1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP TỰ LUẬN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

60 159 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Thông Tin Quản Lý
Tác giả Lê Ngọc Bảo Ngân
Trường học Trường Đại Học Luật Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị
Thể loại bài kiểm tra cá nhân
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 745,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ BÀI KIỂM TRA CÁ NHÂN MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ Người thực hiện LÊ NGỌC BẢO NGÂN MSSV 1853401020158 Lớp QTL43B1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2021 MỤC LỤC PHẦN I Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý 2 1 Tự tìm hiểu về một HTTT quản lý đã được áp dụng trong doanh nghiệp hay tổ chức (Nhóm) 2 2 Thông tin, phân loại thông tin, Accurate là gì? Smarte? 2 3 HTTT là gì? Phân loại HTTT, Các chức năng cơ bản của HTTT 3 4 Các yếu tố.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021

Trang 2

MỤC LỤC

1 Tự tìm hiểu về một HTTT quản lý đã được áp dụng trong doanh nghiệp hay

2 Thông tin, phân loại thông tin, Accurate là gì? Smarte? 2

3 HTTT là gì? Phân loại HTTT, Các chức năng cơ bản của HTTT 3

4 Các yếu tố cấu thành HTTT? Sự cần thiết của HTTT với doanh nghiệp 4

5 Những thử thách đặt ra cho HTTT dưới góc độ của các nhà quản lí 5

PHẦN II Phân loại các hệ thống thông tin quản lý 12

1 Tự tìm hiểu về một HTTT quản lý đã được áp dụng trong doanh nghiệp hay

2 Vai trò của các HTTT mức chiến lược, quản lý, tác nghiệp 12

3 Trình bày 4 loại hình HTTT chính: DSS, TPS, ESS, MIS 13

4 Liệt kê HTTT được phân loại theo chức năng và cho biết đâu là giới hạn

PHẦN III Cơ sở công nghệ của hệ thống thông tin quản lí 23

1 Tự tìm hiểu về một HTTT quản lý đã được áp dụng trong doanh nghiệp hay

2 Phần cứng HTTT là gì? Các phạm trù liên quan 23

5 Những khó khăn đặt ra cho môi trường cơ sở dữ liệu 24

PHẦN IV Các HTTT và vấn đề tích hợp hoạt động sản xuất kinh doanh 32

1 Trình bày một HTTT quản lý đã được áp dụng trong doanh nghiệp hay tổ

5 Thách thức & giải pháp cơ bản khi áp dụng MIS trong doanh nghiệp 42

PHẦN V Lập kế hoạch HTTT trong tổ chức doanh nghiệp 49

1 Trình bày một HTTT quản lý đã được áp dụng trong doanh nghiệp hay tổ

2 Lập kế hoạch định các HTTT là gì? Các bước thực hiện? 49

Trang 3

3 Các mức độ ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp 49

1 Trình bày một HTTT quản lý đã được áp dụng trong doanh nghiệp hay tổ

2 Hãy trình bày sáu giai đoạn phát triển HTTT trong doanh nghiệp? 50

3 Các phương pháp mô hình hóa & thiết kế HTTT 51

Trang 4

PHẦN I: Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý

1 Tự tìm hiểu về một HTTT quản lý đã được áp dụng trong doanh nghiệp hay tổ chức (Nhóm)

Trả lời:

Do dịch COVID-19 nên không thể đi doanh nghiệp thực tế được

2 Thông tin, phân loại thông tin, Accurate là gì? Smarte?

Trả lời:

- Thông tin (Information) là những dữ liệu đã được xử lí theo một cách sao cho

có giá trị sử dụng đối với người nhận tin

- Phân loại thông tin là một quá trình chia thông tin thành những lớp, những dạng đồng nhất trên một số khía cạnh nào đó để phục vụ cho quá trình ra quyết định của người nắm giữ thông tin Thông tin bao gồm:

+ Thông tin chiến lược: Là những thông tin thu được từ các nguồn bên trong

và các nguồn từ bên ngoài tổ chức/doanh nghiệp Thông tin này ở mức tổng hợp cao,

có định hướng chiến lược, liên quan đến toàn bộ tổ chức và chỉ được cung cấp khi có yêu cầu Thông tin chiến lược vừa mang tính định tính, vừa mang định lượng; chúng luôn không chắc chắn, vì tương lai khó dự báo trước được

+ Thông tin quản lý: Là những thông tin có nguồn gốc chủ yếu từ bên trong

tổ chức/doanh nghiệp Thông tin này ở mức tổng hợp thấp, có định hướng trung hạn và ngắn hạn, liên quan đến các hoạt động hoặc các phòng ban và được cung cấp một cách định kì, thường xuyên Những thông tin này chủ yếu dựa trên các đại lượng mang tính định lượng

+ Thông tin tác nghiệp: Là những thông tin có nguồn gốc từ bên trong tổ chức/doanh nghiệp Thông tin này ở mức tổng hợp chi tiết, chúng là kết quả của việc

xử lí các dữ liệu thô; có sự định hướng hướng đến nhiều yếu tố tức thời; mang tính tác nghiệp và được cung cấp một tuần suất tương đối cao Những thông tin này chủ yếu mang tính định lượng

- Accurate là các đặc tính của thông tin có chất lượng cao:

+ Chính xác (Accurate): Thông tin chính xác là những thông tin không chứa lỗi Thông tin không chính xác thường được tạo ra từ những dữ liệu không chính xác được nhập vào hệ thống trước đó

+ Đầy đủ (Complete): Tính đầy đủ của thông tin thể hiện sự bao quát các vấn

đề đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý Thông tin đầy đủ là thông tin chứa mọi dữ liệu quan trọng

+ Kinh tế (Cost-beneficial): Thông tin được xem là kinh tế khi giá trị của nó mang lại cao hơn chi phí tạo ra nó

+ Định hướng đến người sử dụng (User-targeted)

+ Liên quan (Relevant)

+ Hợp lệ (Authoritative)

Trang 5

+ Đúng lúc (Timely): Thông tin được coi là đúng lúc nếu nó đến với người

sử dụng vào thời điểm cần thiết

+ Environment: Môi trường

3 HTTT là gì? Phân loại HTTT, Các chức năng cơ bản của HTTT

Trả lời:

*Khái niệm hệ thống thông tin:

- Hệ thống thông tin (Information Systems) là hệ thống các yếu tố có quan hệ với nhau nhằm thực hiện việc thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối và truyền đạt thông tin hỗ trợ quá trình ra quyết định và kiểm soát trong tổ chức/doanh nghiệp

- Dưới góc độ công nghệ: Hệ thống thông tin là sự kết hợp của các yếu tố phần cứng, phần mềm và các hệ thống viễn thông được con người phát triển và sử dụng để thu thập, tạo ra và phân phối các dữ liệu có ích trong tổ chức/doanh nghiệp

- Dưới góc độ kinh doanh: Hệ thống thông tin là công cụ quan trọng để tạo ra giá trị cho tổ chức/doanh nghiệp nhằm tăng doanh thu hoặc giảm chi phí Hệ thống thông tin cung cấp thông tin để giúp các nhà quản lý ra quyết định tốt hơn, cải tiến việc thực hiện các tiến trình nghiệp vụ, phân tích và tìm giải pháp cho vấn đề, tạo ra sản phẩm và dịch vụ mới Hệ thống thông tin là hiện thân của giải pháp mang tính tổ chức và quản

lí dựa trên công nghệ thông tin

*Phân loại hệ thống thông tin:

- Phân loại hệ thống thông tin theo mức độ quản lý của doanh nghiệp:

+ Các hệ thống thông tin mức chiến lược: Trợ giúp lãnh đạo doanh nghiệp tháo gỡ, giải quyết các vấn đề mang tầm chiến lược, dài hạn (cả trong nội bộ tổ chức/doanh nghiệp và bên ngoài môi trường) Tập trung vào việc “đồng bộ” những thay đổi của môi trường bên ngoài với điều kiện hiện có của tổ chức/doanh nghiệp

+ Các hệ thống thông tin mức quản lý: Hỗ trợ các hoạt động kiểm tra, kiểm soát, ra quyết định và các hoạt động hành chính khác của các nhà quản lý mức chiến thuật Cung cấp các báo cáo định kỳ Một số hệ thống có thể hỗ trợ quá trình ra quyết định bất thường, tập trung vào vào các quyết định ít có tính cấu trúc – Trả lời cho các câu hỏi kiểu What – If

+ Các hệ thống thông tin tác nghiệp: Hỗ trợ các nhà quản lý tác nghiệp Bằng cách theo dõi các hoạt động và giao dịch cơ bản trong tổ chức/doanh nghiệp như giao dịch bán hàng, thanh toán, tính lương cũng như các dòng nguyên vật liệu trong tổ chức/

Trang 6

doanh nghiệp Mục đích chính là trả lời các câu hỏi thông thường và theo dõi luồng các giao dịch xảy ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức/doanh nghiệp

- Phân loại hệ thống thông tin theo lĩnh vực chức năng:

+ Hệ thống thông tin bán hàng và Marketing

+ Hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất

+ Hệ thống thông tin tài chính và kế toán

+ Hệ thống thông tin quản trị nguồn nhân lực

*Các chức năng cơ bản của hệ thống thông tin:

- Cung cấp các báo cáo định kỳ, báo cáo theo yêu cầu, báo cáo ngoại lệ và báo cáo siêu liên kết

- Cung cấp các báo cáo có khuôn mẫu cố định và thống nhất để các nhà quản lý khác nhau có thể sử dụng cùng một báo cáo cho nhiều mục đích khác nhau

- Cung cấp các báo cáo ở dạng sao cứng hoặc sao mềm: Phần lớn các báo cáo quản lý được in ra giấy (gọi là báo cáo ở dạng sao cứng), một số được hiển thị ra màn hình (gọi là báo cáo ở dạng sao mềm), ngoài ra báo cáo có thể được gửi ra tệp phục vụ nhu cầu xử lý tiếp theo trong các phần mềm khác mà không phải nhập dữ liệu lại

- Cung cấp các báo cáo dựa trên dữ liệu nội bộ lưu trữ trong hệ thống máy tính: Các báo cáo quản lý sử dụng chủ yếu nguồn dữ liệu nội bộ có chứa trong các CSDL, một số ít hệ thống thông tin quản lý sử dụng nguồn dữ liệu từ bên ngoài về các đối thủ cạnh tranh, về thị trường và các vấn đề khác

4 Các yếu tố cấu thành HTTT? Sự cần thiết của HTTT với doanh nghiệp

Trả lời:

- Các yếu tố cấu thành hệ thống thông tin:

+ Dữ liệu: Bút toán có chứng từ, bút toán không có chứng từ, danh mục thuế suất,…

+ Phần cứng: Là các bộ phận (vật lý) cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính, hệ thống mạng sử dụng làm thiết bị kỹ thuật hỗ trợ hoạt động trong hệ thống thông tin Bao gồm các thiết bị vào, thiết bị ra, bộ nhớ, bộ xử lý thông tin, thiết bị kết nối,…

+ Phần mềm: Là các loại chương trình đa dạng được sử dụng để vận hành, điều khiển máy tính và các thiết bị liên quan khác Ví dụ: hệ điều hành, hệ quản trị cơ

sở dữ liệu, phần mềm kế toán,…

+ Viễn thông: được hiểu là việc truyền thông tin bằng con đường điện tử, giữa những điểm cách xa nhau về mặt địa lí

+ Con người: Kế toán viên, nhà quản lý

- Bốn lý do về sự cần thiết của hệ thống thông tin đối với tổ chức/doanh nghiệp: + Tổ chức/doanh nghiệp ngày càng sử dụng và đầu tư nhiều hơn cho công nghệ thông tin

+ Công nghệ thông tin trở thành nền tảng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong thế kỷ 21

Trang 7

+ Đầu tư cho công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực kinh doanh

+ Công nghệ thông tin là một cách để đạt được ưu thế cạnh tranh cho tổ chức/ doanh nghiệp

5 Những thử thách đặt ra cho HTTT dưới góc độ của các nhà quản lí

Trả lời:

- Vấn đề hiệu quả đầu tư cho hệ thống thông tin:

+ Vấn đề hiệu quả đầu tư cho hệ thống thông tin: Làm thế nào để tổ chức/ doanh nghiệp chắc chắn tạo được giá trị từ việc đầu tư cho công nghệ thông tin?

+ Nhiều tổ chức/doanh nghiệp đã không thu được lợi nhuận từ đầu tư cho công nghệ thông tin?

- Vấn đề về các nguồn lực bổ trợ của hệ thống thông tin:

+ Để đảm bảo sự sử dụng có hiệu quả các công nghệ thông tin/hệ thống thông tin được đầu tư, tổ chức/ doanh nghiệp cần quan tâm đến những nguồn lực bổ trợ nào?

+ Để đạt được lợi ích tối đa từ hệ thống thông tin, nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, các tổ chức/doanh nghiệp có cần phải tái thiết kế lại tổ chức của mình?

- Vấn đề xác định đúng yêu cầu hệ thống thông tin và kinh doanh trong môi trường toàn cầu hóa của nền kinh tế:

+ Vấn đề đặt ra là làm thế nào để tổ chức/ doanh nghiệp xác định đúng yêu cầu hệ thống thông tin và kinh doanh trong môi trường toàn cầu hóa của nền kinh tế hiện nay?

+ Để phát triển các hệ thống thông tin tích hợp, đa quốc gia, cần phải phát triển và cài đặt hạ tầng công nghệ và các chuẩn mang tính toàn cầu? Thiết lập các cấu trúc thu thập và báo cáo, các tiến trình nghiệp vụ xuyên quốc gia?

- Vấn đề phát triển hạ tầng công nghệ thông tin: Làm thế nào để tổ chức/ doanh nghiệp có thể phát triển hạ tầng công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ các mục tiêu đề ra trong sự thay đổi nhanh chóng của điều kiện kinh doanh và của yếu tố công nghệ?

- Vấn đề đạo đức và an toàn hệ thống thông tin: Làm thế nào để tổ chức/ doanh nghiệp đảm bảo rằng các hệ thống thông tin được sử dụng và khai thác theo chuẩn mực đạo đức và an ninh của xã hội?

6 Câu hỏi trắc nghiệm (30 câu)

1 Thông tin là:

a Dữ liệu đã được xử lí theo quy định

b Những gì mang lại hiểu biết cho con người

c Những gì con người thu nhận được về thế giới xung quanh

d Tất cả các câu trên

Trang 8

2 Dữ liệu là:

a Thông tin hữu ích (số liệu, tài liệu, hồ sơ) dùng để giải quyết công việc

b Thông tin (số liệu, tài liệu, hồ sơ) dùng để giải quyết công việc

c Thông tin cần tìm kiếm (số liệu, tài liệu, hồ sơ) dùng để giải quyết công việc

d Thông tin lưu trữ (số liệu, tài liệu, hồ sơ) dùng để giải quyết công việc

3 Dữ liệu định tính phản ánh:

a Tính chất của hiện tượng

b Trình độ phổ biến của hiện tượng

c Quan hệ so sánh của hiện tượng

d Tất cả các câu trên

4 Dữ liệu định lượng phản ánh:

a Quy mô của hiện tượng

b Khối lượng của hiện tượng

c Mức độ hơn kém của hiện tượng

d Tất cả các câu trên

5 Dữ liệu nội bộ được:

a Thu thập trong doanh nghiệp

b Thu thập từ các cơ quan cung cấp thông tin của nhà nước

c Thu thập từ các cơ quan cung cấp thông tin của các tổ chức độc lập phi chính phủ

d Tất cả các câu trên

6 Dữ liệu bên ngoài được:

a Thu thập từ bên ngoài

b Thu thập từ các cơ quan cung cấp thông tin của nhà nước

c Thu thập từ các cơ quan cung cấp thông tin của các tổ chức độc lập phi chính phủ

d Tất cả các câu trên

7 Dữ liệu thứ cấp được:

a Thu thập từ nguồn có sẵn, đã qua xử lý, tổng hợp

b Thu thập từ nguồn có sẵn, chưa qua xử lý, tổng hợp

c Thu thập từ nguồn không chính thức

d Tất cả các câu trên

8 Nguồn cung cấp dữ liệu thứ cấp:

a Nội bộ doanh nghiệp

b Cơ quan thống kê, các cơ quan chính phủ

c Các tổ chức, công ty, hiệp hội chuyên cung cấp thông tin

Trang 9

d Tất cả các câu trên

9 Dữ liệu sơ cấp được:

a Thu thập từ nguồn chưa có sẵn, phải qua xử lý, tổng hợp

b Thu thập từ nguồn có sẵn, chưa qua xử lý, tổng hợp

c Thu thập từ nguồn chính thức

d Thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu ban đầu

10 Nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua:

a Các cuộc điều tra, khảo sát

b Điều tra thường xuyên, không thường xuyên

c Điều tra toàn bộ, không toàn bộ

Trang 10

15 Thông tin có nguồn gốc từ bên ngoài doanh nghiệp hay tổ chức là:

a Chiến lược

b Quản lý

c Tác nghiệp

d Tất cả các câu trên

16 Hoạch định, giám sát, điều khiển, đo lường là những vai trò cơ bản của:

a Tiến trình quản lý đối với tiến trình sản xuất

b Người quản lý đối với nhân viên thuộc cấp

c Người kiểm soát viên được giao nhiệm vụ này

d Người nhân viên đối với công việc

17 Người quản lý cấp cao thường đòi hỏi thông tin:

a Chi tiết và chuyên sâu trong phạm vi trách nhiệm

b Tổng quát trên nhiều lĩnh vực, và theo sát với các sự kiện đang diễn ra

c Tổng quát trên nhiều lĩnh vực, và ít nhạy cảm với các sự kiện đang diễn ra

d Chi tiết và đầy đủ trên nhiều lĩnh vực chuyên môn

18 Trong mô hình ra quyết định truyền thống, giai đoạn nào tất cả các giải pháp

được đem ra để xem xét?

a Nhận thức

b Thiết kế

c Chọn lựa

d Hiện thực & Đánh giá

19 Thành phần nào sau đây không phải là tài nguyên vật lý thuộc sở hữu công ty?

d Mức độ thường xuyên & Cấp độ chi tiết

21 Cấp lãnh đạo nào trong tổ chức có trách nhiệm lập kế họach ngắn hạn và điều khiển các hoạt động thường ngày của công ty?

Trang 11

a Cấp điều hành

b Cấp tác nghiệp

c Cấp chiến lược

d Cấp giám sát

22 Mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu là:

a Chúng hoàn toàn giống nhau

b Dữ liệu có mang thông tin để trợ giúp ra quyết định hoặc thực hiện công việc

c Thông tin trở thành dữ liệu khi nó được lưu trữ trong hệ thống máy tính

d Thông tin có chứa dữ liệu để trợ giúp ra quyết định hoặc thực hiện công việc

23 Những đối tượng nào sau đây thuộc về môi trường của HTTT tổ chức:

a Chính phủ, khách hàng, đối tác

b Ban giám đốc, nhân viên, chính phủ

c Hệ thống thông tin, người sử dụng, khách hàng

d Đối tác, nhân viên, giám đốc

24 Những xử lý nào sau đây không thuộc về công ty/DN:

a Giải quyết khiếu nại

b Bán hàng

c Quyết định mua hàng của khách hàng

d Quyết định mua hàng của công ty/DN

25 Quy trình bán hàng của một hệ thống bán hàng tại cửa hàng gồm 4 bước a, b,

c, d như sau đây Hoạt động nào không thuộc về hệ thống bán hàng của cửa hàng?

a Tìm hàng trong kho

b Xác định yêu cầu mua hàng của khách hàng

c Kiểm tra hàng trước khi mua hàng

d In biên lai thu tiền

26 Phát biểu nào sau đây thể hiện tính phụ thuộc:

a Doanh thu của công ty phụ thuộc vào thị hiếu người tiêu dùng

b Nếu sản phẩm của công ty kém chất lượng, phòng kinh doanh không thể

Trang 12

31 Vai trò của hệ thống thông tin quản lý đối với mục tiêu của tổ chức là:

a Phương tiện để hoạch định mục tiêu

b Phương tiện phản ánh kết quả thực hiện mục tiêu

c Phương tiện phổ biến mục tiêu

d Cả ba đáp án trên đều đúng

32 Đặc điểm của mục tiêu là:

a Phải giải quyết triệt để các vấn đề còn tồn đọng trước khi hoạch định mục tiêu mới

a Tăng giá đối với các khách hàng không thường xuyên

b Giảm chi phí bằng cách hạn chế quảng cáo trên TV

c Gia nhập thị trường thực phẩm nội địa của EU

Trang 13

d Phát triển thị phần lên thêm 7.5 % trong năm 2018

34 Mục đích của tổ chức:

a Phát sinh từ mục tiêu của tổ chức

b Là cơ sở cho việc lập kế hoạch

c Là cơ sở để thiết lập các mục tiêu

d Tồn tại song hành cùng với mục tiêu của tổ chức

35 “S.M.A.R.T” là 5 đặc tính cần thiết của:

38 Mô tả nào phù hợp với khái niệm “thực thể” trong mô hình quan niệm dữ liệu:

a Là một cái gì đó tồn tại như tự chính nó, như một chủ thể hoặc như một khách thể, một cách thực sự hay một cách tiềm năng, một cách cụ thể hay một cách trừu tượng, một cách vật lý hoặc không Nó không cần là sự tồn tại vật chất

b Là một đối tượng cụ thể có những thuộc tính cần thiết cho việc mô hình hóa

c Là một tập hợp gồm nhiều đối tượng có chung một số tính chất (thuộc tính)

d Không có câu nào đúng

39 Mô tả nào phù hợp với khái niệm “thể hiện” trong mô hình thực thể quan hệ:

a Là một cái gì đó tồn tại như tự chính nó, như một chủ thể hoặc như một khách thể, một cách thực sự hay một cách tiềm năng, một cách cụ thể hay một cách trừu tượng, một cách vật lý hoặc không Nó không cần là sự tồn tại vật chất

b Là một đối tượng cụ thể có những thuộc tính cần thiết cho việc mô hình hóa

Trang 14

c Là một tập hợp gồm nhiều đối tượng có chung một số tính chất (thuộc tính)

d Không có câu nào đúng

40 Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ:

a Thu thập

b Xử lý & lưu trữ

c Phân phối thông tin & dữ liệu

d Cả ba đáp án đều đúng

PHẦN II Phân loại các hệ thống thông tin quản lý

1 Tự tìm hiểu về một HTTT quản lý đã được áp dụng trong doanh nghiệp hay tổ chức (Nhóm)

2 Vai trò của các HTTT mức chiến lược, quản lý, tác nghiệp

Trả lời:

- Các hệ thống thông tin mức chiến lược:

+ Trợ giúp lãnh đạo doanh nghiệp tháo gỡ, giải quyết các vấn đề mang tầm chiến lược, dài hạn (cả nội bộ tổ chức/doanh nghiệp và bên ngoài môi trường)

+ Tập trung vào việc “đồng bộ” những thay đổi của môi trường bên ngoài với điều kiện hiện có của tổ chức/doanh nghiệp

● Nguồn nhân lực của tổ chức/doanh nghiệp trong 5 năm tới?

● Sản phẩm nào trong 5 năm tới?

- Các hệ thống thông tin mức quản lý:

+ Hỗ trợ các hoạt động kiểm tra, kiểm soát, ra quyết định và các hoạt động hành chính khác của các nhà quản lý mức chiến thuật

● Cung cấp các báo cáo định kỳ

+ Một số hệ thống có thể hỗ trợ quá trình ra quyết định bất thường, tập trung vào vào các quyết định ít có tính cấu trúc – trả lời cho các câu hỏi kiểu What - If

● Kế hoạch sản xuất sẽ phải được điều chỉnh như thế nào nếu tăng gấp đôi khối lượng kinh doanh trong tháng 12?

● Nếu kế hoạch sản xuất bị chậm lại 6 tháng thì lợi nhuận bị ảnh hưởng như thế nào?

- Các hệ thống thông tin tác nghiệp:

+ Hỗ trợ các nhà quản lí tác nghiệp Bằng cách theo dõi các hoạt động và giao dịch cơ bản trong tổ chức/doanh nghiệp như giao dịch bán hàng, thanh toán, tính lương cũng như các dòng nguyên vật liệu trong tổ chức/doanh nghiệp

+ Mục đích chính là trả lời các câu hỏi thông thường và theo dõi luồng các giao dịch xảy ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức/doanh nghiệp

Trang 15

3 Trình bày 4 loại hình HTTT chính: DSS, TPS, ESS, MIS

Trả lời:

3.1 Hệ thống trợ giúp ra quyết định (Decision Support Systems, DSS):

- DSS là những hệ thống được thiết kế với mục đích rõ ràng là trợ giúp các hoạt động ra quyết định DSS sẽ sàng lọc và phân tích lượng dữ liệu khổng lồ, tổng hợp thông tin một cách toàn diện mà có thể được sử dụng để giải quyết các vấn đề và trong quá trình ra quyết định

- Về nguyên tắc, một hệ thống trợ giúp ra quyết định phải cung cấp thông tin cho phép người ra quyết định xác định rõ tình hình mà một quyết định cần phải ban hành Thêm vào đó, nó còn phải có khả năng mô hình hoá để có thể phân lớp và đánh giá các giải pháp Nói chung đây là các hệ thống đối thoại có khả năng tiếp cận một hoặc nhiều

cơ sở dữ liệu và sử dụng một hoặc nhiều mô hình để biểu diễn và đánh giá tình hình

- Thông tin thường được sử dụng bởi DSS gồm doanh thu mục tiêu, số liệu bán hàng từ các khoảng thời gian khác nhau và dữ liệu kiểm kê hoặc những hoạt động liên quan khác Một DSS sẽ tập hợp và phân tích dữ liệu, tổng hợp nó để tạo ra các báo cáo thông tin tổng quát Theo cách này, là một ứng dụng thông tin, DSS khác với những ứng dụng hoạt động thông thường chỉ có chức năng là thu thập dữ liệu

- Đặc điểm của hệ hỗ trợ quyết định:

+ Mục đích chính của việc sử dụng DSS là trình bày thông tin cho khách hàng một cách dễ hiểu

+ DSS về cơ bản là một ứng dụng, nó có thể được tải trên hầu hết các hệ thống máy tính, cho dù trên máy tính bàn hay máy tính xách tay Một số ứng dụng DSS cũng có sẵn trên các thiết bị di động

+ Tính linh hoạt của hệ hỗ trợ quyết định cực kì có lợi cho những người dùng thường xuyên phải di chuyển, có cơ hội nhận được thông tin chất lượng mọi lúc mọi nơi, cung cấp khả năng đưa ra quyết định tốt nhất cho công ty và khách hàng

- Tuy DSS và MIS đều hướng đến việc hỗ trợ cho người quản lý ra quyết định, nhưng giữa MIS và DSS có nhiều điểm khác biệt như sau:

+ DSS hỗ trợ giải quyết vấn đề của mỗi cá nhân (hoặc một nhóm), trong khi MIS hỗ trợ thông tin cho mỗi vai trò (chức danh, nhiệm vụ) trong hệ thống quản lý Vấn

đề mà DSS giải quyết là trợ giúp cho mỗi người quản lý ra quyết định theo tình huống (bổ nhiệm cho một chức vụ, chọn dự án để đầu tư, quyết định khuyến mãi,…), còn các vấn đề mà MIS giải quyết là trợ giúp chung cho mỗi vai trò quản lý (phòng nhân sự, phòng tài chính, phòng tiếp thị, )

+ DSS trợ giúp trực tiếp giải quyết vấn đề, MIS chỉ trợ giúp gián tiếp cho việc giải quyết vấn đề; kết xuất của DSS là giải pháp, kết xuất của MIS là thông tin để tìm phương án

+ DSS hỗ trợ người quản lý trong suốt quá trình giải quyết vấn đề, từ khi nhận thức vấn đề cho đến khi có giải pháp hoàn chỉnh

Trang 16

+ DSS tập trung hỗ trợ giải quyết các bài toán bán cấu trúc, còn MIS giải quyết nhu cầu sử dụng thông tin cho tất cả các loại bài toán

3.2 Hệ thống xử lý giao dịch (Transaction Processing Systems, TPS):

- Hệ thống TPS xử lý các giao dịch, các dữ liệu đến từ các giao dịch mà tổ chức thực hiện hoặc với khách hàng, với nhà cung cấp, những người cho vay hoặc với nhân viên của tổ chức Chúng trợ giúp các hoạt động ở mức tác nghiệp Có thể kể ra các hệ thống thuộc loại này như: Hệ thống trả lương, lập đơn đặt hàng, làm hoá đơn, theo dõi khách hàng…

- Các công việc chính của TPS là nhận dữ liệu (nhập dữ liệu hoặc nhận từ hệ thống xử lý tự động khác), lưu dữ liệu vào CSDL, tính toán hoặc thao tác trên dữ liệu theo các quy tắc quản lý và phát sinh các báo cáo thống kê Các công việc nhập dữ liệu được thực hiện ngay khi có một giao dịch phát sinh (bất kỳ lúc nào), và các báo cáo thống kê được phát hành theo định kỳ (mỗi ngày, mỗi tháng,…)

- Mục đích chính của các TPS là thực hiện tự động các công việc xử lý dữ liệu thường lặp lại nhiều lần, và duy trì tính đúng đắn và tức thời (up-to-date) cho các hồ sơ (hoặc cơ sở dữ liệu) về các tác vụ đã thực hiện Chúng giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dữ liệu cho các hệ thống quản lý khác như hệ thống thông tin phục vụ quản

lý, hệ thống hỗ trợ ra quyết định

- Hệ thống TPS đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Sự

cố của TPS trong vài giờ đồng hồ có thể gây thiệt hại nặng nề cho tổ chức và ảnh hưởng tiêu cực đến các tổ chức có liên quan

- Các hệ thống TPS dựa trên máy tính có các đặc tính chung như sau: Liên kết chặt chẽ với các chuẩn và quy trình chuẩn Các xử lý tự động của TPS chỉ thực sự hiệu quả khi chúng đã được tối ưu hóa và thống nhất trong tổ chức Do đó, các xử lý này cần phải dựa trên quy tắc và quy trình đã ban hành trong tổ chức, hoặc ngược lại, các quy tắc và quy trình phải được thiết kế để tối ưu hóa cho các xử lý này

+ Thao tác trên dữ liệu chi tiết Các mẩu tin được tạo ra từ TPS cần phải mô

tả các hoạt động của tổ chức một cách chi tiết để giúp tổ chức nhận thức được đầy đủ những gì đã diễn ra và qua đó tổ chức có thể phát hiện và xác định vấn đề đang tồn tại

+ Dữ liệu trong TPS diễn tả đúng những gì đã xảy ra, không dự báo hoặc khuyến nghị

+ Chỉ cung cấp một vài thông tin quản lý đơn giản, như tổng doanh thu trong tháng, mức tăng/giảm doanh thu tháng hiện tại so với tháng truớc Các thông tin này được tạo ra từ các công thức biến đổi dữ liệu đơn giản để tất cả mọi người dễ dàng hiểu

Trang 17

thông tin họ cần để đưa ra quyết định từ chi tiết nhỏ nhặt hàng ngày đến chiến lược cấp cao nhất Hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhằm trợ giúp các hoạt động quản lý của

tổ chức, các hoạt động này nằm ở mức điều khiển tác nghiệp, điều khiển chiến thuật hoặc lập kế hoạch chiến lược Chúng dựa chủ yếu vào các cơ sở dữ liệu được tạo ra bởi các hệ xử lý giao dịch cũng như từ các nguồn dữ liệu ngoài tổ chức

- Vì các hệ thống thông tin phục vụ quản lý phần lớn dựa vào các dữ liệu sinh ra

từ các hệ xử lý giao dịch, do đó chất lượng thông tin mà chúng cho phụ thuộc rất nhiều vào việc vận hành tốt hay xấu của hệ xử lý giao dịch Hệ thống phân tích năng lực bán hàng, theo dõi chi tiêu, theo dõi năng suất hoặc sự vắng mặt của nhân viên, nghiên cứu

về thị trường… là các hệ thống thông tin phục vụ quản lý

- MIS hướng đến hỗ trợ thông tin toàn diện cho tất cả những ai cần và được phép

sử dụng thông tin của tổ chức

Ví dụ: Một hệ thống MIS tổng hợp và lập báo cáo về các hoạt động cơ bản trong

tổ chức dựa trên các kênh thông tin hình thức Nguồn cung cấp dữ liệu nội bộ cho MIS

là từ các hệ thống TPS Các loại dữ liệu bán hàng, sản phẩm, thu chi từ các TPS được đưa vào cơ sở dữ liệu của MIS, và được chuyển đổi (phân tích, tổng hợp) thành thông tin cần thiết cho người quản lý bằng các phần mềm cung cấp các chức năng báo cáo hoặc truy vấn

3.4 Hệ thống trợ giúp lãnh đạo (Executive Support Systems, ESS):

- Hệ thống trợ giúp lãnh đạo (ESS) là dạng hệ thống thông tin quản trị được chuyên biệt hóa cho cấp lãnh đạo, cung cấp các thông tin chiến lược cho lãnh đạo Cung cấp cho các nhà lãnh đạo khả năng truy cập tức thời và dễ dàng đến một số nhất định các thông tin có tính chất chọn lọc về những yếu tố then chốt có ý nghĩa quan trọng trong việc đạt được mục tiêu chiến lược ESS tạo ra một môi trường khai thác thông tin chung chứ không cung cấp bất cứ ứng dụng hay chức năng cụ thể nào ESS được thiết

kế để tổng hợp dữ liệu bên ngoài (như các quy định mới về thuế, động thái của các đối thủ cạnh tranh…) và các thông tin tổng hợp từ hệ thống nội bộ MIS và DSS của tổ chức

Hệ thống sàng lọc, đúc kết và chỉ ra những dữ liệu chủ chốt, giúp các nhà lãnh đạo nắm bắt các thông tin hữu ích một cách nhanh nhất

- Hiểu đơn giản, ESS là một phần mềm được sử dụng bởi các công ty có thông tin liên quan đến việc kinh doanh, cho phép ban lãnh đạo cấp cap đưa ra những quyết định tốt hơn và có lợi cho công ty

- ESS chủ yếu xử lí những dữ liệu liên quan đến các bộ phận quan trọng như thanh toán, kế toán, lên lịch trình, nhân sự, Bên cạnh việc cung cấp quyền truy cập nhanh vào dữ liệu, ESS giúp phân tích dự liệu một cách có hệ thống và giúp các công

ty dự báo và trù bị cho tương lai Chúng thường sử dụng các phần mềm đồ hoạ tiên tiến

và có thể chuyển tải đồng thời nhiều biểu đồ và dữ liệu từ các nguồn khác nhau đến các cấp lãnh đạo của tổ chức ESS giúp trả lời các câu hỏi như: Doanh nghiệp nên phát triển lĩnh vực kinh doanh nào? Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì?…

Trang 18

- Do đó, ESS giúp tiết kiệm thời gian quí báu của các nhà điều hành trong việc khai thác một lượng thông tin khổng lồ để xác định đâu là thông tin quan trọng, và giúp

họ dành nhiều thời gian hơn cho việc động não và ra quyết định bằng cách chỉ cung cấp

dữ liệu cần thiết

- ESS không những cung cấp thông tin toàn diện về hiệu quả và năng lực của tổ chức mà còn phản ánh các hoạt động của các đối thủ cạnh tranh, thị hiếu của khách hàng và năng lực của các nhà cung cấp ESS thực hiện bằng cách theo dõi các sự kiện

và diễn biến bên trong và bên ngoài tổ chức và chuyển các thông tin này đến nhà điều hành dưới dạng thông tin tổng quát ESS cũng có thể được sử dụng để xem và phân tích

cả dữ liệu hiện tại và dữ liệu dự đoán trong tương lai Tùy thuộc vào tiện ích, ESS có thể được điều chỉnh theo các thông số để mang lại kết quả tốt nhất

- Các đặc điểm chung của các hệ thống ESS là:

+ Diễn tả thông tin dạng đồ họa, bảng, hoặc văn bản tóm tắt (tính khái quát cao)

+ Truy xuất thông tin trong phạm vi rộng cả bên trong lẫn bên ngoài tổ chức, cho phép truy cập tức thời đến ác cơ sở dữ liệu nội bộ và cơ sở dữ liệu bên ngoài

+ Cung cấp công cụ chọn, trích lọc và lần theo vết các vấn đề quan trọng từ mức quản lý cao xuống mức quản lý thấp

- Một số ưu điểm:

+ Nâng cao hiệu suất cá nhân

+ Tăng cường kiểm soát tổ chức

+ Lợi thế cạnh tranh so với đối thủ

+ Tự động hóa các quy trình quản lý

4 Liệt kê HTTT được phân loại theo chức năng và cho biết đâu là giới hạn trên?

Trả lời:

- Hệ thống thông tin được phân loại theo chức năng:

+ Hệ thống thông tin bán hàng và marketing

+ Hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất

+ Hệ thống thông tin tài chính và kế toán

+ Hệ thống thông tin quản trị nguồn nhân lực

(1) Hệ thống thông tin bán hàng và marketing

- Mức độ chiến lược (ở cấp quản lý cao): Dự báo xu hướng bán hàng chuẩn bị cho 05 năm tới

- Mức độ cấp trung: Phân định giá, giá xác định cho sản phẩm và dịch vụ

- Mức độ cấp cơ sở: Đưa ra thứ tự sản xuất hàng hóa hoặc tài chính, đi vô con đường sản xuất và các đơn đặt hàng được trực tiếp sản xuất

(2) Hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất

- Mức độ cấp cao: Quyết định rằng ở đâu sẽ có những cơ sở vật chất thuộc về sản xuất mới

Trang 19

- Mức độ cấp trung: Hoạch định kế hoạch sản xuất; quyết định khi nào, bằng cách nào sản phẩm sẽ được sản xuất

- Mức độ cấp cơ sở: Đưa ra phát triển kế toán và làm sao giám sát những thiết

bị, hoạt động của họ là giám sát những hoạt động của máy móc và thiết bị

(3) Hệ thống thông tin tài chính và kế toán

- Mức độ cấp cao: Hoạch định lợi nhuận, đưa ra lợi nhuận dài hạn

- Mức độ cấp trung: Thực hiện ngân quỹ, chuẩn bị những ngân quỹ ngắn hạn

- Mức độ cấp cơ sở: Đưa ra tài chính và hệ thống những khoản tiền

(4) Hệ thống thông tin quản trị nguồn nhân lực

- Mức độ cấp cao: Hoạch định nguồn nhân lực, lập kế hoạch dài hạn, điều khiển, sắp xếp, phân phối tiền lương người lao động

- Mức độ cấp thấp hơn: Phát triển khả năng tài chính, huấn luyện người lao động theo chiều sâu, kỹ năng và phát triển khả năng thực hiện

5 Câu hỏi trắc nghiệm (30 câu)

1 Người ta chia các hệ thống thông tin quản lý thành:

a Các hệ thống thông tin mức chiến lược

b Các hệ thống thông tin mức quản lý

c Các hệ thống thông tin mức tác nghiệp

Trang 20

a Là một chuỗi hoạt động có ý thức để tạo ra những thay đổi cần thiết

b Là một chuỗi hoạt động đã được quy định sẵn, phải tuân thủ

c Là một chuỗi hoạt động tương tác giữa người và máy tính

d Phương tiện phổ biến mục tiêu

7 Tiến trình là một thực thể điều khiển đoạn mã lệnh có riêng một không gian địa chỉ, có:

a Ngăn xếp (stack) riêng rẽ,

b Bảng chứa các số miêu tả file (file descriptor) được mở cùng tiến trình

c Một định danh PID (process identifier) duy nhất trong toàn bộ hệ thống vào thời điểm tiến trình

d Tất cả các câu trên đều đúng

8 Tiến trình nghiệp vụ là gì?

a Tập hợp các công việc

b Các hành vi TC/ DN xây dựng để thực thi các kết quả hoạt động SX KD

c Cách thức thống nhất mà các công việc này được tổ chức và phối hợp

d Tất cả các câu trên đều đúng

9 Một khách hàng đặt mua 2 sản phẩm, và thông báo về việc thay đổi địa chỉ lưu trú Nhập các loại dữ liệu này vào hệ thống được xem như là hoạt động cơ bản của:

a Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)

b Hệ thống thông tin quản lý (MIS)

c Hệ thống hỗ trợ ra quyết định

d Tất cả các đáp án trên

10 ATM (máy rút tiền tự động) là một:

a Hệ thống thông tin quản lý (MIS)

b Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS)

c Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)

d Cả ba đáp án đều đúng

Trang 21

11 “Nhập liệu vào CSDL, hỗ trợ sửa lỗi và tìm kiếm, in báo cáo thống kê trên dữ liệu” là mô tả của hệ thống:

a Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)

b Hệ thông tin điều hành (EIS)

c Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS)

d Hệ thống thông tin quản lý (MIS)

12 Hệ thống nào sau đây phản ánh trung thực mọi diễn biến trong quá trình sản xuất kinh doanh của tổ chức doanh nghiệp:

a Hệ thông tin điều hành (EIS)

b Hệ thống thông tin quản lý (MIS)

c Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)

d Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS)

13 Hệ thống nào sau đây giúp cho người quản lý thực hiện chức năng đo lường:

a Hệ thống thông tin quản lý (MIS)

b Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS)

c Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)

d Hệ thông tin điều hành (EIS)

14 Hệ thống nào sau đây cung cấp thông tin về phương án để giải quyết các tình huống:

a Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS)

b Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)

c Hệ thống thông tin quản lý (MIS)

d Hệ thống tin điều hành (EIS)

15 Hệ thống thông tin nào sau đây phân tích diễn biến doanh thu của một loại hàng hóa theo từng tháng:

a Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS)

b Hệ thống thông tin quản lý (MIS)

c Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)

d Hệ thông tin điều hành (EIS)

16 Chức năng nào sau đây là của hệ thống thông tin MIS:

a Thông báo về các sản phẩm được bày bán bởi các đối thủ cạnh tranh

b Trợ giúp thiết kế một chiến dịch khuyến mãi

c Xác định nguyên nhân (phạm vi trách nhiệm) làm cho sản phẩm bị tồn đọng quá mức

d Ghi vết chi tiết các sự kiện mua bán

Trang 22

17 Chức năng nào sau đây là của hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định (DSS)

a Xác định nguyên nhân (phạm vi trách nhiệm) làm cho sản phẩm bị tồn đọng quá mức

b Thông báo về các sản phẩm được bày bán bởi các đối thủ cạnh tranh

c Ghi vết chi tiết các sự kiện mua bán

d Trợ giúp thiết kế một chiến dịch khuyến mãi

18 Chức năng nào sau đây là của hệ thống thông tin điều hành (EIS)

a Trợ giúp thiết kế một chiến dịch khuyến mãi

b Thông báo về các sản phẩm được bày bán bởi các đối thủ cạnh tranh

c Xác định nguyên nhân (phạm vi trách nhiệm) làm cho sản phẩm bị tồn đọng quá mức

d Ghi vết chi tiết các sự kiện mua bán

19 Hệ thống thông tin điều hành (EIS) làm thỏa mãn nhu cầu thông tin của cấp quản lý nào sao đây:

b Hệ thống thông tin quản lý MIS

c Hệ thông tin điều hành EIS

d Hệ thống xử lý tác nghiệp TPS

22 Mối quan hệ giữa hệ thống xử lý giao dịch TPS và hệ thống thông tin quản lý MIS là:

a Dữ liệu của MIS được chia sẻ trực tuyến cho các xử lý của TPS

b Dữ liệu của TPS được chia sẻ trực tuyến cho các xử lý của MIS

c Dữ liệu từ MIS được copy thường xuyên vào CSDL của TPS

d Dữ liệu từ TPS được copy thường xuyên vào CSDL của MIS

Trang 23

23 Trong 3 loại kiến thức công nghệ, tổ chức, và quản lý, các loại kiến thức nào là nền tảng để định nghĩa các chức năng của hệ thống thông tin quản lý?

a Phỏng vấn ban giám đốc và những người sử dụng hệ thống

b Phỏng vấn những người quản lý, phân tích tài liệu và quan sát thực tế

c Phỏng vấn các chuyên viên đã từng thiết kế cho hệ thống này

d Phỏng vấn những người quản lý và những người sử dụng hệ thống

25 Mô tả nào sau đây là chính xác nhất cho phương pháp phỏng vấn cá nhân:

a Chuẩn bị câu hỏi, giới hạn chủ đề và thời gian cho các chủ đề

b Chuẩn bị câu hỏi và tìm câu trả lời trong các tài liệu của tổ chức

c Chuẩn bị câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu và xác định trước các câu trả lời

d Chuẩn bị câu hỏi, các phương tiện nghe nhìn và thiết kế buổi phỏng vấn

26 Mô tả nào sau đây là chính xác nhất cho phương pháp khảo sát bằng phiếu thăm dò:

a Chuẩn bị câu hỏi và tìm câu trả lời trong các tài liệu của tổ chức

b Chuẩn bị câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu và xác định trước các câu trả lời

c Chuẩn bị câu hỏi, giới hạn chủ đề và thời gian cho các chủ đề

d Chuẩn bị câu hỏi, các phương tiện nghe nhìn và thiết kế buổi phỏng vấn

27 Mô tả nào sau đây là chính xác nhất cho phương pháp phỏng vấn (Thiết kế kết hợp người dùng) JAD:

a Chuẩn bị câu hỏi, giới hạn chủ đề và thời gian cho các chủ đề

b Chuẩn bị câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu và xác định trước các câu trả lời

c Chuẩn bị câu hỏi và tìm câu trả lời trong các tài liệu của tổ chức

d Chuẩn bị câu hỏi, các phương tiện nghe nhìn và thiết kế buổi phỏng vấn

28 Mô tả nào sau đây là chính xác nhất cho phương pháp khảo sát tài liệu:

a Chuẩn bị câu hỏi, các phương tiện nghe nhìn và thiết kế buổi phỏng vấn

b Chuẩn bị câu hỏi và tìm câu trả lời trong các tài liệu của tổ chức

c Chuẩn bị câu hỏi, giới hạn chủ đề và thời gian cho các chủ đề

d Chuẩn bị câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu và xác định trước các câu trả lời

Trang 24

29 Khuyết điểm chính của phương pháp quan sát thực tế là:

a Có mâu thuẫn giữa thực tế và mô tả trong các tài liệu của tổ chức

b Khó xác định được thời điểm hợp lý để quan sát

c Phát hiện nhiều công việc không có trong quy trình

d Tốn nhiều thời gian để quan sát

30 Ý niệm về “bằng cấp” của nhân viên trong tổ chức được mô hình hóa tốt nhất bằng:

a Thuộc tính của quan hệ

b Quan hệ

c Thực thể

d Thuộc tính của thực thể

31 Mô tả nào sau đây không phải là chức năng của form/report trên máy tính

a Loại bỏ dữ liệu không cần thiết

b Chuyển đổi dữ liệu sang kiểu dữ liệu phù hợp với máy tính

c Phát hiện lỗi và sửa lỗi nhập liệu

d Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu

32 Phát biểu nào sau đây là đúng

a Thẻ ATM không phải là tài liệu

b Thẻ ATM là tài liệu xoay vòng

c Thẻ ATM là tài liệu bên ngoài

d Thẻ ATM là tài liệu nội bộ của tổ chức

33 Ý nghĩa của tương tác dạng gói đối với tổ chức là:

a Giúp tổ chức giải quyết các tình huống chưa lường trước

b Giúp tổ chức kiểm soát các công việc theo quy trình

c Giúp tổ chức đáp ứng các yêu cầu đa dạng từ bên ngoài

c Các nội dung trợ giúp phải phù hợp với vấn đề mà người sử dụng đang giải quyết

d Phát hiện lỗi và trợ giúp sửa lỗi trong các tương tác

Trang 25

35 Trong các loại phụ thuộc (coupling) sau, phụ thuộc nào là tất yếu (không thể loại bỏ)

a Data coupling

b Content coupling

c Control coupling

d Common coupling

PHẦN III Cơ sở công nghệ của hệ thống thông tin quản lí

1 Tự tìm hiểu về một HTTT quản lý đã được áp dụng trong doanh nghiệp hay tổ chức (Nhóm)

2 Phần cứng HTTT là gì? Các phạm trù liên quan

Trả lời:

*Phần cứng hệ thống thông tin (INFO System Hardware) là toàn bộ các thiết

bị kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền đạt thông tin Đó là hệ thống máy tính điện tử

*Phần cứng có 6 phạm trù liên quan, gồm:

- Thiết bị vào: cập nhập dữ liệu và câu lệnh

- Thiết bị ra: Xem, nghe, nhận biết thông tin đầu ra sau xử lý

- Bộ nhớ: công cụ lưu trữ thông tin

+ Bộ nhớ chính: lưu trữ tạm thời dữ liệu và các chỉ thị của chương trình giữa các bước xử lý;

+ Bộ nhớ ngoài được sử dụng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và các chương trình,

mở rộng đáng kể khả năng lưu trữ của hệ thống máy tính

- Bộ xử lý trung tâm (CPU): Dịch và thực hiện các dòng chương trình và phối hợp hoạt động của các bộ phận khác

+ Bộ xử lý trung tâm là thành phần phần cứng quan tọng nhất của hệ thống máy tính

+ Bộ xử lý trung tâm gồm 2 phần chính: bộ làm tính (ALU) và bộ điều khiển (CU)

- Viễn thông: công cụ để gửi và nhận thông tin từ người sử dụng/ máy tính này đến người sử dụng/máy tính khác

- Thiết bị kết nối: Cổng USB

Trang 26

+ Microsoft Word: tạo các tài liệu/văn bản nghiệp vụ

+ Microsoft Excel: xử lý dữ liệu kiểu số và phân loại

+ Microsoft FrontPage: tạo và xuất bản các trang web

- Phân loại phần mềm ứng dụng gồm:

+ Phần mềm năng suất cá nhân

● Xử lý văn bản (MS-Word, Corel Word Perfect)

● Bảng tính điện tử (MS-Excel, Corel Quatro Pro)

● Trình chiếu (PowerPoint, Corel Presentation)

● Phần mềm quản lý kinh doanh và sản xuất

● Phần mềm quản lý tài chính và kế toán

● Phần mềm quản lý nhân lực + Phần mềm ứng dụng tích hợp

● Phần mềm quản lý cho doanh nghiệp (ERP)

● Phần mềm quản lý chuỗi cung cấp (SCM)

● Phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM)

● Phần mềm quản trị cho doanh nghiệp (KMS)

4 Trình tự các bước xây dựng cơ sở dữ liệu

Trả lời:

- Trình tự các bước xây dựng cơ sở dữ liệu

+ Bước 1: Xác định các lớp thực thể và khoá chính cho mỗi lớp

+ Bước 2: Xác định mối quan hệ giữa các lớp thực thể

+ Bước 3: Xác định các trường dữ liệu cho mỗi lớp thực thể

+ Bước 4: Sử dụng ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để xây dựng cơ sở dữ liệu

5 Những khó khăn đặt ra cho môi trường cơ sở dữ liệu

Trả lời:

*Những khó khăn đặt ra cho môi trường cơ sở dữ liệu:

- Sự cản trở từ phía tổ chức/doanh nghiệp đối với môi trường cơ sở dữ liệu: + Sự thay đổi trên phạm vi toàn tổ chức về thông tin cũng như cán bộ quản

lý thông tin

+ Sự thay đổi trong phân chia quyền lực

Trang 27

+ Sự thay đổi trong vấn đề sở hữu và chia sẻ

+ Gây ra sự phản ứng dưới góc độ chính

- Vấn đề chi phí và lợi ích đối với cơ sở dữ liệu:

+ Thiết kế cơ sở dữ liệu phục vụ nhu cầu cho toàn tổ chức/quá trình lâu dài

và tốn kém

+ Cần thời gian nhất định để cơ sở dữ liệu mang lại lợi ích cho doanh nghiệp

6 Quản trị dữ liệu là gì?

Trả lời:

- Khái niệm: Quản trị dữ liệu (Data administration) là một khái niệm của quản lý

dữ liệu liên quan đến khả năng cho phép một cơ quan, tổ chức bảo đảm rằng chất lượng

dữ liệu cao tồn tại trong suốt vòng đời hoàn chỉnh của dữ liệu

- Quản trị dữ liệu:

+ Xác định các yêu cầu thông tin đối với toàn bộ tổ chức/doanh nghiệp + Chịu trách nhiệm về các chính sách và các thủ tục đặc thù áp dụng cho việc quản trị dữ liệu như một nguồn lực của tổ chức:

● Phát triển chính sách thông tin cho tổ chức

● Lập kế hoạch dữ liệu cho tổ chức

● Giám sát thiết kế logic cơ sở dữ liệu và xây dựng từ điển dữ liệu

● Giám sát quá trình sử dụng dữ liệu của các chuyên gia hệ thống thông tin và các nhóm người sử dụng

7 Câu hỏi trắc nghiệm (30 câu)

36 Phần cứng của hệ thống thông tin quản lý gồm … phạm trù liên quan:

a 3

b 4

c 5

d 6

37 Một hệ thống thông tin được hình thành bởi:

a Con người, các quy trình và dữ liệu

b Thiết bị, các quy trình và công nghệ

c Con người, dữ liệu, các quy trình, công nghệ

d Câu a, b và c đúng

38 Phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, nhân lực, mạng và viễn thông là:

a Hệ thống thông tin

b Hạ tầng công nghệ thông tin

c Các thành phần chính trong một hệ thống thông tin

d Một tổ chức

Trang 28

39 là chức danh của người phụ trách công nghệ thông tin trong một tổ chức

e Hệ thống có khả năng điều chỉnh tương thích với môi trường bên ngoài

41 Vai trò của các chuẩn là:

a Phản ánh trung thực hiện trạng của tổ chức

b Đối chiếu với kết quả thực tế để xác định những vấn đề mới phát sinh

c Liên kết hiện trạng với bài toán đang giải quyết

d Chỉ thị cho các hành động hoặc chiến lược cụ thể

42 Chuẩn, người quản lý và bộ phận xử lý thông tin là 3 thành phần cơ bản của:

c Sự kiện phát sinh từ hệ tác nghiệp được hệ thông tin đưa đến hệ ra quyết định

để điều khiển hệ tác nghiệp

d Sự kiện phát sinh từ hệ tác nghiệp được hệ thông tin đưa đến hệ ra quyết định để tác động đến môi trường

44 Đặc điểm nào thể hiện cơ chế vận hành theo chu kỳ mở của hệ thống thông tin quản lý:

Trang 29

a Môi trường không tham gia vào chu kỳ điều khiển

b Hệ tác nghiệp là nơi phát sinh các bài toán đưa đến hệ ra quyết định

c Môi trường có tham gia vào chu kỳ điều khiển

d Hệ tác nghiệp không tham gia vào chu kỳ điều khiển

45 Công nghệ thông tin (phần mềm, mạng, máy tính) có thể làm tăng hiệu quả xử

e Hệ thống có khả năng điều chỉnh tương thích với môi trường bên ngoài

47 Một hệ thống thông tin máy tính sử dụng kiến thức, sự suy luận và kinh nghiệm của con người nhằm giải quyết một vấn đề được gọi là:

a Hệ thống xử lý giao tác

b Hệ thống hỗ trợ quyết định

c Hệ chuyên gia

d Hệ thống thông tin điều hành

48 Một hệ thống thông tin máy tính nào sau đây có thể được sử dụng bởi nhà quản

lý để truy vấn, rút trích và xử lý thông tin hỗ trợ doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình?

a Hệ thống xử lý giao tác

b Hệ thống hỗ trợ quyết định

c Hệ chuyên gia

d Hệ thống thông tin điều hành

49 Hệ thống mà kết quả đầu ra không thể tiên đoán một cách hoàn toàn chính xác được gọi là:

a Hệ thống mềm

b Hệ thống đóng

c Hệ thống tất định

Trang 30

53 Công nghệ ảo hoá cho phép:

a Cài đặt nhiều hệ điều hành

b Cài đặt nhiều hệ thống trên một máy chủ

c Thiết lập nhiều máy chủ

d Tạo nhiều máy chủ trên một máy chủ vật lý

54 Trong một hệ thống thông tin, nguyên liệu thô, năng lượng và nhân công được xem là:

a Đầu vào

b Đầu ra

c Xử lý

d Cơ chế phản hồi & Điều khiển

55 Để một website tồn tại trên internet, cần phải có:

Ngày đăng: 31/05/2022, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w