Slide 1 NHÓM 20 III NỘI DUNG TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DMĐT I I LÝ THUYẾT VỀ DMĐT I II I III CHIẾN LƯỢC QUY TRÌNH QUẢN LÝ DMĐT CỔ PHIẾU Khái niệm quản lý danh mục đầu tư Vai trò của quản lý danh mục đầu tư Các bước của quản lý danh mục đầu tư TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DMĐT I I Vai trò của quản lý danh mục đầu tư Đa dạng hoá danh mục đầu tư là nhu cầu của người đầu tư Quản lý danh mục đầu tư là cần thiết vì liên quan đến lứa tuổi của khách hàng đầu tư TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DMĐT I I Xác định mục tiêu đầu t.
Trang 2IIIII TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DMĐT
Trang 3 Khái niệm quản lý danh mục đầu tư
Vai trò của quản lý danh mục đầu tư
Các bước của quản lý danh mục đầu tư
Trang 4 Vai trò của quản lý danh mục đầu tư
o Đa dạng hoá danh mục đầu tư là nhu cầu của người đầu tư
o Quản lý danh mục đầu tư là cần thiết vì liên quan đến lứa tuổi của khách hàng đầu tư
Trang 5 Xác định mục tiêu đầu tư (policy statement)
Thiết lập chiến lược đầu tư (investment
Trang 6 Xác định mục tiêu đầu tư (policy statement)
NĐT xác định rõ 3 vấn đề chính :
o Kì vọng lợi nhuận ở mức nào
o Các hạn chế khi thực hiện hoạt động đầu tư
o Khả năng chịu đựng rủi ro
Trang 7 Thiết lập chiến lược đầu tư (investment strategy)
Phân tích tài chính và kinh tế
Xác lập những tiêu chuẩn, những hướng dẫn sẽ được sử dụng trong việc lựa chọn và phân bổ chứng khoán trong danh mục
Trang 8 Thực hiện chiến lược đầu tư
Xây dựng DMĐT cụ thể bao gồm danh sách các loại tài sản để đầu tư và tỷ trọng vốn đầu tư vào các loại tài sản đó
Các thống kê cho thấy việc xác định đúng tỷ trọng phân
bổ vốn đầu tư chiếm đến 90% khả năng thắng lợi của một DMĐT
Trang 10LÝ THUYẾT DANH MỤC MARKOWITZ
Phương sai của tỷ suất sinh lợi là một thước đo đầy ý nghĩa của rủi ro danh mục với một số giả định
Markowitz cũng chính là người đầu tiên đưa
ra khái niệm danh mục đầu tư hiệu quả:
o Có rủi ro thấp nhất ở bất kỳ tỷ suất lợi tức kỳ vọng được xác định trước.
o Có tỷ suất lợi tức kỳ vọng cao nhất ở bất kỳ một mức rủi ro được xác định trước.
Trang 11CÁC GIẢ ĐỊNH CỦA MÔ HÌNH
NĐT xem mỗi sự lựa chọn đầu tư như một phân phối xác suất của tỷ suất sinh lợi kỳ vọng.
NĐT tối đa hóa hữu dụng kỳ vọng và đường cong hữu dụng của họ biểu diễn giá trị hữu dụng biên giảm dần.
NĐT ước lượng rủi ro dựa vào phương sai của tỷ suất sinh lợi.
Căn cứ quyết định đầu tư chỉ dựa vào tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và rủi ro.
Với mức độ rủi ro cho trước: NĐT sẽ lựa chọn tỷ suất sinh lợi từ cao đến thấp
Với một mức tỷ suất sinh lợi kỳ vọng cho trước: NĐT sẽ lựa chọn rủi ro từ thấp đến cao.
Trang 12RỦI RO
Thái độ của nhà đầu tư đối với rủi ro
Phương pháp ước lượng rủi ro
Rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống
Trang 13TỶ SUẤT SINH LỢI
Một tài sản A, ta xác định tỷ suất sinh lợi thời điểm
t như sau :
Trang 14TỶ SUẤT SINH LỢI KỲ VỌNG CỦA DANH MỤC
Trang 15Phương sai (độ lệch chuẩn)
của tỷ suất sinh lợi của một tài sản
Trang 16Phương sai (độ lệch chuẩn) của tỷ suất sinh lợi của DMĐT
Hiệp phương sai :
Hệ số tương quan :
Trang 17Phương sai (độ lệch chuẩn) của tỷ suất sinh lợi của DMĐT
Độ lệch chuẩn của danh mục :
Trang 18THÀNH LẬP MỘT DANH MỤC ĐẦU TƯ
danh mục đầu tư gồm n tài sản
Trang 20 Đường biên hiệu quả đại diện cho tập hợp các danh mục
có tỷ suất sinh lợi cao nhất ứng với mỗi mức rủi ro, hoặc là các danh mục có rủi ro thấp nhất ứng với mỗi mức tỷ suất sinh lợi.Không có một danh mục nào khác tốt hơn ngoài các danh mục nằm trên đường biên hiệu quả
Trang 23CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ
CHỦ ĐỘNG
Trang 24Cố gắng tạo ra một "bản sao" của một danh mục
đầu tư chuẩn nào đó.
Các NĐT thường ít tiến hành công việc phân tích
CK, ít khi thực hiện thay đổi các CK đã được lựa chọn và tỷ trọng đầu tư vào các CK đó.
Trang 25 3 phương pháp xây dựng danh mục CP thụ động:
Lặp lại hoàn toàn một chỉ số nào đó
Phương pháp chọn nhóm mẫu
Phương pháp lập trình bậc 2
Trang 26 Tất cả các loại CP nằm trong chỉ số được mua vào theo một tỷ lệ bằng tỷ trọng vốn mà CP
đó chiếm giữ trong chỉ số này.
Ưu điểm : chắc chắn thu được kết quả đầu tư gần giống với kết quả của chỉ số.
Nhược điểm :
Chiếm nhiều chi phí giao dịch
Luồng cổ tức nhận về rải rác tái đầu tư phân tán
Trang 27 Chọn một nhóm các CK đại diện cho chỉ số chuẩn theo tỷ lệ tương ứng với tỷ trọng vốn của từng CP đó trong chỉ số chuẩn.
Ưu điểm : hạn chế chi phí giao dịch vì số lượng CK mua vào ít.
Nhược điểm :
Không đảm bảo chắc chắn rằng lợi suất đầu tư đạt được sẽ tương đương với lợi suất thu nhập của chỉ số chuẩn.
Trang 28mẫu thường được áp dụng nhiều.
Trang 29 Mục tiêu:
DMĐT được quản lý nhằm tạo ra lợi tức, trên
cơ sở được điều chỉnh theo rủi ro, cao hơn lợi
tức của DMĐT chuẩn nào đó hoặc thu được
mức lợi nhuận trên trung bình ứng với một mức rủi ro nhất định.
Trang 30 Quy trình quản lý DMĐT chủ động:
Bước 1: Xác định mục tiêu của khách hàng đặt ra
Bước 2 : Lập ra một danh mục chuẩn (hay còn gọi
là danh mục “thông thường”)
Bước 3 : Xây dựng một chiến lược và kết cấu DMĐT
tối ưu thỏa mãn nhu cầu người đầu tư
Bước 4 : Theo dõi đánh giá các biến động của cổ
phiếu trong danh mục và tái cấu trúc danh mục khi cần thiết.
Trang 31 Quy trình quản lý DMĐT chủ động:
Bước 1: Xác định mục tiêu của khách hàng đặt ra
• Khách hàng đầu tư có thể đưa ra các yêu
cầu cụ thể cho khoản đầu tư của mình.
• VD : đặt ra mục tiêu chỉ đầu tư vào các loại
cổ phiếu của công ty nhỏ : với hệ số P/E thấp ứng với một mức rủi ro nào đó, hoặc cao hơn, bằng hoặc thấp hơn mức rủi ro của danh mục thị trường…
Trang 32 Quy trình quản lý DMĐT chủ động:
Bước 2 : Lập ra một danh mục chuẩn (hay còn gọi là
danh mục “thông thường”)
• Để làm căn cứ so sánh cho danh mục chủ
động.
• VD : ứng với yêu cầu trên đây thì danh mục
chuẩn bao gồm tất cả các cổ phiếu của công
ty nhỏ với hệ số P/E thấp với tỷ trọng vốn đều nhau.
Trang 33 Quy trình quản lý DMĐT chủ động:
Bước 3 : Xây dựng một chiến lược và kết cấu DMĐT
tối ưu thỏa mãn nhu cầu người đầu tư theo quy trình sau :
• - Thực hiện phân tích những ngành và công ty riêng
lẻ thỏa mãn mục tiêu đặt ra
• - Tính toán xác định số lượng cổ phiếu trong danh
mục sao cho đạt mức đa dạng hóa cao nhất trong phạm vi giới hạn của khoản tiền đầu tư
• - Phân bổ khoản đầu tư theo nguyên tắc : những
ngành nghề có xu hướng phát triển tốt thì được phân bổ với tỷ trọng lớn hơn, trong đó cần tập trung vào những cổ phiếu có tiềm năng hoặc cổ phiếu tạm thời bị định giá thấp
Trang 341 Phân tích thái độ đối với rủi ro của nhà đầu tư
Nhà quản lý, trước khi lập danh mục cho KH cần phải
có thông tin về mức độ chấp nhận rủi ro của họ mới có thể lập danh mục tối ưu đáp ứng lợi ích cho
KH đồng thời làm căn cứ điều chỉnh danh mục
Xác định hệ số chấp nhận rủi ro RT của NĐT dựa vào phương trình đường mức lợi ích kỳ vọng của NĐT khi chọn danh mục cổ phiếu P:
Độ dốc đường mức là 1/RT
Trang 35Hàm lợi ích kỳ vọng mô tả lợi ích mà NĐT đạt được khi chọn danh mục cổ phiếu P.
Mặt khác khi chọn DMĐT thì NĐT sẽ chọn danh mục hiệu quả P và tại P độ dốc của đường mức lợi ích kỳ vọng sẽ bằng độ dốc đường biên hiệu quả
Trang 37Giả sử P gồm có danh mục hiệu quả S và F( F là tín phiếu KB) với tỷ trọng WS và (1-WS), ta được:
Nhà quản lý DM có thể sử dụng công thức trên để ước lượng hệ số chấp nhận rủi ro của NĐT
Trang 38 VD: Giả sử có danh mục hiệu quả S có
và tỷ trọng đầu tư đề xuất (50%S,50%F) nhà đầu tư chấp nhận RT = 50
Ý nghĩa: để tăng 1% lợi suất kỳ vọng thì NĐT sẵn sàng chấp nhận 50 đơn vị rủi ro, hoặc muốn NĐT chấp nhận 50 đơn vị rủi ro thì phải bù thêm 1% lợi suất
Trang 39Danh mục tối ưu đối với NĐT tối đa hóa lợi ích kỳ vọng
Trang 40VD: Danh mục lựa chọn theo cổ phiếu S và B với các đặc trưng
Trang 41a Trường hợp quản lý thụ động
Trường hợp không biết R T
NĐT sẽ đặt ra mức lợi suất yêu cầu , khi này nhà quản lý danh mục có thể xác định danh mục hiệu quả P cho NĐT trên biên hiệu quả qua công thức:
Trang 42o Nếu nhà quản lý nhận thấy thị trường có xu hướng đi lên khác với số đông thì họ sẽ điều chỉnh danh mục theo nguyên tắc tăng hệ số của danh mục bằng cách bán các tài sản có hệ số thấp và mua những tài sản
có hệ số cao ( với là mức nhạy cảm của tài sản đối các nhân tố ảnh hưởng)
Trang 43Đối với khách hàng muốn đầu tư để nhằm đáp ứng nghĩa vụ tài chính (đáp ứng nghĩa vụ trả nợ) trong tương lai thì mục tiêu của họ là tỷ suất sinh lợi đầu
tư không thấp hơn lãi suất của khoản nợ; mục tiêu
“an toàn là trên hết”
Gọi:
r L: Lãi suất khoản nợ
rP: Lợi suất của danh mục cổ phiếu đầu tư
Để đáp ứng mục tiêu của NĐT trong trường hợp này, các nhà quản lý danh mục phải thiết lập danh mục
P sao cho rP > rL
Danh mục tối ưu đối với NĐT có mục tiêu phòng hộ
Trang 44 Hàm lợi ích ròng của NĐT sẽ có dạng:
Danh mục tối ưu đối với NĐT có mục tiêu phòng hộ
Trang 45 Quy tắc điều chỉnh:
Hoán chuyển tài sản theo danh mục, bán các tài sản
có lợi ích ròng cận biên thấp và mua các tài sản có lợi ích ròng cận biên cao, cho đến khi đối với mọi cặp tài sản(i,j) ta có :
Danh mục tối ưu đối với NĐT có mục tiêu phòng hộ
Trang 46Những yêu cầu đặt ra với nhà quản lý
a.Phương pháp định lượng của Shape
b.Phương pháp định lượng của Treynor
c.Phương pháp định lượng của Jensen
Trang 47a.Phương pháp định lượng của Shape
Ý nghĩa :
Đo lường mức đền bù rủi ro đạt được trên một đơn
vị rủi ro tổng thể của một danh mục
Nếu S càng lớn thì danh mục càng hiệu quả
Trang 49b.Phương pháp định lượng của Treynor
Trang 50Ý nghĩa:
Thể hiện mức lợi nhuận bù đắp rủi ro trên 1 đơn vị rủi ro của danh mục, và tất cả những NĐT ngại rủi
ro đều muốn tối đa hóa giá trị này
Thước đo rủi ro chỉ là rủi ro hệ thống của danh mục
mà không đề cập đến mức độ đa dạng hóa
phương pháp Treynor dùng kiểm định danh mục
đã được đa dạng hóa hoàn toàn
Nếu TP > TM DM P đạt hiệu quả cao hơn mức bình quân của thị trường
Nếu TP < TM DM P đạt hiệu quả thấp hơn mức bình quân của thị trường
( với TM hệ số của danh mục thị trường làm chuẩn)
Trang 51c.Phương pháp định lượng của Jensen
> 0: Danh mục hoạt động tốt hơn danh mục thị trường, hay tốt hơn mức trung bình của thị trường
< 0: Danh mục hoạt động kém hơn danh mục thị trường, hay kém hơn mức trung bình của thị trường
: gọi là thước đo Jensen, càng cao càng tốt
hệ số:
chính là thước đo so sánh của mỗi danh mục Nếu hệ số này càng cao thì danh mục càng hiệu quả