Câu 14: Kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là Câu 15: Kim loại nào sau đây thường được điều chế bằng cách điện phân muối clorua nóng chảy?. Thành phần chính của muối ăn là Câ
Trang 3CĐ1: Kim loại kiềm và hợp chất
CĐ2: Kim loại kiềm thổ và hợp chất Nước cứng
CĐ3: Nhôm và hợp chất
CĐ4: Tổng ôn kim loại kiềm – kim loại kiềm thổ - nhôm
CHUYÊN ĐỀ 1: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1 Nhóm kim loại kiềm (nhóm IA)
- Vị trí: Thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn bao gồm: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr *
- Các kim loại kiềm có cấu trúc lập phương tâm khối, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, độ cứng thấp
- Có tính khử mạnh: Tác dụng với phi kim, nước, axit
⇒ Kim loại kiềm được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa, riêng Li bảo quản bằng bọc sáp
- Điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối clorua
- Ứng dụng: Xesi (Cs) dùng làm tế bào quang điện; hợp kim liti – nhôm siêu nhẹ, dùng trong kĩ
thuật hàng không
2 Hợp chất của kim loại kiềm
Natri hiđroxit
(NaOH) Natri cacbonat (Na 2 CO 3 ) Natri hiđrocacbonat (NaHCO 3 ) Kali nitrat (KNO 3 )
- Xút ăn da, chất rắn,
tan tốt trong nước →
dd bazơ mạnh
- Tác dụng với phi
kim, oxit axit, axit,
muối
- Dùng để nấu xà
phòng, sản xuất tơ
nhân tạo, …
- Xôđa, chất rắn, tan tốt trong nước tạo dung dịch có môi trường kiềm
- Sản xuất thủy tinh, bột giặt, …
- Nabica, chất rắn, tan ít trong nước lạnh
- Dễ bị nhiệt phân
- Có tính lưỡng tính
- Sản xuất thuốc giảm đau
dạ dày, làm bột nở
- Tinh thể, tan tốt trong nước
- Dễ bị phân hủy
- Sản xuất phân bón, thuốc nổ đen (KNO 3 , C, S)
3 Một số PTHH cần nhớ
(1) Na + Cl2
o
t
→ NaCl (5) CO 2 + NaOH → NaHCO 3
(2) 2Na + 2H 2 O → 2NaOH + H 2 ↑ (6) CO 2 + 2NaOH → Na 2 CO 3 + H 2 O
(3) 2Na + 2HCl → 2NaCl + H 2 ↑ (7) NaHCO 3 + NaOH → Na 2 CO 3 + H 2 O
(4) 2NaCl ®pnc→ 2Na + Cl 2 (8) 2NaHCO 3
o
t
→ Na 2 CO 3 + CO 2 + H 2O
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
(2)
NaCl←→Na→Na O→NaOH→NaHCO →Na CO →CaCO
(1) ……….……
(2) ……….……
(3) ……….……
(4) ……….……
(5) ……….……
(6) ……….……
PHẦN A – LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CƠ BẢN (CK) (7) ……….……
HDedu - Page 1
Trang 4Câu 2: Ghép các chất ở cột B cho phù hợp với đặc điểm ở cột A
(d) NaCl
(e) NaHCO 3
1 - …….; 2 - …… ; 3 - …… ; 4 - …… ; 5 - ……
Câu 3: Các phát biểu sau đây đúng hay sai? Giải thích?
(1) Hợp kim liti – nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không
……… (2) Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất
……… (3) Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ
……… (4) Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao
……… (5) Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh
……… (6) Các nguyên tử kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns 1
……… (7) Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước tăng dần
……… (8) Na 2 CO 3 là nguyên liệu chính dùng trong y học, công nghệ thực phẩm, chế tạo nước giải khát
……… (9) Cho Na vào dung dịch CuSO 4 thu được kết tủa màu đỏ
……… (10) Thành phần của thuốc nổ đen là NaNO 3 , S, C
………
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 2 (MH.19): Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Câu 3 (QG.16): Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Câu 4: Cho dãy các kim loại: Na, Al, Fe, K Số kim loại kiềm trong dãy là
Trang 5A R2 O 3 B RO2 C R2 O D RO
Câu 8: Trong hợp chất, các kim loại kiềm có số oxi hóa là
Câu 9 (QG.19 - 204) Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong
chất lỏng nào sau đây?
Câu 10: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Al, Cr Kim loại mềm nhất trong dãy là
Câu 11: Cho dãy các kim loại: Cs, Cr, Rb, K Ở điều kiện thường, kim loại cứng nhất trong dãy là
Câu 12: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch H2 SO 4 loãng?
Câu 13 (QG.19 - 201) Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường?
Câu 14: Kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Câu 15: Kim loại nào sau đây thường được điều chế bằng cách điện phân muối clorua nóng chảy?
Câu 16: Điều chế kim loại K bằng phương pháp
A dùng khí CO khử ion K+ trong K 2 O ở nhiệt độ cao
B điện phân dung dịch KCl có màng ngăn
C điện phân KCl nóng chảy
D điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn
Câu 17 (QG.19 - 202) Chất nào sau đây gọi là xút ăn da?
Câu 18 (QG.19 - 203) Thành phần chính của muối ăn là
Câu 19 (M.15): Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?
Câu 20 (C.07): Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
A điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực
B điện phân dung dịch NaNO3 , không có màng ngăn điện cực
C điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
D điện phân NaCl nóng chảy
Câu 21: Chất có tính lưỡng tính là
Câu 22: Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
A NaOH, CO2 , H 2 B Na2 O, CO 2 , H 2O C Na2 CO 3 , CO 2 , H 2O D NaOH, CO2 , H 2 O
Câu 23 (QG - 2018): Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch KHCO3 ?
A K2 SO 4 B KNO3 C HCl D KCl
Câu 24 (204 – Q.17) Dung dịch Na2 CO 3 tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
Câu 25 (201 – Q.17) Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra chất khí?
Câu 26 (QG - 2018): Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH ?
A FeCl2 B CuSO4 C MgCl2 D KNO3
2 Mức độ thông hiểu (trung bình)
Câu 27: Cặp chất không xảy ra phản ứng là:
Câu 7: Công thức chung của oxit kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm I là
A dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl 2 B Na2 O và H 2 O
C dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl D dung dịch NaOH và Al2 O 3
HDedu - Page 3
Trang 6Câu 30 (C.11): Dãy gồm các kim loại đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
A Na, K, Ca, Ba B Na, K, Ca, Be C Li, Na, K, Mg D Li, Na, K, Rb
Câu 31 Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2 , Fe(OH) 3 , Al(OH) 3 Hidroxit có tính bazơ mạnh nhất là
Câu 32: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ
B Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao
C Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh
D Các nguyên tử kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1
Câu 33 (B.12): Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
B Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
C Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần
D Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
Câu 34 (A.14): Phát biểu nào sau đây là sai?
A Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì
B Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
C Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs
D Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ
Câu 35 (A.14): Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2 , O 2 , N 2 và H 2 qua dung dịch NaOH Khí bị hấp thụ là
Câu 39: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) Sau phản ứng thu được 0,336 lít
khí hiđro ( ở đktc) Kim loại kiềm là
Câu 40 (C.14): Hòa tan hết 4,68 gam kim loại kiềm M vào H2 O dư, thu được 1,344 lít khí H 2 (đktc) Kim loại M là
Câu 41 (B.13): Khi hòa tan hoàn toàn m gam mỗi kim loại vào nước dư, từ kim loại nào sau đây
thu được thể tích khí H 2 (cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) là nhỏ nhất?
Câu 42 (QG - 2018): Cho 0,425 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào nước dư, thu được 0,168 lít khí
H 2 (đktc) Khối lượng kim loại Na trong X là
Câu 28 (B.08): Phản ứng nhiệt phân không đúng là
Trang 7Câu 43 (204 – Q.17) Hòa tan hỗn hợp Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí
H 2 (đktc) Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần dùng để trung hòa X là
Câu 44: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là
Câu 45: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 ( ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là:
Câu 46: Cho 0,02 mol Na2 CO 3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí CO 2 thoát ra (đktc) là
Câu 48 (C.07): Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO 3 X và Y có thể là
A NaOH và NaClO B Na2 CO 3 và NaClO C NaClO3 và Na 2 CO 3 D NaOH và Na2 CO 3
Câu 49 (C.07): Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
A NH3 , SO 2 , CO, Cl 2 B N2 , NO 2 , CO 2 , CH 4 , H 2
C NH3 , O 2 , N 2 , CH 4 , H 2 D N2 , Cl 2 , O 2 , CO 2 , H 2
Câu 50 (B.09): Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH
(II) Cho dung dịch Na 2 CO 3 vào dung dịch Ca(OH) 2
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
(IV) Cho Cu(OH) 2 vào dung dịch NaNO 3
(V) Sục khí NH 3 vào dung dịch Na 2 CO 3
(VI) Cho dung dịch Na 2 SO 4 vào dung dịch Ba(OH) 2
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
A II, III và VI B I, II và III C I, IV và V D II, V và VI
Câu 51 (B.08): Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác
dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc) Kim loại M là
Câu 52 (B.13): Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH)2 và MCO 3 (M là kim loại
có hóa trị không đổi) trong 100 gam dung dịch H 2 SO 4 39,2%, thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 39,41% Kim loại M là
_HẾT
HDedu - Page 5
Trang 8CHUYÊN ĐỀ 2: KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT NƯỚC CỨNG
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1 Nhóm kim loại kiềm thổ (nhóm IIA)
- Vị trí: Thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn bao gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra *
- Các kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, độ cứng thấp chỉ hơn kim loại kiềm
- Có tính khử mạnh: Tác dụng với phi kim, nước, axit
- Điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối clorua
2 Hợp chất của kim loại kiềm thổ
Canxi hiđroxit Ca(OH) 2 Canxi cacbonat (CaCO 3 ) Canxi sunfat (CaSO 4 )
- Ca(OH) 2 còn gọi là vôi tôi,
tan ít trong nước tạo thành
dung dịch nước vôi trong
- Tác dụng với oxit axit, axit,
muối
- CaCO 3 còn được gọi là đá vôi, là chất rắn màu trắng, không tan trong nước
- Tác dụng với axit và bị nhiệt phân
Thạch cao sống: CaSO 4 2H 2 O Thạch cao nung: CaSO 4 H 2 O (đúc tượng, bó bột khi gãy xương)
Thạch cao khan: CaSO 4
3 Nước cứng
- Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Mg 2+ và Ca 2+ Nước chứa ít hoặc không chứa Mg 2+ và Ca 2+
là nước mềm
Thành phần Ca 2+ , Mg 2+ , HCO 3- Ca 2+ , Mg 2+ , SO 42-, Cl - Ca 2+ , Mg 2+ , HCO 3-, Cl - ,
SO 42-
PP làm mềm
Đun nóng; dùng NaOH, Ca(OH) 2 vừa đủ hoặc dùng CO 32-, PO 43- (Na 2 CO 3 , Na 3 PO 4 ,…)
Dùng CO 32-, PO 43- (Na 2 CO 3 , Na 3 PO 4 ,…)
Dùng CO 32-, PO 43- (Na 2 CO 3 , Na 3 PO 4 ,…)
4 Một số PTHH cần nhớ
(1) Ca + 2H 2 O → Ca(OH) 2 + H 2 ↑ (5) Ca(HCO 3 ) 2
o
t
→ CaCO 3 + CO 2 + H 2 O (2) CO 2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 ↓ + H 2 O (6) CaCO 3
o
t
→ CaO + CO 2 (3) 2CO 2 + Ca(OH) 2 → Ca(HCO 3 ) 2 (7) Ca(HCO 3 ) 2 + 2NaOH dư → CaCO 3 ↓ + Na 2 CO 3 + H 2 O (4) CaCO 3 + CO 2 + H 2 O → Ca(HCO 3 ) 2 (8) Ca(HCO 3 ) 2 dư + NaOH → CaCO 3 ↓ + NaHCO 3 + H 2 O
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
CaCl ←→Ca→CaO→Ca(OH) →CaCO ←→Ca(HCO ) →CaCl
(1) ………
(2) ………
(3) ………
(4) ………
(5) ………
(6) ………
(7) ………
(8) ………
Câu 2: Điền các chất sau vào chỗ trống cho phù hợp: Be, Mg, Ba, Ca, Sr, CaSO4 , CaSO 4 H 2 O, CaSO 4 2H 2 O, CaCO 3 , CaO, Ca(OH) 2 , Ca 2+ , Mg 2+ , Cl - , SO 42-, HCO 3- (a) Kim loại kiềm thổ tan tốt trong nước ở điều kiện thường là ………
Trang 9(b) Kim loại kiềm thổ không tác dụng với nước ngay cả khi đun nóng là ………
(c) Vôi sống: ……… … Đá vôi: …….……… Vôi tôi: …….………
(d) Thạch cao sống: ……… Thạch cao nung: ……… Thạch cao khan: ………
(e) Nước cứng là nước có chứa nhiều ion: ………
(g) Nước cứng tạm thời có chứa các ion: ………
(g) Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion: ………
(g) Nước cứng toàn phần có chứa các ion: ………
Câu 3: Các phát biểu sau đúng hay sai? Giải thích? (1) Nhóm kim loại kiềm thổ bao gồm các nguyên tố: Be, Mg, Cu, Sr, Ba, Ra ………
(2) Các kim loại nhóm kim loại kiềm thổ đều vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử ………
(3) Ở nhiệt độ cao, tất cả các kim loại kiềm thổ đều phản ứng được với nước ………
(4) Cho kim loại Ba vào dung dịch H 2 SO 4 loãng dư thu được kết tủa và khí không màu ………
(5) Thạch cao nung (CaSO 4 2H 2 O) dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương ………
(6) Đá vôi có công thức là CaCO 3 ………
(7) Nước cứng là nước chứa nhiều ion HCO 3- và SO 4 2-………
(8) Dùng dung dịch Na 2 CO 3 để làm mất tính cứng của nước cứng toàn phần ………
(9) Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu ………
(10) Cho dung dịch Ba(OH) 2 vào dung dich (NH 4 ) 2 SO 4 thu được kết tủa và khí ………
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1 Mức độ nhận biết (rất dễ và dễ)
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
Câu 2: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Câu 3: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Câu 4: Công thức chung của các oxit kim loại nhóm IIA là
Câu 5: Trong hợp chất, các kim loại kiềm thổ có số oxi hóa là
Câu 6 (Q.15): Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
Câu 7: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
HDedu - Page 7
Trang 10Câu 8: Trong công nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp
A điện phân nóng chảy.B điện phân dung dịch.C thủy luyện D nhiệt luyện
Câu 9: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
C dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl 2 D điện phân dung dịch CaCl2
Câu 10: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là
C dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl 2 D điện phân MgCl2 nóng chảy
Câu 11: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
A nhiệt phân CaCl2 B dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl 2
C điện phân dung dịch CaCl2 D điện phân CaCl2 nóng chảy
Câu 12: Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt dung dịch NaCl với dung dịch Na2SO4?
Câu 13: Nhiệt phân CaCO3 thu được sản phẩm khí là
Câu 14: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2 CO 3 tác dụng với dung dịch
Câu 15: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3 ) 2 tác dụng với dung dịch
Câu 16: Chất phản ứng được với dung dịch H2 SO 4 tạo ra kết tủa là
Câu 17: Chất phản ứng được với dung dịch CaCl2 tạo kết tủa là
Câu 18 (MH.19): Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat Công thức của canxi cacbonat là
Câu 19: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4 2H 2 O) được gọi là
A Thạch cao sống B Đá vôi C Thạch cao khan D Thạch cao nung
Câu 20: Canxi hiđroxit (Ca(OH)2 ) còn gọi là
Câu 21 (A.11): Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A Thạch cao nung (CaSO4 H 2 O) B Đá vôi (CaCO3 )
Câu 22 (QG.19 - 201) Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
Câu 23 (C.14): Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
Câu 24 (203 – Q.17) Muối nào sau đây dễ bị phân hủy khi đun nóng?
Câu 25: Nước cứng là nước chứa nhiều các ion
A HCO3-, Cl - B Ba2+ , Be 2+ C 2
4
SO −, Cl - D Ca2+ , Mg 2+
Câu 26 (B.13): Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này có hòa
tan những hợp chất nào sau đây?
A Ca(HCO3 ) 2 , Mg(HCO 3 ) 2 B Ca(HCO3 ) 2 , MgCl 2
Câu 27: Dùng lượng vừa đủ chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
Câu 28 (C.14): Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Trang 11Câu 29 (C.08): Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Câu 30 (QG.19 - 203) Chất nào sau đây làm mềm được nước cứng có tính vĩnh cửu?
Câu 31: Chất làm mềm nước có tính cứng toàn phần là
2 Mức độ thông hiểu (trung bình)
Câu 32: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi
trường kiềm là:
Câu 33: Cho dãy các kim loại: Na, K, Mg, Be Số kim loại trong dãy phản ứng mạnh với H2O ở
điều kiện thường là
Câu 36: Cho dung dịch Na2 CO 3 vào dung dịch Ca(HCO 3 ) 2 thấy
A có kết tủa trắng và bọt khí B không có hiện tượng gì
Câu 37 (201 – Q.17) Chất nào sau đây tác dụng với Ba(OH)2 tạo ra kết tủa?
Câu 38 (202 – Q.17) Ở nhiệt độ thường, Ba(HCO3 ) 2 loãng tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
Câu 39 (203 – Q.17) Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3 ) 2 , vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?
Câu 40 (C.12): Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1
B Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối
C Tất cả các hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước
D Trong nhóm IA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs
Câu 41 (C.14): Cho dung dịch Ba(HCO3 ) 2 lần lượt vào các dung dịch sau: HNO 3 , Na 2 SO 4 , Ba(OH) 2 , NaHSO 4 Số trường hợp có phản ứng xảy ra là
Câu 42 (A.13): Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3 ) 2 là:
A HNO3 , NaCl và Na 2 SO 4 B HNO3 , Ca(OH) 2 và KNO 3
C NaCl, Na2 SO 4 và Ca(OH) 2 D HNO3 , Ca(OH) 2 và Na 2 SO 4
Câu 43 (QG.19 - 204) Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn Thành phần
chính của lớp cặn đó là
Câu 44 (QG.19 - 202) Dung dịch nào sau đây được dùng để xử lý lớp cặn CaCO3 bám vào ấm đun nước?
Câu 45 (M.15): Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày, người ta có thể dùng dung dịch
nào sau đây?
HDedu - Page 9
Trang 12Câu 46 (A.11): Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là:
A HCl, NaOH, Na2 CO 3 B NaOH, Na3 PO 4 , Na 2 CO 3
C KCl, Ca(OH)2 , Na 2 CO 3 D HCl, Ca(OH)2 , Na 2 CO 3
Câu 47 (B.08): Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+ , Mg 2+ , HCO 3-, Cl - , SO 42- Chất được dùng
để làm mềm mẫu nước cứng trên là
Câu 50: Cho 1,37 gam kim loại kiềm thổ M phản ứng với nước (dư), thu được 0,01 mol khí H2 Kim loại M là
Câu 51 (C.07): Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và
3,36 lít H 2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit H 2 SO 4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là
Câu 52: Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 10 gam kết
tủa Giá trị của V là
Các chất R, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A KOH, K2 CO 3 B Ba(OH)2 , KHCO 3 C KHCO3 , Ba(OH) 2 D K2 CO 3 , KOH
Câu 55 (QG.19 - 203) Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X →to Y + CO 2 (b) Y + H 2 O → Z
(c) T + Z → R + X + H 2 O (d) 2T + Z → Q + X + H 2 O
Các chất R, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:
A NaHCO3 , Ca(OH) 2 B NaOH, Na2 CO 3 C Na2 CO 3, NaOH D Ca(OH)2 , NaHCO 3
Câu 56 (A.08): Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:
Hai muối X, Y tương ứng là
A CaCO3, NaHSO 4 B BaCO3 , Na 2 CO 3 C CaCO3, NaHCO 3 D MgCO3 , NaHCO 3
Câu 57 (202 – Q.17) Thực hiện các phản ứng sau:
Trang 13Câu 58 (A.14): Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
A NaOH, Ba(HCO3 ) 2 B KOH, Ba(HCO3 ) 2 C KHCO3 , Ba(OH) 2 D NaHCO3 , Ba(OH) 2
Câu 59 (201 – Q.17) Cho các sơ đồ phản ứng sau:
Câu 60 (QG.19 - 201) Cho sơ đồ các phản ứng sau:
(3) X 2 + X 3 →X1 + X5 + H2O
(4) X 4 + X 6 →BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O
Các chất X 5 , X 6 thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:
A KClO, H2 SO 4 B Ba(HCO3 ) 2 , KHSO 4
C Ba(HCO3 ) 2 , H 2 SO 4 D KClO, KHSO4
Câu 61 (QG.19 - 204) Cho sơ đồ các phản ứng sau:
Các chất X 5 , X 6 thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A NaClO, H2 SO 4 B Ca(HCO3 ) 2 , NaHSO 4
C Ca(HCO3 ) 2 , H 2 SO 4 D NaClO, NaHSO4
Câu 62 (B.10): Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung
dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại trong X là
Câu 63 (A.10): Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác
dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y là
A kali và bari B liti và beri C natri và magie D kali và canxi
Câu 64 (C.08): X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA) Cho 1,7 gam hỗn
hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H 2 (ở đktc) Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H 2 SO 4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc) Kim loại X là
HẾT _
HDedu - Page 11
Trang 14CHUYÊN ĐỀ 3: NHÔM VÀ HỢP CHẤT
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1 Nhôm
- Al (Z = 13): 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1 : Ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA
- Nhôm dễ nhường 3e nên có tính khử mạnh và có SOH là +3 trong hợp chất
- Nhôm có tính khử mạnh: Tác dụng với phi kim, axit, oxit bazơ và dung dịch kiềm
- Điều chế bằng cách điện phân nóng chảy Al 2 O 3 được lấy từ quặng boxit (Al 2 O 3 2H 2 O) với xúc
tác criolit (Na 3 AlF 6 )
2 Hợp chất của nhôm
Nhôm oxit (Al 2 O 3 ) Nhôm hiđroxit Al(OH) 3 Nhôm sunfat Al 2 (SO 4 ) 3
- Là chất rắn màu trắng,
không tan trong nước, có
tính lưỡng tính
- Rubi (màu đỏ): Al 2 O 3 có
lẫn Cr 2 O 3 ; Saphia (màu
xanh): Al 2 O 3 có lẫn TiO 2 và
Fe 3 O 4
- Là chất rắn, màu trắng, kết tủa dạng keo
- Có tính lưỡng tính
- Muối nhôm sunfat có ứng dụng nhiều nhất là phèn chua
K 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O hay KAl(SO 4 ) 2 12H 2 O
3 Nhận biết ion Al 3+ trong dung dịch
- Dùng dung dịch kiềm (OH - ) để nhận biết muối nhôm (Al 3+ )
Hiện tượng: Phản ứng tạo kết tủa sau đó tan nếu kiềm dư
Al 3+ + 3OH - → Al(OH) 3 ↓
Al(OH) 3 + OH - → AlO 2- + 2H 2 O
4 Một số PTHH cần nhớ
(1) 2Al + 6HCl → 2AlCl 3 + 3H 2 ↑
(2) 2Al + 2NaOH + 2H 2 O → 2NaAlO 2 + 3H 2 ↑
(3) 8Al + 3Fe 3 O 4
o
t
→ 4Al 2 O 3 + 9Fe (4) Al 2 O 3 + 2NaOH → 2NaAlO 2 + H 2 O
(5) Al(OH) 3 + NaOH → NaAlO 2 + 2H 2 O
(6) 2Al(OH) 3
o
t
→Al 2 O 3 + 3H 2 O
(7) NaAlO 2 + CO 2 + 2H 2 O → Al(OH) 3 ↓ + NaHCO 3
(8) NaAlO 2 + HCl + H 2 O → Al(OH) 3 ↓+ NaCl; Al(OH) 3 + 3HCl → AlCl 3 + 3H 2 O
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Al O ←→Al→AlCl →Al(NO ) →Al(OH) ←→NaAlO
(1) ……… (5) ………
(2) ……… (6) ………
(3) ……… (7) ………
(4) ………
Câu 2: Ghép các chất ở cột A và công thức ở cột B cho phù hợp:
(1) Quặng boxit
(2) Rubi
(3) Saphia
(a) K 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O
(b) Al 2 O 3 lẫn TiO 2 và Fe 3 O 4 (c) Al 2 O 3 lẫn Cr 2 O 3
Trang 15(4) Phèn chua (d) Al 2 O 3 2H 2 O
1 - …………; 2 - ……… ; 3 - ……… ; 4 - ………….; 5 - …………
Câu 3: Các phát biểu sau đúng hay sai? Giải thích?
(1) Nhôm là kim loại thuộc chu kì 2, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn
……… (2) Ở điều kiện thường kim loại Al bền trong nước và không khí do có màng oxit bảo vệ
……… (3) Tất cả các nguyên tố nhóm IA, IIA, IIIA đều là kim loại
……… (4) Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò là chất khử?
……… (5) Kim loại Al tan được trong dung dịch H 2 SO 4 loãng, nguội
……… (6) Kim loại Al có tính dẫn điện tốt hơn kim loại Cu
……… (7) Cho các kim loại Na, Ca, Al, Fe, Cu có 2 kim loại tan tốt trong nước ở điều kiện thường
……… (8) Al(OH) 3 phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch KOH
……… (9) Cho NH 3 dư vào dung dịch AlCl 3 thu được kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan dần
……… (10) Phèn chua được dùng để làm trong nước đục có công thức K 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O
Câu 2: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố thuộc nhóm IIIA, chu kì 3 là
Câu 3: X là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống X là
Câu 4: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
A NaOH loãng B H2 SO 4 đặc, nguội C H2 SO 4 đặc nóng D H2 SO 4 loãng
Câu 5 (QG - 2018): Kim loại Al không tan trong dung dịch
A HNO3 loãng B HCl đặc C NaOH đặc D HNO3 đặc, nguội
Câu 6: Kim loại nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH?
Câu 7: Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch
Câu 8: Ở nhiệt độ cao, Al khử được ion kim loại trong oxit
Câu 9 (MH.19): Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?
HDedu - Page 13
Trang 16Câu 10 (MH.19): Kim loại Al không tan được trong dung dịch nào sau đây?
Câu 11: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:
A quặng manhetit B quặng boxit C quặng đôlômit D quặng pirit
Câu 12 (Q.15): Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?
Câu 13: Thành phần chính của quặng boxit là
Câu 14 (204 – Q.17) Kim loại nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng
được với dung dịch NaOH?
Câu 15 (203 – Q.17) Ở nhiệt độ thường, kim loại X không tan trong nước nhưng tan trong dung
dịch kiềm Kim loại X là
Câu 16: Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Câu 19: Hợp chất Al2O3 phản ứng được với dung dịch
Câu 20 (B.14): Các dung dịch nào sau đây đều tác dụng với Al2 O 3 ?
A Na2 SO 4 , HNO 3 B NaCl, NaOH C HNO3 , KNO 3 D HCl, NaOH
Câu 21: Hợp chất nào sau đây là hợp chất lưỡng tính?
Câu 22: Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
Câu 23: Chất không có tính chất lưỡng tính là
Câu 24: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
Câu 25: Hợp chất Al(OH)3 tan được trong dung dịch
Câu 26 (QG.19 - 204) Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Câu 27 (QG.19 - 201) Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al(OH)3 ?
Câu 28 (QG - 2018) : Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al(OH)3 ?
Câu 29 (QG - 2018) : Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl ?
A MgCl2 B BaCl2 C Al(NO3 ) 3 D Al(OH)3
Câu 30 (A.11): Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất
cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước Công thức hoá học của phèn chua là
A Na2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O B K2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O
C (NH4 ) 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O D Li2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O
Câu 31 (QG.19 - 204) Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng
chất X (Có công thức K 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O) để làm trong nước Chất X được gọi là
Trang 172 Mức độ thông hiểu (trung bình)
Câu 32 (C.07): Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng
nhiệt nhôm?
A Al tác dụng với Fe3 O 4 nung nóng B Al tác dụng với CuO nung nóng
C Al tác dụng với Fe2 O 3 nung nóng D Al tác dụng với axit H2 SO 4 đặc, nóng
Câu 33 (C.11): Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:
A FeO, MgO, CuO B PbO, K2 O, SnO C Fe3 O 4 , SnO, BaO D FeO, CuO, Cr2 O 3
Câu 34 (A.12): Hỗn hợp X gồm Fe3 O 4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm
Câu 37 (B.11): Phát biểu nào sau đây là sai?
A Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần
B Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước
C Na2 CO 3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thuỷ tinh
D Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2 O 3 bền vững bảo vệ
Câu 38 (A.07): Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là
A có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan B chỉ có kết tủa keo trắng
C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên D không có kết tủa, có khí bay lên
Câu 39 (C.10): Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn chỉ thu được dung dịch trong suốt Chất tan trong dung dịch X là
Câu 40 (C.13): Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp điện phân Al2 O 3 nóng chảy
B Al(OH)3 phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch KOH
C Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội
D Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò chất khử
Câu 41 (A.07): Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ
A a : b = 1 : 4 B a : b < 1 : 4 C a : b = 1 : 5 D a : b > 1 : 4
Câu 42 (M.15): Trường hợp nào dưới đây thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
A Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3
B Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH
C Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl
D Sục CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH) 2
Câu 43 (201 – Q.17) Trộn bột kim loại X với bột sắt oxit (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản
ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ra tàu hỏa Kim loại X là
Câu 44: Cho 5,40 gam Al phản ứng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối Giá trị của m là
Trang 18Câu 47: Hoà tan 5,4 gam Al bằng một lương dung dịch H2 SO 4 loãng (dư) Sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít khí hidro ( ở đktc) Giá trị của V là:
Câu 48: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là
Câu 49: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được
8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
A 2,7 gam B 5,1 gam C 5,4 gam D 10,2 gam
Câu 52 (QG - 2018): Cho 10,7 gam hỗn hợp X gồm Al và MgO vào dung dịch NaOH dư, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H 2 (đktc) Khối lượng MgO trong X là
Câu 54 (B.07): Để thu được Al2 O 3 từ hỗn hợp Al 2 O 3 và Fe 2 O 3 , người ta lần lượt:
A dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư)
B dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư)
C dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng
D dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng
Câu 55 (B.09): Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2 SO 4 loãng (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X Cho dung dịch Ba(OH) 2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là
A hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO B hỗn hợp gồm Al2 O 3 và Fe 2 O 3
C hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe 2 O 3 D Fe2 O 3
Câu 56 (QG - 2018): Cho các sơ đồ phản ứng sau:
(a) X (dư) + Ba(OH)2 → Y + Z
(b) X + Ba(OH)2 (dư) → Y + T + H2O
Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng Hai chất nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X ?
A AlCl3, Al2(SO4)3 B Al(NO3)3, Al2(SO4)3
C Al(NO3)3, Al(OH)3 D AlCl3, Al(NO3)3
Câu 57 (QG - 2018) : Cho sơ đồ phản ứng sau:
Trang 19(c) 2M + 2X + 2H 2 O → 2Y + 3H 2 (d) Y + CO 2 + 2H 2 O → X + KHCO 3
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A KOH, KAlO2 , Al(OH) 3 C NaOH, NaCrO2 , Cr(OH) 3
B NaOH, NaAlO2 , Al(OH) 3 D KOH, KCrO2 , Cr(OH) 3
Câu 59 (MH.19): Cho các phát biểu sau:
(a) Sục khí CO 2 tới dư vào dung dịch NaAlO 2 , thu được kết tủa trắng
(b) Nhỏ dung dịch Ba(HCO 3 ) 2 vào dung dịch KHSO 4 , thu được kết tủa trắng và có khí thoát ra
(c) Dung dịch Na 2 CO 3 làm mềm được nước cứng toàn phần
(d) Thạch cao nung dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương
(e) Hợp kim liti – nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không
Trang 20CĐ4: TỔNG ÔN KIM LOẠI KIỀM – KIM LOẠI KIỀM THỔ – NHÔM
1 Kim loại kiềm (IA): Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
2 Kim loại kiềm thổ (IIA): Be , Mg, Ca, Sr, Ba, Ra
3 Tất cả kim loại kiềm và kiềm thổ (trừ Mg, Be) tan trong nước ở điều kiện thường Mg tác dụng
khi đun nóng, Be không tác dụng ở mọi điều kiện
4 Để bảo vệ kim loại kiềm người ta thường ngâm trong dầu hỏa
5 Al, Al2 O 3 , Al(OH) 3 vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ nhưng chỉ có
Thạch cao nung: CaSO 4 H 2 O (đúc tượng, bó bột khi gãy xương)
Thạch cao khan: CaSO 4
9 Na2 CO 3 : Xôđa (Sản xuất thủy tinh, bột giặt, …); NaHCO 3 : Nabica (Sản xuất thuốc giảm đau
dạ dày)
NH 4 HCO 3 : Bột nở; CaCO 3 : Đá vôi; CaO: Vôi sống; Ca(OH) 2 : Vôi tôi, dung dịch là nước vôi trong
10 Nước cứng: Chứa nhiều Ca2+ , Mg 2+
- Nước cứng tạm thời: Ca 2+ , Mg 2+ , HCO 3-: làm mềm bằng cách đun nóng, dùng Ca(OH) 2 vừa đủ,
- Nước trong tự nhiên phần lớn có tính cứng toàn phần.
1 Kim loại kiềm thuộc nhóm ……… Trong BTH, bao gồm: ………
2 Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm ……… Trong BTH, bao gồm: ………
3 Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn là ……….……
4 Trong nhóm kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm thì kim loại không tác dụng với H2 O ở điều kiện thường là ………; kim loại không tác dụng với H 2 O ở mọi điều kiện là ………
5 Phương pháp điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm là ………
6 Hãy viết công thức hoặc tên gọi của các hợp chất trong bảng sau:
CaCO 3 MgCO 3 Thạch cao sống
Na 3 AlF 6 Vôi sống
10 ĐIỀU VỀ KLK – KLKT – NHÔM
Trang 217 Vai trò của criolit trong điều chế Al là ………
8 Tại sai khi điều chế NaOH bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl phải có màng ngăn xốp: ………
9 Phương trình giải thích câu tục ngữ “nước chảy đá mòn”: ………
10 Phương trình giải thích sự hình thành thạch nhũ trong hang động: ………
11 Loại vật liệu dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là ………
12 Nước cứng là nước chứa nhiều ion ……….……
- Nước cứng tạm thời gồm các ion: ……….……….…
Làm mềm bằng cách: ……… …
- Nước cứng vĩnh cửu gồm các ion: ……….… …
Làm mềm bằng hóa chất: ……… …
- Nước cứng toàn phân gồm các ion: ……….… …
Làm mềm bằng hóa chất: ……….……
13 Hoàn thành các phương trình hóa học sau: (1) ….Na + ….H 2 O → ………
(2) ….Mg + ….HNO 3 → ………+ … N 2 O + ………
(3) ….Al + ….HNO 3 loãng → ………+ … NH 4 NO 3 + ………
(4) ….Al + ….NaOH + … H 2 O → ………
(5) ….Al 2 O 3 + ….NaOH → ………
(6) ….Al(OH) 3 + ….NaOH → ………
(7) ….NaAlO 2 + ….HCl + ….H 2 O → ………
(8) ….NaAlO 2 + ….CO 2 + ….H 2 O → ………
(9) ….Ca(HCO 3 ) 2 + ….NaOH dư → ………
(10) ….Ca(HCO 3 ) 2 o t → ………
ĐỀ LUYỆN KIM LOẠI KIỀM – KIM LOẠI KIỀM THỔ – NHÔM
Số câu: 30 – Thời gian 45 phút
Câu 1: Cho dãy các kim loại: Na, Al, Fe, K Số kim loại kiềm trong dãy là
Câu 2: Chất có tính lưỡng tính là
Câu 3: Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
A NaOH, CO2 , H 2 B Na2 O, CO 2 , H 2O C Na2 CO 3 , CO 2 , H 2O D NaOH, CO2 , H 2 O
Câu 4: X là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống X là
HDedu - Page 19
Trang 22Câu 5: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:
A quặng manhetit B quặng boxit C quặng đôlômit D quặng pirit
Câu 6: Chất không có tính chất lưỡng tính là
Câu 7 (M.15): Cho dãy các chất sau: Cu, Al, KNO3 , FeCl 3 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là
Câu 8 (A.11): Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A Thạch cao nung (CaSO4 H 2 O) B Đá vôi (CaCO3 )
Câu 9 (B.13): Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này có hòa
tan những hợp chất nào sau đây?
A Ca(HCO3 ) 2 , Mg(HCO 3 ) 2 B Ca(HCO3 ) 2 , MgCl 2
Câu 10: Cho dãy các kim loại: Ba, K, Cu, Fe Số kim loại trong dãy phản ứng mạnh với H2 O ở điều kiện thường là
Câu 11 (C.13): Dung dịch nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được
kết tủa trắng?
Câu 12 (203 – Q.17) Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3 ) 2 , vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?
Câu 13 (A.11): Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất
cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước Công thức hoá học của phèn chua là
A Na2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O B K2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O
C (NH4 ) 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O D Li2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O
Câu 14 (C.11): Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:
A FeO, MgO, CuO B PbO, K2 O, SnO C Fe3 O 4 , SnO, BaO D FeO, CuO, Cr2 O 3
Câu 15 (A.07): Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là
A có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan B chỉ có kết tủa keo trắng
C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên D không có kết tủa, có khí bay lên
Câu 16 (B.08): Phản ứng nhiệt phân không đúng là
Câu 17: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) Sau phản ứng thu được 0,336 lít
khí hiđro ( ở đktc) Kim loại kiềm là:
Câu 18 (204 – Q.17) Hòa tan hỗn hợp Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí
H 2 (đktc) Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần dùng để trung hòa X là
Câu 19 (B.13): Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 750 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,2M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 20 (A.11): Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M
và Ca(OH) 2 0,0125M, thu được x gam kết tủa Giá trị của x là
Trang 23Câu 21 (A.09): Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2 CO 3 1,5M và KHCO 3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2 SO 4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H 2 (ở đktc);
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H 2 (ở đktc) Giá trị của m là
A 22,75 B 21,40 C 29,40 D 29,43
Câu 24 (B.09): Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2 SO 4 loãng (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X Cho dung dịch Ba(OH) 2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là
A hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO B hỗn hợp gồm Al2 O 3 và Fe 2 O 3
C hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe 2 O 3 D Fe2 O 3
Câu 25 (B.09): Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH
(II) Cho dung dịch Na 2 CO 3 vào dung dịch Ca(OH) 2
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
(IV) Cho Cu(OH) 2 vào dung dịch NaNO 3
(V) Sục khí NH 3 vào dung dịch Na 2 CO 3
(VI) Cho dung dịch Na 2 SO 4 vào dung dịch Ba(OH) 2
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
A II, III và VI B I, II và III C I, IV và V D II, V và VI
Câu 26 (201 – Q.17) Cho các sơ đồ phản ứng sau:
Câu 27: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2 O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H 2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH) 2 Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO 2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 28 (203 – Q.17) Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp Al và
Al 2 O 3 vào dung dịch H 2 SO 4 loãng, thu được dung dịch X và
1,008 lít khí H 2 (đktc) Cho từ từ dung dịch NaOH 1 M vào
dung dịch X, số mol kết tủa Al(OH) 3 (n mol) phụ thuộc vào thể
tích dung dịch NaOH (V lít) được biểu diễn bằng đồ thị bên
Giá trị của a là
HDedu - Page 21
Trang 24Câu 29 (QG - 2018): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al; Na và BaO vào nước dư, thu
được dung dịch Y và 0,085 mol khí H 2 Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,03 mol H 2 SO 4 và 0,1 mol HCl vào Y, thu được 3,11 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 7,43 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa Giá trị của m là
Câu 30 (A.10): Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít
dung dịch X Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl 2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl 2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa Giá trị của a, m tương ứng là
A 0,08 và 4,8 B 0,04 và 4,8 C 0,14 và 2,4 D 0,07 và 3,2
_HẾT
Trang 25Dạng 1: Bài toán kim loại kiềm và kiềm thổ tác dụng với nước và axit
Dạng 2: Bài toán CO 2 tác dụng với dung dịch kiềm (Đồ thị)
Dạng 3: Bài toán muối cacbonat tác dụng với axit (Đồ thị)
Dạng 4: Một số bài toán khác về muối cacbonat
Dạng 5: Bài toán nhôm tác dụng với dung dịch kiềm
Dạng 6: Bài toán về phản ứng nhiệt nhôm
Dạng 7: Bài toán muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm (Đồ thị)
Dạng 8: Bài toán muối aluminat tác dụng với dung dịch axit (Đồ thị)
Dạng 9: Bài toán tạo hỗn hợp kết tủa Al(OH) 3 và BaSO 4
DẠNG 1: KLK VÀ KLKT TÁC DỤNG VỚI NƯỚC VÀ AXIT
LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
- Hầu hết các KLK và KLKT (trừ Be, Mg) đều tác dụng với H2 O ở điều kiện thường
PTHH: M + nH 2 O → M n+ + nOH - + n
2 H 2 ↑ ⇒
2
H OH
n − = 2n Bazơ sinh ra có thể phản ứng trung hòa bởi H + hoặc tạo kết tủa với các cation kim loại
Câu 4 (C.07): Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36
lít H 2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit H 2 SO 4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là
Câu 5 (A.10): Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung
dịch X và 2,688 lít khí H 2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H 2 SO 4 , tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
Câu 6 (B.07): Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân
nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H 2 (ở đktc) Hai kim loại đó là
Câu 7 (C.12): Hoà tan hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm
thổ Y (M X < M Y ) trong dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí H 2 (đktc) Kim loại X là
Trang 26Câu 8 (Q.15): Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và
CuCl 2 0,1M Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 9 (A.13): Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2 O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H 2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH) 2 Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO 2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 10: Cho 19,02 gam hỗn hợp Mg, Ca, CaO, MgO, MgCO3 , CaCO 3 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, thu được 4,704 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H 2 là 12,5 và dung dịch chứa 12,825 gam MgCl 2 và m gam CaCl 2 Giá trị của m là
Câu 12 (QG-2017) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít
khí H 2 (đktc) Trung hòa X cần 200 ml dung dịch H 2 SO 4 0,1M Giá trị của V là
Câu 13 (QG.18 - 202): Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch X
và V lít khí H 2 (đktc) Trung hòa X cần 200 ml dung dịch H 2 SO 4 0,1M Giá trị của V là
Câu 14 (QG.18 - 204): Cho 0,425 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào nước dư thu được 0,168 lít khí
H 2 (đktc) Khối lượng kim loại Na trong X là
Câu 15 (QG-2017) Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước, thu được dung dịch Y Để
trung hòa Y cần vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 3,65% Kim loại X là
Câu 16 (C.13): Hòa tan hết một lượng hỗn hợp gồm K và Na vào H2 O dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí H 2 (đktc) Cho X vào dung dịch FeCl 3 dư, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 17 (C.11): Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hóa trị II) và oxit
của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M Kim loại R là
Câu 18 (C.08): Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M
và H 2 SO 4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H 2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
Câu 19: Cho 30,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, FeCO3 , Mg, MgO và MgCO 3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H 2 SO 4 loãng, thu được 7,84 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm CO 2 , H 2 và dung dịch Z chỉ chứa 60,4 gam hỗn hợp muối sunfat trung hòa Tỉ khối của Y so với He là 6,5 Khối lượng của MgSO 4 có trong dung dịch Z là
Câu 20 (MH - 2019): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K2 O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 10% về khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,336 lít khí H 2 Trộn 300 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO 3 0,3M, thu được 500 ml dung dịch có
pH = 13 Giá trị của m là
Trang 27DẠNG 2: BÀI TOÁN CO 2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM
Dạng 2.1: Bài toán đồ thị CO 2 tác dụng với Ca(OH) 2 (hoặc Ba(OH) 2 )
LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
- Cho từ từ CO 2 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH) 2 ban đầu tạo kết tủa:
(1) CO 2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 ↓ + H 2 O
Sau đó kết tủa tan: (2) CO 2 + CaCO 3 + H 2 O → Ca(HCO 3 ) 2
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc số mol kết tủa vào số mol CO 2 như sau:
Dáng đồ thị: Tam giác cân
Khi phản ứng tạo ra lượng kết tủa nhỏ hơn lượng kết tủa cực đại thì có 2 giá trị của CO 2 đều
A 0,5 mol B 0,6 mol C 0,7 mol D 0,8 mol
Câu 3: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH) 2 ta có kết quả theo đồ thị như hình dưới đây:
Giá trị của x là
A 0,10 mol B 0,15 mol C 0,18 mol D 0,20 mol
Câu 4: Sục từ từ đến dư CO2 vào một cốc đựng dung dịch Ca(OH) 2 Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình dưới đây:
HDedu - Page 25
Trang 28Khi lượng CO 2 đã sục vào dung dịch là 0,85 mol thì lượng kết tủa đã xuất hiện là m gam Giá trị của m là
A 40 gam B 55 gam C 45 gam D 35 gam
Câu 5 (MH.19): Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ba(OH) 2 Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO 2 tham gia phản ứng (x lít) được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây
Trang 29Câu 9: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH) 2 ta có kết quả theo đồ thị như hình dưới đây
Giá trị của x là
A 0,10 mol B 0,15 mol C 0,18 mol D 0,20 mol
Câu 10: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH) 2 ta có kết quả theo đồ thị như hình dưới đây:
Giá trị của x là
A 0,60 mol B 0,50 mol C 0,42 mol D 0,62 mol
Câu 11: Sục CO2 vào 200 gam dung dịch Ca(OH) 2 ta có kết quả theo đồ thị như hình dưới đây:
Nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch sau phản ứng là
Trang 30Dạng 2.2: Bài toán đồ thị CO 2 tác dụng với hỗn hợp NaOH, Ca(OH) 2
LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
- Cho từ từ CO 2 vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol Ca(OH) 2 và b mol NaOH ban đầu tạo kết tủa: (1) CO 2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 ↓ + H 2 O
Kết tủa không đổi: (2) CO 2 + NaOH → NaHCO 3
Sau đó kết tủa tan: (3) CO 2 + CaCO 3 + H 2 O → Ca(HCO 3 ) 2
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc số mol kết tủa vào số mol CO 2 như sau:
Câu 1 (M.17 – L3) Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH) 2
Sự phụ thuộc của số mol kết tủa CaCO 3 vào số mol CO 2 được biểu diễn theo đồ thị sau:
Câu 3: Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch có chứa 0,1 mol NaOH; x mol KOH và y mol
Ba(OH) 2 , kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị sau:
Trang 31biểu diễn khối lượng kết tủa theo số mol CO2 như sau:
E
Giá trị của x là
Câu 7: Dung dịch A chứa a mol Ba(OH)2 và m gam NaOH Sục CO 2 dư vào A ta thấy lượng kết tủa biến đổi theo hình dưới đây:
Trang 32Câu 8: Sục CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH) 2 và NaOH ta thu được kết quả như hình dưới đây:
Trang 33Dạng 2.3: Giải bài toán bằng cách viết phương trình, bảo toàn nguyên tố
LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
- Khi CO2 tác dụng với dung dịch kiềm (NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2) ta có thể viết phản ứng xảy ra đồng thời:
2 Khi phản ứng tạo ra lượng kết tủa nhỏ hơn lượng kết tủa cực đại thì có 2 giá trị của CO 2 đều thỏa mãn 2
A Na2 CO 3 B NaHCO3 C Na2 CO 3 , NaHCO 3 D Na2 CO 3 , NaOH
Câu 2: Cho 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ca(OH) 2 1M, sau phản ứng thu được sản phẩm muối có công thức là
A CaCO3 B Ca(HCO3 ) 2 C CaCO3 , Ca(HCO 3 ) 2 D CaCO3 , Ca(OH) 2
Câu 3: Cho 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 4 (A.11): Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M
và Ca(OH) 2 0,0125M, thu được x gam kết tủa Giá trị của x là
Câu 5 (C.12): Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M
và KOH 0,1M thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
Câu 6: Sục V lít CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch Ba(OH) 2 1M, sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa Giá trị của V là
A 2,24 lít; 4,48 lít B 2,24 lít; 3,36 lít C 3,36 lít; 2,24 lít D 22,4 lít; 3,36 lít
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 7: Cho 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X chứa
A Na2 CO 3 B NaHCO3 C Na2 CO 3 , NaHCO 3 D Na2 CO 3 , NaOH
Câu 8 (B.13): Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 750 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,2M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 34Câu 10 (B.14): Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH) 2 , thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 11 (C.14): Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol KOH, thu được dung dịch chứa 33,8 gam hỗn hợp muối Giá trị của a là
Câu 12 (A.07): Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH) 2 nồng
độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là
DẠNG 3: BÀI TOÁN MUỐI CACBONAT TÁC DỤNG VỚI AXIT
LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TH1: Muối CO 3 2- tác dụng với H +
+ Nếu cho từ từ axit (H + ) vào muối cacbonat (CO 32-) thì PƯ xảy ra theo thứ tự:
PTHH: (1) CO32- + H + → HCO 3
(2) HCO3- + H + → CO 2 ↑ + H 2 O ⇒
2
CO min V + Nếu cho từ từ muối cacbonat (CO 32-) vào axit (H + ) thì PƯ tạo luôn khí CO 2
PTHH: (3) CO32- + 2H + → CO 2 ↑ + H 2 O ⇒
2
CO max V + Nếu trộn đồng thời muối cacbonat và axit mà axit thiếu thì lượng CO 2 thu được nằm trong khoảng
2
CO min
V <
2 CO
V <
2
CO max V
TH2: Muối HCO 3- , CO 32- tác dụng với H +
+ Nếu cho từ từ axit (H + ) vào hỗn hợp muối HCO 3- và CO 32- thì PƯ xảy ra theo thứ tự (1), (2)
Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch
X Cho từ từ dung dịch HCl 2,5M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml Giá trị của V là
Trang 35Câu 4: Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,02 mol K2 CO 3 vào dung dịch chứa 0,03 mol HCl Thể tích khí CO 2 (đktc) thu được là
Câu 5 (A.09): Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2 CO 3 1,5M và KHCO 3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là
Câu 6 (A.07): Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2 CO 3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A V = 22,4(a – b) B V = 11,2(a – b) C V = 11,2(a + b) D V = 22,4(a + b)
Câu 7 (B.13): Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO 3 0,1M, thu được dung dịch X và kết tủa Y Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh
ra thì hết V ml Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
Câu 8: X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l Y là dung dịch Na2 CO 3 nồng độ y mol/l Nhỏ từ từ
100 ml X vào 100 ml Y, sau các phản ứng thu được V 1 lít CO 2 (đktc) Nhỏ từ từ 100 ml Y vào 100
ml X, sau phản ứng thu được V 2 lít CO 2 (đktc) Biết tỉ lệ V 1 :V 2 = 4:7 Tỉ lệ x:y bằng
Câu 9 (MH.19): Dung dịch X gồm KHCO3 1M và Na 2 CO 3 1M Dung dịch Y gồm H 2 SO 4 1M và HCl 1M Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch Y vào 200 ml dung dịch X, thu được V lít khí CO 2 và dung dịch E Cho dung dịch Ba(OH) 2 tới dư vào E, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m và V lần lượt là
A 82,4 và 1,12 B 59,1 và 1,12 C 82,4 và 2,24 D 59,1 và 2,24
Câu 10 (MH3.2017) Hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol
K 2 CO 3 , thu được 200 ml dung dịch X Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 2,688 lít khí (đktc) Mặt khác, cho 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH) 2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa Giá trị của x là
Câu 11 (QG.18 - 201): Nung m gam hỗn hợp X gồm KHCO3 và CaCO 3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y Cho Y vào nước dư, thu được 0,2m gam chất rắn Z và dung dịch E Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào E, khi khí bắt đầu thoát ra cần dùng V 1 lít dung dịch HCl
và đến khi khí thoát ra vừa hết thì thể tích dung dịch HCl đã dùng là V 2 lít Tỉ lệ V 1 : V 2 tương ứng
là
Câu 12: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa a mol Na 2 CO 3 và b mol NaHCO 3 Số mol khí
CO 2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn theo đồ thị dưới đây:
Tỉ lệ của a : b bằng
HDedu - Page 33
Trang 36Câu 16 (A.10): Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa
Na 2 CO 3 0,2M và NaHCO 3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO 2 là
Câu 17 (MH2.17): Nhỏ từ từ 62,5 ml dung dịch hỗn hợp Na2 CO 3 0,08M và KHCO 3 0,12M vào
125 ml dung dịch HCl 0,1M và khuấy đều Sau các phản ứng, thu được V ml khí CO 2 (đktc) Giá trị của V là
A 92,1 gam B 80,9 gam C 84,5 gam D 88,5 gam
Câu 21: Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 1,5 M vào 0,4 lít dung dịch X gồm Na2 CO 3 và KHCO 3 thu được 1,008 lít CO 2 (đktc) và dung dịch Y Thêm dung dịch Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Y thu được 29,55 gam kết tủa Nồng độ mol/lit của Na 2 CO 3 và KHCO 3 trong dung dịch X lần lượt là
Câu 22 (QG.18 - 202): Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH
và b mol Na2CO3, thu được dung dịch X Chia X thành hai phần bằng nhau
+ Cho từ từ phần một vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít CO 2 (đktc)
+ Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH) 2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa
Tỉ lệ a : b tương ứng là:
Câu 13: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa a mol Na 2 CO 3 và b mol NaHCO 3 Số mol khí
CO 2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn theo đồ thị dưới đây:
Trang 37Tỉ lệ x : y là
DẠNG 4: MỘT SỐ BÀI TOÁN KHÁC VỀ MUỐI CACBONAT
LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI (1) Phản ứng nhiệt phân muối cacbonat
- Các muối cacbonat kết tủa đều dễ bị nhiệt phân:
(2) Phản ứng nhiệt phân muối hiđrocacbonat
- Hầu hết các muối hiđrocacbonat đều bị nhiệt phân:
Câu 1 (B.08): Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96
lít khí CO 2 (ở đktc) Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO 3 MgCO 3 trong loại quặng nêu trên là A 40% B 50% C 84% D 92%
Câu 2 (B.07): Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8 gam
chất rắn và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là
A 5,8 gam B 6,5 gam C 4,2 gam D 6,3 gam
Câu 3 (M.15): Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa NaHCO 3 2M và BaCl 2 1M, thu được a gam kết tủa Giá trị của a là
A 29,55 B 19,70 C 39,40 D 35,46
Câu 4 (A.10): Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl 2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl 2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa Giá trị của a, m tương ứng là
- Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH) 2 dư, thu được 35,46 gam kết tủa
- Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl 2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa
- Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M
Trang 38LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
- Nhôm tan trong dung dịch kiềm theo phản ứng:
2Al + 2OH - + 2H 2 O → 2AlO 2- + 3H 2 ↑ ⇒
+ Chất rắn nếu còn dư sau phản ứng là Al
Câu 1: Tính m hoặc V trong các trường hợp sau:
(a) Cho 5,4 gam Al tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được V lít H 2 (đktc) (b) Cho 2,7 gam Al tác dụng với 100 ml dung dịch KOH 0,5M, sau phản ứng thu được V lít khí H 2 (đktc)
(c) Hòa tan m gam Ba vào nước dư thu được dung dịch X và 2,24 lít khí H 2 (đktc) Cho lượng Al vừa đủ vào dung dịch X thì thu được V lít khí H 2 (đktc)
(d) Hòa tan hỗn hợp X gồm Na, K, Ba vào nước dư thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí H 2 (đktc) Cho lượng Al vừa đủ vào dung dịch Y thu được V lít khí H 2 (đktc)
Câu 2: (A.14): Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H 2 (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan Giá trị của m là
A 3,70 B 4,85 C 4,35 D 6,95
Câu 3 (A.08): Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư) Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H 2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Câu 4: (B.07): Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít
khí Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện)
A 39,87% B 77,31% C 49,87% D 29,87%
Câu 5: (A.11): Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau
— Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H 2 (đktc)
— Cho phần 2 vào một lượng dư H 2 O, thu được 0,448 lít khí H 2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H 2 (đktc)
Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:
Trang 39Câu 8: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và K vào nước dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
A 3,90 B 5,27 C 3,45 D 3,81
Câu 11 (A.13): Hỗn hợp X gồm Ba và Al Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H 2 (đktc) Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH, thu được 15,68 lít khí H 2 (đktc) Giá trị của m là
LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
- Nhôm khử được các oxit kim loại (sau Al) ở nhiệt độ cao:
Al + Oxit KL (sau Al) →to KL + Al 2 O 3
VD: 2Al + Fe2 O 3
o
t
→ 2Fe + Al 2 O 3 8Al + 3Fe 3 O 4
A 16,6 gam B 11,2 gam C 5,6 gam D 22,4 gam
Câu 3 (MH1.17): Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO, sau một thời gian thu được
hỗn hợp Y Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch H 2 SO 4 1M Giá trị của V là
Câu 4 (A.08): Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2 O 3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2 SO 4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H 2 (ở đktc);
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H 2 (ở đktc) Giá trị của m là
A 22,75 B 21,40 C 29,40 D 29,43
Câu 5: Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe; 16 gam Fe2 O 3 và m gam Al Nung X ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp chất rắn Y Chia Y thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng với dung dịch H 2 SO 4 loãng dư, thu được 4x mol H 2
toàn thu được dung dịch Y, 6,72 lít H 2 (đktc) và còn lại 0,12m gam chất rắn không tan Giá trị của
m là
Câu 9: Thể tích H2 (đktc) tạo ra khi cho một hỗn hợp gồm (0,5 mol K; 0,2 mol Na; 1,2 mol Al) vào
2 lít dung dịch Ca(OH) 2 0,1M đến phản ứng hoàn toàn là
A 22,4 lít B 26,1 lít C 33,6 lít D 44,8 lít
Câu 10: (C.13): Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al, trong đó số mol của Al bằng 6 lần số mol của Ba Cho m gam X vào nước dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 1,792 lít khí H 2 (đktc) và 0,54 gam chất rắn Giá trị của m là
A 16,4 B 29,9 C 24,5 D 19,1
Câu 12: Chia 39,9 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm Na, Al, Fe thành ba phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho tác dụng với nước dư, giải phóng ra 4,48 lít khí H 2 (đktc)
- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, giải phóng ra 7,84 lít khí H 2 (đktc)
- Phần 3: Cho vào dung dịch HCl dư, thấy giải phóng ra V lít khí H 2 (các khí đo ở đktc) Giá trị của
V là
DẠNG 6: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG NHIỆT NHÔM
HDedu - Page 37
Trang 40- Phần 2: Phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được x mol H 2 (Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn) Giá trị của m là
Câu 6 (B.10): Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột Fe3 O 4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch
H 2 SO 4 loãng (dư), thu được 10,752 lít khí H 2 (đktc) Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là
khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H 2 (ở đktc) Giá trị của V là
Câu 12 (B.14): Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe 3 O 4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư, thu được 0,15 mol khí H 2 và m gam muối Giá trị của m là
A 32,58 B 33,39 C 31,97 D 34,10
Câu 13 (C.08): Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2 O 3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H 2 (ở đktc) Giá trị của V là
Câu 14 (C.12): Nung hỗn hợp bột gồm Al và Fe2 O 3 (trong điều kiện không có oxi), thu được hỗn hợp chất rắn X Chia X thành 2 phần bằng nhau:
- Cho phần 1 vào dung dịch HCl (dư) thu được 7,84 lít khí H 2 (đktc);
- Cho phần 2 vào dung dịch NaOH (dư) thu được 3,36 lít khí H 2 (đktc)
Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
A 42,32% B 46,47% C 66,39% D 33,61%
Câu 15 (B.09): Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3 O 4 trong điều kiện không có không khí Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H 2 (ở đktc) Sục khí CO 2 (dư) vào dung dịch
Y, thu được 39 gam kết tủa Giá trị của m là
A 45,6 B 48,3 C 36,7 D 57,0
C 300
Câu 7 (QG.17 - 202) Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn họp Al và Fe2 O 3 (trong điều kiện không
có không khí), thu được 36,15 gam hỗn hợp X Nghiền nhỏ, trộn đều và chia X thành hai phần Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,68 lít khí H 2 (đktc) và 5,6 gam chất rắn không tan Hòa tan hết phần hai trong 850 ml dung dịch HNO 3 2M, thu được 3,36 lít khí NO (đktc)
và dung dịch chi chứa m gam hỗn hợp muối Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần
nhất với giá trị nào sau đây?
A 113 B 95 C 110 B 103
Câu 8 (A.14): Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ,
thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z
và 0,672 lít khí H 2 (đktc) Sục khí CO 2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa Cho Z tan hết vào dung dịch H 2 SO 4 , thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO 2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H 2 SO 4 ) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 9: Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y
Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch H 2 SO 4 1M Giá trị của V là