1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiểu luận luật đất đai Bình luận các quy định hiện hành về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở và đề xuất một số kiến nghị góp phần hoàn thiện các quy định về vấn đề này

28 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 313,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI  BÀI TIỂU LUẬN LUẬT KINH TẾ 2 Chủ đề Tiểu luận luật đất đai Bình luận các quy định hiện hành về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở và đề xuất một số kiến nghị góp phần hoàn thiện các quy định về vấn đề này Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Bích Huệ Sinh viên thực hiện Hoàng Thanh Hoa Lớp KT25 06 Mã sinh viên 2520245005 1 lOMoARcPSD|14734974 MỤC LỤC Lời mở đầu 3 Nội dung 4 I Khái quát ch.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Bích Huệ

Sinh viên thực hiện : Hoàng Thanh Hoa

Lớp : KT25.06

Mã sinh viên : 2520245005

Trang 2

MỤC LỤC

Lời mở đầu ………3

Nội dung ………4

I Khái quát chung ………4

1 Khái niệm ………4

2 Cơ sở pháp lí về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở… 4

II.Các quy định chung của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở………4

1 Về đối tượng áp dụng………4

2 Phạm vi áp dụng ………4

3 Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất………4

4 Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở……….5

5 Các quy định cụ thể về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở………5

6 Các quy định về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất ở………6

III Bình luận các quy định hiện hành về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở………6

IV Đề xuất một số kiến nghị góp phần hoàn thiện các quy định về vấn đề bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở……….8

Kết luận ………10

Tài liệu tham khảo………11

2

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên là tài sản vô cùng quý giá của một quốc gia, của dân tộc mà thiên nhiên đã ban tặng cho chúng ta Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống là địa bàn xây dựng

và phát triển dân sinh, kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng Dù đất đai do nhà nước đại diện sở hữu chung, người dân chỉ có quyền chiếm hữu và sử dụng đất Nhưng trong quá trình chiếm hữu và sử dung, con người đã bỏ ra nhiều công sức, của cải để tăng giá trị của đất đai Điều này được pháp luật công nhận và bảo hộ Với nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng, các dự án đầu tư đã mang lại nhiều lợi ích, thay đổi tích cực cho đất nước

Vì vậy, việc thu hồi đất ngày càng phổ biến Khi cần thu hồi, nhà nước phải tiến hành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người sử dụng đất Việc này có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì nó liên quan trực tiếp đến nơi sinh sống, làm ăn… của người sử dụng đất Tuy nhiên, vấn đề bồi thường cũng tạo ra những tác động tích

cự và cả tiêu cực khi có những trường hợp đền bù không thỏa đáng, cơ chế đền bù chưa thích hợp Từ đó, các văn bản pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được ban hành tùy vẫn còn những khuyết điểm nhưng ngày càng đầy đủ và chặt

chẽ Em xin chọn viết về chủ đề “Bình luận các quy định hiện hành về bồi

thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở và đề xuất một số kiến nghị góp phần hoàn thiện các quy định về vấn đề này.

Trang 4

- Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất

- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển

2 Cơ sở pháp lí về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở:

- Luật đất đai 2013 (Điều 61 đến Điều 94 Luật đất đai 2013)

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định

về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

II Các quy định chung của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở

1 Về đối tượng áp dụng: Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất

đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức, cá nhân khác

có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

2 Phạm vi áp dụng: Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái

định cư khi Nhà nước thu hồi đất

3 Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất:

Theo Điểu 74 Luật Đất đai 2013

1 Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường

4

Trang 5

2 Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất

3 Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật

4 Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở:

Theo khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013:

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc

có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

5 Các quy định cụ thể về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở:

Được quy định tại:

Điều 79 Luật Đất đai 2013 về Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng

sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ

Điều 16 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe

Trang 6

dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người

6 Các quy định về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất ở:

Được quy định tại

Điều 83 Luật Đất đai 2013 về Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Khoản 2

Điều 84 về Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất

Điều 85 Luật Đất đai về lập và thực hiện dự án tái định cư

Điều 86 Luật Đất đai 2013 về Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải

di chuyển chỗ ở

Điều 21 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch

vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở

Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải

Kể từ khi Luật đất đai năm 2013 ra đời quy định về việc thu hồi đất trong đó

có đất ở, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành một số các văn bản hướng dẫn thi hành quy định cụ thể, chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nói chung và thu hồi đất ở nói riêng như nghị định số 47/2014/NĐ-CP Từ đó việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, đúng pháp luật, góp phần giải quyết những vấn đề vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị thu hồi đất nói chung và thu hồi đất ở nói riêng

6

Trang 7

Các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được xây dựng mục đích để bảo đảm quyền lợi cho người bị thu hồi đất ở, tạo điều kiện tốt nhất cho người bị thu hồi đất ở có thể tạo lập nơi ở mới, công việc mới, ổn định cuộc sống Người bị thu hồi đất ở bên cạnh việc được nhận bồi thường, họ còn được bố trí tái định cư và được hưởng các khoản hỗ trợ khác theo pháp luật quy định

Về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất Luật Đất đai 2003 còn chưa rành mạch; việc bồi thường, tái định cư chưa bảm đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai và chưa kịp thời.Vì vậy, đã ở Luật Đất đai 2013 đã sửa đổi theo hướng quy định cụ thể nguyên tắc bồi thường về đất nhằm khắc phục những bất cập nêu trên trong Điều 74 của Luật này

Pháp luật cũng đã đa dạng hóa các hình thức bồi thường được quy định tại Điều 79 Luật Đất đai 2013 và Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP So với Luật Đất đai 2003 Điều 79 là điều luật mới được bổ sung Khi bồi thường bằng giao đất

ở, nhà ở, các mức diện tích đất ở, nhà ở trong khu tái định cư phù hợp với hoàn cảnh thực tế của người bị thu hồi đất Bên cạnh việc bồi thường bằng giao đất ở mới, nhà ở tại khu tái định cư hoặc bằng tiền, đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất (theo Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

Đối với việc xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở, pháp luật đã quy định là giá đất được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất (theo Khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai 2013) Quy định này đảm bảo quyền lợi cho người bị thu hồi đất ở được bồi thường sát với giá thị trường, đồng thời nó cũng phù hợp với tình hình cụ thể của từng địa phương

Về mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm và hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở được quy định tại Điều 83 Luật Đất đai 2013

và Điều 21, Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Nhờ đó tránh những bất cập về việc hỗ trợ, tạo cơ hội cho hộ gia đình, cá nhân bị thu đất ở có cuộc sống ổn định sau khi thu hồi đất

Trang 8

Việc lập, thực hiện dự án tái định cư, bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi được quy định tại Điều 86 Luật Đất đai; Điều 22, Điều 27, Điều 26 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP đã có nhiều điểm sáng Theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 47/2014/NĐ-CP: Dự án tái định cư được lập và phê duyệt độc lập với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng phải bảo đảm có đất ở, nhà ở tái định cư trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, tăng cường sự tham gia của người dân trong quá trình thu hồi đất và quyền của hộ gia đình được

mở rộng Điều này giúp cho cá nhân, tổ chức bị thu hồi đất sớm ổn định cuộc sống, tránh trường hợp khi đã thu hồi đất nhưng vẫn chưa chia đất ở, nhà ở tái định cư mới cho người dân, đảm bảo minh bạch, công khai trong quá trình tái định cư

Mặc dù có nhiều ưu điểm tuy nhiên những quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở không tránh khỏi những hạn chế, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện trên thực tế:

Bất cập lớn nhất đó chính là việc xác định giá bồi thường Theo quy định của pháp luật thì giá bồi thường dựa trên giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất Quy định này hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí chủ quan của cơ quan có thẩm quyền xác định giá đất Tuy nhiên thì giá đất trên thị trường luôn biến động không ngừng gây khó khăn cho việc xác định giá bồi thường phù hợp Và thực tế cho thấy giá bồi thường trong phần lớn các trường hợp đều thấp hơn so với giá trị trên thị trường vì vậy có thể lấy được sự đồng thuận từ đa số nhưng không phải tất cả

Thứ hai, đối với các quy định về tái định cư, mặc dù đã có quy định về điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư nhưng trên thực tế thực hiện lại không đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật như việc chất lượng nhà tái định cư thấp, thiếu thốn cơ sở hạ tầng, yếu kém trong công tác quản lý tại khu tái định cư

IV Đề xuất một số kiến nghị góp phần hoàn thiện các quy định về vấn

đề bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở

Để khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở cần phải thực hiện một

số vấn đề như:

8

Trang 9

Các văn bản quy định chi tiết thi hành phải bảo đảm tính thống nhất cao, chi tiết, đầy đủ, dễ hiểu và chặt chẽ để nhân dân hiểu rõ quy định của luật, hiểu rõ quyền và lợi ích của mình, tránh khiếu kiện sai; cán bộ, công chức cũng áp dụng luật chính xác hơn, tránh làm nảy sinh khiếu kiện của công dân trong quá trình thực thi pháp luật

Các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực liên quan đến đất đai cần phải

nỗ lực để hoàn thiện khung khổ pháp lý trong lĩnh vực đất đai nói chung và về vấn

đề bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở nói riêng Cụ thể,

về phía những nhà lập pháp cần phải đứng trên phương diện người bị thu hồi đất ở

để xây dựng các quy định của pháp luật sao cho đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người bị thu hồi đất và chủ đầu tư Việc xây dựng các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở phải xuất phát từ tình hình thực tế, tránh đưa ra các quy định mang tính lý thuyết, không khả thi.

Trang 10

KẾT LUẬN

Từ những phân tích nêu trên, có thể nói các quy định của pháp luật đất đai

về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nói chung và thu hồi đất

ở nói riêng ngày càng hoàn thiện và phát huy được vai trò trong thực tiễn xã hội hiện nay Trong thời gian tới, các cơ quan có thẩm quyền cần phát huy điểm mạnh

và khắc phục những bất cập còn tồn tại Nhờ đó bảo đảm quyền lợi cho người bị thu hồi đất cũng như tạo điều kiện cho việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi Tình trạng trì trệ sẽ không còn được tiếp diễn.

10

Trang 11

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Luật đất đai 2003

2 Luật đất đai 2013

3 Giáo trình luật kinh tế 2

Trang 12

SEMINAR LẦN 1 CÂU 1: Trình bày nội dung các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 về các loại hình

doanh nghiệp Lấy ví dụ cụ thể về cách thức tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của mỗiloại hình doanh nghiệp để làm rõ nội dung của Luật đó Khi thành lập doanh nghiệp cầnlưu ý những điểm gì về mặt pháp lý?

Bài Làm

 Các loại hình doanh nghiệp bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổphần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân

 Công ty trách hiệm hữu hạn 1 thành viên:

- Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sởhữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sảnkhác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

- Công ty một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp

- Công ty một thành viên không được quyền phát hành cổ phần

- Được phát hành trái phiếu theo quy định

VD : Chủ sở hữu là tổ chức quy định tại điều 78 Luật Doanh nghiệp

a Trường hợp chủ sở hữu công ty ủy quyền cho ít nhất hai người làm đại diện thì môhình tổ chức quản lý công ty bao gồm:

- Hội đồng thành viên (Chủ tịch Hội đồng thành viên)

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

- Kiểm soát viên

12

Downloaded by quang tran (qt738189@gmail.com)

Trang 13

- Giám đốc (Tổng giám đốc) (Điều 81) do Hội đồng thành viên thuê hoặc bổ nhiệmkhông quá 5 năm, thực hiện hoạt động điều hành kinh doanh của công ty.

- Kiểm soát viên (Điều 82) do Chủ sở hữu bổ nhiệm 1 - 3 Kiểm soát viên, nhiệm

kỳ không quá 3 năm Kiểm soát viên thực hiện chức năng giám sát hoạt động điều hànhkinh doanh của Hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng giám đốc) (tính trung thực, hiệuquả điều hành )

b Trường hợp chủ sở hữu công ty ủy quyền cho một người làm đại diện thì mô hình tổchức quản lý công ty bao gồm:

- Chủ tịch công ty

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

- Kiểm soát viên

Như vậy, người đại diện theo ủy quyền sẽ giữ chức danh Chủ tịch công ty Chủ tịchcông ty (Điều 80) nhân danh chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữucông ty Quyền và nghĩa vụ đó thực hiện theo Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan

- Giám đốc (Tổng giám đốc) (Điều 81) do chủ tịch công ty thuê hoặc bổ nhiệm,nhiệm kỳ không quá 5 năm Quyền hạn và nhiệm vụ của Giám đốc (Tổng giám đốc)được quy định tại Điều 81 Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty

- Kiểm soát viên (Điều 82) do Chủ tịch công ty bổ nhiệm (1 - 3 người), nhiệm kỳkhông quá 3 năm Kiểm soát viên thực hiện chức năng giám sát hoạt động điều hành kinhdoanh của Chủ tịch công ty, Giám đốc (Tổng giám đốc) (tính trung thực, hiệu quả điềuhành, kiến nghị của Chủ tịch công ty )

 1,2 Công ty trách hiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên

- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50

- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản

4 Điều 47 của Luật doanh nghiệp

- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều

51, 52 và 53 của Luật doanh nghiệp

- Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

13

Trang 14

- Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

- Được phát hành trái phiếu theo quy định

VD : Mô hình tổ chức quản lý công ty TNHH 2 thành viên trở lên như sau :

- Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty)

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

- Ban Kiểm soát (chỉ bắt buộc đối với công ty từ 11 thành viên trở lên)

- Trong đó, Hội đồng thành viên (Điều 56) gồm tất cả các thành viên, là cơ quan cóquyết định cao nhất trong công ty Hội đồng thành viên hoạt động không thường xuyên,thực hiện chức năng thông qua cuộc họp và ra quyết định các vấn đề quan trọng của công

ty, trên cơ sở biểu quyết của các thành viên tại cuộc họp

- Chủ tịch Hội đồng thành viên (Điều 57) do Hội đồng thành viên bầu, có thể kiêmGiám đốc hoặc Tổng giám đốc Chủ tịch Hội đồng thành viên thực hiện quyền và nghĩa

vụ theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (Điều 64, 65) là người điều hành hoạt động kinhdoanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thựchiện các quyền và nghĩa vụ của mình Ban Kiểm soát hoạt động theo Điều lệ công ty(quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, chế độ làm việc )

 1,3 Công ty cổ phần

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạnchế số lượng tối đa;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừtrường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này;

- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp;

- Có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn

14

Downloaded by quang tran (qt738189@gmail.com)

Ngày đăng: 15/06/2022, 17:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w