1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an buổi chiều lớp 5 đầy đủ

132 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao Án Buổi Chiều Lớp 5 Đầy Đủ
Chuyên ngành Tiếng Việt, Toán
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2016
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 2 (12/9 16/9/2016) Thø ngµy M«n Tªn bµi d¹y 2 ÔN TOÁN ÔN TIẾNG VIỆT Ôn tập về phân số Luyện tập về từ đồng nghĩa 5 ÔN TOÁN ÔN TIẾNG VIỆT Ôn tập về phân sỗ Luyện tập cấu tạo bài văn tả cảnh 6 ÔN TOÁN ÔN TIẾNG VIỆT Luyện tập về hỗn số Luyện tập về từ đồng nghĩa Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2016 Toán(Thực hành) Tiết 1 LUYỆN TẬP I Mục tiêu Củng cố về phân số, tính chất cơ bản của phân số Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán II Chuẩn bị Hệ thống bài tập III Các hoạt động dạy học Hoạt đ[.]

Trang 1

TUẦN 2

(12/9- 16/9/2016)

Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2016.

Toán(Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu :

- Củng cố về phân số, tính chất cơ bản của phân số

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Ôn tập về phân số

- Cho HS nêu các tính chất cơ bản của

ÔN TIẾNG VIỆT

Luyện tập về hỗn số Luyện tập về từ đồng nghĩa

Trang 2

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

18

; 24

12

; 20

15 4

11 15

1 32

Giải :a)

45

36 9 5

9 4 5

5 7 9

4 2 3

Giải :

5

3 4 : 20

4 : 12 20

3 : 18 21

20 : 60 100

60

Vậy :

100

60 20

12 5

6

Giải:

a)

7

2 9

2

19

4 15

4

c)

2

3 3

2

 d)

8

15 11

15

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA.

I.Mục đích, yêu cầu:

- HS nắm được thế nào là từ đồng nghĩa

- HS biết vận dụng những kiến thức đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồngnghĩa

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị :

Nội dung, phấn màu

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

Trang 3

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1: GV cho 1 HS đọc phần ghi

- Sóng biển …xô vào bờ.

- Sóng lượn …trên mặt sông.

a)Cháu mời bà xơi nước ạ.

Hôm nay, em ăn được ba bát cơm.

b)Bố mẹ cháu biếu ông bà cân cam.

Nhân dịp sinh nhật Hà, em tặng bạn bông

hoa

c)Ông Ngọc mới mất sáng nay.

Con báo bị trúng tên chết ngay tại chỗ.

Bài giải:

- Mặt hồ lăn tăn gợn sóng.

- Sóng biển cuồn cuộn xô vào bờ.

- Sóng lượn nhấp nhô trên mặt sông.

Bài giải :

+ Bạn Nam tung tăng cắp sách tới trường + Mẹ em đang ôm bó lúa lên bờ.

+ Hôm nay, chúng em bê gạch ở trường.

+ Chị Lan đang bưng mâm cơm.

+ Chú bộ đội đeo ba lô về đơn vị.

+ Bà con nông dân đang vác cuốc ra đồng.

- HS lắng nghe và thực hiện

Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2016.

Tiếng việt (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH.

Trang 4

I.Mục tiêu:

- Học sinh nắm dược cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm ba phần

- Phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể

- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị:

- Nội dung, phấn màu

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh phân

tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh.

Bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa

Tiếng việt 5 tập I (10)

- Cho một học sinh đọc to bài văn

- Cho cả lớp đọc thầm bài văn

- Đọc thầm phần giải nghĩa từ khó :

* Lụi: cây cùng loại với cây rau, cao 1-2m,

lá xẻ hình quạt, thân nhỏ, thẳng và rắn,

dùng làm gậy

* Kéo đá: dùng trâu bò kéo con lăn bằng

đá để xiết cho thóc rụng khỏi thân lúa

- Cho HS đọc thầm và tự xác định mở bài,

thân bài, kết luận

- Cho HS phát biểu ý kiến

- HS phát biểu ý kiến:

- Bài gồm có 3 phần:

* Từ đầu đến… khác nhau: Giới thiệu màusắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng

* Tiếp theo đến…lạ lùng Tả các màu vàngrất khác nhau của cảnh vật

* Đoạn còn lại Tả thời tiết, con người

Vậy: Một bài văn tả cảnh gồm có 3 phần:

a) Mở bài: giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả

b) Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sựthay đổi của cảnh theo thời gian

c) Kết bài: nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của

Trang 5

- Tiếp tục rèn kỹ năng thực hiện 4 phép tính về phân số.

- Áp dụng để tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Ôn cách thực hiện 4 phép

- HS nêu cách nhân chia 2 phân số

a) Cách 1 : ; 34 1216

12

9 4

3

b) HS làm tương tự

Kết quả :a)

29

80 29

21 29

15 29

13

Trang 6

a)

29

21

; 29

HS thích học vẽ Hỏi có bao nhiêu em

thích học toán? Bao nhêu em thích học vẽ?

7 10

7 8

7

c) Ta có:

40

15 8

3

; 40

12 10

3

; 40

10 4

12 40

10 40

9

 Hay:

8

3 10

3 4

1 40

9

Giải:

Ta có :

10

7 100

70

; 10

9 100

9

80   (em)

Số HS thích học vẽ có là :

56 10

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Ôn cách đọc , viết hỗn số ;

chuyển hỗn số thành phân số

- GV cho HS lấy ví dụ về hỗn số - HS lấy ví dụ về hỗn số

Trang 7

4 ; 912

1

; 39 7

3

2

3

1 : 35

1

1

109

; 11

59

; 8

35

; 2

15

; 5 13

*Kết quả :

a)6

43 b)

3 13

c) 4

17 d)

3 5

*Kết quả :a)

10

29

b) 63 72

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục đích, yêu cầu:

- Củng cố về từ đông nghĩa;

- Luyện viết đúng chính tả với âm g/gh; ng/ngh

- - Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị :

Trang 8

Nội dung bài tập, phấn màu.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1: GV cho1 HS đọc phần ghi

H: Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau:

a) Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ

Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi

b) Việt Nam đất nước ta ơi!

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

c) Đây suối Lê-nin, kia núi Mác

Hai tay xây dựng một sơn hà

d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió

Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non

H: Ghi tiếng thích hợp có chứa âm: g/gh;

ng/ngh vào đoạn văn sau:

Lời giải:

a) Bé bỏngb) Bé conc) Nhỏ nhắnd) Nhỏ con

Lời giải :

Gió bấc thật đáng ghét Cái thân gầy khô đét

Trang 9

Chân tay dài …êu…ao

Chỉ …ây toàn chuyện dữ

Vặt trụi xoan trước õ

Rồi lại …é vào vườn

Xoay luống rau …iêng…ả

Gió bấc toàn …ịch ác

Nên ai cũng …ại chơi

3.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà ôn lại các từ đồng nghĩa.

Chân tay dài nghêu ngao Chỉ gây toàn chuyện dữ Vặt trụi xoan trước ngõ Rồi lại ghé vào vườn Xoay luống rau nghiêng ngả Gió bấc toàn nghịch ác Nên ai cũng ngại chơi

- Củng cố cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính

- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

ÔN TIẾNG VIỆT

Luyện tập về cộng trừ nhân chia phân số Luyện tập về từ đồng nghĩa

ÔN TIẾNG VIỆT

Luyện tập về tìm 2 số khi biết tổng và tỉ, hiệu và tỉ

Luyện tập tả cảnh

Trang 10

III.Các hoạt động dạy học

1

8  c)

2 7

Một xe chở ba loại bao tải: xanh, vàng,

trắng gồm 1200 cái Số bao xanh chiếm

100

30

tổng số bao, số bao trắng chiếm

100 40

tổng số bao; Hỏi có bao nhiêu cái bao màu

57 c) 7b)

6

17 d)

27 35

Lời giải :

a) 504cm b) 5040kg 27dm 207kg 7m 20cm 554cm2

704cm2

Lời giải :

10

3 100

30

10

4 100

40

Phân số chỉ số bao xanh và trắng có là:

10

7 10

4 10

Đáp án :

Trang 11

7 : x =

39

14

2 3

c) 9

14 d)

8 11

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng Việt (Thực hành)

Tiết 2: Chính tả: (nghe viết)

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA.

I.Mục tiêu:

- Học sinh nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Quang cảnh làng mạc ngày mùa

- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả

- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết

II.Chuẩn bị:

Phấn màu, nội dung

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn

bị của HS

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trực tiếp.

b Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên đọc đoạn viết : “Từ đầu …vẫy

vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc ngày

c Hướng dẫn HS viết bài.

- Giáo viên nhắc nhở HS một số điều trước

khi viết

- Đọc cho học sinh viết bài

- Đọc bài cho HS soát lỗi HS soát lại bài

- Giáo viên thu một số bài để chấm, chữa

- HS trao đổi vở để soát lỗi

- Giáo viên nhận xét chung

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm, quan sát sách giáo khoa cách trình bày

- HS viết nháp, 2 em viết bảng nhóm

Trang 12

- Kẽo kẹt, kiến, kĩ, kéo,…

b) - Gỗ, gộc, gậy, gàu, gần gũi,…

I Mục tiêu:

- HS tìm được những từ đồng nghĩa với những từ đã cho

- Cảm nhận được sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

b Hồng nhạt, hồng thẫm, hồng phấn, hồng hồng,…

Trang 13

Bài 2:

H: Đặt câu với một số từ ở bài tập 1

Bài 3 :

H: Đặt câu với từ: xe lửa, tàu hoả, máy

bay, tàu bay

- Tàu bay đang lao qua bầu trời.

- Giờ ra chơi, các bạn thường chơi gấp

máy bay bằng giấy.

- Bố mẹ em về quê bằng tàu hoả.

- Anh ấy từ Hà Nội đi chuyến xe lửa 8

giờ sáng vào Vinh rồi

- HS lắng nghe và thực hiện

Toán (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu :

- Củng cố cộng trừ, nhân chia PS

- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

19 b)

18 11

Trang 14

1 2

Bài 2: Viết các số đo theo mẫu:

m m

7 5

7

2 3c)

5

3 8

12

7 4

Bài 4 : (HSKG)

Người ta hòa

2

1lít nước si- rô vào

4

7 lít nước lọc để pha nho Rót đều nước nho đó

vào các cốc chứa

4

1 lít Hỏi rót được mấy cốc nước nho?

35 d)

15 28

Đáp án :

a) 10

1

5  vì 5 > 2 b)

7

5 7

2 7

5 3 7

6 5

3 8 10

7 2

1

 (lít)

Số cốc nước nho có là : 9

4

1 : 4

9

 (cốc) Đ/S : 9 cốc

- HS lắng nghe và thực hiện

Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2016.

Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu :

- Giúp HS nhớ và làm được các dạng toán

+ Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó

+ Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

Trang 15

- Cho HS nêu công thức tổng quát với các

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: Hai thùng dầu có 168 lít dầu Tìm

số dầu mỗi thùng biết thùng thứ nhất có

nhiều hơn thùng thứ hai là 14 lít

Bài 2: Có hai túi bi Túi thứ nhất có số bi

bằng

5

3

số bi túi thứ hai và kém túi thứ hai

là 26 viên bi Tìm số bi ở mỗi túi ?

Số lít dầu ở thùng thứ nhất có là : (168 – 14) : 2 = 77 (lít)

Số lít dầu ở thùng thứ hai có là :

77 + 14 = 91 (lít) Đ/S : 91 lít ; 77 lít

Bài giải :

Nửa chu vi HCN là : 56 : 2 = 28 (m)

Ta có sơ đồ :Chiều rộngChiều dài

Chiều rộng HCN là : 28 : (1 + 3) = 7 (m)Chiều dài HCN là : 28 – 7 = 21 (m)Diện tích HCN là : 21  7 = 147 (m2)

Trang 16

Tiết 2: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH.

I Mục tiêu:

- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh theo dàn ý đã chuẩn bị

- Biết chuyển dàn ý thành 1 đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày

- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên

II Chuẩn bị: nội dung.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra :

- Cho HS nhắc lại dàn bài văn tả cảnh

Giáo viên nhận xét và nhắc lại

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Cho HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập

làm văn trước ( Tuần 1)

- Giáo viên nhận xét, sửa cho các em

- Cho HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn ở tuần

1 để viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng

(trưa hoặc chiều) trên cánh đồng, làng

Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành

lạnh, mọi người đang ngon giấc trong

những chiếc chăn đơn Bỗng một con gà

trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng

gáy lanh lảnh ở đầu xóm Đó đây, ánh lửa

hồng bập bùng trên các bếp Ngoài bờ

ruộng, đã có bước chân người đi, tiếng nói

chuyên rì rầm, tiếng gọi nhau í ới Tảng

sáng, vòm trời cao xanh mênh mông

Những tia nắng đầu tiên hắt trên các vòm

cây Nắng vàng lan nhanh Bà con xã viên

đã đổ ra đồng, cấy mùa, gặt chiêm Mặt

trời nhô dần lên cao ánh nắng mỗi lúc một

gay gắt Trên các con đường nhỏ, từng

đoàn xe chở lúa về sân phơi

- HS trình bày, các bạn khác nhận xét

Trang 17

4 Củng cố, dặn dò :

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

TUẦN 4

( 26/9 – 30/9/2016)

Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2016.

Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Nhận diện được 2 dạng toán : Quan hệ ti lệ

- Biết cách giải 2 dạng toán đó

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

ÔN TIẾNG VIỆT

Ôn tập về hai dạng toán quan hệ tỉ lệ

Luyện tập về vốn từ nhân dân

ÔN TIẾNG VIỆT

Ôn tập về hai dạng toán quan hệ tỉ lệ

Luyện tập về từ trái nghĩa

ÔN TIẾNG VIỆT

Ôn tập về hai dạng toán quan hệ tỉ lệ

Luyện tập tả cảnh

Trang 18

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Xác định dạng toán, tìm cách làm

- HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: Mua 20 cái bút chì hết 16000 đồng

Hỏi mua 21 cái bút chì như vậy hết bao

nhiêu tiền ?

- Gv đưa bài toán ra

- HS đọc bài toán , tóm tát bài toán

- HS tìm cách giải

Bài 2: Có một nhóm thợ làm đường , nếu

muốn làm xong trong 6 ngày thì cần 27

công nhân Nếu muốn xong trong 3 ngày

thì cần bao nhiêu công nhân?

Bài 3 : Cứ 10 công nhân trong một ngày

sửa được 37 m đường Với năng suất như

vậy thì 20 công nhân làm trong một ngày

sẽ sửa được bao nhiêu m đường?

800 x 21 = 16800 ( đồng ) Đáp số : 16800 đồng

Lời giải :

3 ngày kém 6 ngày số lần là :

6 : 3 = 2 (lần)Làm xong trong 3 ngày cần số công nhân

là : 27 x 2 = 54 (công nhân) Đáp số : 54 công nhân

Trang 19

- HS vận dụng những kiến thức đã học để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn.

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Em hãy nêu một số từ ngữ

thuộc chủ đề: Nhân dân?

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập 1: Đặt câu với các từ:

a)Cần cù

b) Tháo vát

Bài tập 2: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm

trong những câu sau: (các từ cần điền: vẻ

thầy thuốc, họ thường làm trong các bệnh

viện, luôn chăm sóc người bệnh Giáo viên

lại là những thầy, cô giáo làm việc trong

Trang 20

những công dân có ích cho đất nước Còn

công nhân thường làm việc trong các nhà

máy Họ sản xuất ra những máy móc, dụng

cụ phục vụ cho lao động…Tất cả họ đều

có chung một mục đích là phục vụ cho đất

nước

4 Củng cố, dặn dò :

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

Thứ năm ngày 29 tháng 9 năm 2016.

Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: Cửa hàng mua 1 tá bút chì hết số

tiền là 18 000 đồng Bạn Hằng mua 7 cái

bút chì cùng loại hết bao nhiêu tiền?

Trang 21

Bài 2: Một người làm trong 2 ngày được

trả 126 000 đồng tiền công Hỏi với mức

trả công như thế, người đó làm trong 3

ngày thì được trả bao nhiêu tiền công?

Bài 3 : (HSKG)

Một phân xưởng làm một số công việc

cần 120 người làm trong 20 ngày sẽ xong

Nay có thêm 30 người nữa thì làm trong

bao nhiêu ngày sẽ xong?

63 000 x 3 = 189 000 (đồng) Đáp số : 189 000 (đồng)

Bài giải :

Tổng số người có là :

120 + 30 = 150 (người)Nếu 1 người làm thì cần số ngày là :

120 x 20 = 2400 (ngày)Nếu 150 người làm thì cần số ngày là :

2400 : 150 = 16 (ngày) Đáp số : 16 ngày

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng Việt (Thực hành)

Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA.

I Mục tiêu:

- Củng cố cho HS những kiến thức về từ trái nghĩa

- HS vận dụng kiến thức đã học về từ trái nghĩa, làm đúng những bài tập về từ trái nghĩa

- Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Cho HS nhắc lại các kiến

thức về từ trái nghĩa

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài 1 : Tìm từ trái nghĩa trong đoạn văn

sau

a) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,

Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm

b) Đời ta gương vỡ lại lành

- HS nêu

Bài giải:

a) ngọt bùi // đắng cay

b) ngày // đêm

Trang 22

Cây khô cây lại đâm cành nở hoa.

c) Đắng cay nay mới ngọt bùi

Đường đi muôn dặm đã ngời mai sau

d) Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất

Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam

Bài tập 2: Tìm những cặp từ trái nghĩa

trong các câu tục ngữ sau.(gạch chân)

Lá lành đùm lá rách

Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

Chết đứng còn hơn sống quỳ

Chết vinh còn hơn sống nhục

Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng

Bài tập 3 Tìm từ trái nghĩa với các từ :

hiền từ, cao, dũng cảm, dài, vui vẻ, nhỏ bé,

bình tĩnh, ngăn nắp, chậm chạp, sáng sủa,

chăm chỉ, khôn ngoan, mới mẻ, xa xôi,

rộng rãi, ngoan ngoãn…

4 Củng cố, dặn dò :

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

c) vỡ // lành d) tối // sáng

vui vẻ // buồn dầu; nhỏ bé // to lớn; bình tĩnh // nóng nảy; sáng sủa //tối tăm;ngăn nắp // bừa bãi ; mới mẻ // cũ kĩ; chậm chạp // nhanh nhẹn;

khôn ngoan // khờ dại ; rộng rãi // chật hẹp ;ngoan ngoãn // hư hỏng

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Trang 23

- Cho HS nêu cách giải tổng quát với các

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: 14 người làm một công việc phải

mất 10 ngày mới xong.Nay muốn làm

trong 1 tuần thì cần bao nhiêu người làm?

Bài 2: Có 5 máy bơm làm liên tục trong 18

giờ thì hút cạn một hồ nước Nay muốn hút

hết nước ttrong 10 giờ thì bao nhiêu máy

bơm như thế?

Bài 3 : (HSKG)

Cứ 15 công nhân sửa xong một đoạn

đường phải hết 6 ngày Nay muốn sửa

xong đoạn đường đó trong 5 ngày thì cần

bổ xung thêm bao nhiêu công nhân?

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

Lời giải :

Đổi : 1 tuần = 7 ngày

Làm trong 1 ngày thì cần số người là :

14 x 10 = 140 (người)Làm trong 7 ngày thì cần số người là :

140 : 7 = 20 (người) Đáp số : 20 người

Lời giải:

Làm trong 1 giờ cần số máy bơm là:

5 x 18 = 90 (máy bơm)Làm trong 10 giờ cần số máy bơm là:

90 : 10 = 9 (máy bơm) Đáp số : 9 máy bơm

Bài giải:

Làm trong 1 ngày cần số công nhân là:

15 x 6 = 90 (công nhân) Làm trong 5 ngày cần số công nhân là:

90 : 5 = 18 (công nhân)

Số công nhân cần bổ xung thêm là :

18 – 15 = 3 (công nhân) Đáp số : 3 công nhân

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh theo dàn ý đã chuẩn bị

- Biết chuyển dàn ý thành 1 đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày

- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên

II Chuẩn bị: nội dung.

III Hoạt động dạy học:

Trang 24

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:

2.Kiểm tra :

- Cho HS nhắc lại dàn bài văn tả cảnh

Giáo viên nhận xét và nhắc lại

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Cho HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập

làm văn trước

- Giáo viên nhận xét, sửa cho các em

- Cho HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn để viết

1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hoặc

chiều) trên cánh đồng, trong vườn, làng

xóm

- Giáo viên hướng dẫn và nhắc nhở HS

làm bài

Bài làm gợi ý:

Có tiếng chim hót véo von ở đầu vườn,

tiếng hót trong trẻo, ngây thơ ấy làm tôi

bừng tỉnh giấc Lúc này, màn sương đang

tan dần Khoảnh vườn đang tỉnh giấc Rực

rỡ nhất, ngay giữa vườn một nụ hồng còn

đẫm sương mai đang hé nở Một cánh, hai

cánh, rồi ba cánh…Một màu đỏ thắm như

nhung Điểm tô thêm cho hoa là những

giọt sương long lanh như hạt ngọcđọng

trên những chiếc lá xanh mướt.Sương tan

tạo nên muôn lạch nước nhỏ xíu nâng đỡ

những chiếc lá khế vàng như con thuyền

trên sóng vừa được cô gió thổi tung lên rồi

nhẹ nhàng xoay tròn rơi xuống

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 25

Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2016.

Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- HS nêu

ÔN TIẾNG VIỆT

Ôn tập về hai dạng toán quan hệ tỉ lệ

Luyện tập về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

ÔN TIẾNG VIỆT

Ôn tập về đơn vị đo độ dài, khối lượng

Ôn chính tả

ÔN TIẾNG VIỆT

Ôn tập về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

Luyện tập làm báo cáo thống kê

Trang 26

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: Một thúng đựng trứng gà và trứng

vịt có tất cả 128 quả Số trứng gà bằng

5 3

số trứng vịt Hỏi trong thúng có bao nhiêu

quả trứng gà? Có bao nhiêu quả trứng vịt?

Bài 2: Có một số tiền mua kẹo Trung thu

Nếu mua loại 5000 đồng một gói thì được

18 gói Hỏi cũng với số tiền đó, nếu mua

kẹo loại 7500 đồng một gói thì mua được

mấy gói như thế?

Bài 3 : (HSKG)

Theo dự định, một xưởng dệt phải làm

trong 15 ngày, mỗi ngày dệt được 300 sản

phẩm thì mới hoàn thành kế hoạch Nay do

cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày dệt được

450 sản phẩm Hỏi xưởng đó làm trong

bao nhiêu ngày thì hoàn thành kế hoạch?

3 + 5 = 8 (phần)Trứng gà có số quả là :

128 : 8  3 = 48 (quả)Trứng vịt có số quả là :

128 – 48 = 80 (quả) Đáp số : 80 quả

Lời giải:

Số tiền mua 18 gói kẹo là

5000  18 = 90 000 (đồng)Nếu mua kẹo loại 7500 đồng một gói thì mua được số gói là:

90 000 : 7 500 = 12 (gói) Đáp số : 12 gói

Bài giải:

Số sản phẩm dệt trong 15 ngày là :

300  15 = 4500 (sản phẩm)Mỗi ngày dệt được 450 sản phẩm thì cấn

số ngày là: 4500 : 450 = 10 (ngày) Đáp số : 10 ngày

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ

TỪ ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA.

I Mục tiêu:

- HS vận dụng kiến thức đã học về từ đồng nghĩa và trái nghĩa, làm đúng những bài tập

về từ đồng nghĩa và trái nghĩa

- Phân loại các từ đã đã cho thành những nhóm từ đồng nghĩa

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

128quả

Trang 27

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Cho HS nhắc lại các kiến

thức về từ đồng nghĩa

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài 1 : Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn

sau:

a) Đất nước ta giàu đẹp, non sông ta như

gấm, như vóc, lịch sử dân tộc ta oanh liệt,

vẻ vang Bởi thế mỗi người dân Việt Nam

yêu nước dù có đi xa quê hương, xứ sở tới

tận chân trời, góc bể cũng vẫn luôn hướng

về Tổ Quốc thân yêu với một niềm tự hào

sâu sắc…

b) Không tự hào sao được! Những trang

sử kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ

oai hùng của dân tộc ta ròng rã trong suốt

30 năm gần đây còn ghi lại biết bao tấm

gương chiến đấu dũng cảm, gan dạ của

những con người Việt Nam anh dũng,

c) Ba chìm bảy nổi, chín lênh đênh

d) Anh em như thể tay chân

d) Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài

Trang 28

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

sau

Thứ năm ngày 5 tháng 10 năm 2016.

Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Tiếp tục cho HS nắm được tên, ký hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng

- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

H : Nêu lần lượt 7 đơn vị đo kề nhau ?

b)Ôn cách đổi đơn vị đo độ dài, khối

lượng

- HS nêu các dạng đổi:

+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé

+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn

+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị

+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g

Lời giải :

a) 270 kg b) 38000 kg

Trang 29

Người ta thu ba thửa ruộng được 2 tấn lúa.

Thửa ruộng A thu được 1000 kg, thửa

ruộng B thu được

5

3 thửa ruộng A Hỏithửa ruộng C thu được bao nhiêu kg lúa?

Bài giải:

a) 6 tấn 3 tạ = 63tạ b) 4060 kg < 4 tấn 6 kg c)

1000 + 600 = 1600 (kg)Thửa ruộng C thu được số kg lúa là :

2 000 – 1600 = 400 (kg) Đáp số : 400 kg

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: Chính tả: (nghe - viết) NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY.

I.Mục tiêu:

- Học sinh nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Những con sếu bằng giấy

- Viết đúng các từ : 16 - 7 - 1945, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô, Xa-xa-ki

- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả

- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết

II.Chuẩn bị:

Phấn màu, nội dung

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn

Trang 30

bị của HS.

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trực tiếp.

b Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên đọc đoạn viết : “Từ đầu …em

lâm bệnh nặng” trong bài: Những con sếu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các từ

khó: Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô

Xa-xa-ki

c Hướng dẫn HS viết bài.

- Giáo viên nhắc nhở HS một số điều trước

khi viết

- Đọc cho học sinh viết bài

- Đọc bài cho HS soát lỗi HS soát lại bài

- Giáo viên thu một số bài để chấm, chữa

- HS trao đổi vở để soát lỗi

- Giáo viên nhận xét chung

- Khi cô bé mới được hai tuổi

- Gấp đủ 1000 con sếu bằng giấy và treo quanh phòng

- HS viết nháp, 2 em viết bảng nhóm

- HS lắng nghe và thực hiện

Thứ sáu ngày 6 tháng 10 năm 2016.

Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- HS nắm được các đơn vị đo diện tích, tên gọi, ký hiệu, MQH giữa các Đvị đo

- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Trang 31

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

Ôn lại các đơn vị đo diện tích

H: Nêu tên các đơn vị diện tích theo thứ tự

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Hỏi thửa ruộng có diện tích là bao nhiêu

36  24 = 864 (dam2) = 86400 m2

Đáp số : 86400 m2

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng việt: (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ.

I.Mục tiêu:

- Học sinh biết trình bày số liệu thống kê, biết được tác dụng của các số liệu thống kê

- Biết thống kê đơn giản với các số liệu về từng tổ trong lớp mình, trình bày được kết quả thống kê theo biểu bảng

Trang 32

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị : phiếu học tập.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: GVkiểm tra sự chuẩn bị của

HS

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Giáo viên nêu yêu cầu của giờ học

- Cho HS nhắc lại kiến thức về báo cáo

thống kê

H: Các số liệu thống kê được trình bày

dưới những hình thức nào?

H: Nêu tác dụng của các số liệu thống kê?

- Giáo viên nhận xét và cho HS vận dụng

- Giáo viên hệ thống bài Dặn HS về nhà

chuẩn bị bài sau

- HS làm theo nhóm

- Các nhóm trình bày

- HS lắng nghe và thực hiện

TUẦN 6 (10/10-14/10/2016)

ÔN TIẾNG VIỆT

Ôn tập về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

Mở rộng vốn từ hòa bình

5

ÔN TOÁN

ÔN TIẾNG VIỆT

Ôn tập về đơn vị đo diện tích

Luyện tập về từ đồng âm

6 ÔN TOÁN Ôn tập về mối quan hệ giữa các đơn vị đo 32

Trang 33

Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2016.

Tiếng Việt (Thực hành)

Tiết 1: MỞ RỘNG VỐN TỪ HOÀ BÌNH.

I Mục tiêu:

- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức về chủ đề : Hoà bình.

- Rèn cho học sinh có kĩ năng dùng từ để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Cho HS tìm từ trái nghĩa với

các từ: béo, nhanh, khéo?

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Cho HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Bài tập 3: Hãy viết một đoạn văn ngắn từ

5 - 7 câu miêu tả cảnh thanh bình của quê

em

Gợi ý:

Quê em nằm bên con sông Hồng

hiền hoà Chiều chiều đi học về, chúng em

cùng nhau ra bờ sông chơi thả diều Cánh

- HS nêu: Béo // gầy ; nhanh // chậm ;

- Từ đồng nghĩa với từ Hoà bình là:

bình yên, thanh bình, thái bình

Trang 34

đồng lúa rộng mênh mông, thẳng cánh cò

bay Đàn cò trắng rập rờn bay lượn Bên

bờ sông, đàn trâu thung thăng gặm cỏ

Nằm trên bờ sông mượt mà cỏ xanh thật dễ

chịu, nhìn những con diều giấy đủ màu

sắc, đủ hình dáng và thầm nghĩ có phải

cánh diều đang mang những giấc mơ của

chúng em bay lên cao, cao mãi

- Cho một số em đọc đoạn văn

4 Củng cố, dặn dò :

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- HS đọc đoạn văn

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

Toán (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Củng cố về các đơn vị đo diện tích

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Trang 35

chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm Hỏi căn

phòng đó có diện tích là bao nhiêu m2 ?

(810cm2)c) 12km2 60hm2 > 1206hm2

1600  800 = 1 280 000 (cm2) = 128m2

Đáp số : 128m2

- HS lắng nghe và thực hiện

Thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 2016.

Toán (Thực hành) LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Tiếp tục củng cố về các đơn vị đo diện tích

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Trang 36

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Xác định dạng toán, tìm cách làm

- Cho HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm Hỏi căn

phòng đó có diện tích là bao nhiêu m2 ?

b) 2000dam2 = 20ha 45dm2 =

(810dm2) c) 2ha 40dam2 = 240dam2

1600  800 = 1 280 000 (cm2) = 128m2

Đáp số : 128m2

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 37

Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG ÂM.

I Mục tiêu:

- Củng cố, hệ thống hoá cho HS vốn kiến thức về từ đồng âm

- Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập thành thạo

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Cho HS nhắc lại những kiến

thức về từ đồng âm Cho ví dụ?

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Cho HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập1 :

Bài tập 1: Tìm từ đồng âm trong mỗi câu

câu sau và cho biết nghĩa của mỗi từ

a.Bác(1) bác(2) trứng

b.Tôi(1) tôi(2) vôi

c.Bà ta đang la(1) con la(2)

d.Mẹ tôi trút giá(1) vào rổ rồi để lên giá(2)

bếp

e.Anh thanh niên hỏi giá(1) chiếc áo len

treo trên giá(2)

Bài tập 2: Đặt câu để phân biệt từ đồng

âm : đỏ, lợi, mai, đánh.

bác(2) : Cho trứng đã đánh vào chảo,

quấy đều cho sền sệt

+ tôi(1) : dùng để xưng hô.

tôi(2) : thả vôi sống vào nước cho

nhuyễn ra dùng trong việc xây dựng

+ la(1) : mắng mỏ, đe nẹt.

la(2) : chỉ con la.

+ giá(1) : đỗ xanh ngâm mọc mầm dùng

để ăn

giá(2) : giá đóng trên tường ở trong bếp dùng để các thứ rổ rá

+ giá(1) : giá tiền một chiếc áo

giá(2) : đồ dùng để treo quần áo

Bài giải:

a) Hoa phượng đỏ rực cả một góc trường.

Số tôi dạo này rất đỏ.

b) Bạn Nam xỉa răng bị chảy máu lợi Bạn Hương chỉ làm những việc có lợi

cho mình

Trang 38

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

c) Ngày mai, lớp em học môn thể dục Bạn Lan đang cầm một cành mai rất

đẹp

d) Tôi đánh một giấc ngủ ngon lành.

Chị ấy đánh phấn trông rất xinh

- Câu này viết đúng ngữ pháp vì : con ngựathật đá con ngựa bằng đá

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Tiếp tục củng cố về các đơn vị đo diện tích

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Trang 39

chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm Hỏi căn

phòng đó có diện tích là bao nhiêu m2 ?

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

b) 2000dam2 = 20ha 45dm2 =

(810dm2) c) 2ha 40dam2 = 240dam2

1600  800 = 1 280 000 (cm2) = 128m2

- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức về chủ đề : Hoà bình.

- Rèn cho học sinh có kĩ năng dùng từ để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Cho HS tìm từ trái nghĩa với các

từ: béo, nhanh, khéo?

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- HS nêu: Béo // gầy ; nhanh //

chậm ; khéo // vụng.

Trang 40

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Cho HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Bài tập 3: Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 - 7

câu miêu tả cảnh thanh bình của quê em

Gợi ý:

Quê em nằm bên con sông Hồng hiền

hoà Chiều chiều đi học về, chúng em cùng nhau

ra bờ sông chơi thả diều Cánh đồng lúa rộng

mênh mông, thẳng cánh cò bay Đàn cò trắng

rập rờn bay lượn Bên bờ sông, đàn trâu thung

thăng gặm cỏ Nằm trên bờ sông mượt mà cỏ

xanh thật dễ chịu, nhìn những con diều giấy đủ

màu sắc, đủ hình dáng và thầm nghĩ có phải

cánh diều đang mang những giấc mơ của chúng

em bay lên cao, cao mãi

- Cho một số em đọc đoạn văn

4 Củng cố, dặn dò :

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập

- HS lên lần lượt chữa từng bài

Bài giải:

- Từ đồng nghĩa với từ Hoà bình là:

bình yên, thanh bình, thái bình

Bài giải:

- Bình yên: Ai cũng mong muốn có

được cuộc sống bình yên.

- Thanh bình: Cuộc sống nơi đây

Ngày đăng: 02/06/2022, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV ghi lên bảng - giao an buổi chiều lớp 5 đầy đủ
ghi lên bảng (Trang 7)
c) Thân hình…… - giao an buổi chiều lớp 5 đầy đủ
c Thân hình…… (Trang 8)
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA. I.Mục tiêu: - giao an buổi chiều lớp 5 đầy đủ
c tiêu: (Trang 11)
- HS viết nháp ,2 em viết bảng nhĩm.. - giao an buổi chiều lớp 5 đầy đủ
vi ết nháp ,2 em viết bảng nhĩm (Trang 11)
- Cho HS nêu các đơnvị trong bảng đơnvị đo độ dài từ lớn đến bé? - giao an buổi chiều lớp 5 đầy đủ
ho HS nêu các đơnvị trong bảng đơnvị đo độ dài từ lớn đến bé? (Trang 13)
Chu vi của một hình chữ nhật là 56 cm, chiều rộng bằng - giao an buổi chiều lớp 5 đầy đủ
hu vi của một hình chữ nhật là 56 cm, chiều rộng bằng (Trang 15)
Một thửa ruộng hình chữ nhật cĩ chiều dài là 36dam,  chiều rộng bằng - giao an buổi chiều lớp 5 đầy đủ
t thửa ruộng hình chữ nhật cĩ chiều dài là 36dam, chiều rộng bằng (Trang 31)
ƠN TIẾNG VIỆT - giao an buổi chiều lớp 5 đầy đủ
ƠN TIẾNG VIỆT (Trang 32)
- Trình bày bảng số liệu. - giao an buổi chiều lớp 5 đầy đủ
r ình bày bảng số liệu (Trang 32)
- Bút dạ và một số bảng phụ để làm bài tập1 - giao an buổi chiều lớp 5 đầy đủ
t dạ và một số bảng phụ để làm bài tập1 (Trang 47)
- HS làm vào bảng phụ - Đính bảng phụ lên bảng. - Cả lớp theo dõi nhận xét. - giao an buổi chiều lớp 5 đầy đủ
l àm vào bảng phụ - Đính bảng phụ lên bảng. - Cả lớp theo dõi nhận xét (Trang 51)
- HS hoàn thành bài văn, câu văn có hình ảnh, biết sử dụng biện pháp nhân hoá, so sánh. - giao an buổi chiều lớp 5 đầy đủ
ho àn thành bài văn, câu văn có hình ảnh, biết sử dụng biện pháp nhân hoá, so sánh (Trang 54)
- Giáo viên chép đề bài lên bảng. - Cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - Cho một học sinh nhắc lại dàn ý đã lập ở tiết học trước. - giao an buổi chiều lớp 5 đầy đủ
i áo viên chép đề bài lên bảng. - Cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - Cho một học sinh nhắc lại dàn ý đã lập ở tiết học trước (Trang 57)
6. Một hình chữ nhật cĩ chiều dài 2 4m chiều rộng bằng 31 - giao an buổi chiều lớp 5 đầy đủ
6. Một hình chữ nhật cĩ chiều dài 2 4m chiều rộng bằng 31 (Trang 58)
- HS nêu bảng đơnvị đo diện tích theo thứ tự từ bé  đến lớn - giao an buổi chiều lớp 5 đầy đủ
n êu bảng đơnvị đo diện tích theo thứ tự từ bé đến lớn (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w