1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ôn tập học PHẦN AN SINH xã hội

32 49 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Học Phần An Sinh Xã Hội
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành An Sinh Xã Hội
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 596,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

www facebook comminhtamhoang97 1 Chương 1 TỔNG QUAN VỀ AN SINH XÃ HỘI 1 1 Khái niệm và bản chất của an sinh xã hội 1 1 1 Khái niệm Theo ILO “An sinh xã hội là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các yhanfh viên cuẩ mình thông qua 1 loạt các biện pháp công cộng để chống lại tình cảnh khốn khổ về kinh tế xã hội gây ra bởi tình trạng bị ngưng hoặc giảm sút đáng kể về thu nhập do ốm đau, thai sản, thương tật trong lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và tử vong sự cung cấp về chăm sóc y tế và các.

Trang 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ AN SINH XÃ HỘI 1.1 Khái niệm và bản chất của an sinh xã hội:

1.1.1 Khái niệm:

Theo ILO: “An sinh xã hội là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các yhanfh viên cuẩ mình thông qua 1 loạt các biện pháp công cộng để chống lại tình cảnh khốn khổ

về kinh tế - xã hội gây ra bởi tình trạng bị ngưng hoặc giảm sút đáng kể về thu nhập

do ốm đau, thai sản, thương tật trong lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và tử vong: sự cung cấp về chăm sóc y tế và các khoản tiền trợ cấp giúp cho các gia đình đông con.”

Theo quan điểm của Việt Nam: “ An sinh xã hội là 1 hệ thống cơ chế, chính sách, biện pháp của nhà nước và xã hội nhằm trợ giúp mọi thành viên trong xã hội đối phó với các rủi ro, các cú sốc về kinh tế - xã hội làm cho họ có nguy cơ bị suy giảm, mất nguồn thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, già cả không còn sức lao động hoặc vì những nguyên nhân khách quan rơi vào hoàn cảnh nghè khổ và cung cấp các dịch vụ sức khỏe cho cộng đồng, thông qua mạng lưới về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và trợ giúp xã hội.” (“Giáo trình nhập môn an sinh xã hội”, Nxh Lao động – xã hội)

1.1.2 Bản chất của an sinh xã hội:

- An sinh xã hội là 1 chính sách xã hội có mục tiêu cụ thể và chính sách này thường được cụ thể hóa bởi luật pháp, chương trình quốc gia và nó còn tồn tại ngay trong tiềm thức của mỗi con người, mỗi cộng đồng dân tộc

+ Luật pháp, chương trình: Luật BHXH, Luật Phòng chống ma túy và tệ nạn xã hội, Chương trình xóa đói, giảm nghèo,

+ Tiềm thức của con người: Tinh thần tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách,

- An sinh xã hội là 1 cơ chế, 1 công cụ để thực hiện phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong cộng đồng xã hội

- Phân phối lại giữa người khỏe mạnh với những người không may mắn; ốm đau, tai nạn; giữa nam với nữ; giữa gia đình không có con/ít con với những gia đình đông con

- Phân phối lại giữa người giàu, thu nhập cao với những người nghèo, thu nhập thấp thậm chí mất thu nhập

- An sinh xã hội là sự che chắn bảo vệ cho các thành viên trong xã hội trước các rủi ro và những biến cố bất lợi xảy ra

- Do điều kiện kinh tế - xã hội chi phối nên diện được bảo vệ và che chắn trong

hệ thống an sinh xã hội của các nước thường được chia thành các lưới khác nhau: Lưới 1: Những người lao động và gia đình của họ

Lưới 2: Những đối tượng được ưu tiên

Lưới 3: Mọi thành viên trong xã hội

- An sinh xã hội thể hiện chủ nghĩa nhân đạo và nhân văn cao đẹp cuar con người trong mọi thời đại

1.2 Mục tiêu, chức năng, nguyên tắc và vai trò của an sinh xã hội:

1.2.1 Mục tiêu của an sinh xã hội:

- Tạo ra lưới an toàn cho mọi thành viên trong cộng đồng xã hội

- Đảm bảo chất lượng cuộc sống cho các đối tượng thuộc hệ thống an sinh xã hội

Trang 2

- Là công cụ quản lý nhà nước về xã hội

1.2.2 Chức năng của ASXH

- Đảm bảo duy trì thu nhập liên tục cho mọi thành viên trong cộng đồng xã hội ở mức tối thiểu để họ ổn định cuộc sống

- Phân phối thu nhập: tạo quỹ tiền tệ tập chung trong xã hội phân phối lại cho những người kém may mắn, gặp hoàn cảnh éo le, những người bị mất hoặc giảm sút thu nhập do các nguyên nhân khác nhau

- Gắn kết các thành viên trong xã hội để phòng ngừa, giảm thiểu và chía sẻ rủi

ro và đối phó với những hiểm học xảy ra do những nguyên nhân khác nhau giúp cho cuộc sống ổn định và an toàn

+ Phòng ngừa rủi ro: phải được thực hiện khi người lao động còn trẻ, còn khỏe mạnh và việc phòng ngừa rủi ro phải được thực hiện bằng các chương trình, chính sách khác nhau (BHXH, BH nhân thọ, BHYT)

+ Là cách thực hiện đơn giản và thuận lợi nhất cho người dân nói chung và người lao động nói riêng

+ Giảm thiểu rủi ro: giáo dục dạy nghề, trợ cấp cho người đơn thân nuôi con nhỏ, trợ cấp cho người thu nhập thấp, trợ cấp thất nghiệp

+ Khắc phục rủi ro: được thực hiện bằng các chính sách hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp của nhà nước như trợ cấp XH, trợ giúp tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản xong chỉ đảm bảo ở mức tối thiểu ( trợ cấp người già không nơi nương tựa, trợ cấp cho trẻ em mồ côi cơ nhỡ, )

- Thúc đẩy việc làm bền vững và phát triển thị trường lao động

+ Hệ thống ASXH thúc đẩy việc làm bền vững, tăng cường kỹ năng và cơ hội việc làm cho người lao động thông qua việc:

Hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động, người nghèo, lao động nông thôn Phân tích thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm để kết nối cung cấp lao động, giảm thiểu mất cân bằng cung cầu lao động

Hỗ trợ việc làm cho một bộ phận người lao động thông qua chương trình vay vốn tín dụng ưu đãi, chương trình việc làm công và các chương trình ưu đãi khác Hỗ trợ chuyển đổi việc làm cho người lao động mất đất, di cư, lao động bị tác động bởi khủng hoảng kinh tế

+ Nâng cao hiệu quả quản lí xã hội, thúc đẩy gắn kết XH và phát triển XH

Nâng cao hiệu quả quản lí XH: ASXH là một trong 3 yếu tố cấu thành CSXH,

là một trong những hệ thống chương trình, chính sách quan trọng để thực hiện mục tiêu phát triển KT-XH của một quốc gia

Xóa đói giảm nghèo, giảm bất bình đẳng, thu hẹo chênh lệch về điều kiện sống theo vùng, các nhóm dân cư

Góp phần tăng trưởng kinh tế và gắn kết XH thông qua hỗ trợ người nghèo, người yếu thế trong XH, người lao động

1.2.3 Nguyên tắc của ASXH

- Hướng tới bao phủ mọi thành viên trong xã hội

- Đảm bảo tính bền vững về mặt tài chính (Cân đối giữa nguồn thu và nguồn chi.)

- Đảm bảo về mặt thể chế, tổ chức

+ Đảm bảo đủ khả năng quản lý đối tượng tham gia, thực hiện các nhiệm vụ của hệ thống và chi phí hữu ích nhất

Trang 3

+ Khả năng theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện của hệ thống một cách trung thực, khách quan

- Nhà nước phải là người bảo trợ cho hệ thoongsASXH hoạt động hiệu quả và đúng pháp luật

- Nhà nước giữ vững cương vị nhà quản lý, vừa là người bảo trợ rủi ro cho hệ thống ASXH

- Tạo cơ chế, tạo môi trường và khuyến khích cá nhân, gia đình dòng họ, cộng đồng và các tổ chức xã hội dân sự, các tổ chức phi chính phủ , khu vực tư nhân tham gia vào các hoạt động bảo trợ xã hội trên tinh thần chia sẻ trách nhiệm xã hội và việc tham gia cung cấp các dịch vụ bảo hiểm tuổi già, bảo hiểm y tế một cách bình đẳng, cùng có lợi

1.2.4 Vai trò của ASXH

- ASXH khơi gợi tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng xã hội

+ Đó là sự san sẻ rủi ro, giúp đỡ lẫn nhau giảm bớt gánh nặng và nỗi đau cho những người không may mắn lâm vào hoàn cảnh yếu thế trong XH Tinh thần này tạo

nên sự gắn kết, sức mạnh của cả cộng đồng

- ASXH góp phần đảm bảo công bằng xã hội

+ Bình diên xã hội

+ Bình diện kinh tế

- Tránh tình trạng phân hóa giàu nghèo trên thế giới

- ASXH vừa là nhân tố ổn định vừa là nhân tố tạo động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội

+ Là nhân tố ổn định: ASXH góp phần che chắn cho mỗi thành viên trong cộng đồng

+ Động lực phát triển: Chương trình ASXH như chăm sóc y tế, trợ cấp,… giúp người lao động có sức khỏe tốt để làm việc, tạo lập quỹ đầu tư cho mục tiêu kinh tế xã hội cả đất nước

- ASXH là chất xúc tác giúp các nước, các dân tộc hiểu biết và xích lại gần nhau hơn, không phân biệt thể chế chính trị, màu da, văn hóa

+ Một loạt các chương trình của an sinh xã hội như: xóa đói giảm nghèo, phòng chống tội phạm xuyên quốc gia

1.3.Các mô hình ASXH trên thế giới và Việt Nam

1.3.1.Thế giới

a Châu Âu

* Thụy Điển: là một nước nổi tiếng về ASXH

+ Thời kỳ nông nghiệp chưa quan tâm nhiều

+ Tiền công nghiệp: người tàn tật, trẻ em, trẻ mồ côi, góa phụ

+ Công nghiệp: luật lao động , sức khỏe trẻ em, giáo dục

* Pháp: 3 mô hình ASXH

+ Mô hình cứu trợ XH

+ Mô hình BHXH

+ Mô hình phát triển cộng đồng

* Đức, Ý, Hà Lan dựa trên:

+ Quyền con người

+ Quyền được tồn tại và phát triển

+ Quyền được bình đẳng

Trang 4

+ Quyền được tham gia

+ Quyền được bảo vệ trước các rủi ro

b.Châu Á

* Nhật Bản:

+ Các chính sách đối với binh sĩ tham gia chiến tranh và gia đình họ

+ 1990 – nay: hệ thống chăm sóc người già, trẻ em, người tàn tật ở NB phát triển

* Indonesia, Malaysia, Triều Tiên, Hàn Quốc: chủ yếu quan tâm đến trợ giúp

XH và phúc lợi XH, đặc biệt là các bệnh viện chăm sóc sức khỏe cho người già và trẻ

em

* Trung Quốc: Hệ thống ASXH khá phức tạp

+ Bảo hiểm dưỡng lão cho công nhân viên chức

+ Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm y tế

+ Bảo hộ mức sống tối thiểu hay cứu tế XH

1.3.2 Việt Nam

Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:

+ Phát triển hệ thống ASXH gắn chặt với quá trình hình thành và phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN

+ Các chế độ hệ thống ASXH phải bảo đảm mức sống hợp lý cho các thành viên trong xã hội thụ hưởng các chính sách ASXH

+ Đồng bộ hệ thống ASXH

+ Phát triển hệ thống ASXH phải gắn liền với cải cách hành chính nhà nước + Qúa trình đổi mới ASXH phải lấy con người làm trung tâm, con người vừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự phát triển xã hội

a Mô hình ASXH cổ truyền

- Thời kỳ phong kiến lập quỹ ruộng, quỹ thóc lập các phường hội, hỗ trợ nhân dân trong các trường hợp đói kém, mất mùa, vỡ đê, lụt lội

- Thời kỳ pháp thuộc đến thánh Tám 1945

+ Đảng Cộng sản được thành lập 3/2/1930 chăm sóc giúp đỡ người dân thông qua các hội ái hữu

+ Chính sách đối với thương binh liệt sĩ

b Mô hình ASXH dựa trên nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Được luật hóa

- Có sự tham gia của nhà nước, gia đình, cá nhân, cộng đồng, xã hội, đơn vị kinh doanh

- Nhà nước đóng vai trò nòng cốt, đồngbthời thu hút và phát huy sự tham gia của mọi thành phần, lĩnh vực vào phúc lợi xã hội

- Thừa nhận và nâng cao vai trò của khu vực tư nhân

- Tăng cường vai trò của chính quyền địa phương

- Đề cao vai trò của hộ gia đình

- Tăng cường tự chủ kinh tế và hành chính cho các tổ chức bảo hiểm xã hội nhà nước

- Mở rộng giúp đỡ quốc tế

1.4 Quản lý Nhà nước về ASXH

1.4.1 Nguyên tắc quản lý Nhà nước về An sinh xã hội

Trang 5

- Đảm bảo đúng pháp luật và chuẩn mực quốc tế

- Đảm bảo công khai và dân chủ

- Nhà nước quản lý thống nhất

- Đảm bảo tính linh hoạt để có thể theo kịp sự thay đổi nhanh chóng của điều kiện kinh tế - xã hội mà không cần phải thay đổi quá nhanh chóng và liên tục

1.4.2 Cơ sở quản lý Nhà nước về an sinh xã hội:

- Định hướng và mục tiêu của Nhà nước

- Quản lý Nhà nước và an sinh xã hội phải dựa trên luật pháp quốc gia và chuẩn mực quốc tế

- Điều kiện kinh tế xã hội

- Nhận thức của công chúng về an sinh xã hội

1.4.3 Nội dung quản lý nhà nước về an sinh xã hội:

a Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển an sinh xã hội:

- Chiến lược và kế hoạch phát triển an sinh xã hội là các công cụ quản lý nhà nước về an sinh xã hội Nó chỉ rõ mục tiêu, hướng đi đúng đắn cho hệ thống an sinh

xã hội, giúp Nhà nước có bước đi và giải pháp thích ứng được với sự biến đổi của xu hướng phát triển của kinh tế xã hội nói chung và an sinh xã hội nói riêng

- Các bước xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển an sinh xã hội:

+ Dự báo xu hướng biến đổi của hệ thống an sinh xã hội trên phạm vi thế giới + Đánh giá thực trạng an sinh xã hội trong nước

+ Phân tích nhu cầu về an sinh xã hội trong thời gian tới

b hoạch định hệ thống các chính sách an sinh xã hội:

- Chính sách là công cụ quản lý tác động gián tiếp tới đối tượng quản lý

- Chính sách chỉ có thể phát huy được tác dụng của nó khi nó được xây dựng 1 cách khoa học, phù hợp với quy luật khách quan và đảm bảo mối quan hệ hài hóa về lợi ích giữa Nhà nước và nhân dân

- Hoạch định hệ thống các chính sách an sinh xã hội là quá trình trong đó tìm ra các vấn đề cần giải quyết của hệ thống an sinh xã hội, đề xuất mục tiêu, giải pháp, công cụ để đạt được mục tiêu, trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua và ban hành dưới hình thức các văn bản QPPL

c Ban hành văn bản pháp quy

- Nhà nước cần ban hành hệ thống văn bản pháp lý về an sinh xã hội: các văn bản luật và dưới luật nhằm biến các chủ trương, chính sách về an sinh xã hội có tình pháp quy, bắt buộc các bên phải thực hiện nghiêm chỉnh

- Các văn bản pháp quy về an sinh xã hội phải được ban hành đầy đủ và kịp thời

Trang 6

- Phân tích đánh gias hiệu quả thực hiện chính sách an sinh xã hội, kịp thời điều chỉnh chính sách sao cho phù hợp với yêu cầu thực tế

Một số vấn đề ôn tập chương 1

1 Khái niệm và bản chất an sinh xã hội

2 Đặc trưng của an sinh xã hội

3 Nguyên tắc an sinh xã hội

4 Mục tiêu của an sinh xã hội

5 Chính sách cơ bản của hệ thống an sinh xã hội của hệ thống an sinh

xã hội ở Việt Nam hiện nay

6 Nguyên tắc và cơ sở trong quản lý nhà nước về an sinh xã hội

7 Nội dung quản lý nhà nước về an sinh xã hội

Trang 7

Chương 2 CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TẠI VIỆT NAM 2.1 Bảo hiểm xã hội

2.1.1 Khái niệm BHXH

- Từ góc độ pháp luật: BHXH là 1 chế định để bảo vệ lao động sử dụng nguồn đóng góp của mình, đóng góp của NSDLĐ (nếu có) và được sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nước nhằm trợ cấp vật chất cho người lao động và gia đình họ trong trường hợp

bị giảm hoặc mất thu nhập bình thường do ốm đau, tai nạn lao động hoặc hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật hoặc người lao động bị chết

- Từ góc độ tài chính: BHXH là quá trình san sẻ rủi ro và san sẻ tài chính giữa những người tham gia BHXH theo quy định của pháp luật

- Theo Luật BHXH của Việt Nam năm 2012: BHXH là sự đảm bảo thay thể hoặc bù đắp 1 phần thu nhập của người lao động khi họ giảm hoặc mất thu nhập do

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên

cơ sở đóng vào quỹ BHXH

* Bản chất BHXH:

- BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội kinh tế càng phát triển thì BHXH càng đa dạng và hoàn thiện hơn

- Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệ lao động

và diễn ra giữa 3 bên: bên tham gia BHXH, bên BHXH và bêm được BHXH

- Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động trong BHXH có thể là những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của con người hoặc là những trường hợp xảy ra không hoàn toàn ngẫn nhiên

- Phần thu nhập của người lao động bị giảm hoặc mất đi khi gặp phải những biến

cố, rủi ro sẽ được bù đắp 1 phần hoặc thay thế từ nguồn quỹ tiền tệ tập trung được tồn tích lại

- Thay thế hoặc bù đắp 1 phần thu nhập cho người lao động tham gia BHXH khi

họ bị giảm hoặc mất thu nhập do mất khả năng lao động

- Thực hiện phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia BHXH

- Kích thích người lao động hăng hái tham gia lao động sản xuất, nâng cao năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội

- Gắn bó lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động và giữa người lao động với xã hội

2.1.3 Nguyên tắc của BHXH

Điều 5 Luật BHXH 2014 quy định nguyên tắc của bảo hiểm xã hội

1 Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội

2 Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ

sở tiền lương, tiền công của người lao động Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Trang 8

được tính trên cơ sở mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung

3 Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên

cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội

4 Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp

5 Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội

và cải thiện sức khỏe và khả năng làm việc cũng như đáp ứng nhu cầu cá nhân của họ

và dẫn đến gián đoạn thu nhập Chế độ này giúp người tham gia BHXH nhanh chóng ổn định cuộc sống, từ đó góp phần đảm bảo an sinh xã hội

- Người tham gia BHXH bị ốm đau, phải tạm thời nghỉ việc dẫn đến giám đoạn thu nhập sẽ được coi là đủ điều kiện được hưởng trợ cấp ốm đau Nếu

có con nhỏ bị ốm, cũng có thể được nghỉ để chăm sóc con tương tự bản thân bị ốm

Công ước 102 quy định 1 số trường hợp ngừng trợ cấp:

- Trong thời gian đối tượng không có mặt lãnh thổ quốc gia

- Trong thời gian được bên thứ 3 đền bù

- Giam lận trong việc khai nhận trợ cấp

- Vi phạm luật dẫn đến được hưởng trợ cấp

- Có những hành vi gian lận hoặc lừa dối nghiêm trọng

- Không sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng

mà mình được hưởng theo tiêu chuẩn quy định mà không có lý do chính đáng hoặc không tuân thủ các quy tắc kiểm tra việc trợ cấp

- Đang sống nhờ 1 khoản trợ cấp nào đó của Nhà nước hoặc 1 tổ chức BHXH

Chế độ trợ

cấp thất

nghiệp

- Ổn định đời sống cho người tham gia BHXH, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Người lao động bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan, tuy có khả năng làm việc và sẵn sàng làm việc mà chưa tìm được việc làm

- Người lao động bị thất nghiệp toàn phần và mất nguồn thu nhập để sinh sống

- Đối với lao động thời vụ, cần có

Trang 9

những quy định riêng để tính thời gian làm việc cần thiết trong năm khi các nhận tình trạng thất nghiệp

- Không xét trợ cấp thất nghiệp cho những người lần đầu tiên đi tìm việc làm mà không tìm được việc làm

- Đối với những người đã từng tham gia lao động, cũng không thuộc diện bảo vệ nếu họ nghỉ việc để nuôi con nhỏ, chăm sóc người ốm, người tàn tật, người già, người mãn hạn tù, người di trú ra nước ngoài nay trở về hoặc người trước kia là lao động tự do

Công ước 102 quy định 1 số trường hợp ngừng trợ cấp:

- Không có mặt trên lãnh thổ quốc gia

- Cơ quan có thẩm quyền xác nhận bị sa thải do lỗi cố ý hoặc tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng

- Trong thời gian có tranh chấp lao động, bỏ việc để tham gia vào tranh chấp lao động hoặc không có chỗ làm việc hay bị ngăn cản làm việc do hậu quả trực tiếp của sự ngừng việc do tranh chấp lao động

- Có ý định nhận hoặc đã nhận trợ cấp 1 cách gian lận

- Không có lý do xác đáng, không thể sử dụng các phương tiện có sẵn tại chỗ, hướng dẫn nghề, đào tạo lại hoặc tuyển dụng lai vào những công việc thích hợp

- Nhận những khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật, trừ trợ cấp gia đình

Chế độ trợ

cấp tuổi già

- Đảm bảo ổn định về tài chính cho người lao động sau khi hết tuổi lao động theo quy định, chế độ trợ cấp tuổi già cũng góp phần

to lớn trong việc đảm bảo

- Độ tuổi nghỉ hưu phải được hạ thấp hơn đối với những người lao động làm những công việc nặng nhọc và độc hại

- Là người lao động gặp rủi ro tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp theo danh mục các bệnh về nghề nghiệp đã quy định; và vì nguyên nhân

đó mà người lao động bị đau ốm; mất khả năng lao động và dẫn đến gián đoạn 1 phần hay toàn bộ thu nhập; thậm chí có thể trở thành thương tật vĩnh viễn haowjc mất hẳn 1 khả năng nào đó về thân thể và trí tuệ

Trang 10

Công ước 102 quy định ngững trợ cấp khi:

- Người được trợ cấp không có mặt trên lãnh thổ quốc gia

- Đã được hưởng các khoản hỗ trợ xã hội

- Khai man để được hưởng trợ cấp

- Thương tật lao động do người lao động phạm tội; cố ý hoặc do hành

- Người lao động phải tham ia BHXH với thâm niên tối thiểu 3 tháng

- Người lao động là trụ cột về kinh tế trong gia đình, có “gánh nặng về con cái theo quy định”, cần hỗ trợ về tài chính trong việc

Chế độ trợ

cấp thai sản

- Bù đắp hoặc thay thế 1 phần thu nhập bị mất cho lao động nữ khi thai nghén, sinh đẻ và nuôi con nhỏ (kể

cả trường hợp xin con nuôi

ổn định cuộc sống cho người lao động và gia đình

họ, đảm bảo thực hiện công bằng xã hội, từ đó góp phần đảm abro an sinh xã hội

- Người lao động sau khi bị ốm đau vì bất kỳ lí do nào mà không phục hồi sức khỏe và sức lao động thì được coi là người tàn tật và hội đủ điều kiện để hưởng trợ cấp

- Phải có quy định về thâm niên tham gia BHXH

Trợ cấp tiền

tuất

- Hỗ trợ về tài chính cho gia đình người lao động khi người lao động bị chết và

vợ chồng con họ bị mất phương tiện sinh sống

- Trường hợp bảo vệ phải gồm việc người vợ/ chồng góa hoặc con cái bị mất phương tiện sinh sống do người trụ cột gia đình chết

- Nếu chưa có con, điều kiện được hưởng trợ cấp là người đó phải đạt 1

độ tuổi nhất định và độ tuổi này phải thấp hơn độ tuổi được hưởng trợ cấp tuổi già

- Phải có quy định về thâm niên tham gia BHXH

2.1.4.2 Chế độ BHXH của Việt Nam

Trang 11

b BHXH tự nguyện

- Theo quy định tại Đ13 Luật BHXH: BHXH tự nguyện là loại hình BHXH mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng BHXH:

- Bao gồm:

+ Chế độ hưu trí

+ Chế độ tử tuất

- Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên

và không thuộc đối tượng quy định tại K1 Đ2

Chế độ hưu trí ( BHXH bắt buộc)

Chế độ hưu trí ( BHXG tự nguyện)

- Quy định các trường hợp nghỉ trước tuổi

quy định tùy theo loại hình công việc đặc

biệt (như quân đội, công an nhân dân, công

việc nặng nhọc, nguy hiểm)

- Nam 62 tuổi, Nữ 60 tuổi

- Người đang hưởng lương hưu

- Được lựa chọn hoặc là hưởng trợ cấp tử

tuất 1 lần; hoặc là hưởng trợ cấp tử tuất hàng

xã hội của đất nước

*Phân biệt giữa ngân sách Nhà nước và tài chính BHXH:

Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu – chi của nhà nước trong dự toán

đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước (Luật Ngân sách nhà nước năm 2006)

* Khác nhau

1 Điều kiện ra đời, tồn

tại và phát triển

- Gắn liền với sự ra đời của hệ thống quản lý

- Ra đời muộn hơn

- Gắn liền với sự phát triển

Trang 12

Nhà nước và sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, tiền tệ

của kinh tế hàng hóa

2 Tính chất pháp lý - Mang tính pháp lý

cao, dựa trên cơ sở quyền lực, chính trị, kinh tế của Nhà nước

- Mang tính chất pháp lý thấp hơn

- Thu, chi BHXH được pháp luật điều chỉnh xong chủ yếu dựa vào quan hệ lợi ích của những người tham gia BHXH

3 Vị trí trong hệ thống

tài chính quốc gia

Là khâu tài chính tập trung, chủ đạo, phản ánh lợi ích của toàn xã hội

Là trung gian tài chính, phản ánh lợi ích của các bên tham gia BHXH

+ Đều là những tụ điểm vốn độc lập trong hệ thống tài chính quốc gia

+ Tồn tại và phát triển theo yêu cầu của các chủ thể trong xã hội

+ Đều tuân thủ theo quy định của pháp luật

- Mụch đích cuối cùng là lợi nhuận

- Là khâu tài chính cơ sở trong

hệ thống tài chính quốc gia, có tác động lớn đến đời sống kinh

- Thể hiện mối quan hệ kinh tế trong phân phối giữa các bên tham gia góp vốn và đóng góp sức lao động

Trang 13

+ Nguyên tắc hoạt động: là sự chia sẻ cộng đồng, từ người giàu sang người nghèo, từ người có thu nhập cao sang người có thu nhập thấp, từ người khỏe mạnh sang người không khỏe mạnh hoặc kém may mắn Hoạt động của BHXH có tính chất cộng đồng cao Đó là nhân tố làm tăng cường hiệu quả hoạt động kinh tế - xã hội

- Có sự kết hợp hài hòa giữa tính hoàn trả và không hoàn trả, giữa tính bắt buộc

và tự nguyện

+ BHXH là 1 trong những loại bảo hiểm bắt buộc phải đóng nhằm đảm bảo an toàn xã hội

+ Các chế độ bảo hiểm thể hiện sự bắt buộc và hoàn trả là: hưu trí, tử tuất

+ Một số chế độ khác không mang tính hoàn trả như ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

+ Ngoài ra Nhà nước còn quy định 1 số loại BHXH tự nguyện để người lao động

- An toàn và hiệu quả

- Đảm bảo quyền lợi cho người lao động

+ Nguồn tài trợ, viện trợ từ cộng đồng quốc tế và các tổ chức trong nước, kể cả cá

tổ chức phi chính phủ và các nhà hảo tâm

+ Tiền lãi do thực hiện các hoạt động đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng

+ Quỹ BHXH: gửi ngân hàng, mua cổ phiếu, trái phiếu,

+ Giá trị các tài sản của cơ quan BHXH được đánh giá lại theo quy định của Chính phủ

* Sử dụng tài chính BHXH;

Chi trả trợ cấp cho các chế độ BHXH: trợ cấp ngắn hạn như ốm đau, thai sản, y

tế, mai tansg; chi trợ cấp dài hạn như hưu trí, tử tuất; chi trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp

Chi phí cho sự nghiệp quản lý BHXH: lương và các khoản có tính chất lương cho lao động làm việc trong ngành BHXH, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi quản lý hành chính và chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định

Chi đầu tư tăng trưởng quỹ BHXH

Chi dự phòng

Chi khác

Trang 14

Phần quỹ BHXH tự nguyện được hình thành do bên tham gia BHXH đóng góp

là chủ yếu

Do không nằm trong nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc nên người dân

có thể lựa chọn tham gia BHXH tự nguyện theo các nội dung và mức độ khác nhau tùy theo nhu cầu và khả năng tài chính của mình

Lưu ý: Mức đóng góp BHXH:

Phí BHXH là yếu tố quyết định đảm bảo cân đối thu chi quỹ BHXH nên cần được tính toán một cách khoa học, sử dụng các phương pháp thống kê – kế toán để xác định

Căn cứ tính toán:

- Dựa vào tiền lương và thang lương để xác định mức trợ cấp BHXH

- Dựa vào nhu cầu khách quan của người lao động để xác định mức hưởng, rồi từ mức hưởng BHXH có thể xác định được mức phí phải đóng

2.2 Bảo hiểm thất nghiệp:

2.2.1 Khái niệm Bảo hiểm thất nghiệp:

BHTN là chế độ nhằm bù đắp 1 phần thi nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (K4, Đ3, Luật Việc làm 2013)

2.2.3 Nguyên tắc BHTN (Đ41, Luật Việc làm 2013)

1 Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia BHTN

2 Mức đóng BHTN được tính trên cơ sở tiền lương của người lao động

3 Mức hưởng BHTN được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng BHTN

4 Việc thực hiện BHTN phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia

5 Quỹ BHTN được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm an toàn và được Nhà nước bảo hộ

a Đối tượng áp dụng (Đ43)

b Các chế độ BHTN:

Hỗ trợ học nghề - Đ55, 56

Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm – Đ54

Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động – Đ47, 48

Trợ cấp thất nghiệp – Đ49 → Đ53

- Điều kiện hưởng:

+ Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (trừ trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV; hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng)

Trang 15

+ Đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV đối với lao động thông thường, hoặc đủ 12 tháng trở lên trong vòng 36 tháng đối với lao động mùa vụ

+ Nộp hồ sơ hưởng TCTN

+ Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN

- Thời gian hưởng: đóng đủ 12 tháng đén đủ 36 tháng thì được hưởng 3 tháng

TCTN, sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng TCTN nhưng tối đa không quá 12 tháng

- Mức hưởng: Bằng 60% mức lương bình quân của 6 tháng liền kề trước khi bị mất

việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV

- Bảo hiểm y tế: Người đang hưởng TCTN được hưởng chế độ BHYT theo quy định

và được Tổ chức BHXH đóng BHYT cho từ Quỹ BHTN

Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Có việc làm

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an

- Sau 2 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức bảo hiểm thất nghiệp giới thiệu

mà không có lý do chính đáng

- Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng trong 3 tháng liên tục

- Ra nước ngoài để định cư, đi lao động nước ngoài theo hợp đồng

- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, ( bổ sung )

- Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi VPPL bảo hiểm thất nghiệp ( bổ sung )

- Bị chết

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

- Bị tòa án tuyên bố mất tích ( bổ sung )

- Bị tam giam, chấp hành hình phạt tù ( trước đây chỉ bị tạm ngừng

Trang 16

2.3 Bảo hiểm y tế

2.3.1 Khái niệm Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm y tế là hình thức bải hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện (Luật sửa đổi 2014)

*Đặc trưng:

- Bảo hiểm y tế có đối tượng tham gia rộng rãi, bao gồm mọi thành viên trong xã hội không phân biệt giới tính, tuổi tác, khu vực làm việc, hình thức phát sinh quan hệ lao động (về đối tượng)

- Bảo hiểm y tế không nhằm bù đắp thu nhập cho người hưởng bảo hiểm mà nhằm chăm sóc sức khỏe cho họ khi bị bệnh tật, ốm đau, trên cơ sở quan hệ Bảo hiểm y tế

mà họ tham gia (về mục đích)

- Bảo hiểm y tế là chi phí ngắn hạn, không xác định trước, không phụ thuộc vào thời gian đóng và mức đóng mà phụ thuộc vào mức độ bệnh tật và khả năng cung ứng dịch

vụ y tế (về tính chất)

2.3.2 Chức năng của Bảo hiểm y tế

- Tạo nên nguồn tài chính bổ sung cho nguồn tài chính của hệ thống y tế của nhà nước

- Giảm bớt gánh nặng về tài chính cho người ốm trong các trường hợp bệnh nặng khi

- Góp phần thực hiện công bằng trong chăm sóc sức khỏe và tái phân phối thu nhập

2.3.3 Nguyên tắc của Bảo hiểm y tế (Điều 3 Luật Bảo hiểm y tế)

- Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế

- Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vực hành chính (sau đây gọi chung là mức lương tối thiểu)

- Mức hưởng bảo hiểm y tế theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế

- Chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm y tế và người tham gia bảo hiểm y tế cùng chi trả

- Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ

a Vai trò của Bảo hiểm y tế

- Có sự chia sẻ của cả cộng đồng

Ngày đăng: 30/06/2022, 17:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Là loại hình bảo bảo xã hội mà người lao động và người sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia - ĐỀ CƯƠNG ôn tập học PHẦN AN SINH xã hội
lo ại hình bảo bảo xã hội mà người lao động và người sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia (Trang 10)
- Theo quy định tại Đ13 Luật BHXH: BHXH tự nguyện là loại hình BHXH mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng  phù hợp với thu nhập của mình để hưởng BHXH: - ĐỀ CƯƠNG ôn tập học PHẦN AN SINH xã hội
heo quy định tại Đ13 Luật BHXH: BHXH tự nguyện là loại hình BHXH mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng BHXH: (Trang 11)
+ Việc hình thành quỹ: do các cá nhân trong xã hội đóng góp và có sự hỗ trợ của Nhà nước - ĐỀ CƯƠNG ôn tập học PHẦN AN SINH xã hội
i ệc hình thành quỹ: do các cá nhân trong xã hội đóng góp và có sự hỗ trợ của Nhà nước (Trang 12)
- Bị tam giam, chấp hành hình phạt tù ( trước đây chỉ bị tạm ngừng - ĐỀ CƯƠNG ôn tập học PHẦN AN SINH xã hội
tam giam, chấp hành hình phạt tù ( trước đây chỉ bị tạm ngừng (Trang 15)
Bảo hiểm y tế là hình thức bải hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do  Nhà nước tổ chức thực hiện (Luật sửa đổi 2014) - ĐỀ CƯƠNG ôn tập học PHẦN AN SINH xã hội
o hiểm y tế là hình thức bải hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện (Luật sửa đổi 2014) (Trang 16)
4.1.4. Các hình thức Cứu trợ xã hội: - ĐỀ CƯƠNG ôn tập học PHẦN AN SINH xã hội
4.1.4. Các hình thức Cứu trợ xã hội: (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w