dư nợ VCB giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021 40
Biểu đồ 2.8: Kết quả phân loại nợ qua các năm theo tỷ trọng (%) 42
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ nợ xấu tại các thời điểm và số liệu xử lý các khoản cho vay khó thu hồi bằng nguồn dự phòng qua các năm 44
Biểu đồ 2.10: Tỷ lệ nợ xấu (nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5) và nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 của các ngân hàng năm 2021 48
Biểu đồ 2.11: Tỷ trọng dư nợ từng ngành kinh tế 2017-2021 52
Biểu đồ 2.12: Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế 2021 52
Biểu đồ 2.13: Cơ cấu danh mục tín dụng theo thời hạn 2017-2021 61
Biểu đồ 2.14: Dư nợ cho vay theo khu vực địa lý 62
Biểu đồ 2.15: Phân tích danh mục tín dụng theo tình trạng tài sản bảo đảm 64
Biểu đồ 2.16: Cơ cấu thu nhập lãi 2017-2021 67
Biểu đồ 2.17: Biến động của thu nhập lãi cho vay tương ứng với đầu gốc qua các năm 2017-2021 67
Trang 13TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Luận văn “Đánh giá hiệu quả hoạt động Quản lý danh mục tín dụng tại Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” hệ thống hóa những vấn đề chung về phươngpháp quản lý danh mục tín dụng, nghiên cứu thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạtđộng quản lý danh mục tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thươngViệt Nam Luận văn gồm các nội dung chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý danh mục tín dụng Tại chươngnày, tác giả trình bày các lý thuyết quản lý danh mục tín dụng, nêu ra các khái niệm
về cho vay, danh mục tín dụng, rủi ro danh mục tín dụng, đo lường rủi ro danh mục,khái niệm về quản lý danh mục tín dụng, quy trình quản lý danh mục tín dụng,phương pháp quản lý danh mục tín dụng thụ động và chủ động Bên cạnh đó, luậnvăn còn chỉ ra các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng này và rút ra một số bài học kinh nghiệm của các ngân hàng tiên tiến trên thếgiới áp dụng cho Vietcombank
Chương 2: Nghiên cứu thực trạng hiệu quả hoạt động quản lý danh mục ởVietcombank giai đoạn 5 năm 2017-2021 Đầu tiên là mô tả tổng quan về tình hìnhhoạt động của ngân hàng, sau đó đi sâu phân tích rà soát cơ cấu danh mục tín dụngcủa Vietcombank giai đoạn này theo đa chiều: chất lượng nợ vay, ngành/lĩnh vựckinh tế, thời hạn, khu vực vùng miền địa lý, theo chi nhánh, tình trạng tài sản đảmbảo, ngành dư nợ lớn, thu nhập lãi vay…Cuối cùng là mô tả lại thực trạng quản lýdanh mục ở Vietcombank qua các bước: xây dựng danh mục tín dụng mục tiêu, tổchức thực hiện và giám sát, điều chỉnh danh mục Từ đây tác giả đánh giá những kếtquả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hoạt động này
Chương 3: Đề xuất các giải pháp cụ thể với ngân hàng VCB, kiến nghị vớiNgân hàng nhà nước và với Chính phủ cùng cơ quan chính quyền địa phương.Luận văn sử dụng nhiều tài liệu tham khảo và các thông tin thứ cấp, kết quảphân tích tổng hợp từ thực tế được trình bày chi tiết dưới đây
Trang 14MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong các ngân hàng thương mại (NHTM), hoạt động tín dụng là hoạt độngkinh doanh chủ yếu mang lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng Hoạt động tín dụngcủa ngân hàng không chỉ đóng vai trò là kênh dẫn vốn chủ đạo cho nền kinh tế Với
sự phát triển của nền kinh tế thị trường mở cửa, hội nhập ngày càng sâu, rộng, sựgia tăng dân số lên tới hơn 90 triệu dân, mức thu nhập và nhu cầu tiêu dùng ngàycàng cao, tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ ngân hàng còn khiêm tốn, các doanhnghiệp nước ngoài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới ngày càng nhiều… việcphát triển hoạt động tín dụng của các ngân hàng Việt Nam nói chung là xu thế tấtyếu, cần được mở rộng nhằm gia tăng thị phần, đa dạng hóa các loại hình sản phẩmdịch vụ ngân hàng, góp phần tăng sức cạnh tranh và phát triển ngân hàng một cáchbền vững Một trong những chức năng cơ bản trong hoạt động NHTM là đi vay đểcho vay, nên không thể vì tiềm ẩn rủi ro, phức tạp mà không triển khai hoạt động tíndụng Điều đó đòi hỏi các NHTM cần phải nâng cao hiệu quả quản lý danh mục tíndụng, hạn chế, ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng, cần phải thực hiện động
bộ các biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả kinh doanh, giữ vững thương hiệu,
uy tín của ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh cũng như sự phát triển bền vững củangân hàng trong tương lai
Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2008, chức năng quản lý danhmục tín dụng (QLDMTD) đã trở thành một trong những chức năng chính quan trọngnhất của ngân hàng và các tổ chức tài chính Các ngân hàng không còn có thể chỉ theodõi từng khoản vay một cách riêng lẻ mà cần quản lý và kiểm soát trạng thái danh mụctín dụng (DMTD) thông qua các báo cáo rủi ro, công cụ đo lường rủi ro Một danh mụccho vay tối ưu đối với ngân hàng phải đảm bảo yêu cầu là đa dạng hóa nhằm phân tánrủi ro cũng như khai thác tốt nhất thế mạnh để tìm kiếm lợi nhuận và tuân thủ qui địnhpháp luật trong cho vay Thực tế chưa bao giờ có một khuôn mẫu duy nhất cho chứcnăng QLDMTD mà phải phụ thuộc vào tổ chức, mô hình kinh doanh và khẩu vị rủi rocủa từng ngân hàng Trong khi phần lớn các ngân hàng châu Âu đã tiến tới giai đoạnquản trị chủ động, các giao dịch thị trường được tiến hành
Trang 15chủ động và bộ phận QLDMTD dần trở thành chức năng của bộ phận kinh doanh,thì phần lớn các ngân hàng châu Á mới bắt đầu ý thức được tầm quan trọng củaQLDMTD và đang dịch chuyển từ quản trị thụ động sang quản trị chủ động, bộphận QLDMTD hỗ trợ quản lý cấp cao thực hiện phân tích DMTD và tham gia vàogiao dịch thị trường (theo Báo cáo Tư vấn Danh mục VCB của Oliver Wyman,2016) Do vậy, việc nghiên cứu cơ sở lý luận của QLDMTD tại ngân hàng thươngmại (NHTM) để tìm hiểu thêm về các thông lệ quốc tế và nền tảng xây dựng quản
lý hệ thống danh mục hiện đại là cần thiết
Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Ngoại thương Việt Nam (Vietcombankhoặc VCB) hiện nay là ngân hàng có hiệu quả hoạt động dẫn đầu hệ thống ngân hàngViệt Nam Đây là một trong những Ngân hàng lớn của nhà nước, hoạt động đa năng,cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng với chất lượng cao, hoạt động kinh doanh cóhiệu quả, đóng góp đáng kể vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Tuynhiên, thực tế hiện nay cho thấy, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam nói riêng, các NHTM nói chung, bên cạnh kết quả đạt được rất lớncủa hoạt động tín dụng, ngân hàng luôn phải đối mặt với nhiều khó khăn, bất cập trongquản lý danh mục tín dụng ngày càng đa dạng, phức tạp, những rủi ro tiềm ẩn tronghoạt động tín dụng, không thể tránh khỏi Ban lãnh đạo của Ngân hàng rất quan tâm tớicông tác QLDMTD và các phương pháp, kỹ thuật QLDMTD theo xu thế mới để giảiquyết một cách hài hòa mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận từ hoạt động cho vay, giúpnâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường trong nước và quốc tế Thực tế,Vietcombank đã triển khai khung quản lý và giám sát DMTD, quản lý rủi ro tập trung,tuy nhiên việc tối ưu hóa danh mục mới đang được triển khai ở mức sơ khai Bên cạnh
đó, đại dịch Covid-19 và những biến động kinh tế vĩ mô đã đặt ra các thách thức mới
và mang lại nguy cơ tiềm ẩn trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đòi hỏi các NHTM nóichung và Vietcombank nói riêng phải tăng cường đổi mới, củng cố hệ thống QLDMTDcủa mình
Với mong muốn tìm hiểu rõ thêm về lý luận quản trị danh mục tín dụng củaNHTM và nghiên cứu thực trạng và hiệu quả hoạt động QLDMTD tại Vietcombankgiai đoạn 2017-2021, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hoạt động
Trang 16hiệu quả QLDMTD trong điều kiện hiện nay và theo xu hướng của nền kinh tế hiện đại,
tác giả chọn chủ đề “Đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý danh mục tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của luận
văn
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Mặc dù tín dụng là một chủ đề được quan tâm sâu rộng, QLDMTD vẫn là mộtvấn đề mới mẻ ở Việt Nam và các công trình nghiên cứu về QLDMTD còn khá ít.Tìm hiểu về hoạt động này tại NHTM, tác giả cũng tiếp cận được một số công trìnhnghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đề tài được công bố dưới nhiều hình thức, ởcác cấp độ và giác độ khác nhau như: đề tài khoa học, luận án tiến sĩ, luận văn thạc
sỹ, các bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành về tài chính – ngân hàng Dưới đây
là tóm tắt một số công trình khoa học có tính chất đại diện:
- Luận án tiến sĩ “Quản trị danh mục cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Ngoại thương Việt Nam” của tác giả Phùng Thu Hà, năm 2020, Học viện tài
chính Luận án đã nêu ra các lý thuyết cơ bản về hoạt động quản trị danh mục chovay Bên cạnh đó, luận án sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) đểđánh giá quản trị danh mục cho vay theo ngành kinh tế ở một số chi nhánh củaVietcombank dựa trên số liệu 2013-2018, kết quả cho thấy một số khách hàng kémhiệu quả do lãi suất thấp và dư nợ thấp, điểm xếp hạng tín dụng chưa cao Từ đó,tám giải pháp được đề xuất dựa vào tình hình thực tế của Vietcombank
- Luận án tiến sĩ kinh tế “Quản trị danh mục cho vay tại các Ngân hàng thương
mại Cổ phần Việt Nam” của tác giả Bùi Diệu Anh, năm 2012, Học viện ngân hàng
TP Hồ Chí Minh Luận án đã tổng hợp những lý luận căn bản nhất về quản trị danhmục cho vay và phân tích thực trạng danh mục cho vay của các ngân hàng thươngmại Việt Nam giai đoạn 2006-2010, không bao gồm các ngân hàng lớn Luận án đãđửa ra một cách tương đối toàn diện các giải pháp cho từng ngân hàng và cho toàn
hệ thống ngân hàng
- Luận văn thạc sĩ “Tăng cường công tác quản trị danh mục cho vay tại Ngân hàng
TMCP kỹ thương Việt Nam” của tác giả Bùi Thị Kim Chi, năm 2016, Đại học Kinh tế
quốc dân Luận văn hệ thống hóa lại cơ sở lý thuyết về quản trị danh mục cho
Trang 17vay, thực trạng danh mục cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thươngViệt Nam và đưa ra các đề xuất, kiến nghị để nâng cao và cải thiện công tác quản trịdanh mục tại ngân hàng.
- Luận văn thạc sĩ “Quản trị danh mục tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Việt Á” của tác giả Phạm Thị Kim Ngân, năm 2014, Đại học kinh tế TP Hồ
Chí Minh Luận văn nghiên cứu thực trạng quản trị DMTD tại Ngân hàng TMCPViệt Á giai đoạn 2010-2013 và rút ra được các khó khăn, vướng mắc cũng nhưnguyên nhân tồn tại ngân hàng đang gặp phải và đưa ra một số giải pháp hoàn thiệnquản trị DMTD tại Ngân hàng TMCP Việt Á
Các luận án, luận văn trên về cơ bản đã đưa ra được lý thuyết cơ bản nhất củaQLDMTD và đề cập tới thực trạng và giải pháp cho quản trị danh mục cho vay tạimột số ngân hàng thương mại Việt Nam nhưng mới dừng lại ở thời điểm 2018 trở
về trước và chưa đề cập tới quản lý danh mục nâng cao
Trên thế giới, một số cuốn sách viết về quản lý danh mục có thể kể tới nhưcuốn sách “Credit Portfolio Management”, tác giả Charles W Smithson được JohnWiley & Sons, Inc xuất bản năm 2002 Cuốn sách đề cập các vấn đề liên quan củaquản trị danh mục tài sản của ngân hàng trong bối cảnh của hệ thống tài chính Mỹ
và ít liên quan tới các nước ngoài Mỹ Tuy nhiên, cuốn sách chỉ có một phần khánhỏ liên quan tới tín dụng mà tập trung chủ yếu vào danh mục đầu tư chứng khoán.Trên cơ sở xem xét tình hình nghiên cứu về các nội dung liên quan QLDMTD tại
ngân hàng thương mại, người viết khẳng định việc nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu
quả hoạt động quản lý danh mục tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam” là không trùng lặp với các công trình đã công bố Tác giả kế thừa một số
kết quả nghiên cứu liên quan tới lý luận quản lý danh mục từ đề tài nêu trên, sau đó
hệ thống lại, phân tích và đưa ra các giải pháp mang tính toàn diện nhằm nâng caohoạt động QLDMTD tại VCB
Trang 183. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu chính của luận văn là đánh giá hiệu quả hoạt độngQLDMTD của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải phápnâng cao hiệu quả hoạt động QLDMTD cho NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể là:
- Hệ thống hóa những lý luận căn bản về hiệu quả QLDMTD theo xu hướng hiệnđại đang áp dụng tại ngân hàng thương mại các nước trên thế giới
- Phân tích thực trạng hiệu quả DMTD của Ngân hàng TMCP Việt Nam tronggiai đoạn 2017 – 2021, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được cũng như hạn chế trong hiệu quả QLDMTD của Ngân hàng
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động hiệu quả QLDMTD trong điều kiện của Vietcombank hiện tại
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu cụ thể hiệu quả hoạt động QLDMTD của Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: với thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 6/2022 đếntháng tháng 12/2022, đề tài này tập trung phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt độngQLDMTD của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam giai đoạn2017-2021 trên cơ sở dữ liệu lịch sử của ngân hàng được trích xuất từ hệ thống phânloại nợ, báo cáo tài chính và các nguồn bổ sung khác
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác
nhau như phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp đối
Trang 19chiếu, so sánh số liệu qua các năm giúp cho đề tài có cái nhìn rõ nét về sự thay đổiDMTD Vietcombank Phương pháp phân tích và tổng hợp gồm 2 giai đoạn: Phântích và tổng hợp Giai đoạn phân tích: Đối tượng nghiên cứu trước hết được phânchia thành những bộ phận, yếu tố, điều kiện áp dụng để phát hiện ra bản chất, quyluật và tính phù hợp của đối tượng phục vụ mục tiêu nghiên cứu Ở đề tài này, đốitượng nghiên cứu là hoạt động QLDMTD của Ngân hàng thương mại cổ phầnNgoại thương Việt Nam Giai đoạn tổng hợp: Từ kết quả phân tích để xác định đượctính phù hợp và hiệu quả của đối tượng nghiên cứu nhằm đề xuất áp dụng.
- Phương pháp thu thập số liệu: Nguồn số liệu sử dụng cho nghiên cứu trong đề
tài này bao gồm: (1) nguồn dữ liệu sơ cấp do người viết trực tiếp tổng hợp từ danhmục tín dụng của ngân hàng (2) nguồn số liệu thứ cấp do các tổ chức, cá nhân khácthu thập nhưng tác giả sử dụng cho nghiên cứu, ví dụ: thông tin tài chính của cácngân hàng thương mại công bố; số liệu tổng hợp của Công ty kiểm toán KPMG,Báo cáo thường niên của các NHTM…) Bên cạnh đó, tác giả cũng có cuộc phỏngvấn trực tiếp với lãnh đạo/cán bộ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
để tìm hiểu thêm về thực trạng và quan điểm của họ đối với hoạt động QLDMTD
6. Đóng góp mới và ý nghĩa của nghiên cứu
Qua quá trình tìm hiểu tác giả nhận thấy đến thời điểm hiện nay chưa có nhiềucông trình nghiên cứu nào ở cấp độ thạc sĩ đề cập tới QLDMTD hiện đại mặc dùđây là xu thế quản trị không thể thiếu của các ngân hàng trong tương lai Chính vìluận văn này sẽ có đóng góp mới cho việc nghiên cứu về phương pháp QLDMTD
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý danh mục tín dụng của NHTM
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động quản lý danh mục tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý danh mục tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Trang 20CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DANH MỤC TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động tín dụng và danh mục tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm cấp tín dụng và cho vay
Căn cứ Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 năm 2010, “Cấptín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kếtcho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ chovay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác…Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức
tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Theo đó, có thể định nghĩa cho vay là một trong những hình
thức cấp tín dụng, các bên thực hiện thỏa thuận để người đi vay sử dụng hoặc camkết cho phép sử dụng một khoản tiền trên nguyên tắc là có hoàn trả gốc và lãi Dotại các ngân hàng thương mại, cho vay chiếm phần lớn trong danh mục tín dụng nênluận văn này sẽ sử dụng thuật ngữ cho vay và tín dụng là tương đương nhau Cáchhiểu này sẽ được sử dụng trong toàn bài
1.1.1.2 Nguyên tắc cho vay
Hoạt động cho vay của ngân hàng được hình thành từ rất sớm Thời kỳ sơkhai, các ngân hàng sử dụng khoản tiền gửi của khách hàng để cho những người cónhu cầu mượn lại, từ đó hình thành nên hoạt động cho vay Với xu hướng phát triểncủa nền kinh tế, nghiệp vụ cho vay ngày càng đa dạng, phong phú, hoàn thiện, đầu
tư vào tất cả các lĩnh vực ngành nghề
Trên bảng cân đối tài khoản, khoản mục cho vay khách hàng thường chiếm trên
½ giá trị tổng tài sản, thu nhập lãi từ cho vay cũng chiếm hơn 2/3 tổng thu nhập củangân hàng Như vậy, đây là nghiệp vụ chính yếu của ngân hàng Cho vay là hoạt độngsinh lời lớn nhất song cũng chứa đựng rủi ro cao nhất của ngân hàng thương mại Do
Trang 21vậy để tồn tại và phát triển vững chắc, các ngân hàng luôn phải quan tâm hạn chế tối
đa RRTD
Muốn vậy, nghiệp vụ phải được thực hiện theo những nguyên tắc nhất định.Nguyên tắc cho vay của Ngân hàng thương mại được quy định tại Điều 4 Thông tư39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam banhành như sau: “1 Hoạt động cho vay của TCTD đối với khách hàng được thực hiệntheo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tạiThông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật vềbảo vệ môi trường 2 Khách hàng vay vốn TCTD phải đảm bảo sử dụng vốn vayđúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận vớiTCTD” Như vậy, có hai nguyên tắc vay Thứ nhất, tiền cho vay phải được hoàn trảsau một khoảng thời gian cả vốn lẫn lãi khách hàng vay vốn phải đảm bảo sử dụngvốn vay đúng mục đích đã thoả thuận Điều này giúp hạn chế RRTD cho ngân hàng.Thứ hai, khách hàng phải đảm bảo hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đãthoả thuận trong hợp đồng Nhờ đó, ngân hàng mới có được lợi nhuận từ việc chovay Để đáp ứng nhu cầu vay vốn của ngân hàng ngày càng gia tăng đòi hỏi ngânhàng phải có quy trình quản lý chặt chẽ
1.1.1.3 Phân loại cho vay
Hiện nay, hoạt động cho vay được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau Tuynhiên theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng, sau đây làmột số cách phân loại:
- Cho vay theo đối tượng: bao gồm cho vay cá nhân, cho vay doanh nghiệp lớn, cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME)
- Cho vay theo thời hạn vay: bao gồm cho vay ngắn hạn (dưới 12 tháng), cho vay trung hạn (từ 1-5 năm) và cho vay dài hạn (trên 5 năm)
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: cho vay không có tài sản đảm bảo và cho vay có tài sản đảm bảo
Trang 22- Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng: cho vay bằng tiền và cho vay bằng tài sản.
- Căn cứ vào phương pháp hoàn trả: cho vay trả góp, cho vay từng lần và cho vay tuần hoàn
1.1.2 Danh mục tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm danh mục tín dụng
Theo từ điển kinh tế, “Danh mục tín dụng (tiếng Anh: Credit portfolios) củangân hàng thương mại là toàn bộ các khoản cho vay của ngân hàng thương mại sởhữu tại một thời điểm xác định”
Từ định nghĩa trên, danh mục tín dụng có thể được hiểu là: Danh mục tín dụng
là tập hợp những khoản vay được sắp xếp theo những tiêu thức khác nhau và được phân bổ theo cơ cấu tỉ lệ nhất định nhằm phục vụ cho mục đích quản trị của ngân hàng.
DMTD được thiết kế giúp nhà quản trị xem xét và phân tích các khoản chovay từ các khía cạnh khác nhau, từ đó có thể đánh giá tổng thể chất lượng toàn danhmục và đưa ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp nhằm đạt mục tiêu chiến lược củangân hàng Một DMTD phải đảm bảo yêu cầu thứ nhất là đa dạng hóa nhằm phântán rủi ro, thứ hai là có thể khai thác tối ưu thế mạnh để tìm kiếm lợi nhuận đồngthời tuân thủ qui định pháp luật
1.1.2.2 Cơ cấu danh mục tín dụng
Dưới đây các tiêu thức thường được dùng để thiết kế cơ cấu DMTD:
- DMTD theo thời hạn: chia theo thời hạn cho vay ngắn trung và dài hạn Tỷ trọng
dư nợ ngắn hạn, trung hạn, dài hạn cần được thiết kế phù hợp hài hòa trong mối quan hệ với thời hạn của huy động vốn, giảm thiểu rủi ro thanh khoản
- DMTD theo ngành nghề kinh tế: chia theo từng lĩnh vực của khách hàng như
công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, viễn thông, dầu khí, bất động sản…Tiêu thức này đóng vai trò quan trọng giúp hình thành định hướng trong quá trình đầu tư tín
Trang 23dụng của ngân hàng, vừa giúp đa dạng hóa cho vay vừa có thể tập trung ưu tiên lĩnh vực chuyên môn hóa để tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
- DMTD theo khu vực địa lý: chia theo từng vùng miền khác nhau như miền bắc
trung nam Trong quá trình giám sát theo khu vực, ngân hàng sẽ so sánh hiệu quả chovay của các khu vực vùng miền để đưa ra các điều chỉnh hợp lý phát triển vùng nào
- DMTD theo đối tượng khách hàng: theo các nhóm khách hàng như doanh
nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân, khách hàng FDI, để tìm
ra danh mục khách hàng mục tiêu và cho vay an toàn, hiệu quả
- DMTD theo loại tiền tệ: theo loại tiền tệ, nội tệ ngoại tệ, thể hiện định hướng thị
trường trong/ngoài nước và giúp xem xét rủi ro tiền tệ nếu có biến động về tỷ giá
- DMTD theo xếp hạng tín dụng: phân chia dựa vào hệ thống xếp hạng tín dụng nội
bộ xây dựng bởi ngân hàng dựa trên chỉ tiêu định tính và định lượng hoặc xếp hạng bởicác công ty xếp hạng tín dụng để đạt được lợi nhuận tốt nhất từ khách hàng
được xếp hạng tín nhiệm cao và cảnh báo rủi ro với những khách hàng bị xếp hạngthấp
1.1.2.3 Rủi ro danh mục tín dụng của ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng (RRTD) được xếp là loại rủi ro chính yếu trong các loại rủi rocủa ngân hàng RRTD bao gồm rủi ro danh mục (RRDM - Portfolio risk) và rủi rogiao dịch (Transaction risk) Rủi ro giao dịch đề cập đến khả năng thanh toán củamỗi khoản vay riêng lẻ, trong khi rủi ro danh mục liên quan tới toàn bộ danh mụctín dụng hiện có của ngân hàng
Như vậy, có thể định nghĩa rủi ro danh mục tín dụng mại là một thành phần
rủi ro tín dụng, trong đó nguyên nhân xuất phát từ những hạn chế trong việc quản
lý danh mục tín dụng của ngân hàng thương mại RRDM được phân ra hai loại rủi
ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (RRTT - Concentration risk)
Trang 24Hình 1.1: Cơ cấu các loại rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Rủi ro trong hoạt động tín dụng
Rủi ro nghiệp vụ
Nguồn: Hồ Diệu (2002)
Đo lường rủi ro DMTD của ngân hàng thương mại: Để lượng hóa rủi ro
DMTD, các ngân hàng kết hợp dùng một số phương pháp sau: chỉ số HHI, chỉ sốGini, Giá trị chịu rủi ro tín dụng (Credit VAR), Điều chỉnh ở mức độ chi tiết(Granularity Adjustment – GA) Do khuôn khổ giới hạn của bài viết, những điểmchính của công cụ nêu trên sẽ được trình bày vắn tắt dưới đây:
- Chỉ số HHI (Herfindahl-Hirschman Index): Chỉ số HHI được sử dụng rộng rãinhất để nhìn nhận mức độ tập trung của một ngành Chỉ số này đánh giá xác định xemngành đó là tập trung hay độc quyền Chỉ số HHI được tính bằng tổng bình phươngcủa các thành phần chịu rủi ro trong danh mục của tất cả thành phần tham gia danhmục
- Hệ số Gini (Gini coefficient): Hệ số Gini là một hệ số được tính từ đường congLoren, được sử dụng phổ biến để chỉ ra mức độ bất bình đẳng của phân phối(thường là phân phối thu nhập) Hệ số Gini còn được sử dụng để đo lường sự saibiệt của hệ thống xếp loại trong quản lý RRTD hoặc nói cách khác, hệ số Gini làthước đo độ lệch của sự phân bổ giá trị chịu rủi ro với sự phân bổ đồng đều
- Giá trị chịu rủi ro tín dụng (Credit VAR): Credit VAR là một kỹ thuật địnhlượng mà qua đó các Ngân hàng có thể ước tính RRTD của danh mục VaR xác định và đánh giá khả năng thất thoát vốn và xác suất diễn ra tổn thất đó ở một mức độ tin
Trang 25cậy thống kê nhất định, Credit VaR sẽ nêu bật sự khác biệt giữa các khoản tổn thất
dự kiến (Expected Loss - EL) và tổn thất ngoài dự kiến (Unexpected Loss – UL)trong khoảng thời gian một năm
- Điều chỉnh ở mức độ chi tiết (Granularity Adjustment – GA): GA là một phần
mở rộng của mô hình rủi ro đơn biến tiệm cận ASRF (asymptotic single factor riskmodel - ASRF), là cơ sở lý thuyết của các phương pháp nâng cao dựa trên mô hìnhnội bộ Internal Ratings-Based - IRB Độ phức tạp của phương pháp GA là cao hơn
so với các phương pháp khác
1.2 Quản lý danh mục tín dụng tại các ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm, vai trò, ứng dụng của quản lý danh mục tín dụng
1.2.1.1 Khái niệm về quản lý danh mục tín dụng
Quản lý danh mục tín dụng trong bài viết này được hiểu theo nghĩa là quản lý
và kiểm soát trạng thái danh mục tín dụng thông qua các báo cáo rủi ro, công cụ đo lường rủi ro (Sarraf, 2006) QLDMTD bao gồm các nguyên tắc, quy trình từ đo
lường đến phân tích DMTD, xây dựng và thực hiện phân bổ vốn tự có nhằm tối ưu
hóa rủi ro và lợi nhuận
QLDMTD đóng vai trò thiết kế cơ cấu danh mục, đặt ra các hạn mức tín dụngnhằm giảm thiểu RRTD và RRTT đồng thời tối ưu lợi nhuận/rủi ro của toàn danhmục QLDMTD là nghệ thuật trong việc quản trị Ngân hàng thương mại cố gắngcân bằng DMTD của họ để đạt được các mục đích sau:
▪ Duy trì chất lượng tài sản và tránh RRTT
▪ Duy trì mức độ đủ vốn quy định và tỷ lệ thanh khoản
▪ Duy trì/ Cải thiện chỉ số NIM (Net Interest Margin)
1.2.1.2 Ứng dụng
Thứ nhất, QLDMTD được ứng dụng trong công tác quản trị rủi ro để thiết lậphạn mức và ngưỡng thống nhất với khẩu vị rủi ro Khi theo dõi vòng đời của mộtngành (Khởi tạo => Tăng trưởng => Trưởng thành =>Suy thoái) và phân tích với dữliệu quá khứ, kết hợp với khẩu vị rủi ro và mức vốn sẵn có của Ngân hàng, hạn mức
Trang 26ngành có thể được thiết lập với danh mục thực tế và hiệu quả nhất Các giới hạn cầntính đến bao gồm: Nhu cầu tín dụng với từng ngành cụ thể, thị phần kỳ vọng vàmức độ tập trung rủi ro Ngoài ra, QLDMTD sẽ giúp phát triển khả năng quản lýRRTD tập trung cũng như phát triển khả năng giám sát DMTD và quản lý hạn mức.Thứ hai, QLDMTD còn là công cụ để hỗ trợ trong xây dựng chiến lược kinhdoanh của ngân hàng, bao gồm: định vị tương quan với đối thủ/thị phần, sản phẩm,nhóm ngành, đa dạng hóa, thị trường hoạt động và thị phần theo khu vực địa lý,mục tiêu tăng trưởng ví dụ như doanh thu và lợi nhuận.
Thứ ba, QLDMTD sẽ hỗ trợ quản lý vốn, tối ưu hóa lợi nhuận trên vốn, tối ưuhóa phân bổ vốn cho các loại rủi ro (rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường)
1.2.2 Quy trình quản lý danh mục tín dụng trong ngân hàng thương mại
Quy trình QLDMTD truyền thống được tiếp cận qua bốn bước sau:
Bước 2: Phân tích
▪ Phân tích danh mục nên được thực hiện trong phạm vi quy định trong khẩu vị của ngân hàng
▪ Phân tích danh mục nên được thực hiện theo 2 khía cạnh bổ sung lẫn nhau (ví
dụ Rủi ro và Lợi nhuận,…)
▪ Khía cạnh về rủi ro nên tập trung vào chất lượng của danh mục, đo lường bởi các chỉ số khác nhau về chất lượng và thành phần của danh mục
▪ Khía cạnh lợi nhuận nên tập trung vào việc tối ưu hóa mục tiêu để đạt lợi nhuận kỳ vọng
Trang 27Hình 1.2: Sơ đồ quy trình phân tích danh mục tín dụng
Nguồn: KPMG CPM Training (2020)
Bước 3: Báo cáo
▪ Các phân tích khác nhau sẽ được tổng hợp và báo cáo đến các cấp thẩm quyền
▪ Các điều chỉnh cụ thể sẽ phụ thuộc vào các cấp tổ chứcvà mục tiêu của việc quản trị danh mục
Bước 4: Xác định ưu tiên
▪ Các báo cáo sau đó sẽ được cụ thể hóa bằng các hành động trong từng bước của một vòng đời tín dụng
▪ Sự thành công hay thất bại trong từng bước sẽ là phản hồi cho việc cải thiện QTDM
Áp dụng mô hình Trí tuệ nhân tạo/Học máy (AI/ML - Artificial Intelligence/ Machine Learning) cho QLDMTD
Trong thời đại chuyển đổi số, áp dụng công nghệ mới như AI và ML là một lựachọn tốt cho các ngân hàng trong QLDMTD Với cách tiếp cận này, đầu tiên, ngânhàng sẽ xem xét thông tin và dữ liệu, trong đó bao gồm loại dữ liệu có cấu trúc, khôngcấu trúc, nội bộ và bên ngoài Dữ liệu nguồn: Dữ liệu nội bộ, Dữ liệu bên ngoài, Dữliệu có hệ thống, Dữ liệu phi hệ thống, Các nguồn dữ liệu khác, Hệ thống cảnh báo sớmEWS Sau đó dựa trên giả thuyết cho Trí tuệ nhân tạo/Học máy và dựa trên yêu
Trang 28cầu của quy định pháp lý và ngưỡng rủi ro theo khẩu vị rủi ro của Ngân hàng, danhmục và ngành sẽ được phân loại theo khả năng sinh lời trong các kịch bản khácnhau với xác suất xảy ra tương ứng nhất định Ngân hàng xem xét và cân nhắc ápdụng tương tự đối với việc quản lý và sự tăng trưởng của DMTD.
Hình 1.3: Quy trình quản lý danh mục tín dụng áp dụng mô hình
Trí tuệ nhân tạo/ Học máy
Nguồn: KPMG CPM Training (2020)
Trang 291.2.3 Phương pháp quản lý danh mục tín dụng
Về lý thuyết, các ngân hàng sẽ có hai phương pháp QLDMTD để áp dụng:
phương pháp quản trị thụ động (truyển thống) và chủ động (hiện đại)
Hình 1.4: Quá trình phát triển phương pháp quản trị danh mục tín dụng
BP QLDMD hỗ trợ
QL cấp cao ra quyết định với những giao dịch lớn, trọng yếu
từ khởi tạo sang phân phối các khoản vay (thông qua các biện pháp điều chỉnh trên thị trường)
QLDMTD thuộc chức năng của bộ phận kinh doanh
Phần lớn các NH châu Âu Một số NH châu Âu
Nguồn: Báo cáo Tư vấn Danh mục VCB của Oliver Wyman (2016) 1.2.3.1 Phương pháp quản lý danh mục tín dụng thụ động
Trong quản trị danh mục tín dụng thụ động, các ngân hàng thực hiện quản lý
từng khoản vay riêng lẻ Họ chỉ ưu tiên một loại sản phẩm tín dụng nào đó Họ
không cơ cấu tỷ trọng các khoản vay theo từng loại, không xây dựng cơ sở hạn mức
cho từng ngành, từng lĩnh vực, khu vực… để giám sát danh mục Ở các nước đang
phát triển, cụ thể là phần lớn các ngân hàng châu Á, phương pháp thụ động khá phổ
biến vì có tác dụng ngay cả khi cấp khoản vay mới Tuy nhiên, trong việc hình
thành cơ cấu danh mục phương pháp này lại thiếu tính chủ động, dẫn tới việc thiếu
đa dạng hóa, một số ngành/lĩnh vực có thể có RRTT với mức độ cao, có thể nhận
dạng một số biểu hiện qua các ví dụ sau:
- Thiếu đa dạng về đối tượng vay: ngân hàng chỉ cho vay tập trung vào một số ít
chủ thể, tỷ trọng dư nợ vượt giới hạn được cho phép Tham chiếu theo Điều 29, Thông
tư 13 về các hạn mức RRTD, tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng
Trang 30không được vượt quá 15% vốn tự có để đảm bảo mức an toàn, ví dụ ngân hàng chovay vượt hạn mức sẽ vô cùng nguy hiểm nếu khách hàng vay không trả được nợ dogặp khó khăn Hậu quả là ngân hàng sẽ gánh chịu tổn thất quá ngưỡng chịu đựng.
- Thiếu đa dạng về ngành kinh tế: khi một số ngành kinh tế nhất định đang phát
triển như bất động sản hay chứng khoán…các ngân hàng tập trung cho vay vào nhữngngành này và dư nợ ngành chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ toàn danh mục Tuynhiên, khi kinh tế biến động, các ngành này rơi vào giai đoạn suy thoái thì ngân hàng sẽgánh chịu các món nợ xấu khổng lồ Ở Việt Nam, ham chiếu theo Điều 29, Thông tư
13, tổng mức dư nợ cho vay 01 ngành/lĩnh vực không được vượt quá 70% vốn tự cócủa Ngân hàng, đây được xem là ngưỡng an toàn cần tuân thủ v.v…
Nhìn chung, phương pháp này có ưu điểm là thực hiện dễ dàng từ trong khâu thiếtlập DMTD Tuy nhiên, sau khi các biểu hiện suy giảm của danh mục xuất hiện, ngânhàng sẽ cần điều chỉnh tái cấu trúc danh mục sau giám sát, đây là đặc trưng của ngânhàng theo đuổi phương pháp quản trị này Phương pháp này chỉ hữu ích trong thời kỳkinh tế tăng trưởng ổn định và nguy hiểm khi kinh tế diễn biến tiêu cực Để giảm thiểutổn thất danh mục, biện pháp nội bảng thường được sử dụng để tái cơ cấu dư nợ bằngcách tăng cường thu hồi nợ, mua bán nợ, tăng dư nợ ngành mới … Những cách làmnày sẽ có độ trễ nhất định, tác động tới mối quan hệ lâu dài với khách hàng vay vốn.Trong khi đó, biện pháp linh hoạt, nhanh chóng để điều chỉnh ngoại bảng như chứngkhoán hóa hay phái sinh tín dụng thì chỉ thường xuất hiện trong những nền kinh tế pháttriển, có hệ thống tài chính mạnh và yêu cầu khung pháp lý chặt chẽ Do các công cụnày (phái sinh tín dụng, chứng khoán hóa) chưa phổ biến ở thị trường Việt Nam nên tácgiả sẽ không xem xét trong phạm vi bài viết này
1.2.3.2 Phương pháp quản trị danh mục tín dụng chủ động
Phương pháp quản trị danh mục chủ động được ra đời từ yêu cầu khách quantrong nền kinh tế hiện đại, phát triển và bổ sung thay thế những hạn chế của quản trịthụ động Với cách này, các ngân hàng sẽ chủ động thiết kế danh mục mục tiêu vàđịnh hướng cấp tín dụng, sử dụng mô hình định lượng để ước tín tổn thất củaDMTD, và vận dụng các công cụ kỹ thuật điều chỉnh danh mục
Trang 31- Chủ động thiết kế danh mục mục tiêu và định hướng cấp tín dụng mục để định hướng cho việc thực hiện cấp tín dụng: ngược lại với phương pháp thụ động,
phương pháp chủ động yêu cầu ngân hàng cần hoạch định mục tiêu trước khi khởitạo khoản vay, trên cơ sở đó thiết kế một DMTD theo dự kiến trước, kiểm soát được
cơ cấu dự kiến của dư nợ tín dụng
- Sử dụng mô hình định lượng để ước tín tổn thất của DMTD: ủy ban Basel
khuyến nghị các ngân hàng có thể xây dựng và áp dụng các mô hình nội bộ đểlượng hóa tổn thất, tính toán được được vốn tương xứng để bù đắp tổn thất kỳ vọng
và không kỳ vọng của toàn danh mục Phần này đã được đề cập ở mục 1.1.2.3 – Rủi
ro DMTD – Công cụ đo lường rủi ro DMTD – Credit Var
- Sử dụng các công cụ kỹ thuật điều chỉnh: Một DMTD tối ưu sẽ cần được thiết kế
phù hợp với điều kiện mục tiêu ngân hàng đề ra, được sắp xếp theo một hệ thống trật tự
và có các tỷ trọng cân đối Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏicác yếu tố kinh tế vĩ mô, xuất hiện những bất ổn vượt quá ngưỡng chịu đựng của ngânhàng, đây là lúc các công cụ kỹ thuật điều chỉnh cần phải được vận dụng để tái
cơ cấu danh mục
1.3 Hiệu quả hoạt động quản lý danh mục tín dụng của ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động quản lý danh mục tín dụng
Theo Đại từ điển tiếng Việt (1998), hiệu quả là kết quả đích thực Như vậy,quan điểm này cho rằng hiệu quả là kết quả đã đạt được, hay giữa kết quả thực tế vàhiệu quả là không có sự khác biệt Nhà kinh tế học Samuelson (1981) cho rằng hiệuquả là không lãng phí, có thể nói đây là quan điểm có tính bao quát tiếp cận thựcchất hiệu quả nói chung, đó là việc sử dụng hợp lý các khoản chi phí cần thiết để đạtđược mục tiêu đã đề ra
Từ những khái niệm đã phân tích ở trên, trên cơ sở khái niệm về quản lý danhmục tín dụng chúng ta có thể hiểu quan niệm về hiệu quả quản lý danh mục tín dụng
như sau: Hiệu quả quản lý danh mục tín dụng ngân hàng là một quá trình đánh giá kết
quả quản lý danh mục tín dụng thông qua việc các NHTM thực hiện hoạt động quản lý danh mục tín dụng tại các NHTM nhằm tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa
Trang 32rủi ro tín dụng trong từng thời kỳ Hiệu quả quản lý danh mục tín dụng là một vấn đề
quan trọng trong hoạt động quản trị của các ngân hàng thương mại Việc quản lý tốtdanh mục tín dụng giúp cải thiện khả năng tài chính của tổ chức, tăng cường niềm tincủa khách hàng và tăng tính cạnh tranh của tổ chức trên thị trường tín dụng
1.3.2 Các tiêu chí để đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý danh mục tín dụng
Hiệu quả của hoạt động quản lý danh mục tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tốkhác nhau, bao gồm chiến lược đầu tư, tính chất của các khoản vay, tình hình kinh
tế và thị trường tài chính, và khả năng quản lý rủi ro của tổ chức Các tiêu chí đểđánh giá hiệu quả của hoạt động quản lý danh mục tín dụng có thể bao gồm:
1. Lợi nhuận: Đây là tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả của hoạt độngquản lý danh mục tín dụng Hoạt động này phải mang lại lợi nhuận đáng kể cho tổchức tài chính
2. Rủi ro: Hoạt động quản lý danh mục tín dụng phải giảm thiểu rủi ro cho tổ chứctài chính Việc quản lý rủi ro tốt sẽ giúp đảm bảo tài chính ổn định và tránh các rủi
ro trên thị trường
3. Tính thanh khoản: Để đảm bảo hoạt động quản lý danh mục tín dụng hiệu quả,các khoản vay trong danh mục tín dụng phải có tính thanh khoản cao để đảm bảo tổchức tài chính có thể tập trung vào các khoản vay khác khi cần thiết
4. Tính đa dạng: Danh mục tín dụng phải được đa dạng hóa để giảm thiểu rủi ro.Việc sử dụng nhiều loại khoản vay khác nhau sẽ giúp giảm thiểu rủi ro trong trườnghợp một loại khoản vay gặp khó khăn
5. Tính phù hợp với mục tiêu đầu tư: Danh mục tín dụng phải được thiết lập phù hợpvới mục tiêu đầu tư của tổ chức tài chính Việc thiết lập danh mục tín dụng phù hợp sẽgiúp đảm bảo rằng hoạt động quản lý danh mục tín dụng sẽ đạt được mục tiêu đầu
tư của tổ chức tài chính
6. Tính linh hoạt: Danh mục tín dụng phải được thiết lập linh hoạt để đáp ứng cácyêu cầu của thị trường Việc thiết lập danh mục tín dụng linh hoạt sẽ giúp tổ chức tàichính có thể thích ứng với các biến động trên thị trường
Trang 33Tổng quan lại, để đánh giá hiệu quả của hoạt động quản lý danh mục tín dụng, cáctiêu chí trên cần được xem xét cẩn thận và phải được đáp ứng đầy đủ để đảm bảorằng hoạt động này mang lại lợi ích lớn nhất cho các tổ chức tài chính.
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý danh mục tín dụng
1.3.3.1 Nhân tố chủ quan
Nguyên tắc của Basel quy định rằng Ngân hàng cần đảm bảo rằng bất kỳ hoạtđộng kinh doanh nào cũng phải nhất quán với chiến lược kinh doanh và chính sáchrủi ro phê duyệt bởi HĐQT Phần lớn các ngân hàng đã xây dựng được định hướngchiến lược về cấp tín dụng, chiến lược đúng đắn này sẽ ảnh hưởng đến hiệu quảQLDMTD Hàng năm, hệ thống NHTM đều có chiến lược ưu tiên, chú trọng pháttriển tín dụng cho một số ngành phù hợp với chính sách kinh tế và thị trường mụctiêu của ngân hàng Điều này hết sức quan trọng cho hoạt động tín dụng của ngânhàng từng giai đoạn, từng thời kỳ nhất định
- Văn hóa tín dụng và khẩu vị rủi ro của NHTM
Các nhà lãnh đạo ngân hàng luôn coi văn hóa tín dụng và khẩu vị rủi ro là ưutiên chính trong việc tối ưu hoá danh mục của họ nhằm ứng phó với biến động vĩ
mô, đặc biệt là trong giai đoạn kinh tế suy thoái Phân tích rủi ro là chìa khóa trongQLDMTD Dự đoán và phân tích xu hướng đóng vai trò quan trọng QLDMTD sẽđược liên kết với Khẩu vị rủi ro và kế hoạch tăng trưởng Khẩu vị rủi ro được hiểu
là thái độ đối với việc chấp nhận rủi ro ở giới hạn nhất định, trong giới hạn đó ngânhàng có thể đối mặt, khắc phục và vượt qua các rủi ro/ tổn thất
Trong bất kỳ lĩnh vực nào thì yếu tố con người là yếu tố quan trọng hàng đầuquyết định chất lượng, được biểu hiện ở trình độ nghiệp vụ, trình độ quản lý, Quản
lý danh mục không chỉ là cài đặt hạn mức và tư vấn theo thông lệ của ngành Quản
lý danh mục yêu cầu nguồn lực có kỹ năng chuyên môn, trong đó sở hữu một bộ kỹnăng liên quan đến phân tích và sự hiểu biết về đặc điểm ngành/ hành vi của danh
Trang 34mục Bên cạnh đó, bộ phận QLDMTD cũng cần tương tác và phối hợp liên tục với phòng Quản lý Bảng Cân đối, phòng Quản lý tài sản, và phòng Nguồn vốn.
Tiềm lực tài chính là nhân tố có ảnh hưởng lớn đối với hoạt động QLDMTD.Ngân hàng có thể cấu trúc lại danh mục sao cho tổn thất toàn danh mục nằm trongsức chịu đựng rủi ro dựa vào mức vốn tự có của ngân hàng Sự tích cực tham giacủa ban lãnh đạo trong việc hoạch định và phân bổ vốn là đòn bẩy thúc đẩy hiệu quảhoạt động QLDMTD Khung hỗ trợ phù hợp (Định giá dựa trên rủi ro, Tối ưu hóatài sản đảm bảo) cần được thiết kế và thực hiện
Với môi trường năng động hiện đại, QLDMTD sẽ dần tiến tới tự động hóa và kỹthuật số Tất cả các dữ liệu sẽ được tích hợp bài bản Xu hướng phát triển mạnh mẽ củaCNTT đã mang đến những cơ hội mới cho các NHTM nhưng cũng đặt ra những tháchthức cần phải vượt qua cho các nhà quản trị hiện nay Mỗi NHTM hoạt động kinhdoanh đều lấy CNTT làm nòng cốt, trên cơ sở công nghệ hóa, hiện đại hóa tổng thể cácnghiệp vụ và ứng dụng quản trị CNTT giúp NHTM quản lý tập trung và bảo mật hệthống đánh giá và xếp hạng tín dụng của khách hàng; tự động hóa quy trình tín dụngbán lẻ: từ bước tiếp xúc, tiếp nhận thông tin nhu cầu của khách hàng tại các đơn vị báncho đến khi hồ sơ được phê duyệt, giải ngân, quản lý hồ sơ sau vay
1.3.3.2 Nhân tố khách quan
Dưới đây là một số nhân tố khách quan:
- Môi trường kinh tế trong nước
Môi trường kinh tế trong nước ảnh hưởng rất lớn tới QLDMTD Trong khâuthiết lập DMTD, ngân hàng sẽ chủ trương tăng trưởng dư nợ ở những ngành kinh tếđược ưu tiên trong mỗi thời kỳ Việc thiết kế DMTD được phù hợp với tình hìnhkinh tế trong nước sẽ giúp giảm thiểu rủi ro, tạo đà tăng trưởng bền vững cho ngânhàng Điều này yêu cầu phải nắm bắt được những biến động vĩ mô kịp thời và đưa
ra chính sách phù hợp đảm bảo rủi ro của DMTD
Trang 35Bất kỳ hoạt động nào cũng phải tuân theo khuôn khổ luật pháp của mỗi nước, vàhoạt động tín dụng cũng vậy Ngân hàng cần phải tuân thủ các quy định hiện hành vàchịu sự giám sát của quản lý nhà nước, của ngân hàng nhà nước, bộ tài chính và các cơquan thẩm quyền Sự giám sát của quản lý nhà nước vừa giúp định hướng cho các ngânhàng tuân theo quy định chung và cảnh báo từ xa Sự giám sát của cơ quan có thẩmquyền là hết sức quan trọng để đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng.
- Trình độ phát triển của thị trường tài chính trong nước;
Thị trường tài chính trong nước là một nhân tố khách quan khác tác động tớihoạt động quản lý danh mục Sự đi lên của thị trường tài chính sẽ tạo ra một môitrường năng động, không gian tài chính linh hoạt giúp các ngân hàng tham gia táicấu trúc danh mục để đạt kết quả kinh doanh tốt hơn
- Khả năng hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng của quốc gia;
Hiện nay, hoạt động tín dụng không chỉ nằm trong phạm vi một nước mà mởrộng ra cả quốc tế Khi hội nhập đa quốc gia, các ngân hàng cần đảm bảo tuân thủcác quy ước và chuẩn mực quốc tế nên khả năng hội nhập của quốc gia cũng đóngvai trò quan trọng và tác động tới hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Sự minh bạch về tài chính của khách hàng vay vốn
Các doanh nghiệp có thể tìm vốn từ nhiều nguồn khác nhau Trong đó, vốn tíndụng từ ngân hàng và vốn huy động từ thị trường vốn - là 2 nguồn quan trọng Đểthuận lợi hơn trong vay vốn tín dụng, doanh nghiệp cần hoạt động công khai, minhbạch Vì khi cho vay, ngân hàng luôn quan tâm đến rủi ro, quy trình xử lý nợ chặtchẽ nên công khai, minh bạch là điều quan trọng để tạo niềm tin Tương tự như vậy,trên thị trường vốn, các nhà đầu tư cũng cần thấy được sự minh bạch và có niềm tin
để đưa vốn của mình vào phát triển doanh nghiệp
1.4 Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trên thế giới về quản lý danh mục tín dụng và bài học cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Tại Việt Nam, nội dung QLDMTD vẫn còn khá mới mẻ, các TCTD trong nướccũng đang từng bước áp dụng các biện pháp quản lý danh mục hiện đại và cần hỗ trợ tưvấn từ đối tác/công ty tư vấn quốc tế Trong nhóm 10 ngân hàng thực hiện dự án
Trang 36thí điểm Basel II thì hầu hết đã triển khai cấu phần của công tác cơ bản củaQLDMTD như xây dựng các biện pháp để tối ưu hóa danh mục, thiết lập các hạnmức RRTT, xây dựng bộ chỉ tiêu đo lường rủi ro danh mục và hệ thống báo cáo chấtlượng DMTD định kỳ Tuy nhiên, các NHTM trong nước vẫn còn gặp nhiều khókhăn thách thức trong QLDMTD do hạn chế về dữ liệu đầu vào và nguồn nhân lựcchuyên môn Do vậy, tác giả tham khảo bài học kinh nghiệm của các các TDTDquốc tế có quan hệ với VCB, thuộc các nước có hệ thống tài chính ngân hàng pháttriển như Đức, Nhật, Hàn Quốc để đưa ra bài học cho Vietcombank.
1.4.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trên thế giới về quản lý danh mục tín dụng
Trong một cuộc khảo sát do Hiệp hội quốc tế các nhà quản trị DMTD (TheInternational Association of Credit Portfolio Managers – IACPM) tiến hành vàonăm 2013, khảo sát 66 tổ chức tài chính và ngân hàng thuộc 16 quốc gia, QLDMTDngày càng đóng vai trò quan trọng và ngày càng tăng trong việc tích hợp đánh giáRRTD giữa các danh mục đầu tư và doanh nghiệp, trong việc đáp ứng các yêu cầupháp lý mới cũng như trong việc xác định và tối ưu khả năng đáp ứng các ngưỡngrủi ro/lợi nhuận Theo khảo sát, 79% các tổ chức chọn tăng trưởng doanh thu là ưutiên kinh doanh hàng đầu của họ, 40% các tổ chức cũng chọn tập trung vào mục tiêuvốn (xếp sau ưu tiên tăng trưởng doanh thu nhưng vẫn chiếm phần đáng kể)
Cũng theo khảo sát, 75% đang tập trung vào việc cải thiện cấu trúc danh mụcđầu tư, giảm mức độ tập trung Hơn 50% trong số tất cả các đơn vị khảo sát chorằng các mục tiêu chính là tối ưu hóa rủi ro/lợi nhuận; quản lý khẩu vị rủi ro tối đamục tiêu; quản lý các thay đổi về quy định và quản lý việc sử dụng vốn (bao gồm cảquy định và kinh tế) Mục tiêu quản lý “khẩu vị rủi ro” tối đa đã tăng từ 57% năm
2011 lên 63% năm 2013, trong khi quản lý những thay đổi về quy định tăng đáng kể
từ 43% lên 60% trong cùng kỳ
1.4.1.1 Kinh nghiệm quản trị danh mục cho vay của Ngân hàng tại Đức - Deutsche
Tại Đức, nhiều ngân hàng tập trung thực hiện đa dạng hóa danh mục và coiđây là cách thức tốt nhất để quản lý hiệu quả DMTD
Trang 37Deutsche Bank là tập đoàn ngân hàng tư nhân lớn nhất nước Đức có trụ sởchính đặt tại Frankfurt am Main, được thành lập vào năm 1870 Năm 2002, ngânhàng Deutsche Bank của Đức đã lập kế hoạch quản lý danh mục dựa trên việcchuyên nghiệp hóa trong hoạt động kinh doanh, giảm RRTD và cắt giảm chi phí Kếhoạch lập ra đã đạt được thành công khi đạt được ROE trước thuế là 25% Theo kếhoạch, ngân hàng đã thực hiện chuyển hướng sản phẩm trong năm 2003 để giảmthiểu tổn thất cho vay giả định đối với suy thoái, thành lập Bộ phận QLDMTD và
áp dụng chiến lược giảm thiểu rủi ro để cải thiện hồ sơ tín dụng bằng cách thay đổi
từ cho vay đối với các doanh nghiệp lớn sang bán lẻ và đầu tư LEMG có thẩmquyền quản lý DMTD cho các doanh nghiệp lớn ở Châu Âu, Hoa Kỳ và Châu Ácũng như cho các công ty cỡ trung bình ở chính Đức Nhiệm vụ chính là (1) giảmRRTT tín dụng (giải phóng vốn kinh tế) và (2) cải thiện tính minh bạch
Theo báo cáo hằng năm (Annual report) 2021, ngân hàng Deutsche vẫn đặtmục tiêu giảm RRTT và tổn thất ngoài dự kiến bằng cách duy trì DMTD đa dạng.Mức độ tập trung vào khách hàng, ngành, quốc gia và sản phẩm cụ thể được đánhgiá và quản lý dựa trên khẩu vị rủi ro của ngân hàng Bên cạnh xếp hạng tín dụng,một thành phần quan trọng mà ngân hàng áp dụng để quản lý DMTD của mình,ngân hàng còn thiết lập giới hạn tín dụng cho tất cả các khoản tín dụng Giới hạn tíndụng đặt ra mức độ RRTD tối đa mà ngân hàng sẵn sàng đảm nhận trong cáckhoảng thời gian xác định Khi xác định hạn mức tín dụng cho một đối tác, họ xemxét chất lượng tín dụng của đối tác bằng cách tham khảo xếp hạng tín dụng nội bộ.Đối với các sản phẩm phái sinh, ngân hàng xem xét các giá trị thị trường hiện tại vàkhả năng tiếp xúc tiềm năng trong tương lai trong khoảng thời gian có liên quan dựatrên các thỏa thuận pháp lý của chúng tôi với đối tác Số liệu Rủi ro-lợi nhuận giảithích sự phát triển của doanh thu khách hàng cũng như mức tiêu thụ vốn Cho tớinay, chất lượng danh mục đầu tư tín dụng của ngân hàng vẫn tốt và chúng tôi có vịthế tốt để quản lý các rủi ro mới nổi bao gồm những bất ổn về địa chính trị, giánđoạn chuỗi cung ứng và dự kiến thắt chặt chính sách
Trang 381.4.1.2 Kinh nghiệm quản trị danh mục cho vay của Ngân hàng tại Nhật - Mizuho
Mizuho là một thương hiệu ngân hàng lớn tại Nhật Bản và là đối tác chiến lượccủa Vietcombank Ngân hàng này cũng đang có mặt ở nhiều nước khác trên thế giớingoài Việt Nam Theo báo cáo hằng năm (Integrated Report) 2021, ngân hàng đã pháttriển và cấp bằng sáng chế cho hệ thống quản lý thị trường cảnh báo sớm Hệ thống nàycung cấp trực quan hóa các thay đổi cấu trúc, định nghĩa giai đoạn thị trường, phânphối lợi nhuận dự báo, trong số các mục khác, trong thị trường tài chính dựa trên phântích khối lượng lớn dữ liệu thị trường tận dụng máy học Mizuho áp dụng các côngnghệ như AI cho tối ưu hóa DMTD và bằng cách điều tra việc sử dụng điện toán lượng
tử trong hoạt động thị trường Trong QLDMTD, ngân hàng dùng các phương phápthống kê có liên quan đến hệ thống đo lường rủi ro (mô hình định giá doanh nghiệptheo giá trị doanh nghiệp, thời gian nắm giữ một năm) để quản lý khả năng thua lỗbằng cách đo lường mức tổn thất trung bình dự kiến trong khoảng thời gian một năm(“EL”) và giá trị chịu tổn thất tín dụng (“Credit VAR”) Mizuho cũng cũng đặt hạn mứctín dụng dựa trên việc xác minh tình trạng đủ vốn Ngân hàng thực hiện giám sát tổng
dư nợ cho vay theo xếp hạng, mức độ tập trung tín dụng theo nhóm doanh nghiệp, khuvực địa lý và lĩnh vực kinh doanh để lập báo cáo định kỳ cho Ủy ban quản lý Bảng cânđối kế toán & rủi ro và Ủy ban Tín dụng
1.4.1.3 Kinh nghiệm quản trị danh mục cho vay của Ngân hàng tại Hàn Quốc – Shinhanbank
Shinhan Bank thuộc Tập đoàn Tài chính Shinhan – tập đoàn lớn mạnh đến từ HànQuốc Theo báo cáo hàng năm 2021, ngân hàng vận hành hệ thống quản lý để giám sátthường xuyên các khoản vay Các cán bộ tín dụng đánh giá mức độ phù hợp của kếtquả xem xét khoản vay bằng cách tự động tìm kiếm các công ty dự kiến sẽ mất khảnăng thanh toán trong số các đối tác cho vay kinh doanh và nếu cần, xếp hạng tín dụngcủa công ty sẽ được yêu cầu điều chỉnh Theo các quy trình này, khách hàng doanhnghiệp được phân loại thành công ty cảnh báo sớm, công ty quan sát và công ty thôngthường, sau đó được quản lý khác nhau theo hướng dẫn quản lý cho từng giai đoạn rủi
ro, từ đó ngăn ngừa khả năng mất khả năng thanh toán của khoản vay ở mức thấp nhất.giai đoạn đầu Hệ thống hỗ trợ phân tích tài chính liên kết với
Trang 39cơ quan xếp hạng tín dụng hỗ trợ sàng lọc tín dụng, bộ phận lập kế hoạch tín dụngtính toán và quản lý các hạng công nghiệp, đồng thời phân tích các xu hướng củangành cũng như thông tin khách hàng Để kiểm soát RRTD đối với DMTD ở mứcphù hợp, các hạn mức VaR tín dụng được thiết lập và quản lý từng lĩnh vực kinhdoanh và để chuẩn bị cho RRTD gây ra đối với các lĩnh vực, ngành, quốc gia cụ thể.
1.4.2 Bài học cho Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Từ kinh nghiệm của các nước, ta nhận thấy việc QLDMTD luôn được quantâm và ưu tiên hàng đầu bởi các ngân hàng Qua tham khảo một số ngân hàng châu
Âu và châu Á nêu trên, có thể đúc kết ra một số bài học tổng quát cho VCB cũngnhư các ngân hàng TMCP Việt Nam như sau:
- Thành lập một phòng/ban/nhóm QLDMTD chuyên nghiệp;
- Thực hiện đa dạng hóa sản phẩm cho vay nhằm giảm bớt RRTT;
- Áp dụng các mô hình đo lường rủi ro hiện đại/ nâng cao để xác định rủi ro hiện hữu của toàn bộ danh mục;
- Thiết lập chính sách hoàn chỉnh về điều chỉnh danh mục cho vay;
- Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm trong QLDMTD
Kết luận chương 1
Chương 1 đã tập hợp những lý luận căn bản về danh mục tín dụng, quản lýdanh mục tín dụng, hiệu quả quản lý danh mục tín dụng trong hoạt động của ngânhàng thương mại Những nội dung đã giải quyết trong chương 1 gồm có: thứ nhất,khái niệm danh mục tín dung, quản lý danh mục tín dụng, hiệu quả hoạt động quản
lý danh mục tín dụng; thứ hai, các tiêu chí và nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảQLDMTD, và thứ ba, một số bài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về tình hình hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt nam
2.1.1 Lịch sử thành lập và phát triển của Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoài thương Việt Nam
2.1.1.1 Lịch sử thành lập và hoạt động
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank hoặcVCB) được thành lập năm 1963 Năm 1990 Vietcombank chuyển sang hoạt độngvới mô hình Ngân hàng thương mại đa năng cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chínhcho khách hàng định chế, doanh nghiệp và cá nhân Năm 2007-2008, VCB thựchiện cổ phần hóa và đến ngày giữa năm 2009, sàn HOSE niêm yết cổ phiếuVietcombank (mã chứng khoán VCB) Năm 2011, VCB và ngân hàng Mizuho(Mizuho hoặc MHCB), thành viên của Tập đoàn tài chính Mizuho (Nhật Bản) kýthỏa thuận hợp tác chiến lược với Ngân hàng Mizuho Theo đó, Mizuho là đối tácchiến lược của VCB và sẽ cung cấp cho VCB các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật trên nhiềuhoạt động Các hỗ trợ này bao gồm việc cử các chuyên gia và hỗ trợ các dịch vụ đàotạo cho Vietcombank cũng như đem lại các cơ hội hợp tác bán chéo sản phẩm giữacác bên Đầu năm 2019, VCB ký hợp đồng mua bán cổ phần với SingaporeSovereign Investment Fund GIC, theo đó đó GIC mua vào 94.442.442 cổ phầnVCB, trở thành cổ đông và sở hữu 2,55% vốn Vietcombank
Với bề dày 60 năm hoạt động và phát triển, VCB đang giữ vững thương hiệuNgân hàng uy tín nhất tại Việt Nam và duy trì xếp hạng cao nhất trong số các ngânhàng tại Việt Nam được xếp hạng bởi các hãng xếp hạng tín nhiệm quốc tế