1 Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resources Management HaNoi University of Home Affair ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN TỔ CHỨC HỌC The document were compiled by Hoang Minh Tam – 1805QTNB Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC HỌC 1 1 Khái niệm, đặc điểm của tổ chức chính thức 1 1 1 Khái niệm tổ chức Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy Tổ chức + Có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ “ Organon” tức là công cụ, phương t.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN TỔ CHỨC HỌC The document were compiled by Hoang Minh Tam – 1805QTNB
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC HỌC
1.1 Khái niệm, đặc điểm của tổ chức chính thức
1.1.1 Khái niệm tổ chức
- Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy
- Tổ chức:
+ Có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ “ Organon” tức là công cụ, phương tiện
+ Theo Kecgientxep cho rằng: “ Tổ chức nghĩa là liên hiệp nhiều người để thực hiện một công tác nhất định Chúng ta cũng có thể gọi bản thân hình thức liên hiệp
đó là một tổ chức”
+ Theo Barnard thì : “ Tổ chức là một hệ thống những hoạt động của hai hay nhiều người kết hợp với nhau một cách có ý thức nhằm hoàn thành mục tiêu chung” + Theo Mitokazu: “ Nói đến tổ chức là nói tới một hệ thống hợp lý tập hợp từ hai người trở lên để phát huy đến mức cao nhất năng lực tương hỗ nhằm đạt được mục tiêu và mục tiêu chung
- Tổ chức được hiểu dưới hai góc độ: + Tổ chức là một thực thể
+ Tổ chức là một hoạt động
* Tổ chức là một thực thể:
+ Từ hai người trở lên
+ Tương tác với nhau
+ Nhằm đạt được mục tiêu chung
* Tổ chức là một hoạt động:
+ Thiết kế, xây dựng và hoàn thiện bộ máy của tổ chức
+ Cơ chế vận hành, phối hợp giữa các bộ phận, các cá nhân trong tổ chức + Phân công, bố trí và sử dụng hợp lý giữa các nguồn lực; đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý
- Tổ chức học ( Khoa học tổ chức) là một ngành khoa học nghiên cứu về hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của tổ chức với tư cách là những thực thể xã hội và các hoạt động của thực thể xã hội đó
- Tổ chức chính thức là những thực thể xã hội có từ hai người trở lên, có cơ cấu bộ máy, thiết chế rõ ràng, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật và được thừa nhận
1.1.2 Đặc điểm của tổ chức chính thức
- Có mục tiêu chung: Tổ chức thành lập cho việc xác lập mục tiêu và vì mục tiêu chung mà tổ chức tồn tại và phát triển
Trang 2Ví dụ: Doanh nghiệp sinh ra mục tiêu là có lợi nhuận
- Thường có tư cách pháp nhân, được công nhận, được thành lập theo quy trình
Ví dụ: Nghị định 158/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính
- Có bộ máy,thiết chế rõ ràng: Có sự phân cấp chặt chẽ theo cả chiều dọc và chiều ngang
- Tổ chức được cấu trúc bậc thang quyền lực phục vụ cho quản lý
- Tập hợp đa dạng của các cá nhân, bộ phận riêng lẻ; quá trình tổ chức phối hợp các sức mạnh, nguồn lực riêng lẻ thành một hợp lực
- Tổ chức tồn tại đòi hỏi luôn phải tự điều chỉnh để thích nghi với những biến đổi của môi trường
- Tổ chức không chỉ bao gồm các cá nhân liên kết với nhau thông qua vai trò của
họ trong tổ chức mà còn bao gồm liên minh của các nhóm lợi ích
- Các giá trị của tổ chức luôn được xác định thông qua các chính sách, các triết lý,
tổ chức thường có bản sắc văn hóa
1.2 Mối quan hệ giữa tổ chức học với các ngành khoa học khác
- Tổ chức học( khoa học tổ chức) là một ngành khoa học tổng hợp đa ngành, liên ngành và mang tính hệ thống
- Việc phân định mối quan hệ khoa học tổ chức với các ngành khoa học khác chỉ mang tính chất tương đối và cần góc nhìn đa chiều
1.2.1 Tổ chức học với khoa học quản lý
1.2.2 Tổ chức học với khoa học hành vi
1.2.3 Tổ chức học với xã hội học tổ chức
1.2.4 Tổ chức học với khoa học quản lý chuyên ngành
1.3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu về lý luận và thực tiễn tổ chức thông qua các quan hệ tổ chức
- Khoa học nghiên cứu mô hình, cấu trúc tổ chức và các loại hình tổ chức
- Khoa học tổ chức nghiên cứu các quy luật của tổ chức
- Nghiên cứu cơ chế, nguyên tắc, giải pháp và điều kiện để tổ chức hoạt động hiệu quả
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 3Ví dụ: Câu lạc bộ Sách do 4 – 5 người cùng sở thích họp lại với nhau thành
tổ chức
Phân tích : + Tính tự phát
+ Không được thừa nhận
b Đặc điểm của tổ chức phi chính thức
- Về mục tiêu: Đơn giản, tính cam kết với mục tiêu thấp, thiếu ổn định
- Được hình thành trên nền tảng tình cảm nên thường cố chấp, tính tự vệ cao
và có xu hướng bài ngoại
- Cơ cấu tổ chức đơn giản, linh hoạt và thường không bền vững
- Các nguồn lực thường do các thành viên đóng góp, kêu gọi tài trợ
- Hệ thống thông tin mở, không chặt chẽ
- Thường có thủ lĩnh tinh thần
c Tác động của tổ chức phi chức thức với tổ chức chính thức
+ Tác động tích cực:
- Hỗ trợ cho tổ chức chính thức hoàn thành mục tiêu
- Thực hiện xã hội hóa các hoạt động tổ chức chính thức
- Là lực lượng vô hình hỗ trợ cho nhà quản lý
+ Tác động tiêu cực:
-Trở ngại cho việc hoàn thành các mục tiêu của tổ chức chính thức
- Thường đưa những thông tin không chính xác, gây nhiễu thông tin
- Trở ngại cho tự điều chỉnh hoặc đổi mới tổ chức
- Có thể xung đột với tổ chức chính thức dưới dạng xung đột lợi ích, xung đột quyền lực
1.4.1.2 Quản lý tổ chức phi chính thức:
- Thừa nhận sự tồn tại và không đánh giá thấp tổ chức này
- Xem xét, đánh giá tổ chức chính thức để hiểu rõ hơn tổ chức phi chính thức
- Nghiên cứu kĩ đặc trưng của tổ chức phi chính thức, tiếp cận theo cách nó hình thành và nó hoạt động, tiếp cận thông qua thủ lĩnh
- Làm tốt công tác phân hóa
- Sử dụng linh hoạt các phương pháp quản lý, kết hợp động viên khuyến khích, giáo dục và răn đe
- Hạn chế tối đa đàn áp
1.4.2 Tổ chức phi Chính phủ
1.4.2.1 Khái niệm tổ chức phi Chính phủ
- Trên thế giới còn tồn tại nhiều tiếp cận khác nhau về tổ chức phi chính phủ
- Là một tổ chức không thuộc về bất cứ chính phủ nào
- Thường giới hạn để chỉ ra các tổ chức xã hội và văn hóa mà mục tiêu chính không phải là thương mại
Trang 4Theo Liên hợp quốc: “Tổ chức phi chính phủ” là thuật ngữ dùng để chỉ một
tổ chức, hiệp hội, quỹ văn hóa xã hội, ủy hội từ thiện, tập đoàn phi lợi nhuận hoặc các pháp nhân khác mà theo pháp luật không thuộc khu vực nhà nước và không hoạt động vì lợi nhuận - nghĩa là khoản lợi nhuận nếu có, không thể phân phối theo kiểu chia lợi nhuận Loại tổ chức này không bao gồm các nghiệp đoàn, đảng phái chính trị, hợp tác xã phân chia lợi nhuận, hay nhà thờ”
Thuật ngữ “Tổ chức phi chính phủ “ xuất hiện ở Việt Nam, đầu tiên dùng trong Luật Tổ chức Chính phủ năm 1992 Sau đó là Luật Hợp tác xã năm 1996 và một số văn bản pháp qui gần đây:
Là tổ chức tự nguyện của nhân dân, có tư cách pháp nhân: Tập hợp những cá nhân có cùng đặc trưng, cùng ngành nghề, giới, sở thích, nhu cầu v.v Hoạt động một cách thường xuyên để thực hiện mục tiêu chung là không vì mục tiêu lợi nhuận Hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật
Khoản 1, Điều 2, Nghị định 12/2012/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hoạt
động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam là các tổ chức “Tổ chức phi chính phủ, tổ chức phi lợi nhuận, các quỹ xã hội, quỹ tư nhân, hoặc các hình thức tổ chức xã hội, phi lợi nhuận khác, được thành lập theo luật pháp nước ngoài, có hoạt động hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo, không vì mục đích lợi nhuận hoặc các mục đích khác tại Việt Nam”
* Phân loại:
- Theo phạm vi hoạt động :
+ Tổ chức phi chính phủ mang tính chất quốc gia là tổ chức mà các thành viên mang 1 quốc tịch, hoạt động trong phạm vi mỗi nước: hội chữ thập đỏ, hội nhà báo độc lập…
+ Tổ chức phi chính phủ mang tính chất quốc tế là tổ chức mà các thanh viên mang nhiều quốc tịch, đặt trụ sở tại 1 nước và hoạt động ở nhiều nước
+ Tổ chức phi chính phủ mang tính chất hiệp hội nghề nghiệp
1.4.2.2 Đặc điểm của tổ chức phi Chính phủ
- Là một tổ chức được hình thành mang tính độc lập với chính phủ, không mang tính đại diện cho quốc gia, không thuộc hệ thống cơ quan nhà nước
- Được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, có sự quản
lý của nhà nước
- Đa dạng về mặt hình thức tổ chức: hội, hiệp hội, liên đoàn, quỹ
- Đa dạng về lĩnh vực hoạt động: giáo dục, sức khỏe, y tế, môi trường, cứu trợ
Trang 5- Tính xã hội: Xuất hiện khi con người có ý thức về sức mạnh tập thể, hợp tác giữa các cá nhân/ nhóm/người/các cộng đồng người
- Tính tự nguyện: Được lập ra do sự tự nguyện; được lựa chọn mục tiêu, quy
mô hoạt động
- Tính tương đồng: nghề nghiệp, sở thích, nhu cầu
- Tính thời đại : Mối quan hệ NGO không phân biệt chế độ chính trị, hướng tới hội nhập và phối hợp các vấn đề vượt ra khỏi phạm vi quốc gia
- Tính phi lợi nhuận: Cứu trợ nhân đạo đối với nạn nhân của chiến tranh, thiên tai, nghèo đói…
- Là môi trường xã hội giáo dục và rèn luyện ý thức dân chủ, năng lực thực hành dân chủ cho các công dân
3 Đánh giá vai trò của tổ chức đến sự phát triển xã hội Lấy VD minh họa ?
- Lĩnh vực nghiên cứu về TC có tính tứng dụng cao, KHTC có tính ứng dụng lớn
- Tổ chức là TB của xã hội mọi cá nhân tham gia vào các tổ chức khác nhau , chính vì vậy, cách thức, hiệu quả và sự vận hành của tổ chức, tác động ảnh hướng tới xã hội
Khi chúng ta quản lý, thúc đẩy tổ chức theo hướng tích cực – tức là chúng ta thúc đẩy sụ phát triển của xã hội
Ví dụ: Các doanh nghiệp đều vận hành tốt thì thúc đẩy đầu tư, thương maik, tạo ra công ăn việc làm bảo đảm thu nhập của người lao động từ đó giải quyết được các vấn đề an sinh xã hội, góp phần tăng trưởng kinh tế
- Góc độ công cụ quản lý thì tổ chức là công cụ quản lý quan trọng của những người quản lý để ql xã hội , chính vì vậy khi học tập nghiên cứu sẽ có ứng dụng rất lớn cung cấp cách thức vận hành đóg góp vào sự phát triển của xã hội
4 Phân tích đặc điểm của tổ chức phi chính thức Lấy VD minh họa ?
5 Phân tích tác động của tổ chức phi chính thức đến tổ chức chính thức Liên hệ thực tiễn, lấy VD minh họa ?
6 Phân tích cách thức và các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tổ chức phi chính thức Liên hệ thực tiễn, lấy VD minh họa ?
- Bám đặc điểm
- Bám cách thức quản lý tổ chức phi chính thức
+ Công cụ, phương tiện quản lý
Trang 6+ Am hiểu đối tượng quản lý ( tại sao nó hình thành, thủ lĩnh của nó, quy mô,môi rường, bối cảnh, nghệ thuật, phươNG pháp quản lý…)
7 Hãy bình luận và cho ý kiến về câu nói sau của Lê Nin : “Hãy cho chúng tôi 1 tổ chức những người cách mạng, chúng tôi sẽ đảo lộn cả nước Nga lên”
- Nêu ra khái niệm tổ chức:
- Giải thích cách hiểu về câu nói: Là phương thức chúng ta đặt được mục tiêu, không thể có thành công nếu k có tổ chức của những con người cách mạng Khi có tổ chức có sự liên kết của những người cùng ý chí => mới làm được cách mạng
- Đưa ra quan điểm: Đồng ý hay không , hay đồng ý một phần
- Liên hệ với cuộc cách mạng ở Nga
Chương 2 MỘT SỐ KHUYNH HƯỚNG LÝ THUYẾT VỀ TỔ CHỨC
2.1 Khuynh hướng lý thuyết tổ chức cơ học
2.1.1 Khái niệm tổ chức cơ học
Tổ chức cơ học là tổ chức được thiết kế và vận hành như trên nguyên lý của những cỗ máy cơ học; thể hiện chi tiết các mỗi quan hệ quyền lực với những đẳng cấp, thủ tục làm việc chặt chẽ nghiêm ngặt, phương pháp làm việc cứng nhắc, không thay đổi
2.1.2 Nguồn gốc ra đời của khuynh hướng lý thuyết tổ chức cơ học
- Chính trị, quân sự: Năm 1786 Fredric Đại đế đã tổ chức lại quân đội nước Phổ từ những đám quân cực kỳ ô hợp thành đội quân hùng mạnh được tổ chức chặt chẽ, người lĩnh sợ sỹ quan của mình hơn sợ quân thù
- Kinh tế, khoa học kĩ thuật: Cuộc cách mạng công nghiệp đã cơ khí hóa sản xuất, con người gắn bó với máy móc, tổ chức thích nghi với nhu cầu của máy móc
và quản lý theo lý thuyết cơ học
- Cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp ta thấy sự hình thành và phát triển của lý thuyết tổ chức cơ học , nhu cầu cần có sự thay đổi trong quản lý và giám sát lao động để bảo đảm hiệu quả hoạt động Nhu cầu phân công lao động triệt để hơn, sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả hơn, người lao động chấp nhận các thao tác lối mòn và chịu sự quản lý khắt khe trong nhà máy
- Max Weber (1864 – 1920) đã nghiên cứu và đề ra mô hình quản lý trong lý tưởng; đó là bộ máy thư lại với các đặc trưng cơ bản sau: Thiết lập sự phân công rõ ràng theo chức năng ( Phân công lao động ); Chế độ cấp bậc rõ ràng ( Tính thức bậc); Thiết lập những quy định pháp luật và quy chế về thẩm quyền và chức trách( tính quy phạm); xử lý và truyền đạt đều phải dùng hình thức văn bản (tính văn bản hóa); Tất cả các chức năng trong tổ chức đều phải do người đã được đào tạo về chuyên môn đảm nhiệm ( tính chuyên nghiệp) và mỗi thành viên trong tổ chức đều
Trang 7phải làm tròn chức trách của mình, thực hiện nhiệm vụ một cách khách quan ( tính khách quan)
2.1.3 Đặc điểm tổ chức cơ học
- Sự phân công lao động tỷ mỷ, chặt chẽ cho vị trí công tác của từng cá nhân
- Cấu trúc bậc thang quyền lực chặt chẽ rõ ràng
- Thăng tiến trong nghề nghiệp thường được gắn liền với việc lên bậc cao hơn trong cấu trúc bậc thang quyền lực
+ Theo con đường chức vụ, chức danh: Phổ biến trong các tổ chức cơ học + Theo con đường phi chức vụ, chức danh: Thường xuất hiện ở các khu vực nghiên cứu, mặc dù chức vụ, chức danh vẫn như vậy nhưng họ được hưởng các chế độ cao hơn, mức lương cao hơn…
- Mọi hoạt động và quan hệ trong bộ máy được xác định rõ ràng bằng văn bản
- Chủ thể và đối tượng quản lý đều xác định rõ được mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hành động của mình
- Các phương tiện và tài sản phục vụ cho công việc của tổ chức chứ không phải của cá nhân cụ thể nào
2.1.4 Những ưu điểm và hạn chế của khuynh hướng lý thuyết tổ chức cơ học
- Quy trình vận hành ổn định và chặt chẽ ; ý thức tuân thủ và phục tùng cao
=> Vận hành chính xác với độ tin cậy cao vì cả
- Quản lý những tổ chức này tương đối dễ và thuận lợi
- Không thích sáng tạo, thiếu tính nhân văn
c Tổ chức cơ học thực sự mạnh khi hội tụ đủ các điều kiện sau:
- Khi nhiệm vụ cần thực hiện đơn giản
- Khi môi trường ổn định
- Sản xuất ổn định
- Khi sản xuất sản phẩm và điều hành chính xác
- Khi yếu tố con người được tuân thủ và hoạt động như dự kiến
Trang 82.2 Khuynh hướng lý thuyết tổ chức hữu cơ
2.2.1 Khái niệm tổ chức hữu cơ
Tổ chức hữu cơ ( Organic organization): Một thuật ngữ do hai nhà xã hội học và lý luận về quản lý người Anh, Tom Burn và George Staker chủ xướng Nó biểu thị một loại hình tổ chức tương đối thông thoáng, linh hoạt, thích ứng cao với môi trường
Tổ chức hữu cơ được xem xét là một hệ thống mở, luôn luôn thích nghi với biến động của môi trường, thích nghi với sự cạnh tranh hoặc hợp tác với các tổ chức khác nhằm thích nghi hoặc cải thiện môi trường
2.2.2 Đặc điểm của tổ chức hữu cơ
- Thiết kế tổ chức theo dạng mở chú trọng thích nghi và cân bằng với môi trường
- Cơ cấu thiết chế không quá cứng nhắc
- Tổ chức có xu hướng phát triển theo chiều ngang bao gồm những phân hệ gắn liền với nhau trong một hệ thống
- Quyền lực có xu hướng phi tập trung
và quản lý tổ chức phải tính đến yếu tố môi trường, tính đến sự tương tác giữa tổ chức và môi trường
- Hợp tác, phối hợp giữa chiều ngang và chiều dọc
- Phân công lao động theo hướng thích nghi, kết hợp chuyên môn hóa và đa năng hóa
- Hệ thống thông tin mở
2.2.3 Những ưu điểm và hạn chế của khuynh hướng lý thuyết tổ chức hữu cơ
2.2.3.1 Ưu điểm
- Mối liên hệ chặt chẽ, hữu cơ giữa tổ chức và môi trường
- Nhu cầu của tổ chức vừa là điều kiện tồn tại và phát triển của tổ chức: Nhu cầu của tổ chức – con người – xã hội tồn tại sự cân bằng và đáp ứng lợi ích của các bên điều đó tạo ra sự phát triển bền vững
- Tổ chức hữu cơ tồn tại rất linh hoạt nên có một dải rộng cho sự lựa chọn các mô hình khác nhau như cấu trúc dự án, cấu trúc ma trận…
- Tổ chức hữu cơ, đáp ứng nhu cầu đổi mới
- Mối quan hệ giữa các tổ chức được hình thành hết sức mềm dẻo và hiệu quả vì xuất phát từ nhu cầu tồn tại và đấu tranh với môi trường mà hình thành
2.2.3.2 Hạn chế
- Lý thuyết tổ chức hữu cơ quá nhấn mạnh vào yếu tố môi trường
- Mối quan hệ giữa các tổ chức vừa là cạnh tranh vừa là hợp tác nhưng sự cạnh tranh hay hợp tác nhiều khi rất khó xác định
- Quyền lực trong tổ chức hữu cơ không được xác định rõ ràng
- Việc quản lý tổ chức hữu cơ không đơn giản
Trang 9So sánh sự khác nhau giữa khuynh hướng tổ chức hữu cơ và tổ chức cơ học:
Hệ thống có xu hướng khép kín Hệ thống có xu hướng mở
Mối quan hệ cấp bậc cứng nhắc Mối quan hệ cộng tác, cởi mở
Nhiệm vụ ổn định và chuyên môn hóa Nhiệm vụ thích nghi, kết hợp chuyên
môn hóa và đa năng hóa
Quyền lực có xu hướng tập trung Quyền lực có xu hướng phi tập trung Thông tin chủ yếu theo chiều dọc, quản
ÔN TẬP CHƯƠNG 2
Câu 1 Phân tích khái niệm, đặc điểm, ưu nhược điểm của khuynh hướng tổ chức
cơ học ? Lấy ví dụ minh họa ?
Câu 2 Phân tích khái niệm, đặc điểm, ưu nhược điểm của khuynh hướng tổ chức hữu cơ ? Lấy ví dụ minh họa ?
Câu 3 So sánh sự khác nhau giữa 2 khuynh hướng tổ chức trên ?
Câu 4 Nếu được chọn tư vấn, thiết kế hoặc là cơ quan hành chính, doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp, bạn sẽ lựa chọn khuynh hướng nào ? Tại sao ?
Câu 5 Theo bạn khi nào nên ứng dụng lý thuyetess tổ chức cơ học
Chương 3 CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC
3.1 Quy luật mục tiêu rõ ràng và tính hiệu quả của tổ chức
3.1.1 Mục tiêu rõ ràng
Mục tiêu là gì ?
Trang 10Mục tiêu của tổ chức là lý do mà tổ chức được thành lập và vận động để đạt được mục đích đó
Mục tiêu của tổ chức là kết quả mà tổ chức hướng đến và muốn đạt được
Theo Peter Drucker trong tác phẩm những vấn đề cốt yếu của quản lý thì: Mục tiêu của tổ chức là các chuẩn đích mà mọi hoạt động của bất kỳ một bộ phận nào cũng đều hướng tới
=> Mục tiêu của tổ chức là đích phải đạt tới của tổ chức, nó định hướng và chi phối sự vận động của toàn bộ tổ chức
Vai trò của mục tiêu:
- Là điều kiện cơ bản để thiết kế và vận hành tổ chức
- Là cơ sở để đánh giá tổ chức, tạo ra sự cạnh tranh giữa các bộ phận hợp thành tổ chức và chủ động trong hoạt động của mình
- Là cơ sở để các cá nhân/tổ/đội/nhóm/đơn vị nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ của mình
- Là cơ sở để xác định và điều chỉnh mục tiêu của những nhóm lợi ích trong tổ chức sao cho phù hợp với lợi ích của tổ chức
- Đảm bảo sự hợp tác lâu dài của các thành viên tổ chức và sự thừa nhận của tổ chức qua môi trường xã hội
Có thời hạn ( Time – bound)
Phân loại mục tiêu
- Theo thời gian: Ngắn hạn/trung hạn/dài hạn hoặc gắn với mốc thời gian cụ thể
- Theo mức độ lượng hóa: Định tính/định lượng
- Theo cấp độ: Mục tiêu chung/riêng hoặc tổ chức/đơn vị/cá nhân
- Theo tầm quan trọng: Rất quan trọng/quan trọng
- Thực trạng các nguồn lực như thế nào ?
- Thời cơ, thách thức trong tương lai ?
Trang 11- Thời điểm xác định mục tiêu đã hợp lý chưa ?
- Những yêu cầu cạnh tranh có gây sự trì hoãn không ?
- Mục tiêu ngắn hạn có phù hợp với mục tiêu dài hạn ?
- Phản ứng của cấp trên, cấp dưới và quần chúng ?
- Mục tiêu có phù hợp với hệ thống, với xã hội ?
3.1.2 Tính hiệu quả của tổ chức
Từ điểm tiếng Pháp Lepetit Lasousse: Hiệu quả là kết quả đạt được trong việc thực hiện một nhiệm vụ nhất định
Theo từ điển Bách khoa Tiếng Việt: Hiệu quả là kết quả đạt được giống nhau nhưng sử dụng ít thời gian, công sức và nguồn lực nhất
Làm thế nào để tổ chức hoạt động có hiệu quả ?
- Yếu tố đầu vào: Đúng, đủ, kịp thời, tiết kiệm, không chỉ có nguyên vật liệu mà cần có con người, công nghệ, thông tin…giữa các yếu tố phải có sự tương thích với nhau
+ Lập được danh mục các đầu vào của tổ chức về số lượng, chất lượng, cơ cấu… + Tìm và lựa chọn các nhà cung ứng đầu vào bảo đảm tin cậy
+ Tính đến yếu tố nguồn lực: xoay vong vốn để đầu tư cho tổ chức ( phải được giải ngân, bố trí, sắp xếp cho phù hợp
- Yếu tố đầu ra:
+ Phương thức đầu tư đầu ra khác nhau
+ * Yếu tố đầu ra (C) (đầu ra kì vọng (C1)/đầu ra thực tế (C2))
+ Đối tượng quản lý: Yếu, kém thì cũng rất khó Chính vì vậy cần phải dồng + Quy trình quản lý: Phối hợp, điều khiển cần phải khoa học, hợp lý
+ Môi trường: Cơ hội, thách thức:
- Hiệu quả giữa các kênh đầu tư, các cách thức, phương pháp khác nhau ?
3.2 Quy luật hệ thống của tổ chức
3.2.1 Một số khái niệm về hệ thống