QG.18 - 203: Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối gồm natri stearat; natri panmitat và C 17 H y COONa.. B
Trang 1HỌC KÌ 1 12
HD EDUCATION
Trang 4)
)
là este )
)
)
)
2 2 )
Trang 5) ) ) )
Trang 6(c) phenyl axetat (d) anlyl axetat.
(e) benzyl acrylat.
Trang 84 8 2 ancol là
Trang 9X và Y (M X < M Y
) metyl propionat ) metyl axetat.
) etyl axetat ) vinyl axetat.
Trang 11) CH 3 COOCH=CH ) HCOOCH CH CH 3
3
gNO N
NaO
Trang 12Br O (5)
+ 2 / gS 4 t o (4)
+ 2 (6)
+ / + t o (7)
(8)
+Na t o (9) – F
Trang 13( )
O /men g Êm (5)
Etyl axetat +Na to
3 3
gNO /N (3)
–
Trang 14VD1:
0
100 0,1 (mol)40
9, 6
0,1 3,2
Trang 15) propyl fom t ) etyl xet t.
) metyl propion t ) isopropyl fom t.
C ú ý
Trang 18( ) ( )
este
VD2:
este
24 100
Trang 19) 17,5 ) 14,5 ) 15,5 ) 16,5.
O
Trang 213 (h y Ag ) trong dung 3
Trang 22Lời giải.
} Ví dụ 1 (ĐH - 2011) Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau
khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thuđược là 29,7 gam Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là
(QG - 2017) Cho a mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu đượcdung dịch không có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
W
Trang 23(ĐH - 2014) Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen trongphân tử Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOHphản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối Khối lượng muối của axitcacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là
X
(QG - 2017) Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl
oxalat Thuỷ phân hoàn toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOHphản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol Cho toàn bộ Y tác
Giá trị của m là
Y
Trang 24) -propyl axetat ) metyl axetat.
2 và 0,09 am H 2
Trang 28(A-2012)
Trang 29A 29,4 gam B 31,0 gam C 33,0 gam D 41,0 gam
Câu 19 (QG.17 - 202) Đốt cháy hoàn toàn 9,84 gam hỗn hợp X gồm
một ancol và một este (đều đơn chức, mạch hở), thu được 7,168 lít khí
CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O Mặt khác, cho 9,84 gam X tác dụng hoàn toàn với 96 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Trang 30A không no
Trang 3419,12 B 18,36 C 19,04 D. 14,68
(QG -17)
A 20,15 B 20,60 C 23,35 D 22,15
Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa
đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A
2
(QG-18) Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch
C ú ý
Trang 35Câu 16 [MH2 - 2020] Thủy phân este CH3 CH 2 COOCH 3 , thu được ancol có công thức là
A CH 3 OH. B C3 H 7 OH. C C2 H 5 OH. D C3 H 5OH
Câu 17 (QG.17 - 202) Xà phòng hóa CH3 COOC 2 H 5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
A. C 2 H 5 ONa. B. C 2 H 5 COONa. C CH 3 COONa. D. HCOONa
Câu 18 (QG.18 - 201): Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3 COOH và CH 3 OH Công thức cấu tạo của X là
A. CH 3 COOC 2 H 5 B. HCOOC 2 H 5 C CH 3 COOCH 3 D. C 2 H 5 COOCH 3
Câu 19 (QG.19 - 202) Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri fomat?
A. C 2 H 5 COOC 2 H 5 B. CH 3 COOC 2 H 5 C. CH 3 COOCH 3 D HCOOCH 3
Câu 20 (T.07): Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức
của X là:
A C2 H 3 COOC 2 H 5 B C2 H 5 COOCH 3 C CH 3 COOC 2 H 5 D CH3 COOCH 3
Câu 76 [MH2 - 2020] Thủy phân triolein có công thức (C17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X Công thức của X là
A C17 H 35 COONa. B CH3 COONa. C C2 H 5 COONa. D C 17 H 33COONa
Câu 77 (QG.17 - 201) Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A. CH 3 COOCH 2 C 6 H 5 B. C 15 H 31 COOCH 3
C. (C 17 H 33 COO) 2 C 2 H 4 D (C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5
Câu 78 (T.07): Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm là
A C 17 H 35 COONa và glixerol. B C15 H 31 COOH và glixerol.
C C17 H 35 COOH và glixerol. D C15 H 31 COONa và glixerol
Câu 79 (T.08): Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
Câu 80 [MH1 - 2020] Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được
C 1 mol glixerol D 3 mol etylen glicol
Trang 36Câu 156 [MH2 - 2020] Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C8 H 8 O 2 và đều chứa vòng benzen Để phản ứng hết với 0,25 mol X cần tối đa 0,35 mol NaOH trong dung dịch, thu được m gam hỗn hợp hai muối Giá trị của m là
kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam
Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là
Câu 158 (B.14): Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8 H 8 O 2 và chứa vòng benzene trong phân tử Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối
đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân
tử khối lớn hơn trong Z là
Câu 159 (QG.17 - 202) Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung
dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O 2 (đktc) Khối lượng của 0,3 moi X là
Thuỷ phân hoàn toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H 2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 157 (B.11): Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng
Câu 160 (QG.17 - 203) Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat
Trang 37Câu 171 [MH2 - 2020] Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri
stearat và natri oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O 2 , thu được H 2 O và 2,28 mol
CO 2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 172 (MH1.17): Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2 , thu được 3,42 mol
CO 2 và 3,18 mol H 2 O Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối Giá trị của b là
Câu 173 (QG.18 - 203): Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol
và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat; natri panmitat và C 17 H y COONa) Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 1,55 mol O 2 , thu được H 2 O và 1,1 mol CO 2 Giá trị của m là
Câu 174 (QG.19 - 201) Đốt cháy hoàn toàn 17,16 gam triglixerit X, thu được H2 O và 1,1 mol CO 2 Cho 17,16 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối Mặt khác, 17,16 gam X tác dụng được tối đa với 0,04 mol Br 2 trong dung dịch Giá trị của m là
Câu 175 (MH1.17): Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở),
thu được b mol CO 2 và c mol H 2 O (b – c = 4a) Hiđro hóa m 1 gam X cần 6,72 lít H 2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no) Đun nóng m 1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m 2 gam chất rắn Giá trị của m 2 là
Trang 38Câu 181 [MH2 - 2020] Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl fomat
Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2 SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai
Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, sau đó để nguội Cho các phát biểu sau:
(a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai 1ớp
(b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)
(c) Bước 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa
(d) Sau bước 3, trong hai bình đều chứa chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Số phát biểu đúng là
Câu 182 (QG.19 - 201) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat
Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2 SO 4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp
(2) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất
(3) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau
(4) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)
(5) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm
Số phát biểu đúng là
Câu 183 (QG.19 - 202) Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat
Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2 SO 4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 2, chất lỏng trong ống thứ nhất phân lớp, chất lỏng trong ống thứ hai đồng nhất
(2) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất
(3) Sau bước 3, sản phẩm phản ứng thủy phân trong cả hai ống nghiệm đều tan tốt trong nước
(4) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)
(5) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm
Số phát biểu đúng là
Câu 184 (QG.19 - 203) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng
thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi, để nguội hỗn hợp
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 - 20ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để yên hỗn hợp
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol
(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp
(3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra
(4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự
(5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol
Số phát biểu đúng là
Câu 184 (QG.19 - 203) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40% Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng
thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi, để nguội hỗn hợp
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 - 20ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để yên hỗn hợp
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol
(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự (5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol
Số phát biểu đúng là
HDedu - Page 37
Trang 39Câu 185 (QG.19 - 204) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40% Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng
thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi, để nguội hỗn hợp
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để yên hỗn hợp
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên
(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự (5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol
Số phát biểu đúng là
Trang 40Câu 186 [MH2 - 2020] Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C9 H 16 O 4 , chứa hai chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z Biết Y chứa 3 nguyên tử cacbon và Mx
< M Y < M Z Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư, thu được hợp chất hữu cơ T (C 3 H 6 O 3 ) Cho các phát biểu sau:
(1) Khi cho a mol T tác dụng với Na dư, thu được a mol H 2 (2) Có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E
A Axit Z có phản ứng tráng bạc
B Oxi hóa Y bằng CuO dư, đun nóng, thu được anđehit hai chức
C Axit T có đồng phân hình học
D Có một công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X
Câu 188 (MH3.2017) Cho 1 mol chất X (C9 H 8 O 4 , chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol H 2 O Chất Z tác dụng với dung dịch H 2 SO 4 loãng thu được chất hữu cơ T Phát biểu nào sau đây sai?
A. Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 2
B. Chất Y có phản ứng tráng bạc
C Phân tử chất Z có 2 nguyên tử oxi
D. Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 3
X 4 + NaCl (3) X 2 + HCl
X 6 + Cu + H 2 O Biết X có công thức phân tử C 6 H 10 O 4 và chứa hai chức este; X 1 , X 2 đều có hai nguyên tử cacbon trong
Câu 190 Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các phương trình hóa học sau:
X + 3NaOH to C 6 H 5 ONa + Y + CH 3 CHO + H 2 O(1)
Y + 2NaOH CaO, to T + 2Na 2 CO 3 (2)
CH 3 CHO + AgNO 3 + NH 3 + H 2 O to Z + …(3)
Z + NaOH to
E + (4)
E + NaOH CaO, to T + Na 2 CO 3 (5)
Công thức phân tử của X là
Câu 190 Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các phương trình hóa học sau:
X + 3NaOH to C 6 H 5 ONa + Y + CH 3 CHO + H 2 O(1)
Y + 2NaOH CaO, to T + 2Na 2 CO 3 (2)
CH 3 CHO + AgNO 3 + NH 3 + H 2 O to Z + …(3)
Z + NaOH to
E + (4)
E + NaOH CaO, to T + Na 2 CO 3 (5) Công thức phân tử của X là
Câu 190 Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các phương trình hóa học sau:
X + 3NaOH to
o CaO, t
o t
phân tử và khối lượng mol của X 1 nhỏ hơn khối lượng mol của X 2 Phát biểu nào sau đây sai?
C. X 6 là anđehit axetic. D Phân tử X 2 có hai nguyên tử oxi
HDedu - Page 39
Trang 41Câu 191 [MH2 - 2020] Cho 7,34 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic
và ancol; M X < M Y < 150) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được ancol Z và 6,74 gam hỗn hợp muối T Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H 2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn T, thu được
H 2 O, Na 2 CO 3 và 0,05 mol CO 2 Phần trăm khối lượng của X trong E là
Câu 192 (QG.19 - 201) Cho 7,34 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic
và ancol; M X < M Y < 150) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,74 gam hỗn hợp muối T Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H 2 (ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn T, thu được H 2 O, Na 2 CO 3 và 0,05 mol CO 2 Phần trăm khối lượng của X trong E là
Câu 193 (QG.19 - 202) Cho 7,36 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo từ axit cacboxylic
và ancol, M X < M Y < 150), tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối T Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H 2 (ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn T, thu được H 2 O, Na 2 CO 3 và 0,05 mol CO 2 Phần trăm khối lượng của X trong E là