TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ BUỔI THẢO LUẬN LẦN THỨ 4, 5 Môn Luật Đất Đai Lớp QTL STT Họ và tên MSSV 1 2 3 4 5 6 7 8 I NHẬN ĐỊNH 1 NSDĐ chỉ được thế chấp QSDĐ tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại VN Trả lời Nhận định sai Cơ sở pháp lý Khoản 1 Điều 167, điểm g khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013 Căn cứ theo điểm g khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2103 thì NSDLĐ không chỉ được quyền thế chấp QSDĐ tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, mà trong một số trường.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ
BUỔI THẢO LUẬN LẦN THỨ 4, 5
Môn: Luật Đất Đai
Lớp: QTL
1
2
3
4
5
6
7
8
Trang 2I. NHẬN ĐỊNH
1. NSDĐ chỉ được thế chấp QSDĐ tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại VN
- Trả lời:
- Nhận định sai
- Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 167, điểm g khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013 Căn cứ theo điểm g khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2103 thì NSDLĐ không chỉ được quyền thế chấp QSDĐ tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, mà trong một số trường hợp, NSDLĐ còn được quyền thế chấp QSDĐ tại tổ chức kinh tế hoặc cá nhân khác theo quy định của pháp luật
2. Hộ gia đình được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được quyền tặng QSDĐ cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục
vụ lợi ích chung của cộng đồng.
Trả lời:
- Nhận định đúng
- Cơ sở pháp lý: Điểm c khoản 2 Điều 174, điểm g khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013 Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 174 và điểm g khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013 thì hộ gia đình được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được quyền tặng tặng QSDĐ cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng
3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được quyền tặng cho QSDĐ của mình cho cá nhân.
Trả lời:
- Nhận định sai
- Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 183 Luật Đất đai 2013 Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 183 Luật Đất đai thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không có quyền tặng cho QSDĐ của mình cho chủ thể khác mà chỉ được thực
hiện các quyền được quy định cụ thể: “3 Người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất
để thực hiện dự án có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
4. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê chỉ được chuyển nhượng QSDĐ của mình khi trên đất có tài sản gắn liền với đất.
Trang 3Trả lời:
- CSPL điểm a khoản 2 điều 174 LĐĐ 2013
- nhận định sai Vì căn cứ theo điểm a khoản 2 điều 174 LĐĐ 2013 thì tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền được chuyển quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất nên nếu trường hợp đất không có tài sản thuộc sở hữu của tổ chức kinh tế thì vẫn được chuyển nhượng quyền sử dụng đất
5. Chủ thể sử dụng đất dưới hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không được thực hiện các giao dịch quyền sử dụng đất.
Trả lời:
- Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 149, Điểm đ Khoản 1, Điều 175 Luật Đất đai 2013
- Nhận định sai Về nguyên tắc để được thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất Chủ thể sử dụng đất cần đáp ứng điều kiện về hình thức và nguồn gốc sử dụng đất, cụ thể là việc được nhà nước giao đất có thu tiền và thuế đất trả tiền một lần Tuy nhiên, pháp luật đất đai có sự ưu đãi khác biệt dành cho chủ thể
sư dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế Cụ thể đối với doanh nghiệp phát triển hạ tầng được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tại cơ sở tại hu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đều đó có quyền cho thuê lại đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng
6. Tổ chức kinh tế được nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.
Trả lời:
- Nhận định đúng
- Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 167, khoản 1 Điều 177, điểm h khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai; khoản 1 Điều 177 Bộ luật Dân sự 2015
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai thì Người sử dụng đất được thực hiện các quyền bao gồm góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định Quy định tại điểm h khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao
có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận
Trang 4chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có quyền: Góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh Cũng tại khoản 1 Điều 177 Luật Đất đai đã quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế khác Ngoài
ra, theo quy định tại khoản 1 Điều 177 Bộ luật Dân sự 2015 thì chủ thể tham gia giao dịch về góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ và tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện Vì vậy, tổ chức kinh tế hoàn toàn có thể nhận góp vốn bằng quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân
7. Chủ thể đang sử dụng thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh thì không được cấp Giấy chứng nhận
- Nhận định sai
- Chủ thể đang sử dụng thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh thì vẫn có thể được cấp Giấy chứng nhận nếu đáp ứng 2 điều kiện sau:
● Thứ nhất, thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành
● Thứ hai, thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu có
đủ điện kiện cấp Giấy chứng nhận
- Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 29 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
8. Người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận mới được chuyển quyền sử dụng đất cho chủ thể khác
- Nhận định sai
- Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai quy định người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này Theo đó, trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này người sử dụng đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng được quyền chuyển quyền sử dụng đất cho chủ thể khác
- Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 1 Điều 188; khoản 1, khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai
Trang 59. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực tại thời điểm hợp đồng được công chứng, chứng thực.
- Nhận định sai
- CSPL: khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013
- Giải thích: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nội dung về việc chuyển nhượng nên sẽ có hiệu lực khi nội dung việc chuyển nhượng có hiệu lực Theo khoản 3 Điều 188 thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính
10. Hợp đồng chuyển nhượng nhà ở và quyền sử dụng đất đều phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng.
- Nhận định sai
- CSPL: điểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013
- Giải thích: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên Tức là việc công chứng chứng thực
là không bắt buộc, nếu các bên không có yêu cầu thì có thể không cần công chứng chứng thực
11. Tiền sử dụng đất được xác định dựa vào bảng giá đất của UBND cấp tỉnh nơi có đất
- Nhận định sai
- CSPL: khoản 2, khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013, khoản 1 Điều 2 NĐ 135/2016
- Giải thích:
● Tiền sử dụng đất được xác định dựa vào bảng giá đất của UBND cấp tỉnh nơi có đất trong các trường hợp: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân
● Tiền sử dụng đất được xác định dựa vào giá đất cụ thể trong các trường hợp: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng
Trang 6đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất
● Tiền sử dụng đất được xác định dựa vào số tiền trúng đấu giá khi tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất
12. Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để xác định giá đất cụ thể khi giá trị của thửa đất tính theo giá đất trong Bảng giá đất dưới 30 tỷ đồng.
- Nhận định sai
- CSPL: khoản 4 Điều 3 Nghị định 01/2017/NĐ-CP
- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 18 NĐ 44/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 3 Nghị định 01/2017/NĐ-CP Trong đó
có quy định việc xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 10
tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại
13. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất đang sử dụng dưới hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
- Nhận định sai
- CSPL: Khoản 2 Điều 172 LĐĐ 2013
- Như vậy, Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất đang sử dụng dưới hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đồng thời phải tiến hành xác định lại giá đất
cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật đất đai 2013
14. Tất cả các chủ thể được Nhà nước giao đất phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước
- Nhận định sai
- CSPL: Điều 54,55 LĐĐ 2013
Trang 7- Đối với các trường hợp quy định tại Điều 54 LĐĐ 2013 thì nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, đồng nghĩa với việc các chủ thể được Nhà nước giao đất trong các trường hợp nêu trên sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước Và các trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được quy định tại Điều 55 LĐĐ 2013
15. Mọi chủ thể sử dụng đất phải nộp thuế sử dụng đất cho Nhà nước.
- Nhận định sai
- CSPL: Điều 2 Thông tư số 10/VBHN-BTC
- Như vậy, không phải mọi chủ thể sử dụng đất đều phải nộp thuế sử dụng đất cho Nhà nước Bởi nếu đất mà các chủ thể sử dụng thuộc đối tượng không chịu thuế, cụ thể là đất phi nông nghiệp không sử dụng vào mục đích kinh doanh như Đất sử dụng vào mục đích công cộng; Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh…(Điều 2 Thông tư số 10/VBHN-BTC) thì họ sẽ không phải nộp thuế sử dụng đất cho Nhà nước
16. Mọi hành vi chuyển quyền sử dụng đất đều phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất.
- Nhận định này Sai
- Theo các khoản 1, 2, 3,4 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 thì các trường hợp được quy định tại Điều này được miễn thuế thu nhập (VD: thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất 1 nhà ở, quyền sử dụng đất ở VN…) Do đó không phải tất cả các hành vi chuyển quyền sử dụng đất đều phải nộp thuế thu nhập
17. HGĐ đang sử dụng đất phi nông nghiệp từ trước ngày 01 tháng 7 năm
2004 khi chuyển mục đích sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Nhận định này Sai
- Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP thì nếu đất này được nhà nước giao hoặc cho thuê thì phải nộp tiền sử dụng đất cụ thể:
- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01 tháng 7
Trang 8năm 2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất
- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền
sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
18. Trường hợp người thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất nhưng có nhiều mức giảm khác nhau theo quy định của pháp luật thì được cộng các mức giảm để thực hiện giảm trừ.
- Nhận định trên là SAI
- Căn cứ vào Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP thì mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức giao đất ở cụ thể :
● “Trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức giao đất ở”
● Do đó nếu có thể được cộng các mức cộng lại với nhau nhưng không được vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức giao đất ở
19. Hòa giải cơ sở là thủ tục bắt buộc trong giải quyết tranh chấp đất đai
- Nhận định này Sai
- Theo quy định tại điều 202 Luật đất đai 2013 về hòa giải tranh chấp đất đai:
● "1 Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở
● 2 Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải
● 3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn
Trang 9không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai"
- Như quy định ở trên Nhà nước chỉ khuyến khích các bên tự hòa giả hoặc giải quyết bằng hòa giải cơ sơ mà cụ thể là hòa giải ở tổ dân phố, ấp, thôn trước khi
có đơn gửi đển UBND cấp xã để hòa giải Pháp luật không bắt buộc tranh chấp đất phải hòa giải cơ sở trước
20. Khi tranh chấp đất đai, người sử dụng đất được lựa chọn TAND hoặc UBND có thâm quyền để giải quyết tranh chấp.
- Nhận định sai
- Theo quy định tại khoản 1 điều 203 luật Đất đai 2013 thì trường hợp tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy
tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết Như vậy người sử dụng đất không có quyền lựa chọn TAND hay UBND có thẩm quyền để giải quyết
21. TAND cũng có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp đất đai mà đương sự không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
- Nhận định đúng
- Theo khoản 2 điều 203 luật Đất đai 2013:
- Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
● Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
● Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
về tố tụng dân sự;
- Như vậy trong trường hợp này nếu đương sự chọn khởi kiện tại TAND có thẩm quyền thì TAND có thẩm quyền giải quyết tranh chấp
22. UBND có thể giải quyết tranh chấp giữa vợ và chồng trong việc phân chia tài sản chung là quyền sử dụng đất.
Trang 10- Nhận định đúng
- Trường hợp vợ chồng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại điều 100 luật Đất đai 2013 thì có thể lựa chọn UBND có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 2 điều 203 luật Đất đai 2013
23. UBND có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong trường các bên tranh chấp lựa chọn UBND để giải quyết
- Nhận định sai
- Các bên tranh chấp chỉ có thể lựa chọn UBND có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp đương sự không có GCN hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại điều 100 luật Đất đai 2013
- Còn trường hợp đương sự có GCN hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại điều 100 luật Đất đai 2013 thì TAND sẽ giải quyết
- CSPL khoản 1, khoản 2 điều 203 luật đất đai 2013
24. Cán bộ, công chức vi phạm pháp luật đất đai có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Nhận định Sai
- Cơ sở pháp lý: Điều 207 Luật Đất đai; khoản 2, khoản 3 Điều 96 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
- Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Điều 207 Luật Đất đai
- Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 96 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP về
đối tượng bị xử lý vi phạm thì cán bộ, công chức thuộc cơ quan quản lý đất
đai các cấp và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn có hành vi vi phạm các
quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý đất đai; cán bộ, công
chức của tổ chức được Nhà nước giao đất để quản lý tại khoản 1 Điều 8 Luật Đất đai mà có hành vi phạm pháp luật về đất đai đối với đất được giao
để quản lý mới là đối tượng bị xử lý vi phạm về đất đai
- Do đó, cán bộ, công chức phải thuộc các trường hợp nêu trên có hành vi vi phạm pháp luật đất đai mới có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự