1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ DƯỢC (CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN)

22 21 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 51,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ DƯỢC Câu 1 Trình bày chu kỳ kinh doanh và chu kỳ phát triển của doanh nghiệp Trả lời 1 Chu kỳ kinh doanh Quá trình kinh doanh Nghiên cứu nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường để quyết định Sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu (với doanh nghiệp sản xuất) và cần mua hàng hóa gì, mua bao nhiêu (với doanh nghiệp buôn bán) Tổ chức hợp lý hiệu quả việc sản xuất hoặc mua bán hàng hóa đã chọn theo nhu cầu của thị trường Phải chủ động, biết.Câu 12: Trình bày đặc thù của thuốc và vai trò của sản xuất kinh doanh thuốc Câu 13: Trình bày các chỉ tiêu cơ bản trong phân tích hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp dược

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ DƯỢC

Câu 1: Trình bày chu kỳ kinh doanh và chu kỳ phát triển của doanh nghiệp Trả lời:

1 Chu kỳ kinh doanh

* Quá trình kinh doanh :

- Nghiên cứu nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường đểquyết định: Sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu (với doanh nghiệp sản xuất) vàcần mua hàng hóa gì, mua bao nhiêu (với doanh nghiệp buôn bán)

- Tổ chức hợp lý hiệu quả việc sản xuất hoặc mua bán hàng hóa đã chọn theonhu cầu của thị trường Phải chủ động, biết khai thác các tiềm năng sẵn có…vấn

đề thời cơ trong kinh doanh phải đặc biệt quan tâm

- Tổ tốt việc bán hàng hòa và thu tiền về cho doanh nghiệp để hoàn thành quátrình kinh doanh và chuẩn bị ngay quá trình kinh doanh tiếp theo

* Chu kỳ kinh doanh

- Khoảng thời gian thực hiện một quá trình kinh doanh

- Hai công thức :

T1 – H – T2 T2 = T1 + m

tTrong đó:

T1: Toàn bộ chi phí đầu vào (giá trị đầu vào)

H: Hàng hóa

T2: Giá trị hàng hóa sau khi bán (giá trị đầu ra)

t : Chu kỳ kinh doanh

m: Chênh lệch giá trị đầu vào, đầu ra

2 Chu kỳ phát triển

- Là quá trình tạo lập, ra đời, tồn tại phát triển và tiêu vong của doanh nghiệp

* Tạo lập doanh nghiệp:

- Tạo lập DN mới: Phải tìm kiếm cơ hội kinh doanh thật sự để có thể tạocho doanh nghiệp một lợi thế nhất định trong cạnh tranh, giúp họ chiếmlĩnh được những thị phần nhất định trong thị trường

Trang 2

- Mua lại DN có sẵn: Con đường thứ hai để tạo lập doanh nghiệp Cónhững ưu điểm sau:

+ Giảm bớt những bất chắc, mạo hiểm của việc tạo lập doanh nghiệpmới

+ Có cơ sở hiện hữu và có sẵn khách hàng lẫn nhân công

+ Có sẵn các quan hệ giao dịch với ngân hàng, các nhà cung cấp

 Cần phải tìm hiểu thật kỹ lưỡng

- Thừa kế DN: trường hợp này có thể là con hoặc những người được chủ

doanh nghiệp tin cậy giao quyền thừa kế

*Sự ra đời doanh nghiệp : vai trò và vị trí (T1)

*Sự tồn tài và phát triển: kéo càng dài càng tốt (T2)

*Sự tiêu vong của doanh nghiệp: mất thị trường, thiếu vốn, quản lý và điều

hành sai lầm phải tuyên bố phá sản theo quy định càng sớm càng tốt

3 Hoạt động chính của doanh nghiệp.

- Mục tiêu: tạo nên lợi nhuận.

- Hoạt động của DN: sản xuất và phân phối

- Đầu vào: phương tiện cần thiết cho hoạt động

+ Nguồn nhân lực (lao động và thị trường chất xám, thông tin) cung ứng cácloại nhân lực cho doanh nghiệp

+ Vốn đảm bảo cung cấp tài chính cho doanh nghiệp

+ Thị trường tư liệu sản xuất và dịch vụ để phục vụ cho các hoạt động tạođầu ra ( của cải và dịch vụ mới cho doanh nghiệp)

+ Thị trường năng lượng và nguyên liệu, tạo ra động lực và cung cấp nguyênliệu cho sản xuất

+ Thị trường công nghệ và kỹ thuật để tạo ra các công nghệ và kỹ thuật mớithích hợp

- Đầu ra: tiền tệ thông qua bán của cải và dịch vụ

+ Thanh toán cho người cung ứng đầu vào

+ Trả lương, chi phí khác cho người lao động

+ Thuế và nghĩa vụ tài chính

Trang 3

+ Lợi tức cho người cho vay (nếu có).

+ Lợi nhuận của chủ sở hữu (nếu có)

+ Đổi mới tư liệu sản xuất và đầu tư phát triển

+ Chi cá nhân cho chủ doanh nghiệp

Câu 2: Trình bày vốn cố định, vốn lưu động của doanh nghiệp và cách huy động vốn.

Trả lời:

1 Vốn cố định

*Tài sản cố định

- Khái niệm: Để tiến hành sản xuất kinh doanh cần phải có hai yếu tố: Sức lao

động và tư liệu sản xuất

P = C + V + M

P : Tổng sản phẩm xã hội

C : Tư liệu sản xuất

V : Sức lao động (tiền lương / LĐSX vật chất)

M : lợi nhuận (giá trị thặng dư)

C = C1 + C2

C1 : tư liêu lao động (máy móc, kho, thiết bị, cửa hàng).

C2 : đối tượng lao động (nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm).

+ Tài sản cố định là tư liệu lao độnh sử dụng trong sản xuất kinh doanh như máymóc,nhà xưởng…

+ Tiêu chuẩn:

Thời gian sử dụng từ một năm trở lên

Có giá trị lớn ( hiện quy định >= 30 triệu đồng)

- Đặc điểm

Trang 4

+Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu.

+Giá trị của tài sản cố định chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm hàng hóadịch vụ mà nó tạo nên

- Phân loại

+ Theo hình thái biểu hiện: hữu hình, vô hình (chi phí thành lập doanh nghiệp,chi phí nghiên cứu chế thử sản phẩm mới, chi phi mua nhãn hiệu thương mại,mua bằng sáng chế…)

+ Theo công dụng kinh tế:dùng trong hoặc ngoài SXKD

+ Theo tình hình sử dụng: đang dùng, chưa dùng hoặc không dùng chờ thanhlý

+ Theo quyền sở hữu : tự có, đi thuê

+ Theo nguồn hình thành: từ vốn chủ sở hữu, từ vốn đi vay

+ Kết cấu TSCĐ : tỷ trọng giữa nguyên giá từng loại TSCĐ trong tổng nguyêngiá TSCĐ của doanh nghiệp trong một thời điểm nhất định (luôn biến đổi)

*Vốn cố định

- Khái niệm: Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các

tài sản cố định vô hình hay hữu hình Là biểu hiện bằng tiền của giá trị còn lạicủa tài sản cố định

- Đặc điểm:

+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

+ Được bù đắp dần giá trị từ doanh thu

+ Kết thúc 1 vòng luân chuyển, giá trị tài sản cố định chuyển dịch hết vào giátrị sản phẩm

*Khấu hao tài sản cố định trong doanh ngh

- Hao mòn tài sản cố định:

Trang 5

+ Hao mòn hữu hình: Giá trị sử dụng và giá trị nói chung của tài sản cố định

bị giảm dần do tác động của các yếu tố tự nhiên như độ ẩm, nhiệt độ, thờigian…

+ Hao mòn vô hình: Lá sự giảm thuần túy về mặt giá trị của những tài sản cốđịnh do có những tài sản cố định khác cùng loại được sản xuất ở những thế hệmới hơn, rẻ hơn, thuận tiện hơn, năng suất cao hơn…

- Khấu hao tài sản cố định (khấu hao cơ bản)

+ Khấu hao cơ bản là giá trị của TSCĐ được tính vào giá thành sản phẩm + Khấu hao chung = khấu hao cơ bản + khấu hao sửa chữa lớn

+ Mục đích của khấu hao TSCĐ là nhằm tích lũy vốn

để tái sản xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng

+ Tính khấu hao cá biệt

Mức khấu hao= NguyênTSCĐ

Số nămước tính sử dụng x hệ số khó khăn

+Tính khấu hao tổng hợp: do có nhiều TSCĐ nên tính chi tiết sẽ mất nhiều

công sức vì vậy có thể chia thành từng nhóm có cùng tỷ lệ khấu hao để tínhtoán

- Khấu hao sửa chữa lớn:

+ Sửa chữa thường xuyên: Sửa chữa nhỏ thời gian ngắn, chi phí ít,

không cần tính vào khấu hao sửa chữa lớn

+ Sửa chữa lớn theo định kỳ:

o Ms: Mức khấu hao sửa chữa lớn / năm

M s= Tổng chi phí sửa chữa dự kiếnđời máy (Cs)

Thời giansửa dụng địnhmức(Nsử dụng)

o Ts: Tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn

Trang 6

+ Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

*Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Xây dựng cơ cấu TSCĐ hợp lý, nâng cao tỷ trọng của máy móc sử dụng trong tổng số máy móc thiết bị của công ty

- Tận dụng hết công suất máy móc thiết bị

- Tính nộp quỹ khấu hao, thu hồi các khoản nợ dây dưa liên quan đến vốn

cố định một cách kịp thời và thường xuyên

2 Vốn lưu động

*Khái niệm: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động (đối

tượng lao động như nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm…)

*Nội dung

- Thành phần vốn lưu động

+ Vốn bằng tiền

+ Các khoản đầu tư tài chính, ngắn hạn

+ Các khoản phải thu

+ Các khoản hàng tồn kho

+ Các tài sản lưu động khác

- Phân loại vốn lưu động

Trang 7

+ Dựa theo vai trò trong quá trình tái sản xuất: trong dự trữ sản xuất, trong

sản xuất, trong lưu thông

+ Dưa theo hình thái biểu hiện: tiền và các khoản phải thu, hàng tồn kho, đầu

tư tài chính ngắn hạn

+ Dựa theo nguồn hình thành: của chủ sở hữu, vốn trong thanh toán.

- Kết cấu vốn lưu động: là tỷ trọng giứa vốn lưu động thành phần và tổng số

vốn lưu động

- Vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên

+ Là phần chênh lệch giữa vốn dài hạn với tài sản cố định và đầu tư dài hạn.+ Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên = nợ phải thu + hàng tồn kho – vốn ngắn hạn

- Hệ số hàm lượng vốn lưu động

Hhl= Vlđ bình quân

Doanh thuthuần

- Hệ số lợi nhuận (sinh lợi ).

Hhq= Lợi nhuận sauthuế

Vlđ bìnhquân

*Bảo toàn và nâng cao hiệu quả vốn lưu động

- Bảo toàn vốn lưu động.

Trang 8

+ Định kỳ kiểm kê đánh giá xác định vốn lưu động

+ Chủ động giải quyết vật tư hàng hóa tồn đọng

+ Tính cực thu hồi vốn (nợ)

+ Tìm cách đầu tư vốn lưu động vào khâu nào, lúc nào có lợi

- Nâng cao sử dụng vốn lưu động

+ Đẩy mạnh bán ra

+ Tăng cường quản lý vốn lưu động

+ Tổ chức bộ máy hợp lý, phát hiện hàng chậm luân chuyển

+ Chấp hành nghiệm chế độ quản lý tiền mặt, giải quyết công nợ dây dưa + Nếu chiếm dụng vốn mà kinh doanh không tốt thì mất tín nhiệm

+ Nếu bị chiếm dụng vốn thì không có vốn kinh doanh

3 Các phương thức huy động vốn

Nguồn vốn tự có của chủ doanh nghiệp

Về mặt kinh tế, vốn tự có là vốn riêng của doanh nghiệp do các chủ sở hữu đóng góp và nó còn được tạo ra trong qúa trình kinh doanh dưới dạng lợi nhuận giữ lại

Vốn tín dụng ngân hàng và vốn tín dụng thương mại.

Nguồn vốn phát hành cổ phiếu.

Phát hành cổ phiếu là một kênh rất quan trọng để huy động vốn dài hạn cho công ty một cách rộng rãi thông qua mối liên hệ với thị trường chứng khoán

Nguồn vốn nội bộ.

Là nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận không chia, là một phần lợi nhuận dùng

để tái đầu tư

Phát hành trái phiếu công ty.

Trang 9

Trái phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền và lợi ích đòi

nợ hợp pháp của người sở hữu trái phiếu đối với tài sản của tổ chức phát

hành

Câu 3: Trình bày một số phương pháp hạch toán giá thành sản phẩm.

Trả lời:

Một số phương pháp hạch toán giá thành sản phẩm

- Phương pháp trực tiếp: áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất giản

đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất khối lượng lớn với chu kỳ sản xuất ngắn

- Phương pháp tổng cộng chi phí: áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình

sản xuất được tiến hành ở nhiều bộ phận sản xuất hay nhiều giai đoạn công nghệ

- Phương pháp hệ số: áp dụng khi quá trình sản xuất sử dụng cùng một loại

nguyên vật liệu nhưng tạo ra nhiều loại sản phẩm mà tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất

- Phương pháp tính tỉ lệ: áp dụng khi các sản phẩm có qui cách phẩm chất

khác nhau như may mặc, dệt kim

- Phương pháp liên hợp: kết hợp các phương pháp khác nhau để tính gián

thành

- Phương pháp định mức: tính giá thành dựa vào các định mức tiêu hao về vật

tư, lao động, các dự toán về chi phí phục vụ sản xuất và quản lý, khoản chênh lệch do thay đổi định mức…

- Phương pháp đơn đặt hàng: áp dụng cho những xí nghiệp sản xuất đơn chiếc

hoặc sản xuất hàng loạt nhờ công việc sản xuất dựa vào các đơn đặt hàng của người mua

Câu 7: Phân loại hợp đồng kinh tế.

Trả lời:

1 Căn cứ vào tính chất hàng hóa – tiền tệ của mỗi quan hệ

Hợp đồng kinh tế mang tính chất đền bù:

Trang 10

- Một bên đưa hàng, một bên đưa tiền

- Trực tiếp phản ảnh mối quan hệ hàng hóa – tiền tệ

- VD: hợp đồng mua bán thuốc, hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất

thuốc

Hợp đồng kinh tế mang tính chất tổ chức:

- Thỏa thuận thành lập tổ chức kinh tế mới.

- Ví dụ : hợp đồng liên doanh, liên kiết…

- Không phản ánh mối quan hệ tiền tệ.

- Chủ thể phải có tư cách pháp nhân.

2 Căn cứ vào thời hạn của HĐKT

- Hợp đồng kinh tế dài hạn là loại hợp đồng kinh tế có thới gian thực hiện từ

một năm trở lên.

- Hợp đồng kinh tế ngắn hạn là những loại hợp đồng có thời gian thực hiện từ

một năm trở xuống

3 Căn cứ vào tính kế hoạch của hợp đồng kinh tế

- HĐKT theo chỉ tiêu pháp lệnh: nghĩa vụ

- HĐKT không theo chỉ tiêu pháp lệnh: tự nguyện

4 Căn cứ nội dung cụ thể mối quan hệ kinh tế

Trang 11

 Chế tài phạt hợp đồng là một chế tài được áp dụng phổ biến đối với các hành

vi vi phạm hợp đồng kinh tế Việc áp dụng chế tài này không cần tính đếnhành vi vi phạm đã gây ra thiệt hại hay chưa

 Tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế sẽ được trả cho bên bị vi phạm Khungphạt được qui định chung đối với các loại hợp đồng kinh tế là từ 2 % đến 12

- Vi phạm về nghĩa vụ tiếp nhận sản phẩm, hàng hoá, công việc đã hoànthành theo hợp đồng, phạt 4 % giá trị hợp đồng kinh tế đã hoàn thành nếu 10ngày đầu không tiếp nhận, phạt thêm 1 % cho mỗi đợt 10 ngày tiếp theo, chođến khi số các lần phạt không vượt quá 12 % giá trị hợp đồng kinh tế đã hoànthành và không được tiếp nhận ở 10 ngày đầu tiên

- Vi phạm nghĩa vụ thanh toán, áp dụng mức phạt bằng mức lãi suất tín dụngquá hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tính từ ngày hết hạn thanh toán.Mức phạt ( % ) bằng mức lãi suất tín dụng quá hạn nhân với thời gian chậm trả ,không giới hạn mức tối đa

Trong trường hợp pháp luật chưa có qui định mức phạt, các bên có quyềnthoả thuận về mức tiền phạt

2 Bồi thường thiệt hại

Chế tài bội thường thiệt hại dùng để bù đắp những thiệt hại thực tế cho bên bịthiệt hại nhằm khôi phục, bù đắp, bồi hoàn lợi ích vật chất bị thiệt hại cho bên bị

vi phạm Bên có hành vi vi phạm chỉ phải bồi thường những thiệt hại thực tế xảy

ra, đó là những thiệt hại có thể tính toán được:

Trang 12

- Giá trị số tài sản mất mát, hư hỏng bao gồm cả tiền lãi phải trả cho ngânhàng (trường hợp vi phạm nghĩa vụ thanh toán) và các chi phí cần bên bị viphạm phải trả, và các khoản thu nhập mà lẽ ra trong điều kiện bình thường (nếuhợp đồng không bị vi phạm) thì bên bị vi phạm có thể thu được

- Các chi phí để ngăn chặn và hạn chế thiệt hại do vi phạm hợp đồng kinh tếgây ra (chi phí hợp lý và cần thiết) mà bên bị vi phạm đã phải chi Bên bị viphạm phải chứng minh các hoạt động cần thiết để hạn chế thiệt hại ngay sau khiđược biết có vi phạm

- Tiền phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm hợpđồng phải trả cho người khác do hậu quả trực tiếp của sự vi phạm hợp đồng gây

ra

Trong quá trình giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế và xử lý vi phạm hợpđồng, cơ quan trọng tài kinh tế (toà án kinh tế) và các bên có chanh chấp tuỳtừng trường hợp cụ thể mà áp dụng các hình thức trên

Câu 12: Trình bày đặc thù của thuốc và vai trò của sản xuất kinh doanh thuốc

- Con người là tài nguyên quý báu nhất , sức khỏe là vốn quý

- Đầu tư cho sức khỏe để mọi người đều được chăm sóc sức khỏe chính là đầu tư cho sự phát triển của kinh tế xã hội đất nước

- Thuốc có vai trò quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân

- Thuốc được coi là một hàng hóa có tính chất xã hội cao , có hàm lượng khoa học kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tính mạng con người

- Đảm bảo cung ứng đủ thuốc và sử dụng thuốc hợp lý an toàn là nội dung

cơ bản của chính sách quốc gia

- Để đạt được mục tiêu không kể không kể đến sự đóng góp xứng đáng của doanh nghiệp dược trong sản xuất và cung ứng dược phẩm phục vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân

Trang 13

Câu 13: Trình bày các chỉ tiêu cơ bản trong phân tích hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp dược

1 Tổ bộ máy, cơ cấu nhân lực

Tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực là một trong 4 nguồn lực quan trọng quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khi phân tích chỉ tiêu này cần chú

ý phân tích đánh giá và so sánh các nội dung sau:

- Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiệp dược

- Cơ cấu trình độ cán bộ : Số dược sỹ sau và trên đại học , dược sỹ trung học, số lượng dược tá, công nhân dược, cán bộ khác

- Tổng số cán bộ của doanh nghiệp

2 Doanh số mua, cơ cấu nguồn mua.

- Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp

- Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua xác định được nguồn hàng đồng thời tìm ra được dòng hàng “ nóng” mang lại nhiều lợi nhuận Việc phân tích nguồn mua và

cơ cấu nguồn mua là một chỉ tiêu cần phân tích trong hoạt động doanh nghiệp

- Tổng số mua của doanh nghiệp

- Các nguồn mua phải đảm bảo được yêu cầu chất lượng

+ Mua của các xí nghiệp sản xuất

+ Mua nguồn khác : Thường là mua của các hãng, các công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn khác

+ các quầy, cửa hàng của công ty tự mua

+ riêng với doanh nghiệp dược trung ương và một số doanh nghiệp dược buôn bán tại thành phố lớn có chức năng xuất nhập khẩu còn có nguồn nhập khẩu

+ DND sản xuất có thêm nguồn mua nguyên liệu

+ DND địa phương có nguồn mua của DND trung ương, xí nghiệp dược tỉnh và nguồn sản xuất tại công ty

3 doanh số bán ra và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ.

Doanh số bán ra có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Xem xét doanh số bán và tỷ lệ giữa bán buôn, bán lẻ để hiểu thực trạng

Ngày đăng: 09/05/2022, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w