1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BUỔI THẢO LUẬN LUẬT ĐẤT ĐAI LẦN 3

10 87 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 68,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ BUỔI THẢO LUẬN THỨ BA Môn Luật Đất Đai Lớp QTL STT Họ và tên MSSV 1 2 3 4 5 6 7 8 2 I NHẬN ĐỊNH 1 Người sử dụng đất vượt quá hạn mức giao đất sẽ bị Nhà nước thu hồi phần diện tích vượt quá hạn mức Nhận định này Sai Cơ sở pháp lý Điều 129 LĐĐ 2013, khoản 5, khoản 6, Điều 44 Nghị định 432014NĐ CP Giải thích Căn cứ Điều 129 LĐĐ 2013 về hạn mức giao đất thì Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đìn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ

BUỔI THẢO LUẬN THỨ BA

Môn: Luật Đất Đai

Lớp: QTL

1

2

3

4

5

6

7

8

Trang 2

I. NHẬN ĐỊNH

1. Người sử dụng đất vượt quá hạn mức giao đất sẽ bị Nhà nước thu hồi phần diện tích vượt quá hạn mức.

- Nhận định này Sai Cơ sở pháp lý: Điều 129 LĐĐ 2013, khoản 5, khoản 6, Điều 44 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

- Giải thích: Căn cứ Điều 129 LĐĐ 2013 về hạn mức giao đất thì:

Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

+ Các tỉnh Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long: Không quá 03 ha;

+ Các tỉnh còn lại: Không quá 02 ha

Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm:

+ Đồng bằng (xã): không quá 10 ha;

+ Trung du,miền núi: không quá 30 ha

Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất: không quá 30 ha

Đối với trường hợp vượt quá hạn mức sử dụng đất, người sử dụng đất vẫn được tiếp tục sử dụng phần vượt này, nhưng thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6, Điều 44 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Đã đăng ký chuyển quyền trước 01/07/2007, thì phần diện tích đất vượt hạn mức được tiếp tục sử dụng như đối phần đất trong hạn mức;

- Đăng ký chuyển quyền từ 01/07/2007 đến 01/07/2014 thì phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước đối với phần vượt hạn mức

Do đó, không phải vượt quá hạn mức giao đất sẽ bị Nhà nước thu hồi phần diện tích vượt quá hạn mức

2. Tổ chức kinh tế được Cảng vụ hàng không cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì không được cấp GCN.

- Nhận định này Sai Cơ sở pháp lý: Điều 19, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, điểm a khoản 1 điều 175 LĐĐ 2013

- Giải thích: Căn cứ Theo Điều 19, Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013 về các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không có trường hợp tổ chức kinh

Trang 3

tế được Cảng vụ hàng không cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm Thêm vào

đó theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 175 thì tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có quyền được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ( được quy định tại khoản 1 điều 166 LĐĐ 2013)

3. Người sử dụng đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì được phép giao dịch quyền sử dụng đất

- Nhận định này Sai Cơ sở pháp lý: khoản 1 điều 179 và điều 190 LĐĐ 2013

- Giải thích: Căn cứ khoản 1 Điều 179 thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác chứ không phải tự do chuyển đổi Cụ thể căn cứ Điều 190 LĐĐ 2013 thì :” Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.”

4. Mọi loại tài sản gắn liền với đất đều được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp GCN

- Nhận định Sai Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 104 Luật Đất đai, Điều 35 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

- Giải thích: Vì theo khoản 1 điều 104 LĐĐ 2013 thì chỉ có 4 loại tài sản gắn liền với đất được nhà nước cấp giấy chứng nhận là nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm Bên cạnh đó, Điều 35 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP cũng quy định rõ 07 trường hợp tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu Do đó, không phải tài sản nào gắn liền với đất cũng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận

5. Người có GCN đối với QSDĐ đều được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất

- Nhận định Sai Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 74, Điều 75 Luật Đất đai

- Giải thích: Căn cứ theo khoản 1 Điều 74 Luật Đất đai quy định Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường Dẫn chiếu quy định tại Điều 75 Luật

Trang 4

Đất đai, điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Do đó, Người có Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất đều được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

6. Việc thu hồi GCN có thể là hệ quả của việc nhà nước thu hồi đất.

- Nhận định Sai Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai; Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

- Giải thích: Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai thì Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong trường hợp Nhà nước thu hồi toàn

bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp Ngoài ra, theo quy định tại Điều

87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp Giấy chứng nhận đã cấp trước khi được nhận tiền bồi thường, hỗ trợ trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai

7. Đối với tất cả các loại đất, khi quá thời hạn do Nhà nước quy định mà NSDĐ không sử dụng thì đất đó sẽ bị Nhà nước thu hồi.

- Nhận định Sai Cơ sở pháp lý: điểm d khoản 1 điều 65, điều 129, điểm h và điểm i điều 64 LĐĐ 2013

- Giải thích: Không phải mọi trường hợp đất hết thời hạn sử dụng đều bị thu hồi, vì:

Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 65 Luật đất đai 2013 thì việc thu hồi đất đối với đất hết thời hạn sử dụng chỉ đặt ra với đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn Nói cách khác, khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại Điều 129 Luật đất đai 2013 (đối với đất sử dụng có thời hạn)

Theo điểm h và điểm i Điều 64 Luật Đất đai năm 2013 thì có 04 trường hợp đất không sử dụng sẽ bị thu hồi, cụ thể:

STT Trường hợp Thời gian không sử dụng

1 Đất trồng cây hằng năm Không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liêntục.

2 Đất trồng cây lâu năm Không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liêntục.

3 Đất trồng rừng Không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên

Trang 5

4

Đất được Nhà nước

giao, cho thuê để thực

hiện dự án đầu tư

- Không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng

so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào

sử dụng;

- Trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền

sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này;

- Hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng

8. Chỉ có UBND mới có thẩm quyền cấp GCN.

- Nhận định Sai Cơ sở pháp lý: khoản 3 điều 105 LĐĐ 2013

- Giải thích: Căn cứ khoản 3 điều 105 LĐĐ 2013 trong trường hợp cấp lại thì thì

do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

Do đó không phải trong trường hợp nào cũng chỉ có UBND mới có thẩm quyền cấp GCN

9. Sở Tài nguyên và môi trường có thẩm quyền cấp mới GCN cho tổ chức trong nước.

- Nhận định này Đúng Cơ sở pháp lý: Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

- Giải thích: Căn cứ Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013 (sau đây viết tắt là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) hướng dẫn như sau:

+ Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện

+ Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì:

• Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

Trang 6

• Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

10. Sở Tài nguyên và Môi trường được ủy quyền cho Văn phòng đăng ký đất đai cấp lại Giấy chứng nhận trong một số trường hợp nhất định.

- Nhận định Đúng Cơ sở pháp lý: khoản 23 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

- Giải thích: Theo quy định tại khoản 23 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Sở Tài nguyên và Môi trường cũng có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong một số trường hợp cụ thể Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, UBND cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương về bộ máy tổ chức, cơ sở vật chất của Văn phòng đăng ký đất đai để quy định việc cho phép Sở Tài nguyên và Môi trường được ủy quyền cho Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

11. Tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất thì được thực hiện giao dịch quyền sử dụng đất.

- Nhận định Sai Cơ sở pháp lý: Khoản 10 Điều 3, Điều 174, 175 Luật Đất đai 2013

- Giải thích: Theo khoản 10 Điều 3 Luật Đất đai 2013 thì giao dịch chuyển quyền sử dụng đất là “Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.”

Mặt khác, căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 175 Luật Đất đai 2013 quy định thì

tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có quyền “Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam” Như vậy, đối với trường hợp nhà nước cho thuê đất thì tổ chức kinh tế không được thế chấp quyền sử dụng đất được Nhà nước cho thuê mà chỉ được thế chấp tài sản gắn liền với đất Theo đó, có thể hiểu, tổ chức kinh tế bị giới hạn quyền chuyển quyền sử dụng đất

12. Mọi chủ thể được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì không được thực hiện các giao dịch chuyển QSDĐ

Trang 7

- Nhận định Sai Cơ sở pháp lý: Điều 173, 179 Luật Đất đai 2013.

- Giải thích: Căn cứ theo khoản 2 Điều 173 Luật Đất đai 2013 quy định về quyền

và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì

“Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.” Như vậy, tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

13. Hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không được chuyển đổi QSDĐ

- Nhận định sai Cơ sở pháp lý: Điểm b Khoản 1 Điều 179 Luật ĐĐ 2013

- Giải thích: Tại Điểm b Khoản 1 Điều 179 Luật ĐĐ 2013 thì hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho

cả thời gian thuê được Nhà nước công nhận quyền chuyển đổi QSDĐ, chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác

14. Người VN định cư ở nước ngoài cũng được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại VN.

- Nhận định Đúng Cơ sở pháp lý: điểm b, đ khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013

- Giải thích:

• Người VN định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

• Người VN định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại VN theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền

sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở

15. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam khi sử dụng đất trong một số trường hợp có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh

tế sử dụng đất.

- Nhận định đúng Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều 183; khoản 2 Điều 185 Luật Đất đai 2013

Trang 8

- Giải thích: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam khi

sử dụng đất sẽ có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế sử dụng đất trong một

số trường hợp sau đây:

• Sử dụng đất được hình thành do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam (điểm b khoản 4 Điều 183 Luật Đất đai);

• Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (khoản 5 Điều 183 Luật Đất đai);

• Thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (khoản 2 Điều 185 Luật Đất đai);

16. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất sử dụng làm trụ sở ủy ban.

- Nhận định Sai Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 54, khoản 2 Điều 173 Luật Đất đai

- Giải thích: Theo quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng đất xây trụ sở ủy ban thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

Hơn nữa, quy định tại khoản 2 Điều 173 Luật Đất đai thì Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Do đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất sử dụng làm trụ sở ủy ban

II. BÀI TẬP

Bài tập 1: A là chủ thể có nhu cầu sử dụng 20 hecta đất vào mục đích thực hiện

dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán Khu đất mà A có nhu cầu sử dụng là đất trồng lúa Hỏi:

a. Xác định hình thức sử dụng đất của A? A có thể là những loại chủ thể sử dụng đất nào?

Trả lời:

- Cơ sở pháp lý: Điều 55 Luật Đất đai 2013

- Hình thức sử dụng đất của A: Giao đất có thu tiền sử dụng đất

Trang 9

- A có thể là tổ chức kinh tế được giao đất (khoản 2 Điều 55 Luật Đất đai 2013) hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (khoản 3 Điều 55 Luật Đất đai 2013)

b. Điều kiện để A được cơ quan Nhà nước cho phép sử dụng đất

Trả lời: Điều kiện bao gồm:

- Thực hiện thủ tục xin phép chuyển mục đích sử dụng đất: Điều 69 NĐ 43/2014

- Thực hiện các nghĩa vụ tài chính: Điều 107 LĐĐ

- Nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước

bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa: khoản 3 Điều 134 Luật ĐĐ 2013

c. Nếu A là người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất để thực hiện

dự án trên, A có quyền để thừa kế QSDĐ của mình hay không?

Trả lời:

- A không có quyền để thừa kế QSDĐ của mình CSPL: điểm b khoản 1 Điều

183, khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai 2013

- Giải thích: A được thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán nên có các quyền và nghĩa vụ theo khoản 2 Điều 174 Trong đó không có quy định về quyền được để thừa kế

Bài tập 2: Công ty A là tổ chức kinh tế trong nước được nhà nước cho thuê 5.000 m2 đất dưới hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, để thực hiện dự án xây dựng cao ốc văn phòng cho thuê Hỏi:

a. Trình bày các quyền sử dụng đất của công ty A?

Trả lời: Cơ sở pháp lý: Điều 166, khoản 1,2 Điều 174 Luật Đất đai 2013

Công ty A là tổ chức kinh tế trong nước được nhà nước cho thuê 5.000 m2 đất dưới hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có các quyền chung của người sử dụng đất quy định tại Điều 166 Luật Đất đai 2013

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 174 Luật Đất đai 2013 công ty A còn có các quyền sau đây:

- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

Trang 10

- Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

- Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

- Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

- Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật

b. Do công ty A không thể triển khai dự án trong thời hạn quy định nên đã bị nhà nước thu hồi đất Hỏi cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất? Trường hợp này công ty A có được bồi thường về đất không? Tại sao?

Trả lời: Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 1 Điều 66, điểm i khoản 1 Điều 64, khoản 3 Điều

82 Luật Đất đai

- Công ty A là một tổ chức kinh tế trong nước, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều

66 Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất

- Công ty A không thể triển khai dự án trong thời hạn quy định nên đã bị Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại điểm i khoản

1 Điều 64 Luật Đất đai Mà theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Đất đai thì những trường hợp vi phạm Điều 64 sẽ không được Nhà nước bồi thường về đất Do đó, Công ty A không được bồi thường về đất

Ngày đăng: 07/06/2022, 20:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w