1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới

112 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 4,01 MB
File đính kèm Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy môn hóa học lớp 12 học kì 1 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng bài theo PPCT nhà trường, theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích cho GV.

Trang 1

Quá trình phân li các chất trong nước ra ion sự điện li

Những chất khi tan trong nước ra ion là chất điện li

Chất điện li mạnh là những chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một số phân tử phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tủ

- Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất Ngược lại, dựa vào

tính chất của chất để dự đoán công thức của chất

2 Năng lực

* Các năng lực chung

- Năng lực tự học - Năng lực hợp tác

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp

* Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dung ngôn ngữ - Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phẩm chất

Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; Tự lập, tự

tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

III Tiến trình dạy học.

1 Hoạt động 1: KẾT NỐI VÀ XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP

a) Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ trong lớp học, khơi gợi hứng thú của HS vào tiết học HS tiếp nhận kiến

thức chủ động, tích cực ,hiệu quả

b) Nội dung: Kiểm tra kiến thức

c) Sản phẩm: HS tham gia bốc thăm, bầu nhóm trưởng

d Tổ chức thực hiện:

GV chia lớp thành 4 nhóm, tiến hành cho các lớp bốc thăm chủ đề ứng với các chương ở lớp 11.

2 Hoạt động 2: ÔN TẬP KIẾN THỨC VỀ

2 1: Sự điện li

a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được sự điện li

b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.

c) Sản phẩm: Khái niệm điện li

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

 GV lưu ý HS:

- Ở đây chỉ xét dung môi là nước

- Sự điện li còn là quá trình phân li các

chất thành ion khi nóng chảy

- Chất điện li là chất khi nóng chảy phân

li thành ion

- Không nói chất điện li mạnh là chất khi

tan vào nước phân li hoàn toàn thành ion.

Thí dụ: H2SO4 là chất điện li mạnh, nhưng:

H2SO4 → H+ + HSO-4

4

-HSO ↔ H+ + SO24

-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

I – SỰ ĐIỆN LI

1 Sự điện li

Trang 2

HS lắng nghe và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS trình bày kết quả

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, chốt kiến thức

2 2: Axit, bazo và muối

a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm Axit, bazo và muối

b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhĩm.

c) Sản phẩm: Khái nhiệm Axit, bazo và muối

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

 GV cĩ thể lấy một số thí dụ nếu cần

thiết

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

 HS nhắc lại các khái niệm axit, bazơ,

muối, hiđroxit lưỡng tính

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS trình bày kết quả

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, chốt kiến thức

2 Axit, bazơ và muối

2 3: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan

b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhĩm.

c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

 GV : Bản chất của phản ứng trao đổi

ion là gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

 HS nhắc lại điều kiện để xảy ra phản

ứng trao đổi ion

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Tạo thà nh chấ t kế t tủ a.

- Tạo thà nh chấ t điệ n li yế u

- Tạo thà nh chấ t khí

Bả n chấ t là là m giả m số ion trong dung dịch.

2 4: Nitơ, Photpho – Cacbon, Silic

a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan

b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhĩm.

c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhĩm để

hồn thành phiếu học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS lắng nghe và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo thảo luận

NH-3 3 thu e N02nhường eHNO+5 3Axit HNO3: H O NO

O +5

HNO3 là axit mạnh, cĩ tính oxi hố mạnh

2

AXIT,BAZƠ,MUỐI

Muối là chất khi tan trong nước phân li ra Cation kim loại (NH 4+) và anion gốc axit

Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion O H -

Axit là chất khi tan trong nước phân li ra ion H +

Hiđroxit lưỡng tính là chất khi tan trong nước vừa phân li như axit vừa phân

li như bazơ

2

Trang 3

2 Photpho

Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3

Độ âm điện: 2,19Cấu tạo phân tử: P4 (photpho trắng); Pn (photpho đỏ)Các số oxi hố: -3, 0, +3, +5

PH3 P4 H3PO4-3 thu e 0 nhường e +5

Axit H3PO4:

H O +5

ra cịn thể hiện tính oxi hố

Hợp chất: CO, CO2, axit cacbonic, muối cacbonat

 CO: Là oxit trung tính, cĩ tính khử mạnh

 CO2: Là oxit axit, cĩ tính oxi hố

 H2CO3: Là axit rất yếu, khơng bền, chỉ tồn tại trong dung dịch

4 Silic

Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p2Các dạng tồn tại: Silic tinh thể và silic vơ định hình

Đơn chất: Silic vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hố

Hợp chất: SiO2, H2SiO3, muối silicat

 SiO2: Là oxit axit, khơng tan trong nước

 H2SiO3: Là axit, ít tan trong nước (kết tủa keo), yếu hơn cả axit cacbonic

3 Hoạt động luyện tập: Bài tập

a Mục tiêu:

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngơn ngữ hĩa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thơngqua bài học

b Phương thức tổ chức:

- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đĩ cĩ thể cho HS HĐ cặp đơi hoặc trao đổi nhĩmnhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác gĩp ý, bổ sung GV giúp

HS nhận ra những chỗ sai sĩt cần chỉnh sửa và chuẩn hĩa kiến thức/phương pháp giải bàitập

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động.

- HS hồn thành nội dung phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Đốt cháy hồn tồn một anken thu được 2,24 lit CO2 (đkc) Khối lượng nước thu được là

Câu 2: Để phân biệt C6H5-OH với C6H5-CH2OH Thuốc thử cần dùng là

Câu 3: Trong các chất sau, chất khơng làm mất màu dung dịch KMnO4 trong điều kiện thường nhưng làm

nhạt màu dung dịch này khi đun nĩng là:

Câu 4: Oxi hĩa 11,5g C2H5OH bằng CuO (t0) thu được trong sản phẩm cĩ m gam Cu Giá trị của m là:

Câu 5: Trùng hợp hiđrocacbon X tạo sản phẩm cao su Buna X là:

Trang 4

A Buta-1,3-dien B but-2-in C but-2-en D buta-1,2-dien

Câu 6: Một ancol no, đơn chức có tỉ khối hơi đối với khí hiđro là 30 CTPT của ancol là:

Câu 7: Trong các chất sau, chất nào khi thực hiện phản ứng cộng HBr cho hỗn hợp 2 sản phẩm ?

Câu 9: Tiến hành hiđrat hoá 2,24 lít C2H2 với hiệu suất 80% thu được hỗn hợp sản phẩm Y Cho Y qua

lượng dư AgNO3/NH3 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

và chia sẻ với các bạn trong lớp

b Nội dung hoạt động:

HS giải quyết câu hỏi sau: Khái niệm Andehit, tính chất vật lí, hóa học, CTCT

Câu 11: Có các nhận định sau:

1 Phenol làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

2 Ancol etylic tác dụng được với NaOH

3 Axetandehit có công thức là CH3CHO

4 Từ 1 phản ứng có thể chuyển ancol etylic thành axit axetic

5 Từ CO có thể điều chế được axit axetic

Số nhận định không đúng là

Câu 12: Đun sôi hỗn hợp gồm 12 gam axit axetic và 11,5 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), sau phản

ứng thu được bao nhiêu gam este ? Biết hiệu suất của phản ứng là 75%

Câu 13: Cho 3,15 gam hỗn hợp hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng vừa đủ với 100 ml

dung dịch brom 0,60M Công thức của hai anken và thể tích của chúng (đktc) là:

A C2H4; 1,008 lít và C3H6; 0,336 lít B C2H4; 0,336 lít và C3H6; 1,008 lít

C C4H8; 0,336 lít và C5H10; 1,008 lít D C3H6; 0,336 lít và C4H8; 1,008 lít

c Phương thức tổ chức hoạt động:

GV hướng dẫn HS về nhà làm

d Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:

GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo,động viên khích lệ HS kịp thời

Trang 5

Ngày soạn Dạy Lớp 12A 12A 12A 12A

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

3 Phẩm chất:

- Có trách nhiệm với bản thân, hứng thú học tập và yêu thích bộ môn

- Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chấtcủa chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: - Yêu cầu HS lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV trước

khi học tiết ôn tập đầu năm

- GV lập bảng kiến thức vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ

2 Học sinh: -Các nhóm hoàn thành bảng phụ.

III.Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: KẾT NỐI VÀ XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP

a Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ trong lớp học, khơi gợi hứng thú của HS vào tiết học HS tiếp nhận kiến

thức chủ động, tích cực ,hiệu quả

b Phương thức tổ chức:

GV chia lớp thành 4 nhóm, tiến hành cho các lớp bốc thăm chủ đề ứng với các chương ở lớp 11.

HS Tham gia bốc thăm ,bầu nhóm trưởng

2 Hoạt động 2: ÔN TẬP KIẾN THỨC VỀ

2 1: Lý thuyết về ancol, pheno, andehit, axit cacboxylic

Bảng tổng kết lý thuyết theo từng chương

I – ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỮU CƠ

- Đồng đẳng: Những hợp chất hữu cơ có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm

CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng

Trang 6

Điểm cấu

tạo

- Chỉ có liênkết đơn chức,mạch hở

- Có đồngphân mạchcacbon

- Có 1 liên kếtđôi, mạch hở

- Có đp mạchcacbon, đf vịtrí liên kết đôi

và đồng phânhình học

- Có 1 liên kết

ba, mạch hở

- Có đồngphân mạchcacbon vàđồng phân vịtrí liên kết ba

- Có 2 liênkết đôi,mạch hở

- Có vòng benzen

- Có đồng phân vịtrí tương đối củanhánh ankyl

Tính chất

hoá học - Phản ứngthế halogen

- Phản ứngtách hiđro

- Không làmmất màudung dịchKMnO4

- Phản ứngcộng

- Phản ứngtrùng hợp

- Tác dụngvới chất oxihoá

- Phản ứngcộng

- Phản ứng thế

H ở cacbonđầu mạch cóliên kết ba

- Tác dụngvới chất oxihoá

- Phản ứngcộng

- Phản ứngtrùng hợp

- Tác dụngvới chất oxihoá

- Phản ứng thế(halogen, nitro)

- Phản ứng táchhiđrohalogenua

- Phản ứng với kimloại kiềm

- Phản ứng thế nhómOH

- Phản ứng táchnước

- Phản ứng oxi hoákhông hoàn toàn

- Phản ứng cháy

- Phản ứng với kim loạikiềm

- Phản ứng với dung dịchkiềm

- Phản ứng thế nguyên tử Hcủa vòng benzen

Điều chế

- Thế H củahiđrocacbon bằng X

- Cộng HX hoặc X2vào anken, ankin

Từ dẫn xuất halogenhoặc anken

Từ benzen hay cumen

Điều chế

- Oxi hoá ancol bậc I

- Oxi hoá etilen đểđiều chế anđehitaxetic

- Oxi hoá ancol bậcII

- Oxi hoá anđehit

- Oxi hoá cắt mạch cacbon

- Sản xuất CH3COOH + Lên men giấm

+ Từ CH3OH

3 Hoạt động luyện tập: Bài tập

a Mục tiêu:

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thôngqua bài học

b Phương thức tổ chức:

- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhómnhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung GV giúp

HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động.

- HS hoàn thành nội dung phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

Trang 7

Câu 1: Một ancol no, đơn chức có tỉ khối hơi đối với khí hiđro là 30 CTPT của ancol là:

Câu 2: Trong các chất sau, chất nào khi thực hiện phản ứng cộng HBr cho hỗn hợp 2 sản phẩm ?

Câu 4: Tiến hành hiđrat hoá 2,24 lít C2H2 với hiệu suất 80% thu được hỗn hợp sản phẩm Y Cho Y qua

lượng dư AgNO3/NH3 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

6 Phenol làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

7 Ancol etylic tác dụng được với NaOH

8 Axetandehit có công thức là CH3CHO

9 Từ 1 phản ứng có thể chuyển ancol etylic thành axit axetic

10 Từ CO có thể điều chế được axit axetic

Số nhận định không đúng là

Câu 7: Đun sôi hỗn hợp gồm 12 gam axit axetic và 11,5 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), sau phản ứng

thu được bao nhiêu gam este ? Biết hiệu suất của phản ứng là 75%

4 Hoạt động vận dụng

1 Mục tiêu hoạt động:

Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bàitập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi

và chia sẻ với các bạn trong lớp

2 Nội dung hoạt động:

HS giải quyết câu hỏi sau: este, tính chất vật lí, hóa học, CTCT

3 Phương thức tổ chức hoạt động:

GV hướng dẫn HS về nhà làm

4 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:

GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo,động viên khích lệ HS kịp thời

Trang 8

Ngày soạn Dạy Lớp 12A 12A 12A 12A

Ngày

CHỦ ĐỀ 1: ESTE – LIPIT TIẾT 3: ESTE

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Biết được :

- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este

- Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)

- Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá, ứng dụng của một số este tiêu biểu

Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân

2.Năng lực

a Các năng lực chung:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học Năng lực thực hành hoá học

- Năng lực tính toán Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

3.Phẩm chất

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1 Giáo viên: Chuẩn bị một vài mẫu dầu ăn , mỡ động vật ,dd H2SO4 ,dd NaOH , ống nghiệm , đèn

cồn…

2 Học sinh: Xem trước bài ở nhà chủ yếu là tính chất hóa học.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: KẾT NỐI VÀ XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP

a Mục tiêu:

- Tạo không khí vui vẻ trong lớp học, khơi gợi hứng thú của HS vào tiết học

-Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS

b Phương thức tổ chức:

- GV yêu cầu HS làm việc độc lập nội dung phiếu học tập số 1

- Yêu cầu 1 HS lên bảng hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1

- GV: gọi HS khác nhận xét

- GV: nhận xét, bổ xung

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

1 CH3COOH + NaOH 3 CH3COOH + C2H5OH

2 HCOOH + CH3OH 4 CH2=CHCOOH + C2H5OH

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

1 CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

Trang 9

2.1: Tìm hiểu khái niệm và danh pháp

3. Công thức của este đơn chức?

4. Công thức tổng quát của este no, đơn, mạch hở?

5. Viết đồng phân este có CTPT C3H6O2

6. Danh pháp ( gốc chức) VD gọi tên các este là đồng phân của C3H6O2

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

Sản phẩm: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:

* Khái niệm: Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este

* Công thức của Este đơn chức: RCOOR , Trong đó R là gốc hidrocacbon hay H; R’ l gốc hidrocac bon

* Este no đơn chức, mạch hở: C n H 2n O 2 ( với n≥2)

*Đồng phân C3H6O2 CH3COOCH3 H-COOC2H5

* Danh pháp: RCOOR ,

Tên gốc R , + tên gốc axit RCOO - (đuôi at)

*Đồng phân C3H6O2

* CH3COOCH3: metylaxetat

H-COOC2H5: etyl fomat

Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Thông qua báo cáo của các nhóm GV đánh giá khả năng quan sát, tìm hiểu thực tế vàkhả năng hoạt động nhóm của HS

+ Thông qua báo cáo: Thông qua báo cáo của các nhóm khác, GV biết được HS đã có những kiến thức nào,những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở HĐ tiếp theo

2.2: Tìm hiểu tính chất vật lí

a Mục tiêu:

- HS biết được một số tínhchất vật lý của este

- Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.

b Phương thức tổ chức:

- GV: Cho HS xem một số mẫu dầu ăn, mỡ động vật.

- HS: nghiên cứu SGK để nắm một vài tính chất vật lý của este

- GV: Hướng dẫn HS giải thích một số tính chất dựa vào kiến thức về liên kết hidro

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong điều kiện thường, hầu như không tan trong nước

- Có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các axit đồng phân hoặc các ancol có cùng khối lượng mol phân tửhoặc có cùng số nguyên tử cacbon

Nguyên nhân: Do giữa các phân tử este không tạo được liên kết hiđro với nhau và liên kết hiđro giữa các

phân tử este với nước rất kém.

- Các este thường có mùi đặc trưng: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat và etyl propionat có mùidứa; geranyl axetat có mùi hoa hồng…

Trang 10

- GV yêu cầu các nhĩm HS thảo luận và hồn thành nội dung của phiếu học tập số 3 vào bảng nhĩm.

- GV: Cho HS các nhĩm nhận xét chéo kết quả của các nhĩm

- GV: nhận xét, bổ xung

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Hồn thành các phương trình phản ứng sau, cho biết đặc điểm từng phản ứng?

1 Thuỷ phân trong mơi trường axit

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

1 Thuỷ phân trong mơi trường axit

CH3COOC2H5 + H2O H2 SO4 đặ c, t0C2 H5OH + CH3COOH

* Đặc điểm của phản ứng: Thuận nghịch và xảy ra chậm.

2 Thuỷ phân trong mơi trường bazơ (Phản ứng xà phịng hố)

CH3COOC2H5 + NaOHt0 CH3COONa + C2H5OH

* Đặc điểm của phản ứng: Phản ứng chỉ xảy ra 1 chiều.

2.4:Tìm hiểu điều chế, ứng dụng

a Mục tiêu:

HS biết được: Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hố và ứng dụng của một số este tiêu biểu.

- Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong bài để giải quyết các vấn

đề thực tiễn; đồng thời tạo ra sự trải nghiệm kết nối với bài LIPIT

b Phương thức tổ chức:

Hướng dẫn các nhĩm HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài liệu tham khảo (SGK, thư viện,internet…) để giải quyết các câu hỏi sau:

1 Phương pháp chung điều chế este

2 Nêu một số ứng dụng của este, giải thích được vì sao chúng cĩ những ứng dụng đĩ

3 Viết phương trình phản ứng khi cho metylacrylat tác dụng với: H2, dd Br2, HCl, trùng hợp?

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

1 Điều chế: Bằng phản ứng este hố giữa axit cacboxylic và ancol.

RCOOH + R'OHH2SO4 đặc, t0RCOOR' + H2O

1.Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat (HCOOCH3) là

A HCOOH và NaOH B HCOOH và CH3OH

C HCOOH và C2H5NH2 D.CH3COONa và CH3OH

2.Chất phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra CH3COONa và C2H5OH là

A CH3COOCH3 B C2H5COOH C HCOOC2H5 D CH3COOC2H5

3.Khi đun nĩng chất X cĩ cơng thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa Cơng

thức cấu tạo của X là

A HCOOC2H5 B CH3COOCH3 C C2H5COOH D CH3COOC2H5

4. Đun nĩng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm

5 Cho CH3COOCH3 phản ứng với dung dịch NaOH (đun nĩng), sinh ra các sản phẩm là

Trang 11

C CH3OH và CH3COOH D CH3COOH và CH3ONa.

6 Este HCOOCH3 phản ứng với dd NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm hữu cơ là

7.Đun sôi hỗn hợp gồm ancol etylic và axit axetic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác) sẽ xảy ra phản ứng

A trùng ngưng B trùng hợp C este hóa D xà phòng hóa

8 Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là

A HCOOH và CH3OH B HCOOH và C2H5NH2

C HCOOH và NaOH D CH3COONa và CH3OH

4 Hoạt động vận dụng

a Mục tiêu hoạt động:

Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bàitập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi

và chia sẻ với các bạn trong lớp

b Nội dung hoạt động:

HS giải quyết câu hỏi sau: lipit là gì? Chất béo là gì? Nêu một số ứng dụng của chất béo?

c Phương thức tổ chức hoạt động:

GV hướng dẫn HS về nhà làm

d Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:

GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo,động viên khích lệ HS kịp thời

Trang 12

Ngày soạn Dạy Lớp 12A 12A 12A 12A

- Khái niệm và phân loại lipit

- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo

- Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí

2.Năng lực

a Các năng lực chung:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tính toán Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

3 Phẩm chất:

- Biết quý trọng và sử dụng hợp lí các nguồn chất béo trong tự nhiên

- Hiểu đúng vai trò của chất béo trong cuộc sống

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Học sinh: - Ôn tập kĩ cấu tạo phân tử và tính chất hóa học của este

2 Giáo viên: - Mẫu chất béo, cốc, nước, etanol.

- Yêu cầu HS lập bảng danh sách các chất béo hiện nay trong đời sống theo sự hướng dẫn của GV trướckhi học bài lipit

- GV lập bảng kiến thức vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: KẾT NỐI VÀ XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP

a Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ trong lớp học, khơi gợi hứng thú của HS vào tiết học HS tiếp nhận kiến

thức chủ động, tích cực ,hiệu quả

b Phương thức tổ chức:

GV chia lớp thành 4 nhóm, tiến hành cho các nhóm bốc thăm nội dung của bài học.

HS Tham gia bốc thăm ,bầu nhóm trưởng

2 Hoạt động 2: hình thành kiến thức mới về

2 1: Tìm hiểu khái niệm Lipit

Trang 13

GV hướng dẫn các nhóm thảo luận lập bảng tổng kết theo từng hình ảnh được chiếu lên màn hình.

HS hoàn thành bảng tổng kết và báo cáo sản phẩm của nhóm mình

− Khi niệm chất béo, tính chất vật lí

− Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đềthông qua bài học

b Phương thức tổ chức:

- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhómnhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung GV giúp

HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập

HS trả lời câu hỏi:

1, Sự khác nhau giữa dầu thực vật và mỡ động vật

2, Tại sao khi chiên, rán đồ ăn thì khi dùng mỡ thì đồ chiên, rán lại giòn hơn khi dùng dầu

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động.

GV giới thiệu cho HS các hình ảnh về mỡ

lợn, mỡ bò, dầu lạc, dàu vừng biết được

k/niệm chất béo

GVnhấn mạnh: axit béo là axit đơn chức

có mạch C dài, không phân nhánh

GV: Từ khái niệm hướng dẫn HS viết

công thức chất béo dạng tổng quát:

HS: Viết CT chung của chất béo.

GV giới thiệu cho HS biết được một số

axit béo thường gặp

HS: Viết các chất béo tạo ra từ glixerol

với các axit béo trên và đọc tên chúng (thí

dụ sgk)

HS: Đọc sgk

GV: Cho HS hiểu được mỡ ĐV (gốc HC

no) ở thể rắn t0 thường, dầu TV (gốc HC

CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH):

axit oleic (cis)C15H31COOH (hay CH3[CH2]14COOH): axitpanmitic

- Công thức cấu tạo chung:

R1COO - CH2

R2COO - CH

R3COO - CH2 (R1, R2, R3 là các gốc hiđrocacbon của các axitbéo có thể giống hoặc khác nhau)

VD: (CH3[CH2]16COO)3C3H5 (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3 C3H5 (CH3[CH2]14COO)3C3H5

2 T/c vật lí

- Trong phân tử chất béo có gốc hiđrocacbonkhông no: ở trạng thái lỏng; có gốc hiđrocacbonno: ở trạng thái rắn

- Dầu thực vật hay mỡ động vật đều nhẹ hơnnước, không tan trong nước, tan nhiều trong các

dm hữu cơ

Trang 14

2 3: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHẤT BÉO

a Mục tiêu:

− Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi

không khí

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải

quyết vấn đề thông qua bài học

- Ứng dụng của chất béo

b Phương thức tổ chức:

- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc

trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ

sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương

pháp giải bài tập

HS trả lời câu hỏi:

1, Viết CTCT của este và viết pthh xảy ra khi cho este có ctpt C2H4O2 tác dụng lần

lượt với: dd NaOH, HCl

2, HS hiểu kỹ hơn về thành phần của xà phòng Tại sao xà phòng lại trơn như mỡ

3, Tại sao không nên dùng mỡ, dầu sau khi đã qua sử dụng quá 2 giờ

4, Ứng dụng của chất béo

GV hướng dẫn HS trả lời

3, Nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí

tạo thành peoxit, chất này bị thủy phân thành anđehit có mùi hôi và gây hại cho người ăn (dầu

mỡ bị ôi)

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động.

Tính chất hóa học của chất béo GV: Y/c HS nhắc lại t/chh của este.

GV: Cho biết bản chất của hai phản ứng,

tại sao lại có sự khác biệt đó?

GV giới thiệu phản ứng xà phòng hóa.

HS: Viết pthh của p/ư : triolein →

tristearin

GV giải thích hiện tượng dầu mỡ để lâu

có mùi hôi, khét: do lk đôi C=C ở gốc axit

không no của chất béo bị OXH chậm bởi

oxi KK > peoxit > anđehit có mùi khó

chịu, gây hại => lưu ý đến vấn đề

c Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng :Chất béo lỏng chứa các gốc axit béo không notác dụng với hiđro (ở nhiệt độ và áp suất cao có

Ni xúc tác): khi đó hiđro cộng vào nối đôi C=C > mỡ rắn:

(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3 C3H5 + 3H2 triolein ( lỏng)

=> p/ư trên được dùng trong công nghiệp đểchuyển hoá chất béo lỏng thành mỡ rắn hoặcthành bơ nhân tạo

Trang 15

3.Hoạt động 3: Luyện tập

- HS hoàn thành nội dung phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vo mỗi ống nghiệm chứa ring biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH,

dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là:

Câu 2: Xà phòng hóa hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 chất béo (có số mol bằng nhau) bằng dung dịch NaOH,

thu được glixerol v 2 muối natri stearat và natri panmitat (biết số mol của hai muối này cũng bằng nhau) Cóbao nhiêu trường hợp X thỏa mãn?

Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 444 gam một glixerit thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo Hai loại

axit béo đó là:

Câu 4: Xà phòng hóa hoàn toàn 12,4 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dd sau phản ứng thu

được khối lượng xà phòng là:

4 Hoạt động vận dụng

Bài tập về nhà: 3 trang 11-12 (SGK)

a Este: + Viết công thức cấu tạo các đồng phân este và gọi tên

+ Xác định cấu tạo este dựa vào phản ứng thủy phân (trong axit hoặc kiềm)

+ Tính khối lượng este tạo thành, tính hiệu suất p/ư este hóa

b Chất béo: + Viết CTCT một số chất béo và đồng phân có gốc axit khác nhau; gọi tên;

+Tìm hiểu sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể

+ Một số chất béo và thực trạng sử dụng chất béo hiện nay

Trang 16

Ngày soạn Dạy Lớp 12A 12A 12A 12A

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

b Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

c Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ,chú ý quan sát đánh giá sự vật.

II Thiết bị dạy học và học liệu

1.Giáo viên: - GA, SGK, SBT hóa 12.

2.Học sinh: - Ôn tập theo bảng kiến thức và các dạng bài tập GV đã giao

III Tiến trình dạy học.

1 Hoạt động 1: KẾT NỐI VÀ XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP

a Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ trong lớp học, khơi gợi hứng thú của HS vào tiết học.HS tiếp nhận kiến

thức chủ động, tích cực, hiệu quả

b Phương thức tổ chức:

GV chia lớp thành 4 nhóm, tiến hành cho các nhóm bốc thăm các chủ đề ứng với các chương: Este

-lipit

HS Tham gia bốc thăm, bầu nhóm trưởng

2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI VỀ

2 1: Kiến thức cần nhớ este - lipit

a Mục tiêu:

Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các kiến thức trong chương este - lipit

b Phương thức tổ chức:

GV hướng dẫn các nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập

HS hoàn thành phiếu học tập và báo cáo sản phẩm của nhóm mình

c Sản phẩm:

Phiếu học tập số 1: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:

Câu 1: Cho các phát biểu sau:

a/ Trong phân tử este của axit cacboxylic có nhóm –COOR với R là gốc hidrocacbonb/ Các este không tan trong nước và nổi lên trên mặt nước do chúng không tạo được L.kết hidro với nước vànhẹ hơn nước

c/ Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố

Trang 17

d/ Chất béo là este của glixerol và axit cacboxylic mạch cacbon dài không phân nhánh.Những phát biểu đúng là:

HS thảo luận và trả lời

Câu 1/ Chọn đáp án C Từ đó HS khắc sâu kiến thức và khái niệm este, chất béo

- Khi thay thế nhóm OH của nhóm cacboxyl trong ptử axit cacboxylic bằng nhóm OR ta được hợp chất este

- Chất béo là trieste của axit béo có mạch cacbon dài với glixerol

Câu 2/ Chọn đáp án C Từ đó HS nắm được công thức tổng quát của este no đơn chức mạch hở là CnH2nO2

R2COO-CH |

R3COO-CH2Trieste của glixerol với axit béo

R1, R2, R3 là gốc hidrocacbon, có thể kháchoặc giống nhau

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thôngqua bài học

b Phương thức tổ chức:

- Ở HĐ này GV cho trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung GV giúp

HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động.

- HS hoàn thành nội dung phiếu học tập

Phiếu học tập số 3: Viết các phương trình phản ứng sau:

a) Thuỷ phân este etyl axetat trong dd H2SO4 và trong dd KOH

b) Thuỷ phân este phenyl axetat trong dd KOH dư

Trang 18

b) CH3COOC2H5 + KOH

t

→

CH3COOK + C2H5OHc) CH3COOC6H5 + 2KOH dư

o

t

→

CH3COOK + C6H5OK + H2O

Phiếu học tập số 4: Làm bay hơi 3,7g một este A no đơn chức thu được 1 thể tích hơi bằng thể tích của 1,6g

khí oxi ở cùng điều kiện to, p

a/ Xác định CTPT của A Viết các CTCT đồng phân của este

b/ Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4g A với dung dịch NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu được sảnphẩm có 6,8g muối Tìm CTCT của A và gọi tên

Giải

a/ nA = nO2 =

1,632

= 0,05 mol và MA =

3,70,05

= 74 CnH2nO2 = 74 14n + 32 = 74  n = 3 CTPT: C3H6O2

= 0,1mol, MRCOONa =

6,80,1

và chia sẻ với các bạn trong lớp

2 Nội dung hoạt động:

HS giải quyết câu hỏi sau: Cacbohiđrat là gì? Nêu cách phân loại Cacbohiđrat?

3 Phương thức tổ chức hoạt động:

GV hướng dẫn HS về nhà làm

4.Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:

GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo,động viên khích lệ HS kịp thời

Trang 19

Ngày soạn Dạy Lớp 12A 12A 12A 12A

Ngày

CHỦ ĐỀ 2: CACBOHYDRAT TIẾT 6: GLUCOZO

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học Năng lực thực hành hoá học

- Năng lực tính toán Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

3 Phẩm chất

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: - Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt

- Hoá chất: glucozơ, các dung dịch : AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH

- Mô hình: hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học

2 Học sinh: - Ôn tính chất hóa học của ancol đa chức, tính chất hóa học của anđehit đơn chức.

- Một vài hoa quả chín: nho, chuối

III Tiến trình dạy học.

1 Hoạt động 1: KẾT NỐI VÀ XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP

Trang 20

Mục tiêu: - HS nắm kiến thức cũ để học bài mới tốt hơn.

Hình thức hoạt động: thông qua kiểm tra bài cũ và vào bài mới.

Kiểm tra bài cũ:

HS1 Nêu tính chất hóa học của anđehit? Viết PTHH minh họa?

HS2 Nêu tính chất hóa học của glixerol? Viết PTHH minh họa?

Sản phẩm: Trên bảng

Vào bài:

+ HS đọc phần mở đầu và trả lời câu hỏi 3/25 SGK.

+ GV: Phát cho Hs một quả nho, yêu cầu ăn quả nho và cho biết vị của quả nho vừa ăn

+ Vị ngọt của loại đường có trong quả nho gọi là đường nho hay đường glucozơ Vậy glucozơ có cấu tạo ra sao và có tính chất gì? Được ứng dụng vào thực tế đời sống như thế nào cô trò ta xét bài học hôm nay

2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI VỀ

2 1: Nghiên cứu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của glucozơ (HS tự đọc có hướng dẫn)

Mục tiêu: HS biết tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của glucozơ.

Sản phẩm hoạt động

- TCVL: Glucozơ là chất rắn , kết tinh không màu, dễ tan trong nước và có vị ngọt

- TTTN: Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây (nhất là trong quả chín), có trong máu

người 0,1% và động vật

2 2: Nghiên cứu cấu tạo của glucozơ

Mục tiêu: + HS biết CTCT dạng mạch hở và vòng của glucozơ.

+ Hiểu được: Tính chất hóa học của glucozơ(Tính chất của ancol đa chức, anđehit

đơn chức; phản ứng lên men rượu).

Hình thức hoạt động

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho

biết : Để xác định CTCT của glucozơ phải

tiến hành các thí nghiệm nào ?

- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm để trả lờicâu hỏi của GV

- Phân tích kết quả thí nghiệm để kết luận về cấutạo của glucozơ

-HS: về nhà đọc dạng mạch vòng( SGK/26)

Sản phẩm hoạt động

CTPT C 6 H 12 O 6 , Glucozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức , ở dạng mạch hở phân tử có cấu tạo của

anđehit đơn chức và ancol 5 chức

CTCT : CH 2 OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O hoặc viết gọn là

CH 2 OH[CHOH] 4 CHO

2 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của glucozơ

Mục tiêu: + Hiểu được: Tính chất hóa học của glucozơ(Tính chất của ancol đa chức, anđehit

đơn chức; phản ứng lên men rượu).

Hình thức hoạt động

- GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo TN, các

nhóm khác theo dõi và bổ xung

- Yêu cầu HS kết luận về TCHH của glucozơ Giải

thích bằng CTHH?

- Gọi đại diện các nhóm HS trả lời, các nhóm khác

bổ sung

- GV nhận xét sự làm việc của các nhóm, bổ xung

và kết luận về TCHH của glucozơ

GV: thông báo

C6H7O(OH)5+5(CH3CO)2O→ C6H7O(OCOCH3)5

+5 CH3COOH

GV: Để xác định nước tiểu của người mắc bệnh

tiểu đường ta làm như thế nào?

- GV: Thông báo.Glucozơ làm mất màu dd Br 2

- GV: Hoa quả chín để lâu có hiện tượng gì? Giới

thiệu cách làm rượu vang nho

- HS các nhóm làm và quan sát TN + glucozơ p/ư với Cu(OH)2 ở nhiệt độthường

+ glucozơ p/ư với AgNO3/NH3

- HS kết luận về TCHH của glucozơ Giảithích bằng CTHH

- Đại diện các nhóm HS trả lời, các nhómkhác bổ xung

- Ghi kết luận về TCHH của glucozơ

- HS liên hệ thực tế để trả lời

Trang 21

- Hs: Viết PTPƯ lên men glucozơ

Sản phẩm hoạt động

Tính chất hóa học - Glucozơ có các t/c của nhóm anđehit và ancol đa chức.

1 Tính chất của ancol đa chức (poliancol)

a Tác dụng với Cu(OH) 2 : ở nhiệt độ thường 2C 6 H 11 O 6 H + Cu(OH) 2 →(C 6 H 11 O 6 ) 2 Cu + 2H 2 O

b Phản ứng tạo este: Glucozơ có thể tạo ra este có 5 gốc axit khi tham gia phản ứng với

anhiđrit axetic

2 Tính chất của nhóm anđehit

a Phản ứng tráng bạc

CH 2 OH[CHOH] 4 CHO+ 2AgNO 3 +3NH 3 +H 2 O→ CH 2 OH[CHOH] 4 COONH 4 + 2Ag+2NH 4 NO 3

b Khử Glucozơ bằng hiđro CH 2 OH[CHOH] 4 CHO+ H 2

0 ,

Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học ngay trên lớp

Hình thức: Giáo viên chiếu bài trên bảng

Sản phẩm:

1: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có

A nhóm chức axit B nhóm chức xeton

C nhóm chức ancol D nhóm chức anđehit

2: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và:

3: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là

4: Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là:

A C6H12O6 (glucozơ) B CH3COOH C HCHO D HCOOH.

4.Hoạt động vận dụng

- BTVN: 4,5,6/25 SGK, 2.1→2.15 SBT/12,13

- N/c: mục IV, V, tìm hiểu các ứng dụng và trạng thái tự nhiên của fructozơ.

Trang 22

Ngày soạn Dạy Lớp 12A 12A 12A 12A

Ngày

Tiết 7: GLUCOZƠ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết được: + Ứng dụng của glucozơ, phương pháp điều chế glucozơ

+ Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóngchảy, độ tan), fructozơ Biết fructozơ có phản ứng tráng gương trong môi trường kiềm

- Hiểu được: Tính chất hóa học của Frucozơ: Tính chất của ancol đa chức, xeton đơn chức

- Vận dụng: + Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của frutozơ

2 Năng lực

a Các năng lực chung:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học Năng lực thực hành hoá học

- Năng lực tính toán Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

3 Phẩm chất

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên

II Thiết bị dạy học và học liệu

1.Giáo viên: - Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt

- Hoá chất: glucozơ, các dung dịch : AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH

- Mô hình: hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học

Trang 23

2 Học sinh: - Ôn tính chất hóa học của ancol đa chức, tính chất hóa học của anđehit đơn chức.

- Một vài hoa quả chín: xoài, dứa, mật ong

III Tiến trình dạy học.

1 Hoạt động 1: KẾT NỐI VÀ XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP

Mục tiêu: Học sinh nắm vững kiến thức đã học tiết trước

Hình thức hoạt động: GV Kiểm tra bài cũ

Viết CTCT dạng mạch hở của glucozơ? Nêu tính chất hóa học của glucozơ? Viết PTHH minh họa?

Sản phẩm: Đại diện hs trình bày trên bảng

*Vào bài:

+ GV: Phát cho mỗi Hs một miếng dứa chín hoặc xoài chín, cho biết vị ngọt ở quả dứa(xoài) chín so với vị ngọt của quả nho đã được ăn

+ Vị ngọt của loại đường có trong quả dứa hoặc xoài chín có nhiều fructozơ Vậy fructozơ có cấu tạo ra sao

và có tính chất gì khác so với glucozơ? Được ứng dụng vào thực tế đời sống như thế nào cô trò ta xét bài học hôm nay

2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI VỀ

2.1: Điều chế và ứng dụng

Mục tiêu: HS biết phương pháp điều chế glucozơ trong công nghiệp và các ứng dụng của glucozơ

trong đời sống thực tiễn và sản xuất.

Hình thức hoạt động

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trong

SGK, và kiến thức thực tế thảo luận nhóm 2

nêu phương pháp điều chế glucozơ trong CN

và các ứng dụng của glucozơ trong đời sống

hằng ngày và trong sản xuất

- Gọi đại diện HS các nhóm báo cáo

- HS tìm hiểu thông tin trong SGK, và kiến thức thực

tế thảo luận nhóm 2 nêu phương pháp điều chếglucozơ trong CN và các ứng dụng của glucozơ trongđời sống hằng ngày và trong sản xuất

- Cử đại diện báo cáo

- Các nhóm còn lại lắng nghe, phản biện

Sản phẩm hoạt động

1 Điều chế: (C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O → nC 6 H 12 O 6

2 Ứng dụng: HS tự học có hướng dẫn SGK

2 2: Nghiên cứu về Fructozơ( đồng phân của glucozơ).

Mục tiêu: + HS biết sự khác biệt về CTCT và tính chất của fructozơ so với glucozơ.

+ Hiểu được: Tchh của fructozơ(Tính chất của ancol đa chức, xeton đơn chức).

Hình thức hoạt động

- GV: Nghiên cứu hợp chất fructozơ một

dạng đồng phân của glucozơ

Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2:

+ Viết CTPT và CTCT của Fructozơ?

+ Đặc điểm cấu tạo của fructozơ có gì khác

so với glucozơ?

+ Có kết luận gì về TCHH của fructozơ?

+ Gọi đại diện nhóm HS báo cáo?

+ Nhận xét , bổ sung kiến thức về fructozơ

+ Rút ra tính chất hóa học của fructozơ

+ Đại diện nhóm HS trả lời, các nhóm khác theo dõi

a Tính chất của ancol đa chức

+ Tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường: 2C 6 H 11 O 6 H + Cu(OH) 2 →(C 6 H 11 O 6 ) 2 Cu + 2H 2 O

+ Tạo este chứa 5 gốc axit.

Trang 24

b Tính chất của xeton đơn chức.

3 Hoạt động luyện tập về glucozơ

Mục tiêu: Giải các bài tập liên quan đến hợp chất glucozơ(phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol

bằng phương pháp hoá học Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng).

Hình thức hoạt động

- Y/c HS thảo luận nhóm 4 làm BT 5,6 SGK.

+ Gọi đại diện nhóm HS trình bày bảng?

+ Nhận xét sự làm việc của các nhóm, chữa

bài và chấm điểm cho HS

- Dùng quỳ tím nhận axit axetic.

- Dùng Cu(OH)2 nhận được etannol

- Thêm OH- và đun nóng 2 dung dịch màu xanh còn lại nhận được glucozơ còn lại là glixerol

PTHH: 2C3H7O3H + Cu(OH)2 →(C3H7O3)2Cu + 2H2O

2C6H11O6H + Cu(OH)2 →(C6H11O6)2Cu + 2H2O

C6H12O6 + 2Cu(OH)2 + NaOH

→ PT: C5H11O5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 +H2O→C5H11O5COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3(1).

=> nAg = nAgNO3 = 2nglucozơ =0,4(mol) → mAgNO3 = 170.0,4 =68(g); mAg = 108 0,4 = 43,2(g)

4.Hoạt động vận dụng

- BTVN: 2.1→2.15 SBT/12,13

- N/c: Bài 6, tìm hiểu về đường sacarozơ.

- Tìm hiểu cách khai thác mật ong

- Hiểu được: Tính chất hóa học của saccarozơ

- Vận dụng: + Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của saccarozơ

2.Năng lực

a Các năng lực chung:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng

lực sử dụng công nghệ thông tin

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học Năng lực thực hành hoá học Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học

3 Phẩm chất:

- HS nhận thức được tầm quan trọng của saccarozơ trong cuộc sống

Trang 25

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: - Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt.

- Hoá chất: các mẫu saccarozơ, dung dịch CuSO4, NaOH

- Hình vẽ , sơ đồ, tranh ảnh có liên quan đến bài học

2 Học sinh: - N/c nội dung bài mới.

- Đường kính

III Tiến trình dạy học.

1 Hoạt động 1: KẾT NỐI VÀ XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP

a) Mục tiêu hoạt động:

Huy động được những kiến thức HS đã học về ancol, phản ứng thủy phân; kỹ năng từ cấu trúc

để dự đoán tính chất để HS hình thành các tính chất của saccarozo,

Nội dung hoạt động: Tìm hiểu tính chất, trạng thái tự nhiên và ứng dụng của saccarozo, tinh bột

2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI VỀ

2 1: Nghiên cứu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của saccarozơ (HS tự đọc có hướng dẫn)

Mục tiêu: HS biết tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của saccarozơ.

Sản phẩm hoạt động

- Là chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, có vị ngọt , nóng chảy ở 185 0 C Tan tốt trong nước.

- Có trong cây mía, củ cải đường, hoa, quả cây thốt nốt

2 2: Nghiên cứu cấu trúc phân tử và tính chất hóa học của saccarozơ

Mục tiêu: + HS biết CTCT của saccarozơ và tính chất hóa học của saccarozơ.

Hình thức hoạt động

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc

SGK rút ra kết luận về cấu tạo phân tử của

- HS viết trình bày CTCT của saccarozơ

- HS rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo củasaccarozơ

Sản phẩm hoạt động: Cấu tạo phân tử CTPT: C 12 H 22 O 11, CTCT: Là 1 đisaccarit (cấu tạo từ 1 gốc glucozơ + 1 gốc fructozơ), phân tử không chứa nhóm CH=O mà chỉ có các nhóm OH.

Hình thức hoạt động phần tính chất hóa học

- GV chia lớp làm 4 nhóm và yêu cầu HS các

nhóm làm thí nghiệm:

dd saccarozơ + Cu(OH)2 ở t0 thường

- GV giới thiệu phản ứng thủy phân.

HS nghiên cứu SGK và viết PTHH của p/ư

thủy phân saccarozơ

- GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo TN, các

nhóm khác theo dõi và bổ xung

- Yêu cầu HS kết luận về TCHH của

+ Saccarozơ với Cu(OH)2 ở t0 thường

+ Nêu hiện tượng, giải thích, viết PTHH

- HS nghiên cứu SGK và viết PTHH của p/ư thủy

Trang 26

Saccarozơ không còn tính khử vì không còn nhóm -CHO Vì vậy saccarozơ chỉ còn tính chất của

ancol đa chức và đặc biệt có phản ứng thuỷ phân của đisaccarit.

a Phản ứng với Cu(OH) 2 cho dd màu xanh lam.

− Đặc điểm cấu tạo:

− Tính chất hóa học cơ bản: Saccarozơ: có phản ứng của poliancol (hòa tan ↓Cu(OH)2 thành dung dịch màu

xanh), không dự phản ứng tráng bạc (vì phân tử không có nhóm CH=O) và có phản ứng thủy phân tạo

glucozơ và fructozơ

Luyện tập:

+ Viết PTHH các phản ứng thủy phân saccarozơ

+ Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol, andehit axetic

+ Tính khối lượng Ag hoặc glucozơ thu được khi thủy phân saccarozơ rồi cho sản phẩm dự phản ứng tráng

bạc

4.Hoạt động vận dụng

BT SGK và BTSBT; Nghiên cứu mục II và III

- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, ( trạng thái, màu, độ tan)

- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3); ứng dụng

- Hiểu được: Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ

- Vận dụng: Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của tinh bột và xenlulozơ

2 Năng lực

a Các năng lực chung:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng

lực sử dụng công nghệ thông tin

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học Năng lực thực hành hoá học Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

Trang 27

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học

3 Phẩm chất

- HS nhận thức được tầm quan trọng của tinh bột và xenlulozơ trong cuộc sống

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: - Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt.

- Hoá chất: dd I2, các mẫu tinh bột và xenlulozơ

- Hình vẽ , sơ đồ, tranh ảnh có liên quan đến bài học

2 Học sinh

- Nhiên cứu nội dung bài mới.

- Củ khoai tây, nhúm bông

III Tiến trình dạy học.

1 Hoạt động 1: KẾT NỐI VÀ XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP

Mục tiêu: - Bằng kiến thức thực tế hs tham gia vào học tập một cách chủ động

Hình thức: Quan sát hình ảnh và cho biết sản phẩm kinh tế được lấy từ các loại cây trên? Chúng có giá trị

như thế nào?

Cây lúa Cây bông

Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:

- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung

- Đánh giá kết quả của HĐ: trong quá trình hoạt động nhóm, GV cần quan sát kỹ tất cả hoạtđộng của các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lý

- Thông qua báo cáo của nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã cóđược những kiến thức nào, những kiến thức nào cần được điều chỉnh bổ sung ở các nhóm tiếp theo

2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI VỀ

2 1: Tìm hiểu tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên của tinh bột, xenlulozo

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên của saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 2

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiệnnhững khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức

về tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên của tinh bột, xenlulozo

Trang 28

2 2: Nghiên cứu cấu trúc phân tử của tinh bột, xenlulozơ

II CẤU TRÚC PHÂN TỬ

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung, GV hướng dẫn để HSchốt được các kiến thức về công thức phân tử và đặc điểm cấu tạo của tinh bột, xenlulozo

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Nêu được công thức phân tử và đặc điểm cấu tạo của, tinh bột, xenlulozơ

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn,vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về đặc điểm cấu tạo của các loạicacbohiđrat

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

HS gặp khó khăn khi nhớ cấu trúc mạch và có thể nhầm lẫn cấu trúc tinh bột và xenlulozo, GV cầnhướng dẫn HS cách xác định các dạng mạch của các chất này

2 3 : Tìm hiểu tính chất hóa học của tinh bột, xenlulozơ

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được một số tính chất hóa học của tinh bột, xenlulozo

- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học

b) Phương thức tổ chức HĐ:

- HĐ nhóm: Tiếp tục hoàn thành câu hỏi số 3 trong phiếu học tập số 1, kết hợp với việc làm thêm một

số thí nghiệm: phản ứng màu của tinh bột với iot để hoàn thành bảng 3:

+ Nêu được tính chất hóa học và viết được phương trình hóa học của tinh bột, xenlulozo

+ So sánh tính chất hóa học giữa tinh bột, xenlulozo

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua HĐ chung cả lớp: GV cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánh giáchung

Hoạt động 4: Tìm hiểu điều chế và ứng dụng về tinh bột, xenlulozơ.

Trang 29

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được các phương pháp chủ yếu để điều chế tinh bột, xenlulozo

- Nêu được một số ứng dụng chủ yếu của tinh bột, xenlulozo

b) Phương thức tổ chức HĐ:

- GV cho HS HĐ nhóm:

+ Nêu các phương pháp điều chế tinh bột, xenlulozo mà em đã biết

+ Nghiên cứu SGK và bổ sung thêm các phương pháp mà mình còn thiếu; viết phương trình hóa họccủa các phản ứng điều chế Phần ứng dụng HS tự học có hướng dẫn

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết các ứng dụng chủ yếu của tinh bột, xenlulozo

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Báo cáo của các nhóm về các phương pháp chủ yếu để điều chế tinh bột, xenlulozo và ứngdụng của tinh bột, xenlulozo

- Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tìm hiểu về các phương pháp điều chế tinh bột,xenlulozo để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lý

+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của các nhóm về các phương pháp điều chế tinh bột,xenlulozo, GV giúp HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

3 Hoạt động luyện tập

a) Mục tiêu hoạt động:

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về khái niệm- phân loại cacbohiđrat; công thức phân

tử, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đềthông qua môn học

Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 6

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 6

- Kiểm tra, đánh giá HĐ:

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn,vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

số 6, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

Trang 30

PHIẾU HỌC TẬP Câu 1 Qua nghiên cứu phản ứng este hóa xenlulozơ người ta thấy mỗi gốc xenlulozơ (C6H10O5)n:

A 3 nhóm hiđroxyl B 5 nhóm hiđroxyl C 2 nhóm hiđroxyl D 4 nhóm hiđroxyl

Câu 2 Thực nghiệm nào sau đây không tương ứng với cấu trúc của glucozơ?

A Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam; tác dụng (CH3CO)2O tạo este tetraaxetat.

B Tác dụng với: AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag.

C tác dụng với Cu(OH)2/OH- tạo kết tủa đỏ gạch và làm nhạt màu nước brom

D Có hai nhiệt độ nóng chảy khác nhau.

Câu 3 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nhận định về glucozơ?

A Glucozơ là hợp chất có tính chất của một rượu đa chức.

B Glucozơ là hợp chất chỉ có tính khử.

C Glucozơ là hợp chất tạp chức.

D Glucozơ là hợp chất có tính chất của một anđehit.

Câu 4 Để chứng minh glucozơ có nhóm chức anđehit, có thể dùng một trong ba phản ứng hóa học Trong

các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức andehit của glucozơ?

A Oxi hóa glucozơ bằng Cu(OH)2 đun nóng B Khử glucozơ bằng H2/Ni, to

C Oxi hóa glucozơ bằng AgNO3/NH3 D Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim

Câu 5 Chọn câu đúng nhất:

A Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân sinh ra C6H10O5

B Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân chỉ sinh ra C6H12O6

C Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit giống nhau

D Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất không thể thuỷ phân được

Câu 6 Dùng một hoá chất nào có thể phân biệt các dung dịch: hồ tinh bột, saccarozơ, glucozơ?

A Cu(OH)2/NaOH B Dung dịch I2 C Dung dịch nước brom D AgNO3/NH3

Câu 7 Chất không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3, to giải phóng Ag là:

A Axit fomic B Axit axetic C Fomanđehit D Glucozơ

Câu 8 Khi đun nóng dung dịch saccarozơ với dung dịch axit, thu được dung dịch có phản ứng tráng gương,

do

A Trong phân tử saccarozơ có nhóm chức anđehit.

B Saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ.

C Saccarozơ bị thủy phân thành các anđehit đơn giản.

D Saccarozơ bị đồng phân hóa thành mantozơ.

Câu 9 Đồng phân của glucozơ là:

Câu 10 Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?

Câu 11 Chất không bị thủy phân trong môi trường axit là:

A Tinh bột B Saccarozơ C Glucozơ D Xenlulozơ

Câu 12 Phát biểu nào dưới đây về ứng dụng của xenlulozơ là không đúng?

A Xenlulozơ được dùng làm một số tơ tự nhiên và nhân tạo

B Xenlulozơ dưới dạng tre, gỗ, nứa, làm vật liệu xây, đồ dùng gia đình, sản xuất giấy,

C Thực phẩm cho con người

D Nguyên liệu sản xuất ancol etylic

Câu 13 Khi thuỷ phân tinh bột ta thu được sản phẩm cuối cùng là:

Câu 14 Để nhận biết các chất rắn màu trắng sau: tinh bột, xenlulozơ và saccarozơ ta cần dùng các chất sau:

Câu 15 Để phân biệt saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ở dạng bột nên dùng cách nào sau đây?

A Hoà tan từng chất vào nước, đun nóng nhẹ và thử với dung dịch iot.

B Cho từng chất tác dụng với HNO3/H2SO4.

C Cho từng chất tác dụng với dung dịch iot.

D Cho từng chất tác dụng với vụi sữa Ca(OH)2.

Câu 16 Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là:

Trang 31

A Mật mía B Mật ong C Đường phèn D Đường kính

Câu 17 Cho các chất: X glucozơ; Y saccarozơ; Z tinh bột; T glixerin; H xenlulozơ.Những chất bị thủy

phân là:

Câu 18 Khi thủy phân đến cùng xenlulozơ và tinh bột, ta đều thu được các phân tử glucozơ Điều đó chứng

tỏ:

A Xenlulozơ và tinh bột đều phảm ứng được với Cu(OH)2.

B Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau.

C Xenlulozơ và tinh bột đều là các polime có nhánh.

D Xenlulozơ và tinh bột đều tham gia phản ứng tráng gương.

Câu 19 Chất không tan được trong nước lạnh là:

A Glucozơ B Fructozơ C Saccarozơ D Tinh bột

Câu 20 Khi có xúc tác enzim, dung dịch glucozơ lên men tạo dung dịch ancol etylic Phản ứng hóa học này

xảy ra ở nhiệt độ nào?

Câu 21 Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng.

Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%).Giá trị của m là:

Câu 22 Cho 8,55 gam cacbohiđrat A tác dụng với dung dịch HCl, rồi cho sản phẩm thu được tác dụng với

lượng dư AgNO3/NH3 hình thành 10,8 gam Ag kết tủa A có thể là chất nào trong các chất sau?

Câu 23 Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy, nổ mạnh Muốn điều chế 29,7 kg Xenlulozơ trinitrat từ

xenlulozơ và axit nitric với hiệu suất 90% thì thể tích HNO3 96% (d = 1,52 g/ml) cần dùng là:

A 15,000 lít B 14,390 lít C 1,439 lít D 24,390 lít

Câu 24 Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành rượu Tính thể tích rượu 40o thu được, biếtrượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%

A 2875,0 ml B 2785,0 ml C 2300,0 ml D 3194,4 ml

Câu 25 Cho glucozơ lên men thành rượu etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ

hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 40g kết tủa Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 75% thì khối lượngglucozơ ban đầu là bao nhiêu?

Câu 26 Cho 3,51g hỗn hợp A gồm saccarozơ và glucozơ tham gia phản ứng với Ag2O dư trong NH3, thu

được 2,16g A Khối lượng saccarozơ và glucozơ lần lượt là:

A 1,71g và 1,8g B 2g và 1,51g C 1,8g và 1,71g D 1,51g và 2g

Câu 27 Cho lên men 10 tấn bột ngũ cốc chứa 80% tinh bột với hiệu suất 37,5% Lượng ancol thu được là:

Câu 28 Để điều chế ancol etylic từ 1 tấn mùn cưa chứa 50% xenlulozơ với hiệu suất quá trình thủy phân và

lên men glucozơ là 70% Lượng ancol etylic thu được là:

A 0,199 tấn B 0,476 tấn C 0,287 tấn D 0,315 tấn

Câu 29 Muốn có 2631,5g glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thủy phân là:

Câu 30 Tính thể tích dung dịch HNO3 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozơ

tạo 29,7 gam xenlulozơ trinitrat (H% = 90%):

b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:

1 Tại sao cơm nếp lại dẻo hơn cơm tẻ

Vì sao nhai cơn kỹ lại thấy có vị ngọt

Vì sao vỏ báng mỳ lại ngọt hơn ruột bánh mỳ

Trang 32

2 Sự hình thành và chuyển hóa tinh bột.

a Em hãy cho biết sự tạo thành tinh bột trong cây xanh?

b Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể con người?

c) Phương thức tổ chức HĐ:

GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, )

Ở những nơi khó khăn, không có internet hoặc tài liệu tham khảo, GV có thể sưu tầm sẵn tài liệu và

để ở thư viện nhà trường/góc học tập của lớp và hướng dẫn HS đọc Như vậy, vừa giúp HS có tài liệu thamkhảo, vừa góp phần tạo văn hóa đọc trong nhà trường

d) Sản phẩm HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS

e) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:

GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học kếtiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS

Ngày

TIẾT 10: LUYỆN TẬP CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIDRAT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết được: Củng cố đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu

- Hiểu được: Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất

cacbohiđrat tiêu biểu Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbohiđrat trên

- Vận dụng: Viết được công thức cấu tạo của 6 cacbbohiđrat, các PTHH chứng minh tính chất hoá học của 6 cacbohiđrat

2 Năng lực

a Các năng lực chung:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

Trang 33

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

3 Phẩm chất

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi về lí thuyết và chọn các bài tập tiêu biểu cho bài học.

2 Học sinh: Các kiến thức HS cần ôn lại, các phiếu học tập mà HS cần hoàn thành

III Tiến trình dạy học.

1 Hoạt động 1: KẾT NỐI VÀ XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP

+) Mục tiêu hoạt động: Huy động được những kiến thức cacbohiđrat mà hs đã đc học

+) Phương thức tổ chức hoạt động: Hs hoạt động cá nhân về những kiến thức cơ bản về cacbohidrat+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: HS nhắc lại kiến thức về cacbohidrat: Phân loại, cấutrúc, tính chất của các cabohidrat

2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI VỀ

+) Mục tiêu hoạt động: HS khắc sâu kiến thức cacbohidrat

+) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm

+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: HS điền đầy đủ thông tin vào phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

+) Mục tiêu hoạt động: Củng có kiến thức đã học: Polime và vật liệu polime

+) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân; Hs có thể HĐ cặp đôi hoặc trao đổinhóm nhỏ để giải quyết các bài tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Mức độ biết:

Câu 1: Lọai thực phẩm nào không chứa nhiều saccarozơ là:

A mật mía B mật ong C đường phèn D đường kính.

Câu 2: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ?

A Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt

B Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín

C Còn có tên gọi là đường nho

D Có 0,1% trong máu người

Câu 3: Nhận xét nào sau đây sai?

A Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em, người ốm.

B Gỗ được dùng để chế biến thành giấy.

C Xenlulozơ có phản ứng màu với iot.

D Tinh bột là một trong số nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể.

Câu 4: Màu xanh của dung dịch keo X mất đi khi đun nóng và trở lại như ban đầu khi để nguội Vậy X là:

A dd (CH3COO)2Cu B dd I2 trong tinh bột

C dd đồng (II) glixerat D dd I2 trong xenlulozơ

Câu 5: cho các phát biểu sau:

(a) Đa số các cacbohidrat có công thức chung Cn(H2O)m

(b) Trong phân tử cacbohiđrat luôn có nhóm chức anđehit

(c) Glucozơ và fructozơ tác dụng với Cu(OH)2 đều cho cùng một loại phức đồng

(d) Glucozơ tồn tai chủ yếu ở hai dạng mạch vòng

β

α,-glucozơ

Trang 34

(e) Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực, tráng gương, tráng ruột phích(f) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

Số phát biểu đúng là:

Câu 6: Cho các phát biểu sau:

1 Nước ép quả chuối xanh cho phản ứng tráng gương

2 Nước ép quả chuối chín tác dụng dung dịch iot cho màu xanh lam

3 Xenlulozơ dễ thủy phân hơn tinh bột

4 Nước ép quả chuối chín cho phản ứng tráng gương

5 Trong phân tử hemoglobin của máu có nguyên tố sắt

6 Sự kết tủa của protein bằng nhiệt gọi là sự đông đặc

7 Protein đơn giản khi thủy phân đến cùng thu được chủ yếu là aminoaxit

8 Cu(OH)2 cho vào lòng trắng trứng hiện màu tím

Số phát biểu sai:

Câu 7: Khí cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí Để phản ứng quang hợp tạo ra 810 gam tinh bột cần

số mol không khí là:

A 100000 mol B 50000 mol C 150000 mol D 200000 mol

Câu 8 Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được mộtloại monosaccarit duy nhất

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được Ag

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

A quá trình hô hấp B quá trình quang hợp C quá trình khử D quá trình oxi hoá.

Câu 10: Cho các chất : saccarozơ, glucozơ , frutozơ, etyl format , axit fomic và anđehit axetic Trong các

chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ởđiều kiện thường là:

Câu 11: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với

axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịchaxit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là:

A (2), (3), (4) và (5) B (1), (3), (4) và (6).

C (3), (4), (5) và (6) D (1), (2), (3) và (4).

Câu 12: Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong dung dịch H2SO4 thuđược dung dịch Y Trung hòa hết lượng axit trong dung dịch Y rồi cho phản ứng ứng hoàn toàn với lượng dưdung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag Thành phần % về khối lượng của saccarozơ tronghỗn hợp X là

Câu 13: Đun nóng dung dịch chứa 0,1 mol saccarozơ và 0,1 mol glucozơ với dung dịch H2SO4 loãng dư cho

đến khi phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn rồi trung hòa axit bằng kiềm, sau đó thực hiện phản ứng tránggương vớ AgNO3 dư Khối lượng Ag thu được sau phản ứng là:

Câu 14: Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt trời:

Trang 35

6 CO2 + 6H2O + 673 Kcal  →ASMT

C6H12O6

Cứ trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử dụngvào phản ứng tổng hợp glucozơ Thời gian để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi lá 10 cm2) sản sinhđược 18 gam glucozơ là:

A 2 giờ 14 phút 36 giây B 4 giờ 29 phút 12”

C 2 giờ 30 phút15” D 5 giờ 00 phút00”

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal và etanoic) cần 3,36 lít O2 (điềukiện chuẩn) Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được mgam kết tủa Giá trị của m là

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp andehit fomic, axit axetic, axit lactic, metyl fomiat và glucozơ.

Sản phẩm cháy cho vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 40 gam kết tủa Tính m

b Nội dung hoạt động

HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau: có một ý kiến cho rằng “cacbohidrat có vai trò hết sức quan trong với con người”, em nghĩ thế nào?

c Phương thức tổ chức hoạt động

Các nhóm lên báo báo sản phẩm của nhóm mình

d Sản phẩm hoạt động:

Bài viết báo cáo của HS

e Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động

GV chiếu kết quả hoạt động của các nhóm, nhận xét, góp ý và kịp thời động viên

Mục

Chất

-Có nhiều nhóm

OH kề nhau

-Không có nhóm CHO

- Có nhiều nhóm OH kề nhau

- Hai nhóm C6H11O5

- Mạch xoắn

-Nhiều nhómC6H12O5

-Mạch thẳng

- Có 3 nhóm

OH kề nhau

- Nhiều nhómC6H12O5

dd màu xanhlam(*)

dd màu xanhlam(*)

Trang 37

- Hiểu được: Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất tiêu biểu Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất trên.

- Vận dụng: Viết được công thức cấu tạo của este, cacbbohiđrat, các PTHH chứng minh tính chất hoáhọc của chúng, nhân biết, phân biệt được các chất

2 Năng lực

a Các năng lực chung:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

3 Phẩm chất

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Học sinh: + Làm bảng tổng kết về chương cacbonhiđrat theo mẫu thống nhất.

+Chuẩn bị các bài tập trong SGK và sách bài tập

2 Giáo viên: Chuẩn bị bảng tổng kết theo mẫu sau:

III Tiến trình dạy học.

1 Hoạt động 1: KẾT NỐI VÀ XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP

Mục tiêu: Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức về este, cacbohidrat.

Hình thức hoạt động:

GV cho HS các nhóm báo cáo kq phần chuẩn bị bài ở nhà

HS báo cáo → lớp nhận xét bổ sung

GV chốt kiến thức

HS các nhóm báo cáo kq phần chuẩn bịbài ở nhà

HS báo cáo → lớp nhận xét bổ sung

Sản phẩm hoạt động: Nội dung bảng phụ

Hoạt động luyện tập Mục tiêu: -HS nắm kiến thức cớ bản các dạng bài tập để làm tốt bài kiểm tra 45 phút số 01

Hình thức: Giáo viên giao bài hs làm việc các nhân

Chấm chữa chéo bài cho nhau

GV chốt

GV hướng dẫn HS giải quyết nếu HS không

tự giải quyết được

HS tự giải quyết được trên cơ sở của bài toán

HS tính khối lượng của tinh bột và xenlulozơ

- Đại diện HS các nhóm chữa bài tập

- HS dưới lớp làm bài tập đối chiếu với bài của bạn

Câu 2 Từ 2,0 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat ( biết hiệu suất phản ứng tính

theo xenlulozơ là 60 %) Giá trị của m là

Câu 3: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

A Benzyl axetat B Tristearin C Metyl fomat D Metyl axetat.

Câu 4: Một este đơn chức X có tỉ khối so với H2 là 51 Cho 20,4g X tác dụng với 270ml dung dịch NaOH

1M Sau phản ứng cô cạn thu được 19,2g chất rắn Este X có công thức nào sau đây?

A C3H7COOCH3 B C2H5COOC2H5 C CH3COOC3H7 D HCOOC4H9

Trang 38

Câu 5 Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản

ứng với

A kim loại Na B AgNO3(hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 đun nóng

C Cu(OH)2 trong NaOH đun nóng D Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 3,7g một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7g nước CTPT

của X là:

A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H8O

Câu 7: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đãtham gia phản ứng Tên gọi của este là

A metyl fomiat B etyl axetat C n-propyl axetat D metyl axetat.

Câu 8 Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột Số chất trong dãy tham gia phản ứng

tráng gương là

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng KOH dư,

thấy khối lượng bình tăng 9,3gam Số mol CO2 và H2O sinh ra lần lượt là:

Mục tiêu: - Giúp HS ôn tập tốt làm bài kiểm tra

Hình thức: GV giao bài tập và hs sưu tầm thêm bài tập

Câu 1: Viết các đồng phân và gọi tên este C4H8O2

Câu 2: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước

vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượngdung dịch nước vôi trong ban đầu

a Viết các phương trình phản ứng xảy ra?

b Tính khối lượng glucozo ban đầu?

Câu 3: Hỗn hợp A gồm glucozơ và tinh bột được chia thành hai phần bằng nhau:

- Phần một được khuấy trong nước, lọc, rồi cho nước lọc phản ứng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thuđược 2,16 gam Ag

- Phần hai đun với dung dịch H2SO4 loãng, nóng Trung hòa hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồicho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được 6,48 gam Ag

Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính Thành phần phần trăm theo khối lượng của glucozơ và tinh bộttrong hỗn hợp ban đầu

Sản phẩm dự kiến ở nhà

2 CH3-COO-CH2-CH3 : etyl axetat(0,5đ)

3 H-COO-CH2-CH2-CH3 : propyl fomat(0,5đ)

4 H-COO-CH(CH3)-CH3 : isopropyl fomat(0,5đ)

Câu 2:

a Các phương trình phản ứng: (0,5đ)

1 C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2

2 Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O

3 Ca(OH)2 + CO2 Ca(HCO3)2

b Ta có :

mdd giảm = mCaCO3 – mCO2

=> mCO2 = mdd giảm - mCaCO3

mCO2 = 10 – 3,4 = 6,6 (g) (0,5đ)

Trang 39

Từ phương trình ta thấy: nglucozo = 1/2 nCO2 = 0,075 (mol)

Theo đề bài hiệu suất phản ứng lên men là 90% Vậy khối lượng glucozo ban đầu là:

180x0,075/0,9 = 15 (g)(0,5đ)

Câu 3:

- Phần 1: nAg = 108

16,2

= 0,02 (mol)CH2OH-[CHOH]4-CHO+2AgNO3+3NH3+H2OCH2OH-[CHOH]4-COONH4+2Ag+ 2NH4NO3

=> mglucozo = 0,01x180 = 1,8 (g) (0,5đ)

- Phần 2: nAg = 108

48,6

= 0,06 (mol)Pt: (C6H10O5)n + nH2O  nC6H12O6

CH2OH-[CHOH]4-CHO+2AgNO3+ 3NH3 + H2O  CH2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

= 35,71% (0,25đ)

⇒ % mtinh bột = 1,8 3,24

24,3+

thắc mắc hs Nhắc tiết sau kiểm tra 45 phút

Trang 40

Ngày soạn Dạy Lớp 12A 12A 12A 12A

Ngày

CỦA ESTE VÀ CABOHIĐRAT

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức

- Củng cố những kiến thức quan trọng của este, gluxit như phản ứng xà phòng hóa, phản ứng với dung dịchCu(OH)2 của glucozơ, phản ứng với dung dịch I2 của tinh bột, khái niệm về phản ứng điều chế este, xàphòng

- Tiến hành một số thí nghiệm:

+ Điều chế etyl axetat

+ Phản ứng xà phòng hoá chất béo

+ Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2

+ Phản ứng màu của hồ tinh bột với dung dịch iot

2 Năng lực

a Các năng lực chung.

- Năng lực hợp tác Năng lực tự quản lý Năng lực tính toán

b Các năng lực chuyên biệt.

- Năng lực thực hành hành Vận dụng kiến thức vào thực tế

3 Phẩm chất. Sống yêu thương, sống tự chủ, sống trách nhiệm Cẩn thận trong thao tác thực hành, nghiêmtúc

II Thiết bị dạy học và học liệu

1.Giáo viên + Dụng cụ: Ống nghiệm, bát sứ nhỏ, đũa thuỷ tinh, ống thuỷ tinh, nút cao su, giá thí nghiệm,

giá để ống nghiệm, đèn cồn, kiềng sắt

+ Hoá chất: C2H5OH, CH3COOH nguyên chất; dung dịch: NaOH 4%, CuSO4 5%; glucozơ 1%;

NaCl bão hoà; mỡ hoặc dầu thực vật; nước đá

2 Học sinh: + Chuẩn bị nội dung thực hành

III Tiến trình dạy học.

1 Hoạt động 1: KẾT NỐI VÀ XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP

a) Mục tiêu của hoạt động

Huy động các kiến thức về tính chất hóa học của ancol, axit cacboxylic,este, glucozo, tinh bột tạonhu cầu HS muốn tìm hiểu thực nghiệm về điều chế este, xà phòng và các tính chất của cacbohidrat

Nội dung HĐ: Tìm hiểu về cách điều chế este, phản ứng xà phòng hóa và tính chất hóa học củaglucozo, tinh bột

b) Phương thức tổ chức HĐ

GV cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

- Sau đó GV cho cả lớp hoạt động chung bằng cách cử 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổsung; hoàn thiện phiếu học tập

- Dự kiến một số vướng mắc của HS để hỗ trợ khó khăn của HS

- GV không chốt kiến thức mà liệt kê kiến thức từ đó dẫn dắt gợi mở sự tò mò tìm hiểu tiếp bài họccủa HS Các vấn đề này sẽ được giả quyết ở hoạt động hình thành kiến thức và hoạt động luyện tập

Ngày đăng: 10/01/2022, 18:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cấu hình electron: 1s22s22p3 Độ âm điện: 3,04 - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
u hình electron: 1s22s22p3 Độ âm điện: 3,04 (Trang 2)
1.Giáo viên: -Yêu cầu HS lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV trước - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
1. Giáo viên: -Yêu cầu HS lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV trước (Trang 5)
-Yêu cầ u1 HS lên bảng hồn thành nội dung phiếu học tập số 1 - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
u cầ u1 HS lên bảng hồn thành nội dung phiếu học tập số 1 (Trang 8)
- Yêu cầu HS lập bảng danh sách các chất béo hiện nay trong đời sống theo sự hướng dẫn của GV trước khi học bài lipit - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
u cầu HS lập bảng danh sách các chất béo hiện nay trong đời sống theo sự hướng dẫn của GV trước khi học bài lipit (Trang 12)
GV hướng dẫn các nhĩm thảo luận lập bảng tổng kết theo từng hình ảnh được chiếu lên màn hình - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
h ướng dẫn các nhĩm thảo luận lập bảng tổng kết theo từng hình ảnh được chiếu lên màn hình (Trang 13)
2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI VỀ - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI VỀ (Trang 27)
Hình thức: Quan sát hình ảnh và cho biết sản phẩm kinh tế được lấy từ các loại cây trên? Chúng cĩ giá trị - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
Hình th ức: Quan sát hình ảnh và cho biết sản phẩm kinh tế được lấy từ các loại cây trên? Chúng cĩ giá trị (Trang 27)
+ Hồn thành bảng 4: - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
n thành bảng 4: (Trang 29)
2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI VỀ - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI VỀ (Trang 33)
2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI VỀ - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI VỀ (Trang 41)
Cho bảng tên gọi và cơng thức của các aminoaxit sau: - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
ho bảng tên gọi và cơng thức của các aminoaxit sau: (Trang 54)
2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI VỀ 2. 1: Tìm hiểu tính chất hĩa học  - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI VỀ 2. 1: Tìm hiểu tính chất hĩa học (Trang 58)
Hình thức hoạt động - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
Hình th ức hoạt động (Trang 73)
2.Hoạt động 2:Hình thành kiến thức về - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
2. Hoạt động 2:Hình thành kiến thức về (Trang 87)
Cho biết cảm nhận của em về hình ảnh trên? - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
ho biết cảm nhận của em về hình ảnh trên? (Trang 92)
TIẾT 32 Bài 17: VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
32 Bài 17: VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN (Trang 98)
- Ơn lại các kiến thức đã học về cấu hình electron, cấu tạo của kim loại - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
n lại các kiến thức đã học về cấu hình electron, cấu tạo của kim loại (Trang 102)
2.Hoạt động 2:Hình thành kiến thức - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
2. Hoạt động 2:Hình thành kiến thức (Trang 106)
Hồn thành bảng sau: - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
n thành bảng sau: (Trang 106)
Tìm hiểu SGK và hồn thành bảng sau: - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
m hiểu SGK và hồn thành bảng sau: (Trang 107)
- Năng lực tự học: Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học tập riêng của bản thân; tìm được nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thơng tin đọc được bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi ch - Giáo án hóa học 12 học kì 1 mới
ng lực tự học: Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học tập riêng của bản thân; tìm được nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thơng tin đọc được bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi ch (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w