1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ DANH MỤC VỐN CỔ PHẦN

71 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ThemeGallery PowerTemplate CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ DANH MỤC VỐN CỔ PHẦN LOGO Quản lý danh mục cổ phiếu thụ động Tổng quan về QLDM CP thụ động Kỹ thuật xây dựng danh mục chỉ số Hiệu chỉnh lỗi Phương pháp đầu tư danh mục chỉ số 1 Tổng quan a) Nguyên lý chính Là chiến lược mua và nắm giữ Buy and Hold Chọn một chỉ số chứng khoán làm chuẩn VD SP 500 Mua và nắm giữ tất cả các cổ phiếu có trong danh mục chuẩn của chỉ số Tỷ trọng mỗi loại cổ phiếu trong danh mục đầu tư giống với tỷ trọng trong danh mục c.

Trang 1

CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ DANH MỤC

VỐN CỔ PHẦN

Trang 3

Mua và nắm giữ tất cả các cổ phiếu

có trong danh mục chuẩn của chỉ số

Tỷ trọng mỗi loại cổ phiếu trong danh

mục đầu tư giống với tỷ trọng trong danh mục chuẩn

Trang 4

1.Tổng quan:

a) Nguyên lý chính:

Được cổ vũ bởi Lý thuyết Thị trường

hiệu quả: giá chứng khoán trên thị

trường luôn được định giá đúng với giá trị nội tại của chứng khoán đó

Khi tái đầu tư các khoản cổ tức nhận

về có thể sẽ phải thay đổi cơ cấu danh mục

Một số chỉ số chuẩn phổ biến ở thị

trường Mỹ: S&P 500, 400 và 200;

Wilshire 5000; Russel 2000

Trang 5

1 Tổng quan:

b) Mục đích

Đảm bảo mang lại mức lợi suất gần

giống với mức lợi suất của chỉ số

chuẩn

Áp dụng cho nhà đầu tư dài hạn, mức chấp nhận rủi ro thấp, còn thiếu kiến thức, kinh nghiệm đầu tư hay không có thời gian phân tích chứng khoán và

theo dõi thị trường

Hạn chế rủi ro, dễ áp dụng, giảm thiểu chi phí nghiên cứu

Trang 6

2 Kỹ thuật xây dựng danh

Trang 7

2 Kỹ thuật xây dựng danh

mục chỉ số:

a) Sao chép hoàn toàn:

Mua tất cả các cổ phiếu có trong danh mục chỉ số chuẩn, với cùng một tỷ

trọng đầu tư.

Là bản mô phỏng thu nhỏ của danh

mục chuẩn.

Chắc chắn nhận được mức lợi suất

giống với lợi suất của chỉ số chuẩn

Trang 8

2 Kỹ thuật xây dựng danh

mục chỉ số:

a) Sao chép hoàn toàn:

Chi phí giao dịch lớn vì phải mua tất cả các cổ phiếu, giảm lợi suất đầu tư

Tái đầu tư cổ tức nhận về bị phân tán

do các công ty trả cổ tức vào thời điểm khác nhau, bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư

tốt

Trang 9

2 Kỹ thuật xây dựng danh

Trang 10

2 Kỹ thuật xây dựng danh

mục chỉ số:

b) Lấy mẫu:

Chỉ chọn một số CP đại diện cho chỉ số chuẩn theo tỷ trọng mà CP đó chiếm

giữ trong chỉ số chuẩn

Giảm thiểu chi phí giao dịch

Không đảm bảo nhận được một mức lợi suất giống với chỉ số chuẩn

Trang 11

2 Kỹ thuật xây dựng danh

mục chỉ số:

b) Lấy mẫu:

Một quỹ đầu tư theo PP lấy mẫu:

80% đến 95% vốn vào một vài cổ phiếu thuộc chỉ số chuẩn.

5%-20% còn lại vào chứng khoán khác như các hợp đồng tương lai, quyền

chọn, các hợp đồng hoán đổi hoặc các

cổ phiếu không thuộc chỉ số họ đã

chọn

Tùy thuộc vào mục tiêu của những

người quản lý quỹ

Trang 12

2 Kỹ thuật xây dựng danh

mục chỉ số:

c) Tối ưu hóa bình phương

Khá phức tạp, chỉ áp dụng với những

nhà đầu tư chuyên nghiệp

Thông tin quá khứ về cổ phiếu và mối tương quan giữa các cổ phiếu được đưa vào chương trình máy tính để phân

Trang 13

2 Kỹ thuật xây dựng danh

mục chỉ số:

c) Tối ưu hóa bình phương

Nhược điểm: khi các dữ liệu đầu vào có

sự thay đổi thường xuyên thì lợi suất

danh mục sẽ có sự chênh lệch lớn với lợi suất chỉ số chuẩn => không còn

hữu dụng

Trang 15

N : số lượng cổ phiếu trong DMĐT

Lợi tức của danh mục quản lý trong thời gian t:

Trang 16

3 Hiệu chỉnh lỗi:

mục quản lý và danh mục chuẩn trong khoảng thời gian t:

Trang 17

3 Hiệu chỉnh lỗi:

Độ lệch của :

Độ lệch chuẩn của sự khác biệt lợi tức là:

Trang 18

3 Hiệu chỉnh lỗi:

Hiệu chỉnh lỗi hằng năm: TE

P: số chu kỳ lợi tức trong 1 năm

Trang 19

3 Hiệu chỉnh lỗi:

Có mối quan hệ nghịch giữa hiệu

chỉnh lỗi danh mục quản lý thụ động với chỉ số của nó và thời gian, chi phí cần thiết để tạo và duy trì danh mục

Tức là mẫu sao chép càng nhỏ so với danh mục chuẩn => giảm chi phí tuy nhiên lại làm tăng nguy cơ hiệu chỉnh

Do đó cần phải kết hợp giữa việc cân bằng chi phí và lợi nhuận của việc sử dụng mẫu nhỏ hơn

Trang 20

3 Hiệu chỉnh lỗi

Biểu đồ Hiệu chỉnh lỗi kỳ vọng giữa Wilshire 5000 và danh mục cấu tạo bởi mẫu với số lượng cổ phiếu ít hơn 5000

Trang 21

4 Phương pháp đầu tư danh

Trang 22

4 Phương pháp đầu tư danh

mục chỉ số:

a) Index Fund ( quỹ chỉ số

tương hỗ):

Ưu điểm:

Là hình thức đầu tư phân tán rủi ro tốt

và chi phí khá thấp (thường dưới 1%)

Giá chứng chỉ quỹ thường theo sát giá trị tài sản ròng (NAV)

Trang 23

4 Phương pháp đầu tư danh

mục chỉ số:

a) Index Fund ( quỹ chỉ số

tương hỗ):

Nhược điểm:

Chỉ có thể thanh toán hết vị thế của

mình vào cuối ngày sau khi thị trường đóng cửa tại mức giá đóng cửa

Phát sinh thêm các khoản thuế ngoài

dự kiến do nhu cầu bán một phần danh mục đầu tư

Trang 24

4 Phương pháp đầu tư danh

mục chỉ số:

b) Quỹ giao dịch: ( Exchange

Trade Funds)

Cách thức hoạt động giống Index

Funds nhưng được phép giao dịch

trong ngày và được mua bán trên TTCK như một cổ phiếu thông thường

Ưu thế là độ rủi ro và biến động về giá trị không lớn vì số vốn đầu tư được rải

ra nhiều cổ phiếu khác nhau nên sự

biến đổi của một cố phiếu không làm

thay đổi đến hiệu quả chung

Trang 25

Quỹ giao dịch

Trang 26

4 Phương pháp đầu tư danh mục

Giá giao dịch của ETF phản ánh khá

chính xác giá trị thực của các cổ phiếu trong rổ cổ phiếu của quỹ ETF.

Trang 27

II Quản lý danh mục cổ phiếu

Trang 28

1 Tổng quan về quản lý danh mục

cổ phiếu chủ động:

• Mục tiêu của chiến lược quản lý danh

mục chủ động nhằm tìm kiếm lợi

nhuận vượt quá lợi nhuận của danh

mục thụ động chuẩn hoặc thu được

mức lợi nhuận trên trung bình ứng với một mức rủi ro nhất định.

• Quản lý danh mục đầu tư chủ động

được đặt trên nền tảng dự báo và điều chỉnh theo rủi ro.

• Điều chỉnh danh mục diễn ra liên tục.

Trang 29

1 Tổng quan về quản lý danh

mục cổ phiếu chủ động:

Quy trình quản lý danh mục đầu tư chủ động:

Xác lập mục tiêu của khách hàng đặt ra.

Lập ra một danh mục chuẩn.

Trang 30

1 Tổng quan về quản lý danh mục

cổ phiếu chủ động:

Quy trình quản lý danh mục đầu tư chủ động:

Xây dựng một chiến lược và kết cấu danh mục đầu tư tối ưu thỏa mãn nhu cầu người đầu tư theo quy trình sau :

1 Thực hiện phân tích những ngành và công ty riêng lẻ

2 Tính toán xác định số lượng cổ phiếu.

3 Phân bổ khoản đầu tư : những ngành nghề có

xu hướng phát triển tốt thì được phân bổ với tỷ trọng lớn hơn, trong đó cần tập trung vào những cổ phiếu có tiềm năng hoặc cổ phiếu tạm thời bị định giá thấp.

Theo dõi, đánh giá các biến động và tái cấu trúc.

Trang 31

1 Tổng quan về quản lý danh mục

Trang 32

1 Tổng quan về quản lý danh mục

Trang 33

2 Các chiến lược quản lý danh mục

cổ phiếu chủ động

a) Chiến lược cơ bản:

Nhà đầu tư sẽ mua và giữ cổ phiếu với

lợi nhuận đang tăng và bán cổ phiếu (hoặc bán khống) với những cổ phiếu

có lợi nhuận đang giảm

Quan điểm cơ bản của chiến lược này

là cuối cùng thì giá cổ phiếu công ty cũng phải đi theo mức độ lợi nhuận

của doanh nghiệp.

Trang 34

2 Các chiến lược quản lý danh mục

cổ phiếu chủ động

Nhà đầu tư thường dùng 3 chiến lược sau:

Chuyển những quỹ vào và ra các loại

cổ phiếu, trái phiếu và T-Bill phụ

thuộc vào những dự đoán và phí rủi ro được ước tính của thị trường.

Trang 35

Chuyển các quỹ giữa những lĩnh vực cổ

phiếu và ngành khác nhau hoặc giữa các hình thức đầu tư khác nhau để có thể bắt được các yếu tố giá trị trên thị trường

trước khi phần còn lại của thị trường nhận biết được.

Chú tâm vào việc chọn cổ phiếu, tìm kiếm những cổ phiếu cá biệt bị định giá thấp – mua rẻ bán cao.

Trang 36

2 Các chiến lược quản lý danh mục

cổ phiếu chủ động

Nền kinh tế trong suốt xu hướng vận động dài hạn của nó phải trải qua

nhiều chu kỳ Nhưng trong mỗi một

chu kỳ của nền kinh tế và của thị

trường chứng khoán, các ngành khác nhau và cổ phiếu của các ngành đó sẽ thể hiện sức mạnh vượt trội hơn toàn

bộ thị trường ở từng thời điểm khác

nhau.

Trang 38

2 Các chiến lược quản lý danh mục

cổ phiếu chủ động

b) Chiến lược kỹ thuật:

Đối với chiến lược này, nhà đầu tư sẽ khảo sát các xu thế giá trong quá khứ

để phỏng đoán các thông tin về các

chuyển động giá trong tương lai 2

chiến lược:

Trang 39

2 Các chiến lược quản lý danh mục

cổ phiếu chủ động

b) Chiến lược kỹ thuật:

Chiến lược đầu tư đi ngược xu thế giá: nhà đầu tư tin rằng giá cổ phiếu sẽ

quay ngược, thời điểm mua/ bán cổ

phiếu tốt nhất là lúc thị trường trở nên

sợ hãi/ ham muốn cổ phiếu đó.

Trang 40

2 Các chiến lược quản lý danh mục

cổ phiếu chủ động

b) Chiến lược kỹ thuật:

Chiến lược theo đuổi chuyển động giá: được xây dựng trên giả thiết xu thế giá trong quá khứ vẫn tiếp tục, chỉ quan

tâm đến xu thế giá trong quá khứ và

tiếp tục mua khi xu thế tốt và bán khi

xu thế xấu.

Trang 41

2 Các chiến lược quản lý danh mục

Cổ phiếu được phân loại tổng quát

theo giá trị hoặc sự tăng trưởng.

Trang 42

2 Các chiến lược quản lý danh mục

Hiệu quả cuối tuần.

Hiệu quả tháng Giêng.

Trang 43

2 Các chiến lược quản lý danh mục

cổ phiếu chủ động

Hiệu quả cuối tuần:

Đây là một hiện tượng trong thị trường tài chính, trong đó giá cổ phiếu vào

ngày thứ Hai thường thấp hơn so với

ngày thứ Sáu trước đó Do:

Các công ty có xu hướng tung ra các thông tin tiêu cực sau khi thị trường đóng cửa vào ngày thứ Sáu.

Sự lạc quan của nhà đầu tư vào ngày thứ Sáu giảm dần đi qua 2 ngày nghỉ

Trang 44

2 Các chiến lược quản lý danh mục

cổ phiếu chủ động

Hiệu quả cuối tuần:

Theo thống kê của Cục dự trữ liên

bang Mỹ, trước năm 1987, hiệu ứng

cuối tuần thường xuyên diễn ra và

biến mất trong khoảng thời gian từ

1987 đến 1998 Từ năm 1998, hiệu ứng này đã xuất hiện trở lại và còn đang

gây nhiều sự tranh cãi.

Trang 45

2 Các chiến lược quản lý danh mục

cổ phiếu chủ động

Hiệu ứng tháng Giêng:

Theo hiệu ứng này thì giá cổ phiếu thường có xu

hướng tăng lên trong tháng Giêng.

Nguyên nhân chính là do vào tháng 12 các nhà đầu tư thường có xu hướng bán mạnh cổ phiếu ra nhằm cụ

thể hóa các số liệu tài chính trên sổ sách, nhằm tìm kiếm các khoản giảm trừ thuế cuối năm Khi năm mới bắt đầu vào tháng 1, các nhà đầu tư mua lại những cổ phiếu đã bán trước đó, chính lực cầu này đã làm giá cổ phiếu tăng trở lại.

Trong những năm gần đây, hiệu ứng này đã ít được

nhắc đến hơn.

Trang 46

3 Đầu tư giá trị và đầu tư tăng trưởng

Đầu tư giá trị Đầu tư tăng trưởng

 Tập trung vào giá (xem cổ phiếu

đang bị định giá thấp hay là đang

được đánh giá quá cao).

 Không quan tâm đến những giao

dịch lớn liên quan đến thu nhập và

những nguyên lý khiến thu nhập

tăng.

 Giả định rằng P/E hiện đang thấp

hơn mức thực tế và thị trường luôn

nhanh chóng điều chỉnh.

 Tập trung vào EPS và khả năng sinh lời của nó.

 

 Tìm kiếm công ty mà nhà quản lý

hy vọng EPS sẽ tăng nhanh trong tương lai.

 Giả định P/E không thay đổi.

Trang 47

3 Đầu tư giá trị và đầu tư tăng trưởng:

Đầu tư giá trị Đầu tư tăng trưởng

 Chỉ quan tâm đến giá cổ phiếu

nhằm đoán trước sự điều chỉnh của

thị trường và có thể lợi dụng được

nguyên tắc cơ bản của doanh

nghiệp.

 Cổ phiếu giá trị luôn được định

nghĩa rẻ tương đối (P/E thấp, lợi

nhuận cao) với cơ hội tăng trưởng

trung bình.

 Rủi ro thấp hơn đầu tư tăng trưởng.

 Đem lại hiệu suất cao trong dài hạn

Trong dài hạn, cổ phiếu giá trị đạt

hiệu suất cao hơn cổ phiếu tăng

trưởng trưởng trung bình 3,3%.

 

• Chỉ quan tâm đến câu chuyện kinh tế của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai, ít quan tâm đến giá cổ phiếu của doanh nghiệp.

 Cổ phiếu tăng trưởng có xu hướng đắt hơn, phản ánh tiềm năng lợi nhuận cao.

 Rủi ro cao

 Nhưng trong ngắn hạn thì đầu tư cổ phiếu tăng trưởng có vốn hóa lớn có hiệu quả hơn.

   

Trang 48

III Sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị danh

mục vốn cổ phần

Trang 49

III Sử dụng công cụ phái sinh trong

quản trị danh mục vốn cổ phần:

1 Tổng quan về việc sử dụng hợp đồng tương lai và quyền chọn trong việc quản lý danh mục đầu tư

2 Cách sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị danh mục thụ động

3 Sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị danh mục chủ động

Trang 50

1 Tổng quan về việc sử dụng hợp đồng tương lai và quyền chọn trong việc quản lý

danh mục đầu tư

• Các công cụ phái sinh ngày càng đa

dạng và là những công cụ hấp dẫn để

đầu cơ và phòng chống rủi ro.

• Rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống

Trang 51

Hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền

chọn - là những công cụ lý tưởng để chúng

ta có thể đạt được sự vô số sự thay đổi

danh mục, bất luận chúng ta đang đầu tư theo phong cách nào.

Người nằm giữ quyền chọn không bị bắt

buộc phải mua hoặc bán một tài sản cơ sở.

Hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền

chọn có thể ảnh hưởng đến sự phân phối rủi ro và lợi nhuận của danh mục

Trang 52

Mục đích của việc sử dụng:

Gia tăng lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro.

Kinh doanh chênh lệch giá.

Trang 53

Hợp đồng tương lai:

Vị thế mua một hợp đồng tương lai tác động làm tăng rủi ro tài sản danh mục.

Vị thế bán một hợp đồng tương lai làm giảm rủi ro tài sản danh mục.

Trang 54

Hợp đồng quyền chọn:

Quyền chọn cho phép người nắm giữ quyền thực hiện hoặc không thực hiện mua bán một tài sản cơ sở, do đó, ảnh hưởng của quyền chọn đến hàm phân phối lợi nhuận là không cân đối

Trang 55

2 Cách sử dụng công cụ phái sinh trong

quản trị danh mục thụ động:

Nhà quản trị kỳ vọng việc quản lý dòng tiền vào và ra sẽ không làm tổn thương đến khả năng có thể đạt được của chỉ số mục tiêu.

Nhà quản lý nên cơ cấu một số lượng hợp

lý giữa nắm giữ chứng khoán thật và sản phẩm phái sinh để giữ cấu trúc danh mục

và giảm lỗi theo sát của danh mục trong suốt khoảng thời gian đầu tư.

Trang 56

2 Cách sử dụng công cụ phái sinh

trong quản trị danh mục thụ động:

Dòng tiền ra được biết trước có thể bị chặn khi nhà quản lý danh mục thanh toán một

phần danh mục thông qua các hợp đồng

tương lai.

Quyền chọn có thể giới hạn sự mở rộng của

sự quản lý thụ động Khi tiền mặt không cân đối và một quỹ chỉ số đầu tư quá nhiều vào

cổ phiếu trong một lĩnh vực hoặc một ngành,

họ có thể bán quyền mua của một cổ phiếu

cụ thể hoặc cổ phiếu của một nhóm ngành

để điều chỉnh tỷ trọng danh mục.

Trang 57

3 Sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị

danh mục chủ động:

Đối với nhà quản trị danh mục chủ động,

họ luôn hướng đến việc điều chỉnh rủi ro hệ thống, phi hệ thống của danh mục hoặc cả hai

Trang 58

Điều chỉnh rủi ro hệ thống:

Rủi ro hệ thống của một danh mục cổ

phiếu là độ nhạy cảm của giá trị danh mục với chỉ số chuẩn thông qua hệ số beta của danh mục.

Thị trường tăng: nhà quản trị tăng hệ số

Beta của danh mục.

Thị trường giảm: Nhà quản trị giảm hệ số Beta của danh mục.

=> Cách thức: Mua bán các hợp đồng tương lai.

Trang 59

Điều chỉnh rủi ro phi hệ thống:

Nếu kỳ vọng thị trường sẽ tăng, nhà quản

lý sẽ mua quyền chọn mua

Ngược lại, nếu nhận định rằng thị trường giảm, nhà quản lý sẽ mua quyền chọn bán

Trang 60

TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH

PHONG CÁCH ĐẦU TƯ

Mục đích:

_Sự tác động của các yếu tố đến hiệu

suất của danh mục.

_Phân loại một cách đúng đắn chiến lược của nhà quản lý.

Trang 61

TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH

PHONG CÁCH ĐẦU TƯ

Phân tích cách thức đầu tư dựa trên lợi

nhuận nhằm giải thích sự biến động của cổ phiếu quan sát so với danh mục trong sự chuyển động của một chuỗi các danh mục chuẩn.

Trang 62

TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH

PHONG CÁCH ĐẦU TƯ

Có nhiều cách khác nhau để xây dựng một danh mục chuẩn

Sharpe

Barra

Ibboston Associate

Trang 63

Xây dựng danh mục chuẩn

Sharpe: sử dụng danh mục bao gồm:

• Trái phiếu T bills,

• Trái phiếu trung – dài hạn,

• Trái phiếu doanh nghiệp,

• Cổ phiếu giá trị vốn hóa lớn,

• Cổ phiếu tăng trưởng vốn hóa lớn,

• Cổ phiếu có vốn hóa vừa và nhỏ,

• Cổ phiếu EU và cổ phiếu Nhật

Trang 64

Xây dựng danh mục chuẩn

BARRA : sử dụng danh mục được cấu tạo từ những đặc tính khác nhau của cổ phiếu bao gồm:

Năng lực trên thị trường,

Doanh nghiệp thành công trong quá khứ,

Trang 65

Xây dựng danh mục chuẩn

Tiền mặt/

T-bills

cổ phiếu tăng trưởng vốn hóa lớn/ nhỏ

cổ phiếu giá trị vốn hóa lớn/ nhỏ

Ibboston Associate

Trang 66

Chiến lược phân phối Tài Sản

Phân bố tài sản từng phần

Phân bố tài sản chiến lược

Phân phối tài sản chiến thuật

Phân phối tài sản đảm bảo

Trang 67

• Điều kiện thị trường

Tiêu chí nhà đầu tư

Các điều kiện ràng buộc

Điều chỉnh danh mục theo

kỳ vọng của thị trường

Xác lập một danh mục

Ngày đăng: 21/07/2022, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w