1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP 14 CÂU, QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI, ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

29 62 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 822,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resource Managenment Www facebook comminhtamhoang97 1 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI Document prepared by Hoang Minh Tam Câu 1 Khái niệm nguồn nhân lực xã hội; vai trò của nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ? a Khái niệm nguồn nhân lực xã hội Trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực xã hội, nguồn nhân lực xã hội là dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động Khái niệm quản lý nguồn nhân.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN: QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI

Document prepared by Hoang Minh Tam Câu 1 Khái niệm nguồn nhân lực xã hội; vai trò của nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa ?

a Khái niệm nguồn nhân lực xã hội

Trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực xã hội, nguồn nhân lực xã hội là dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động

Khái niệm quản lý nguồn nhân lực xã hội: là bao gồm quá trình hoạch định (kế

hoạch hóa nhân lực), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng

và phát triển con người để có thể đạt được các mục tiêu của xã hội

b Vai trò của nguồn nhân lực xã hội trong quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa:

Để một tổ chức hay một cơ quan có thể tồn tại và phát triển được thì cần có bốn nguồn lực chính như sau:

Nguồn nhân lực: Bao gồm: thể lực, trí lực, phẩm chất tâm lý xã hội

Vật lực: Máy móc, trang thiết bị nhà xưởng, và các nguyên vật liệu đầu vào phục

vụ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tài lực: Các nguồn tiền phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh

Tin lực: Các thông tin được sử lý phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp

Trong bốn nguồn lực này thì nguồn nhân lực có vai trò quan trong nhất vì

* Nguồn nhân lực xã hội - mục tiêu và động lực của sự phát triển

Nói đến vai trò của nguồn nhân lực xã hội là nói đến vai trò của con người trong

sự phát triển Vai trò của con người đối với sự phát triển được thể hiện:

Thứ nhất: Con người với tư cách là người tiêu dùng: (tiêu thụ sản phẩm, sử dụng

* Giai đoạn sau chiến tranh thế giới thứ II

+ Công nghệ là trung tâm, tự động hóa là chìa khóa của quá trình phồn vinh + Các nước này chỉ tập trung đầu tư vào đổi mới trang thiết bị công nghệ

+ Trong khi đó vẫn giữ nguyên cách tổ chức lao động truyền thống, công nhân được coi như yếu tố hao phí của quá trình sản xuất

+ Trong quá trình sản xuất thực tế cho thấy: Công nghệ mới nhưng do thiếu đội ngũ lao động có trình độ, kỹ năng tương ứng, không kịp đổi mới cơ chế quản lý dẫn tới không phát huy được hiệu quả sản xuất

Trang 2

Vậy các nước đã thay đổi chiến lược căn bản của mình trong đó điểm quan trọng

là tìm kiếm các mô hình phát huy và sử dụng nguồn nhân lực và kinh tế các nước tư bản phát triển vượt bậc trong thời gian dài

* Giai đoạn đầu những năm 80 của thế kỷ XX

Nền kinh tế Mỹ lâm vào khủng hoảng trầm trọng nhất, kể từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều công ty Mỹ thua cuộc trong cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm Nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng đó và nhà nghiên cứu và chỉ ra 4 bí quyết như sau:

+ Trao cho người lao động quyền tự chủ nhất định và khuyến khích tinh thần sáng tạo của họ

+ Coi con người là nguồn chủ yếu nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất

+ Gắn với đời sống, tập trung sự chú ý vào một hay vài giá trị của đời sống có ý nghĩa then chốt với ngành nghề kinh doanh

+ Thường xuyên tiếp xúc với người lao động Đặt con người vào vị trí trung tâm,

sử dụng triệt để, phát huy tối đa, hiệu quả tiềm năng con người đã dẫn đến thành công

* Giai đoạn năm 90 của thế kỷ XX

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật với sự trợ giúp của công nghệ thông tin đã làm biến đổi quá trình sản xuất và tăng năng suất lao động Quá trình này làm nảy sinh mâu thuẫn

để kinh tế tiếp tục phát triển thì các nhà nghiên cứu chỉ ra phải kết hợp giữa cải tiến công nghệ và tổ chức bộ máy sản xuất, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ công nhân Đây coi là một hệ thống sản xuất lấy con người là trung tâm Hệ thống này bao hàm:

+ Xóa bỏ từng bước các xung đột xã hội

+ Tăng khả năng đối thoại và hợp tác giữa công nhân với giới chủ

Mô hình này chỉ ra con người là mục đích chứ không phải là phương tiện của sự phát triển

Vậy đại hội Đảng VIII đã khẳng định "nâng cao dân trí và phát huy nguồn lực to

lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa

* Con người đứng ở trung tâm của sự phát triển, là tác nhân là mục đích của sự phát triển

Câu 2 Các đặc điểm của nguồn nhân lực xã hội của Việt Nam ?

a Đặc điểm về số lượng

- Nguồn nhân lực xã hội đông, dồi dào

- Nguồn nhân lực xã hội trẻ

- Tốc độ bổ sung nguồn nhân lực xã hội nhanh

Từ những đặc điểm về số lượng nguồn nhân lực Việt Nam ta có thời cơ và thách thức như sau:

* Thời cơ :

- Thu hút đầu tư nước ngoài

- Xuất khẩu lao động

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn

Trang 3

* Thách thức:

- Tạo áp lực rất lớn về vấn đề việc làm

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Nguồn nhân lực giá rẻ không còn là một lợi thế tuyệt đối

b Đặc điểm về chất lượng

Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá qua các yếu tố sau:

- Thể lực

Yếu tố thể lực được đánh giá thông qua các tiêu chí sau:

+ Sức khỏe: Biểu hiện "trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tâm thần và xã

hội, chứ không chỉ là không có bệnh hay thương tật" (WHO)

+ Chiều cao; cân nặng (tiêu chí đánh giá thể lực của quốc gia)

Yếu tố phẩm chất tâm lý - xã hội được đánh giá thông qua:

+ Nguồn nhân lực xã hội Việt Nam được thừa hưởng tinh thần làm việc: chịu thương chịu khó, thông minh, sáng tạo…từ ông cha

+ Có những phẩm chất tâm lý xã hội tốt với xã hội nông nghiệp nhưng hiện nay

nó không còn phù hợp đối với xã hội công nghiệp

+ Các phẩm chất tâm lý trên vẫn còn nhiều hạn chế như: sự tùy tiện, tâm lý ỷ lại, không hợp tác chặt chẽ với nhau trong công việc, thiếu sự đồng nhất

Từ những đặc điểm về chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam ta rút ra thời cơ và thách thức như sau:

* Thời cơ: Đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu của xã hội

- Làm công việc đòi hỏi sự khéo léo, tỉ mỉ

- Đễ thích nghi với môi trường và công việc mới

* Thách thức:

- Cải thiện giống nòi

- Nâng cao chất lượng đào tạo

- Không để xảy ra tình trạng chảy máu chất xám

- Cải thiện yếu tố tâm lý lao động

c Đặc điểm về cơ cấu nguồn nhân lực

- Cơ cấu nhân lực theo lãnh thổ: Lao động phân bố không đồng đều tập trung chủ yếu ở hai khu vực là Đồng bằng Sông Hồng và Đông Nam Bộ

- Cơ cấu nhân lực theo ngành và lãnh thổ: Lao động phân bố không đồng đều giữa các ngành vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông nghiệp Để phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam trở thành nước công nghiệp cơ bản theo xu hướng hiện đại cần thúc đẩy nhanh quá trình dịch chuyển

- Thời cơ: Phân bố nguồn nhân lực đồng đều hơn; đi tắt đón đầu phân bố vào

ngành công nghiệp và dịch vụ mũi nhọn phục vụ cách mạng công nghiệp 4.0

Trang 4

- Thách thức: Phân bố hợp lý nguồn nhân lực xã hội theo lãnh thổ; phân bố hợp lý nguồn nhân lực xã hội theo ngành…

Câu 3 Quan điểm cá nhân về nhận định của tổ chức lao động Quốc tế (ILO)

về năng xuất lao đông Việt Nam thuộc nhóm thấp nhất Châu Á ?

Trước hết đồng tình về nhận định của tổ chức lao động Quốc tế (ILO) về năng

xuất lao đông Việt Nam thuộc nhóm thấp nhất Châu Á vì:

- Thể lực: Thể lực của người Việt Nam nhìn chung còn thấp kém, phần lớn chưa

đáp ứng yêu cầu cường độ làm việc của xã hội công nghiệp hiện đại và các chuẩn quốc

tế

+ Sức khỏe: Tình trạng sức khoẻ người Việt Nam ở mức trung bình kém, điều này làm giảm chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá của đất nước và giảm sức cạnh tranh của lao động Việt Nam trên thị trường lao động thế giới

+ Chiều cao; cân nặng : So với thể lực của thanh thiếu niên các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Singapore, Inđônêsia thì thể chất người Việt Nam từ 6-20 tuổi còn kém hơn về chiều cao, cân nặng, sức mạnh, sức bền và chỉ tương đương về sức nhanh,

sự khéo léo và mềm dẻo

- Trí lực: Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống các cơ sở giáo dục đào tạo vẫn

chưa đáp ứng được nhu cầu của nguồn nhân lực, bởi hiện nay số người trong độ tuổi lao động qua đào tạo còn thấp; tỷ lệ lao động có bằng cấp công nhân từ kỹ thuật trở lên chỉ đạt 7,83%; chất lượng đào tạo chưa cao, đào tạo không đạt chuẩn, không theo nhu cầu của xã hội Một tỷ lệ rất lớn (khoảng 60%) sinh viên ra trường không làm được việc ngay, nhất là làm việc cho các công ty liên doanh với nước ngoài, các doanh nghiệp phải đào tạo bổ túc và đào tạo lại; mất cân đối giữa các cấp bậc đào tạo (sơ cấp 1/ trung cấp 1,8/ cao đẳng, đại học 2,3) diễn ra ở nhiều ngành nhiều lĩnh vực, từ đó dẫn đến tình trạng

“thừa thầy thiếu thợ” Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cần nâng cao

chất lượng đào tạo, mở rộng quy mô đào tạo

+ Trình độ văn hóa

+ Trình độ chuyên môn kỹ thuật

- Phẩm chất tâm lý - xã hội

Yếu tố phẩm chất tâm lý - xã hội được đánh giá thông qua:

+ Nguồn nhân lực xã hội Việt Nam được thừa hưởng tinh thần làm việc: chịu thương chịu khó, thông minh, sáng tạo…từ ông cha

+ Có những phẩm chất tâm lý xã hội tốt với xã hội nông nghiệp nhưng hiện nay

nó không còn phù hợp đối với xã hội công nghiệp

+ Các phẩm chất tâm lý trên vẫn còn nhiều hạn chế như: sự tùy tiện, tâm lý ỷ lại, không hợp tác chặt chẽ với nhau trong công việc, thiếu sự đồng nhất

Từ những đặc điểm về chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam ta rút ra thời cơ và thách thức như sau:

Tuy nhiên không đồng tình về nhận định của tổ chức lao động Quốc tế (ILO) về năng xuất lao đông Việt Nam thuộc nhóm thấp nhất Châu Á vì: ở Việt Nam có nhiều ngành nghề có năng xuất, chất lượng cao như chế biến, thủy sản…

Trang 5

Tóm lại, về nhận định của tổ chức lao động Quốc tế (ILO) về năng xuất lao đông Việt Nam thuộc nhóm thấp nhất Châu Á là hoàn toàn không chính xác, nhận định đó chỉ đúng một phần, còn lại năng xuất lao động của Việt Nam ở một số ngành nghề vẫn đạt năng xuất chất lượng cao

Câu 4 Dân số và các tiêu chí của dân số Mối quan hệ của Dân số với: nguồn nhân lực xã hội, kinh tế, xã hội ?

a Khái niệm dân số và các tiêu chí của dân số

* Các khái niệm cơ bản về dân số

Dân số là số lượng và chất lượng người của một cộng đồng dân cư, cư trú trong

một vùng lãnh thổ (hành tinh, châu lục, khu vực, quốc gia ) tại một thời điểm nhất định

Dân số học là khoa học nghiên cứu về dân số, bao gồm quy mô, cơ cấu, phân bổ,

sự gia tăng dân số và những đặc trưng khác về dân số - kinh tế - xã hội

Quy mô dân số là số người sống trên một vùng lãnh thổ tại một thời điểm nhất

định

Phân bổ dân cư là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh

thổ nhất định phù hợp với đặc điểm sống của họ và các yêu cầu của xã hội

Cơ cấu dân số là sự phân chia tổng số dân của một nước hay một vùng thành các

nhóm các bộ phận theo một hay nhiều tiêu thức đặc trưng của dân số học: giới tính, độ tuổi, tôn giáo, học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, gia đình

* Các tiêu chí của dân số

1 Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng

a Khái niệm sinh

- Sinh sản bao hàm sự sản xuất ra cá thể mới được thực hiện bởi quá trình đẻ con,

nở trứng, nảy mầm hay phân đôi

+ Sinh sản tiềm tàng: là khả năng sinh sản tối đa trong điều kiện môi trường lý

tưởng

+ Sinh sản thực tế: đó là khả năng sản xuất ra cá thể trong điều kiện môi trường

bắt buộc

Các tiêu chí đánh giá mức sinh:

+ Tỷ suất sinh thô: Biểu thị mối quan hệ giữa số trẻ em sinh ra (còn sống) trong

một năm với tổng dân số trung bình ở cùng thời gian, trên một địa bàn lãnh thổ nhất đinh

Công thức: CBR = 𝐵

𝑃 x 1000 Đơn vị tính 0/00

Trong đó CBR: tỷ suất sinh thô

B: số trẻ em sinh ra (còn sống) trong một năm của một đơn vị lãnh thổ

P: dân số trung bình trong năm của đơn vị lãnh thổ đó

+ Tỷ suất sinh chung: biểu thị mối quan hệ giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm của 1000 phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ (15- 49), trên một địa bản lãnh

thổ nhất định

Công thức: GFR = B

Pw15−49x 1000 đơn vị tính: 0

/00GFR: Tỷ suất sinh chung

Trang 6

B: Số trẻ sinh ra (còn sống) trong năm của phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh

đẻ

Pw15-49: Phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ từ (15- 49) tuổi

+ Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi: Là biểu thị mối quan hệ giữa số trẻ em sinh ra (còn sống) của phụ nữ trong độ tuổi X hoặc nhóm tuổi A trong cùng năm nào đó với số

phụ nữ độ tuổi X hoặc nhóm tuổi A trong cùng năm

Công thức: ASRFx = Bfx

Pwx x 1000 Trong đó:

X = 15, 16,17 49

ASRFx: Tỷ suất sinh đặc trưng của tuổi X

Bfx: Số trẻ sinh ra còn sống trong năm của những người phụ nữ ở độ tuổi X

Pwx: Số lượng phụ nữ trung bình năm ở độ tuổi X

Công thức tính ASRF có thể được áp dụng tính cho từng nhóm 5, 10 tuổi

+ Tổng tỷ suất sinh: Là tổng tỷ suất sinh đặc trưng theo lứa tuổi của tất cả các

khoảng cách tuổi trong độ tuổi sinh đẻ quy định Nó cho biết số con trung bình được sinh ra bởi một phụ nữ trong suốt thời kỳ sinh đẻ trong một năm nào đó:

49 𝑥=15 1000

+ Xu hướng biến động mức sinh:

- Trong các thời kỳ khác nhau, ở các nước, vùng lãnh thổ khác nhau, biến động mức sinh khác nhau Tuy nhiên, sự biến động đó vẫn diễn ra theo xu hướng tỷ suất sinh giảm dần

- Các nước có nền kinh tế phát triển, mức sinh giảm nhanh và hiện đang ổn định

ở mức thấp

- Các nước có nền kinh tế đang phát triển, mức sinh giảm chậm và còn đang ở mức cao

b Các yếu tố ảnh hưởng tới mức sinh

- Yếu tố sinh học: Đó là sự phản ánh thể trạng sức khỏe về mặt sinh học của dân

cư sẽ tác động và ảnh hưởng tới mức sinh

Khả năng sinh sản của phụ nữ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố:

+ Độ tuổi sinh sản của phụ nữ xuất hiện đối với phụ nữ trong nhóm độ tuổi sinh

sản nhất định (15 -49)

+ Mức sinh chịu ảnh hưởng bởi tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nơi nào có tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi (15 – 49) cao thì mức sinh cao

- Yếu tố môi trường sống: Các yếu tố ảnh hưởng tới mức sinh

+ Điều kiện tự nhiên môi trường sống

Trang 7

+ Điều kiện kinh tế kém phát triển thì mức sinh cao

Ở phạm vi gia đình:

+ Mối liên quan giữa thu nhập và mức sinh chưa có biểu hiện rõ rệt nhiều nghiên cứu chỉ ra nhu cầu tăng chất lượng của việc nuôi con góp phần làm giảm nhu cầu về số lượng con

- Tình trạng hôn nhân và gia đình:

+ Kết hôn sớm hoặc muộn trong nam và nữ thanh niên

+ Tỷ lệ chấm dứt kết hôn hoặc tái hôn

+ Tình trạng đẻ dày hay thưa của các cặp vợ chồng

+ Số con muốn có của các cặp vợ chồng

+ Độ dài thời gian có khả năng sinh đẻ

+ Quy mô gia đình

- Yếu tố xã hội, các yếu tố ảnh hưởng tới mức sinh:

+ Điều kiện phát triển y tế

+ Trình độ học vấn của dân số

+ Tình trạng công ăn việc làm và địa vị của người phụ nữ

- Yếu tố văn hóa, phong tục - tập quán và tâm lý xã hội:

+ Tâm lý muốn có nhiều con để có nguồn lao động dồi dào

+ Tâm lý trọng nam khinh nữ

+ Tâm lý muốn kết hôn muộn

+ Tâm lý sinh ít con đỡ vất vả nuôi và dạy, có thể chăm con tốt hơn

- Theo quan điểm của tổ chức y tế thế giới WHO, chết là sự mất đi vĩnh viễn tất cả

các biểu hiện của sự sống Ở một thời điểm nào đó Sau khi hiện tượng sinh sống sảy ra

- Tuổi thọ tiềm tàng: là thời gian sống tối đa của một sinh vật sống trong điều kiện môi trường lý tưởng

- Tuổi thọ thức tế: Là tuổi thọ trung bình của một sinh vật sống trong điều kiện môi trường bình thường

b Các chỉ tiêu đánh giá mức tử

- Tỷ suất tử thô (CDR): Tỷ suất tử thô biểu hiện mối quan hệ giữa số người tử

trong năm so với tổng dân số trung bình trong cùng năm trên một địa bàn lãnh thổ nhất định

- Tỷ suất tử đặc trưng theo tuổi (ASDR): Biểu thị mối quan hệ giữa số người tử ở

một độ tuổi nhất định so với tổng dân số ở độ tuổi đó trong năm trên cùng một lãnh thổ

- Tỷ suất tử trẻ em dưới 1 tuổi: Là biểu thị mối quan hệ giữa số trẻ em chết dưới

một tuổi trong năm so với tổng số trẻ em được sinh ra còn sông cùng năm, được tính trên cùng một địa bàn lãnh thổ

Trang 8

c Các yếu tô ảnh hưởng tới mức tử

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới mức tử trong đó có các yếu tố chủ yếu sau

- Yếu tố sinh học:

+ Sự khác biệt sinh học giữa nam và nữ:

+ Cơ cấu và tuổi khác nhau

+ Tình trạng sức khỏe, khuyết tật

- Yếu tố môi trường:

+ Môi trường tự nhiên trong sạch và ổn định tuổi thọ người dân được nâng cao Môi trường ôi nhiễm bất ổn, sẽ gây nhiều bệnh tật ảnh hưởng tới sức khỏe, làm ảnh hưởng tới mức tử

+ Môi trường sống trong sạch ổn định tuổi thọ của người dân được nâng cao Môi trường ôi nhiễm, bất ổn sẽ gây nhiều bệnh tật anh hưởng tới sức khỏe người dân làm tăng mức tử

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội: Trình độ phát triển kinh tế xã hội chịu ảnh

hưởng trực tiếp bởi mức sống Mức sống được thể hiện thông qua chỉ số thu nhập đầu người GDP Khi GDP cao các điều kiện về chăm sóc sức khỏe tốt giảm mức chết và ngược lại

- Trình độ dân trí: Trình độ dân trí cao con người được tiếp thu các thông tin về

khoa học và y học, biết áp dụng các kiến thức vào cuộc sống, làm giảm mức chết và ngược lại

- Sự phát triển của y học: Y học ngày càng phát triển thì có điều kiện chăm sóc và

bảo về sức khỏe, phòng chống bệnh tật làm giảm mức chết và ngược lại

- Tâm lý - tập quán - lối sống: Yếu tố này đồng thời tác động theo những chiều

hướng khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng dân tộc, quốc gia trong từng thời kỳ

3 Gia tăng dân số tự nhiên và các yếu tố ảnh hưởng

Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là biểu thị sự chênh lệch giữa tỷ suất sinh thô và tỷ

lệ chết

4 Biến động cơ học của dân số và các yếu tố ảnh hưởng

Là sự thay đổi về số lượng, kết cấu dân số do có người thay đổi về nơi cư trú (đến

hoặc đi) trong một phạm vi lãnh thổ

a Tỷ suất di cư đến (IR)

Là tỷ lệ số người chuyển đến một nơi định cư mới so với so với số dân trung bình nơi đến

b Tỷ suất di cư (xuất cư :OR)

Là biểu thị mối quan hệ giữa tỷ lệ số người rời bỏ nơi cư trú để đến định cư nơi khác so với tổng dân số trung bình nơi rời đi trong một năm

- Gia tăng dân số cơ học, là biểu hiện sự chênh lệch giữa tổng số người đi so với tổng dân số trung bình nơi đi trong năm

Các yêu tố ảnh hưởng tới gia tăng dân số cơ học:

+ Nguyên nhân kinh tế

+ Tình hình tôn giáo, chính trị và an ninh

Trang 9

+ Tâm lý và sở thích cá nhân và tập thể

- Tỷ lệ gia tăng dân số thực: Là số người sinh ra còn sống so với số người chết

trong năm cộng với số dân nhập cư so với số người xuất cư trong năm trên tổng số dân trung bình trong năm tại một lãnh thổ nhất định

b Mối quan hệ của Dân số với: nguồn nhân lực xã hội, kinh tế, xã hội

b1 Dân số với nguồn nhân lực xã hội

* Dân số với vấn đề lao động và việc làm

- Dân số và nguồn nhân lực:

Dân số và nguồn nhân lực có mối quan hệ rất chặt chẽ và mật thiết về quy mô, cơ cấu, tỷ lệ phát triển, sự phân bố, chất lượng

+ Sự phát triển dân số hôm nay sẽ là nguồn nhân lực trong tương lai

+ Dân số là cơ sở tự nhiên hình thành nguồn nhân lực xã hội

Mối quan hệ giữa hai vấn đề trên được biểu hiện ở hai xu hướng:

+ Các nước có tỷ lệ tăng dân số khá ổn định, tốc độ tăng trưởng nguồn lao động song song với tốc độ tăng trưởng dân số

+ Các nước có tỷ lệ tăng dân số đang giảm, thì giai đoạn đầu, tỷ lệ tăng nguồn nhân lực hàng năm sẽ cao hơn tốc độ tăng trưởng dân số, nhưng sau một khoảng thời

gian nhất định (10 - 15 năm) tỷ lệ tăng trưởng nguồn nhân lực hàng năm sẽ song song

với tốc độ tăng trưởng dân số

- Dân số và việc làm:

Một trong các mục tiêu của phát triển kinh tế - xã hội là thỏa mãn nhu cầu việc làm cho mọi người lao động muốn lao động trong xã hội, nhưng đồng thời phải đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả của lao động

Việc làm và thất nghiệp là hai phạm trù có liên quan chặt chẽ với nhau trong sự biến động không ngừng của thị trường lao động và sự phát triển kinh tế xã hội

Thất nghiệp là biểu hiện không cân bằng của thị trường lao động khi nhu cầu việc làm cao hơn chỗ làm việc

b2 Dân số và tăng trưởng kinh tế

Các nhà kinh tế và xã hội học đã xác lập được mối liên quan giữa tỷ lệ gia tăng dân số với tỷ lệ gia tăng thu nhập quốc dân và tỷ lệ gia tăng GDP/ đầu người như sau:

Tỷ lệ gia tăng GDP tính trên đầu người = Tỷ lệ gia tăng GDP - Tỷ lệ tăng dân số

b3 Dân số với xã hội

* Dân số với vấn đề giáo dục

Mục tiêu giáo dục hiện nay là mở rộng quy mô, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục Mục tiêu giáo dục và tăng trưởng dân số có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Tăng trưởng dân số có tác động rất lớn đến nhu cầu học tập giáo dục cho dân số ở

độ tuổi học sinh

Sự giảm nhanh mức sinh sẽ giảm áp lực về nhu cầu giáo dục của học sinh trong

độ tuổi Ngược lại tăng nhanh dân số sẽ làm tăng số người đi học đòi hỏi phải tạo ra nhiều chỗ học mới cho lực lượng tăng thêm này:

+ Mở rộng các trường học về số lượng và quy mô

+ Tăng số lượng giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách giáo khoa

Trang 10

+ Nếu ngân sách phục vụ cho giáo dục tăng thích ứng với sự tăng nhu cầu giáo dục, nhưng sẽ không có khả năng hoàn thiện và nâng cao Ngược lại nếu ngân sách dành cho giáo dục không tăng kịp với tốc độ tăng trưởng dân số, không đáp ứng nhu cầu tăng

số lượng người học và nâng cao chất lượng giáo dục thì chất lượng giáo dục có nguy cơ giảm và giàm nhanh

* Dân số với vấn đề y tế

Sự phát triển và kết quả của quá trình chăm sóc sức khỏe của nhà nước cho người dân phụ thuộc vào:

+ Nhu cầu chăm sóc sức khỏe

+ Khả năng cung cấp các loại dịch vụ chăm sóc sức khỏe

* Dân số với vấn đề bình đẳng giới

Bình đẳng giới là tạo ra những điều kiện, cơ hội ngang nhau để cả nam và nữ thể hiện khả năng của mình mà không làm triệt tiêu sự khác biệt giữa hai giới

+ Tỷ lệ gia tăng dân số chịu tác động bởi vấn đề bình đẳng giới

+ Chất lượng của dân số chịu tác động bởi vấn đề bình đẳng giữa nam và nữ

* Dân số với vấn đề tài nguyên môi trường

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội cần quan tâm giải quyết mối quan hệ giữa dân số và môi trường

+ Dân số tăng lên thì nhu cầu cơ bản cho đời sống lấy từ môi trường những tài nguyên thiên nhiên tăng khi đó con người thường khai thác một cách bừa bãi

+ Đồng thời với đó là quá trình thải ra môi trường những chất ôi nhiêm cũng tăng

do quá trình sản xuất và tiêu dùng của dân số

Câu 5 Phát triển nguồn nhân lực xã hội, các tiêu chí, yêu cầu và hình thức phát triển nguồn nhân lực xã hội nước ta hiện nay ?

a Khái niệm

"Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và

các biện pháp để hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng các đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển nhất định"

b Các yêu cầu đối với phát triển nguồn nhân lực xã hội

b1 Các yêu cầu phát triển nguồn nhân lực xã hội

* Yêu cầu phát triển thể lực

- Có các thông số nhân chủng học đáp ứng được các hệ thống thiết bị công nghệ được sản xuất phổ biến và trao đổi trên thị trường khu vực và trên thế giới

+ Nên lựa chọn các yếu tố di truyền trội về chiều cao cân nặng, đặc biệt là trí tuệ,

có các ngân hàng lưu giữ các nguồn gien quý cho các thế hệ sau

+Chăm lo dinh dưỡng cho nguồn nhân lực

+ Khuyến khích người lao động rèn luyện thể thao

- Người lao động phải có sức chịu đựng dẻo dai đáp ứng được quá trình làm việc liên tục, kéo dài trong điều kiện làm việc công nghiệp hóa, tự động hóa và ứng dụng tốt khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại

Trang 11

- Luôn có sự tỉnh táo, sảng khoái tinh thần trong quá trình thực hiện công việc nhằm tăng năng suất lao động, tăng cường sự sáng tạo và hạn chế tai nạn lao động trong quá trình làm việc

* Yêu cầu về mặt trí lực

Nhân tố trí lực của nguồn nhân lực thường được xem xét đánh giá trên hai giác độ: Trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng lao động thực hành của người lao động

- Các yêu cầu phát triển trình độ văn hóa

+ Duy trì tỷ lệ biết chữ tránh tình trạng tái mù chữ đặc biệt với người dân tộc

miền núi

+ Nâng cao tỷ lệ biết chữ của dân số từ 10 tuổi trở lên

+ Tăng số năm đi học trung bình của của dân số tính tử 25 tuổi trở lên

- Các yêu cầu phát triển trình độ chuyên môn

Thứ nhất: Đào tạo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao đảm nhận các

chức năng quản lý quan trọng

+ Đào tạo được các nhà khoa học đầu ngành trong các lĩnh vực

+ Đào tạo các kỹ sư nắm bắt và điều khiền công nghệ hiện đại trong các ngành

mũi nhọn của nền kinh tế

+ Đào tạo ra các nhà quản lý kinh doanh có năng lực quản lý tốt có khả năng quản

lý các tập đoàn, tổng công ty lớn

Thứ hai: Đào tạo đông đảo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, có chất lượng

cao

Thứ ba: Đào tạo đội ngũ giáo viên có chất lượng Đây là một yếu tố quyết định

chất lượng nguồn nhân lực

* Các yêu cầu phát triển phẩm chất tâm lý - xã hội

- Có phẩm chất đạo đức trong quá trình làm việc đặc biệt đối với người lao động

quản lý hay giữ chức vụ quan trọng

- Chính xác về thời gian có tác phong làm việc chuyên nghiệp

- Tôn trọng kỷ luật, tôn trọng những điều kiện trong thỏa thuận

- Phải có niềm đam mê và yêu thích nghề nghiệp mình đang làm

- Năng động sáng tạo trong quá trình thực hiện công việc

- Có khả năng thích ứng cao với sự thay đổi công việc, môi trường

b2.Các tiêu chí phát triển nguồn nhân lực xã hội nước ta hiện nay

b2.1 Tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng nguồn nhân lực

xã hội

* Dân số tác động đến quy mô nguồn nhân lực

Tác động của tăng, giảm dân số tự nhiên quy mô nguồn nhân lực

Dân số của một quốc gia có mối liên hệ rất chặt chẽ với quy mô nguồn nhân lực,

là cái gốc sản sinh, là cái gốc sản sinh ra nguồn nhân lực Quy mô của dân số phụ thuộc vào tỷ suất tăng tự nhiên của dân số và do đó quy mô nguồn nhân lực cũng phụ thuộc vào tỷ suất tăng dân số tự nhiên

Trang 12

- Sự vận động của dân số, tái sản xuất dân số là cơ sở tự nhiên hình thành nguồn nhân lực và mối quan hệ giữa tốc độ tăng dân số và tốc độ tăng nguồn nhân lực là quan

+ Một số nước công nghiệp mới

+ nhóm các nước đang phát triển

Tác động của tăng giảm dân số cơ học đối với quy mô nguồn nhân lực

Quá trình di chuyển, nhập cư của dân số dẫn đến giảm quy mô nguồn nhân lực đầu đi và tăng quy mô nguồn nhân lực đầu đến

Quá trình này có tính quy luật đối với tất cả các quốc gia bao gồm:

+ Di chuyển nông thôn – thành thị

+ Di chuyển dân số, lao động đến các khu công nghiệp

+ Di dân từ khu vực nông thôn với nhau (di dân có tổ chức và di dân tự do)

* Hợp tác quốc tế về lao động tác động đến quy mô nguồn nhân lực

Xã hội phát triển thì quá trình hợp tác quốc tế về lao động của các nước diễn ra một cách phổ biến và tác động đến quy mô nguồn nhân lực tại các quốc gia đó thông qua:

- Di cư ra nước ngoài

- Xuất khẩu lao động

- Nhập khẩu lao động

Mức độ phát triển của giáo dục – đào tạo tác động đến quy mô nguồn nhân lực

Mức độ phát triển của giáo dục đào tạo tác động đến quy mô nguồn nhân lực thể hiện ở các góc độ chính sau:

- Giáo dục đào tạo tác động đến số năm đi học của người lao động

- Giáo dục đào tạo tác động tới mức sinh

- Giáo dục đào tạo tác động tới mức chết

Môi trường xã hội tác động tới quy mô nguồn nhân lực

- Sự phát triển kinh tế - xã hội tác động đến chất lượng nguồn nhân lực

+ Trình độ của nền kinh tế tác động đến chất lượng nguồn nhân lực

+ Tăng trưởng đầu tư tác động tới chất lượng nguồn nhân lực

+ Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến chất lượng nguồn nhân lực

Trang 13

+ Tác động của phát triển ngành công nghệ thông tin đối với chất lượng nguồn nhân lực

+ Tác động của tăng trưởng kinh tế đối với khả năng nâng cao đầu tư của chính phủ cho giáo dục, đào tạo

+ Tác động của các yếu tố văn hóa – xã hội đến chất lượng nguồn nhân lực

- Tình trạng dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe tác động đến chất lượng nguồn nhân lực

+ Yếu tố dinh dưỡng và chất lượng nguồn nhân lực

+ Chăm sóc y tế và chất lượng nguồn nhân lực

- Phát triển của giáo dục, đào tạo tác động tới chất lượng nguồn nhân lực

+ Mức độ phát triển của giáo dục đào tạo càng cao thì quy mô nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn càng được mở rộng

+ Tác động của đầu tư giáo dục, đào tạo đối với phát triển nguồn nhân lực Năm

1995 các chuyên gia ngân hàng thế giới (World Bank – WB) đưa ra lý thuyết " Tỷ suất lợi nhuận của giáo dục" để đánh giá những lợi ích và hiệu quả của giáo dục đối với sự phát triển của các quốc gia

Chi phí cá nhân: Chi phí gia đình phải bỏ ra cho việc học tập để có được trình độ

(70 đến 80%) Các hình thức đào tạo và đào tạo lại nghề rất phong phú và đa dạng sau

đây là các hình thức đào tạo chủ yếu ở nước ta

* Các trường, các trung tâm dạy nghề do nhà nước thành lập

Trước kia các trường dạy nghề do nhà nước thành lập và quản lý (trực tiếp do Bộ

Lao động thương binh xã hội quản lý và các trường dạy nghề do các bộ ngành trung ương trực tiếp đầu tư quản lý)

Ưu điểm:

+ Công nhân được đào tạo có trình độ lý thuyết và tay nghề cao

+ Nhà trường có điều kiện nắm bắt nhanh đòi hỏi của nghề mới, đi liền với công nghệ mới

+ Học viên ra trường có thế mạnh trong xuất khẩu lao động vì có trình độ cao trong quá trình học tập

Nhược điểm:

+ Kinh phí đào tạo cao chủ yếu do nhà nước cấp vậy khó đáp ứng được một số lượng lớn công nhân kỹ thuật theo học

Trang 14

+ Không đáp ứng được nhu cầu của các nghề trong xã hội

Để khắc phục kinh phí và đảm bảo chất lượng trong đào tạo các trường đã thực hiện xã hội hóa giáo dục

* Trung tâm dạy nghề

Hiện nay bên cạnh các trường dạy nghề do nhà nước lập ra đã xuất hiện những

trường dạy nghề tư nhân (gọi là các trung tâm) loại hình này ngày càng được mở rộng

Hiện nay loại hình thức này phát triển khá nhanh đặc biệt từ khi chuyển sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

+ Do điều kiện về vật chất và kỹ thuật cho đào tạo nghề còn nhiều yếu kém

+ Chưa có đội ngũ nhà huấn luyện có trình độ chuyên môn tay nghề cao

+ Nhiều trung tâm trong quá trình hoạt động chạy theo lợi nhuận chưa chú trọng đến chất lượng giảng dạy, trong khi đó nhà nước còn có sự quản lý lỏng lẻo đối với các trung tâm này

* Các trường lớp dạy nghề bên cạnh các doanh nghiệp

Tại các doanh nghiệp lớn thường tổ chức các trường, lớp dạy nghề tại chỗ nhằm đáp ứng nhu cầu trực tiếp của người lao động cho doanh nghiệp và bổ túc nghề cho công nhân nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp

Ưu điểm:

+ Đáp ứng nhanh chóng nhu cầu về số lượng và chủng loại nghề của công nhân cho doanh nghiệp

+ Người học lý thuyết đi đôi với thực hành

+ Tránh được sự đào tạo không phù hợp

Nhược điểm:

+ Chất lượng công nhân được đào tạo có trình độ lý thuyết và tay nghề không

cao, hiệu quả đào tạo thấp vì quy mô đào tạo thường nhỏ

+ Chi phí đào tạo lớn

Khắc phục: các doanh nghiệp có đặc điểm công nghệ đặc thù giống nhau thường

liên kết và mở các lớp chung

* Các trường, lớp dạy nghề thuộc các trung tâm giới thiệu việc làm

Một trong những biện pháp phát triển thị trường lao động ở nước ta nhà nước khuyến khích hình thành các trung tâm giới thiều việc làm

Ưu điểm:

+ Nắm sát nhu cầu thực tế của người lao động

+ Là cầu nối người lao động với doanh nghiệp

+ Thống kê nhân lực chính xác hơn

Nhược điểm:

Ngày đăng: 30/06/2022, 19:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w