1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an buoi chieu lop 5 day du

131 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Buoi Chieu Lop 5 Day Du
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán, Tiếng Việt
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 252,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Thực hành - HS làm các bài tập - Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài - GV chấm một số bài - Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.. Số bao xanh chiếm.[r]

Trang 1

TUẦN 2

(12/9- 16/9/2016)

Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2016.

Toán(Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu :

- Củng cố về phân số, tính chất cơ bản của phân số

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Ôn tập về phân số

- Cho HS nêu các tính chất cơ bản của

5

ÔN TOÁN

ÔN TIẾNG VIỆT

Ôn tập về phân sỗ Luyện tập cấu tạo bài văn tả cảnh

Trang 2

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

Bài 4: Điền dấu >; < ; =

23 6

b) 19 = 191 ; 25 = 251 ; 32 = 321Giải :

3

5 ; 1821= 18:3

21:3=

6 7 60

100=

60:20 60:20=

3 5

I.Mục đích, yêu cầu:

- HS nắm được thế nào là từ đồng nghĩa

- HS biết vận dụng những kiến thức đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồngnghĩa

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị :

Nội dung, phấn màu

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2

Trang 3

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1: GV cho 1 HS đọc phần ghi

- Sóng biển …xô vào bờ.

- Sóng lượn …trên mặt sông.

a)Cháu mời bà xơi nước ạ.

Hôm nay, em ăn được ba bát cơm.

b)Bố mẹ cháu biếu ông bà cân cam.

Nhân dịp sinh nhật Hà, em tặng bạn bông

hoa

c)Ông Ngọc mới mất sáng nay.

Con báo bị trúng tên chết ngay tại chỗ.

Bài giải:

- Mặt hồ lăn tăn gợn sóng.

- Sóng biển cuồn cuộn xô vào bờ.

- Sóng lượn nhấp nhô trên mặt sông.

Bài giải :

+ Bạn Nam tung tăng cắp sách tới trường + Mẹ em đang ôm bó lúa lên bờ.

+ Hôm nay, chúng em bê gạch ở trường.

+ Chị Lan đang bưng mâm cơm.

+ Chú bộ đội đeo ba lô về đơn vị.

+ Bà con nông dân đang vác cuốc ra đồng.

- HS lắng nghe và thực hiện

Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2016.

Tiếng việt (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH.

3

Trang 4

I.Mục tiêu:

- Học sinh nắm dược cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm ba phần

- Phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể

- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị:

- Nội dung, phấn màu

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh phân

tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh.

Bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa

Tiếng việt 5 tập I (10)

- Cho một học sinh đọc to bài văn

- Cho cả lớp đọc thầm bài văn

- Đọc thầm phần giải nghĩa từ khó :

* Lụi: cây cùng loại với cây rau, cao 1-2m,

lá xẻ hình quạt, thân nhỏ, thẳng và rắn,

dùng làm gậy

* Kéo đá: dùng trâu bò kéo con lăn bằng

đá để xiết cho thóc rụng khỏi thân lúa

- Cho HS đọc thầm và tự xác định mở bài,

thân bài, kết luận

- Cho HS phát biểu ý kiến

- HS phát biểu ý kiến:

- Bài gồm có 3 phần:

* Từ đầu đến… khác nhau: Giới thiệu màusắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng

* Tiếp theo đến…lạ lùng Tả các màu vàngrất khác nhau của cảnh vật

* Đoạn còn lại Tả thời tiết, con người

Vậy: Một bài văn tả cảnh gồm có 3 phần:

a) Mở bài: giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả

b) Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sựthay đổi của cảnh theo thời gian

c) Kết bài: nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của

4

Trang 5

- Tiếp tục rèn kỹ năng thực hiện 4 phép tính về phân số.

- Áp dụng để tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Ôn cách thực hiện 4 phép

- HS nêu cách nhân chia 2 phân số

29<

21

29<

80 29

5

Trang 6

Bài 3: Khối lớp 5 có 80 hoch sinh, tronh

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Ôn cách đọc , viết hỗn số ;

chuyển hỗn số thành phân số

6

Trang 7

4 ; 912

1

; 39 7

2

c) 27

3

 14

3 d) 53

1 : 35

1

*Kết quả : a) 436 b) 133

c) 174 d) 53

*Kết quả :a) 2910 b) 7263

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục đích, yêu cầu:

- Củng cố về từ đông nghĩa;

- Luyện viết đúng chính tả với âm g/gh; ng/ngh

7

Trang 8

- - Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.

II Chuẩn bị :

Nội dung bài tập, phấn màu

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1: GV cho1 HS đọc phần ghi

H: Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau:

a) Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ

Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi

b) Việt Nam đất nước ta ơi!

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

c) Đây suối Lê-nin, kia núi Mác

Hai tay xây dựng một sơn hà

d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió

Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non

H: Ghi tiếng thích hợp có chứa âm: g/gh;

ng/ngh vào đoạn văn sau:

Lời giải:

a) Bé bỏngb) Bé conc) Nhỏ nhắnd) Nhỏ con

Lời giải :

8

Trang 9

Gió bấc thật đáng …ét

Cái thân …ầy khô đét

Chân tay dài …êu…ao

Chỉ …ây toàn chuyện dữ

Vặt trụi xoan trước õ

Rồi lại …é vào vườn

Xoay luống rau …iêng…ả

- Củng cố cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính

- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

ÔN TIẾNG VIỆT

Luyện tập về cộng trừ nhân chia phân số Luyện tập về từ đồng nghĩa

ÔN TIẾNG VIỆT

Luyện tập về tìm 2 số khi biết tổng và tỉ, hiệu và tỉ

Luyện tập tả cảnh

9

Trang 10

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Một xe chở ba loại bao tải: xanh, vàng,

trắng gồm 1200 cái Số bao xanh chiếm

Lời giải :

a) 504cm b) 5040kg 27dm 207kg 7m 20cm 554cm2

1

Trang 11

- HS lắng nghe và thực hiện.

Tiếng Việt (Thực hành)

Tiết 2: Chính tả: (nghe viết)

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA.

I.Mục tiêu:

- Học sinh nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Quang cảnh làng mạc ngày mùa

- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả

- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết

II.Chuẩn bị:

Phấn màu, nội dung

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn

bị của HS

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trực tiếp.

b Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên đọc đoạn viết : “Từ đầu …vẫy

vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc ngày

c Hướng dẫn HS viết bài.

- Giáo viên nhắc nhở HS một số điều trước

khi viết

- Đọc cho học sinh viết bài

- Đọc bài cho HS soát lỗi HS soát lại bài

Trang 12

- Giáo viên thu một số bài để chấm, chữa

- HS trao đổi vở để soát lỗi

- Giáo viên nhận xét chung

- Kẽo kẹt, kiến, kĩ, kéo,…

b) - Gỗ, gộc, gậy, gàu, gần gũi,…

I Mục tiêu:

- HS tìm được những từ đồng nghĩa với những từ đã cho

- Cảm nhận được sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1

Trang 13

H: Đặt câu với từ: xe lửa, tàu hoả, máy

bay, tàu bay

- Tàu bay đang lao qua bầu trời.

- Giờ ra chơi, các bạn thường chơi gấp

máy bay bằng giấy.

- Bố mẹ em về quê bằng tàu hoả.

- Anh ấy từ Hà Nội đi chuyến xe lửa 8

giờ sáng vào Vinh rồi

- HS lắng nghe và thực hiện

Toán (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu :

- Củng cố cộng trừ, nhân chia PS

- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Trang 14

Bài 2: Viết các số đo theo mẫu:

Bài 4 : (HSKG)

Người ta hòa 12 lít nước si- rô vào 74

lít nước lọc để pha nho Rót đều nước nho

đó vào các cốc chứa 14 lít Hỏi rót được

mấy cốc nước nho?

- HS lắng nghe và thực hiện

Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2016.

Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu :

- Giúp HS nhớ và làm được các dạng toán

+ Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó

+ Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

1

Trang 15

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: Hai thùng dầu có 168 lít dầu Tìm

số dầu mỗi thùng biết thùng thứ nhất có

nhiều hơn thùng thứ hai là 14 lít

Bài 2: Có hai túi bi Túi thứ nhất có số bi

bằng 5

3

số bi túi thứ hai và kém túi thứ hai

là 26 viên bi Tìm số bi ở mỗi túi ?

Bài 3 : (HSKG)

Chu vi của một hình chữ nhật là 56 cm,

chiều rộng bằng 3

1 chiều dài Tìm diện tíchhình chữ nhật đó ?

Số lít dầu ở thùng thứ nhất có là : (168 – 14) : 2 = 77 (lít)

Số lít dầu ở thùng thứ hai có là :

77 + 14 = 91 (lít) Đ/S : 91 lít ; 77 lít

Bài giải :

Nửa chu vi HCN là : 56 : 2 = 28 (m)

Ta có sơ đồ :Chiều rộngChiều dài

Chiều rộng HCN là : 28 : (1 + 3) = 7 (m)Chiều dài HCN là : 28 – 7 = 21 (m)Diện tích HCN là : 21 7 = 147 (m2)

Trang 16

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH.

I Mục tiêu:

- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh theo dàn ý đã chuẩn bị

- Biết chuyển dàn ý thành 1 đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày

- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên

II Chuẩn bị: nội dung.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra :

- Cho HS nhắc lại dàn bài văn tả cảnh

Giáo viên nhận xét và nhắc lại

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Cho HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập

làm văn trước ( Tuần 1)

- Giáo viên nhận xét, sửa cho các em

- Cho HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn ở tuần

1 để viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng

(trưa hoặc chiều) trên cánh đồng, làng

Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành

lạnh, mọi người đang ngon giấc trong

những chiếc chăn đơn Bỗng một con gà

trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng

gáy lanh lảnh ở đầu xóm Đó đây, ánh lửa

hồng bập bùng trên các bếp Ngoài bờ

ruộng, đã có bước chân người đi, tiếng nói

chuyên rì rầm, tiếng gọi nhau í ới Tảng

sáng, vòm trời cao xanh mênh mông

Những tia nắng đầu tiên hắt trên các vòm

cây Nắng vàng lan nhanh Bà con xã viên

đã đổ ra đồng, cấy mùa, gặt chiêm Mặt

trời nhô dần lên cao ánh nắng mỗi lúc một

gay gắt Trên các con đường nhỏ, từng

đoàn xe chở lúa về sân phơi

- HS trình bày, các bạn khác nhận xét

1

Trang 17

- GV tuyên dương bạn viết hay, có sáng

tạo

4 Củng cố, dặn dò :

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

TUẦN 4

( 26/9 – 30/9/2016)

Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2016.

Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Nhận diện được 2 dạng toán : Quan hệ ti lệ

- Biết cách giải 2 dạng toán đó

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

ÔN TIẾNG VIỆT

Ôn tập về hai dạng toán quan hệ tỉ lệ Luyện tập về vốn từ nhân dân

5

ÔN TOÁN

ÔN TIẾNG VIỆT

Ôn tập về hai dạng toán quan hệ tỉ lệ Luyện tập về từ trái nghĩa

ÔN TIẾNG VIỆT

Ôn tập về hai dạng toán quan hệ tỉ lệ Luyện tập tả cảnh

1

Trang 18

- Cho HS nêu cách giải tổng quát với các

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: Mua 20 cái bút chì hết 16000 đồng

Hỏi mua 21 cái bút chì như vậy hết bao

nhiêu tiền ?

- Gv đưa bài toán ra

- HS đọc bài toán , tóm tát bài toán

- HS tìm cách giải

Bài 2: Có một nhóm thợ làm đường , nếu

muốn làm xong trong 6 ngày thì cần 27

công nhân Nếu muốn xong trong 3 ngày

thì cần bao nhiêu công nhân?

Bài 3 : Cứ 10 công nhân trong một ngày

sửa được 37 m đường Với năng suất như

vậy thì 20 công nhân làm trong một ngày

sẽ sửa được bao nhiêu m đường?

800 x 21 = 16800 ( đồng ) Đáp số : 16800 đồng

Lời giải :

3 ngày kém 6 ngày số lần là :

6 : 3 = 2 (lần)Làm xong trong 3 ngày cần số công nhân

là : 27 x 2 = 54 (công nhân) Đáp số : 54 công nhân

Trang 19

Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ VỐN TỪ “NHÂN DÂN.”

I Mục tiêu:

- Củng cố, mở rộng cho HS những kiến thức đã học về chủ đề : Nhân dân

- HS vận dụng những kiến thức đã học để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Em hãy nêu một số từ ngữ

thuộc chủ đề: Nhân dân?

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập 1: Đặt câu với các từ:

a)Cần cù

b) Tháo vát

Bài tập 2: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm

trong những câu sau: (các từ cần điền: vẻ

Trang 20

viện, luôn chăm sóc người bệnh Giáo viên

lại là những thầy, cô giáo làm việc trong

các nhà trường, dạy dỗ các em để trở thành

những công dân có ích cho đất nước Còn

công nhân thường làm việc trong các nhà

máy Họ sản xuất ra những máy móc, dụng

cụ phục vụ cho lao động…Tất cả họ đều

có chung một mục đích là phục vụ cho đất

nước

4 Củng cố, dặn dò :

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

Thứ năm ngày 29 tháng 9 năm 2016.

Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: Cửa hàng mua 1 tá bút chì hết số

tiền là 18 000 đồng Bạn Hằng mua 7 cái

bút chì cùng loại hết bao nhiêu tiền?

Trang 21

Bài 2: Một người làm trong 2 ngày được

trả 126 000 đồng tiền công Hỏi với mức

trả công như thế, người đó làm trong 3

ngày thì được trả bao nhiêu tiền công?

Bài 3 : (HSKG)

Một phân xưởng làm một số công việc

cần 120 người làm trong 20 ngày sẽ xong

Nay có thêm 30 người nữa thì làm trong

bao nhiêu ngày sẽ xong?

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học

18 000 : 12 = 1500 (đồng)Hằng mua 7 cái bút chì cùng loại hết số tiền là: 1 500 x 7 = 10 500 (đồng)

Đáp số : 10 500 (đồng)

Lời giải :

Tiền công được trả trong 1 ngày là :

126 000 : 2 = 63 000 (đồng) Tiền công được trả trong 1 ngày là :

120 x 20 = 2400 (ngày)Nếu 150 người làm thì cần số ngày là :

2400 : 150 = 16 (ngày) Đáp số : 16 ngày

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA.

I Mục tiêu:

- Củng cố cho HS những kiến thức về từ trái nghĩa

- HS vận dụng kiến thức đã học về từ trái nghĩa, làm đúng những bài tập về từ trái nghĩa

- Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Cho HS nhắc lại các kiến

thức về từ trái nghĩa

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Trang 22

a) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,

Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm

b) Đời ta gương vỡ lại lành

Cây khô cây lại đâm cành nở hoa

c) Đắng cay nay mới ngọt bùi

Đường đi muôn dặm đã ngời mai sau

d) Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất

Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam

Bài tập 2: Tìm những cặp từ trái nghĩa

trong các câu tục ngữ sau.(gạch chân)

Lá lành đùm lá rách

Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

Chết đứng còn hơn sống quỳ

Chết vinh còn hơn sống nhục

Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng

Bài tập 3 Tìm từ trái nghĩa với các từ :

hiền từ, cao, dũng cảm, dài, vui vẻ, nhỏ bé,

bình tĩnh, ngăn nắp, chậm chạp, sáng sủa,

chăm chỉ, khôn ngoan, mới mẻ, xa xôi,

rộng rãi, ngoan ngoãn…

4 Củng cố, dặn dò :

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

a) ngọt bùi // đắng cay

b) ngày // đêm

c) vỡ // lành d) tối // sáng

vui vẻ // buồn dầu; nhỏ bé // to lớn; bình tĩnh // nóng nảy; sáng sủa //tối tăm;ngăn nắp // bừa bãi ; mới mẻ // cũ kĩ; chậm chạp // nhanh nhẹn;

khôn ngoan // khờ dại ; rộng rãi // chật hẹp ;ngoan ngoãn // hư hỏng

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

2

Trang 23

Gọi HS nhắc lại cách giải:

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: 14 người làm một công việc phải

mất 10 ngày mới xong.Nay muốn làm

trong 1 tuần thì cần bao nhiêu người làm?

Bài 2: Có 5 máy bơm làm liên tục trong 18

giờ thì hút cạn một hồ nước Nay muốn hút

hết nước ttrong 10 giờ thì bao nhiêu máy

bơm như thế?

Bài 3 : (HSKG)

Cứ 15 công nhân sửa xong một đoạn

đường phải hết 6 ngày Nay muốn sửa

xong đoạn đường đó trong 5 ngày thì cần

bổ xung thêm bao nhiêu công nhân?

Đổi : 1 tuần = 7 ngày

Làm trong 1 ngày thì cần số người là :

14 x 10 = 140 (người)Làm trong 7 ngày thì cần số người là :

140 : 7 = 20 (người) Đáp số : 20 người

Lời giải:

Làm trong 1 giờ cần số máy bơm là:

5 x 18 = 90 (máy bơm)Làm trong 10 giờ cần số máy bơm là:

90 : 10 = 9 (máy bơm) Đáp số : 9 máy bơm

Bài giải:

Làm trong 1 ngày cần số công nhân là:

15 x 6 = 90 (công nhân) Làm trong 5 ngày cần số công nhân là:

90 : 5 = 18 (công nhân)

Số công nhân cần bổ xung thêm là :

18 – 15 = 3 (công nhân) Đáp số : 3 công nhân

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh theo dàn ý đã chuẩn bị

2

Trang 24

- Biết chuyển dàn ý thành 1 đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày.

- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên

II Chuẩn bị: nội dung.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra :

- Cho HS nhắc lại dàn bài văn tả cảnh

Giáo viên nhận xét và nhắc lại

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Cho HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập

làm văn trước

- Giáo viên nhận xét, sửa cho các em

- Cho HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn để viết

1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hoặc

chiều) trên cánh đồng, trong vườn, làng

xóm

- Giáo viên hướng dẫn và nhắc nhở HS

làm bài

Bài làm gợi ý:

Có tiếng chim hót véo von ở đầu vườn,

tiếng hót trong trẻo, ngây thơ ấy làm tôi

bừng tỉnh giấc Lúc này, màn sương đang

tan dần Khoảnh vườn đang tỉnh giấc Rực

rỡ nhất, ngay giữa vườn một nụ hồng còn

đẫm sương mai đang hé nở Một cánh, hai

cánh, rồi ba cánh…Một màu đỏ thắm như

nhung Điểm tô thêm cho hoa là những

giọt sương long lanh như hạt ngọcđọng

trên những chiếc lá xanh mướt.Sương tan

tạo nên muôn lạch nước nhỏ xíu nâng đỡ

những chiếc lá khế vàng như con thuyền

trên sóng vừa được cô gió thổi tung lên rồi

nhẹ nhàng xoay tròn rơi xuống

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 25

Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2016.

Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

ÔN TIẾNG VIỆT

Ôn tập về hai dạng toán quan hệ tỉ lệ Luyện tập về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

5

ÔN TOÁN

ÔN TIẾNG VIỆT

Ôn tập về đơn vị đo độ dài, khối lượng

Ôn chính tả

ÔN TIẾNG VIỆT

Ôn tập về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

Luyện tập làm báo cáo thống kê

2

Trang 26

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: Một thúng đựng trứng gà và trứng

vịt có tất cả 128 quả Số trứng gà bằng

3

5 số trứng vịt Hỏi trong thúng có bao

nhiêu quả trứng gà? Có bao nhiêu quả

trứng vịt?

Bài 2: Có một số tiền mua kẹo Trung thu

Nếu mua loại 5000 đồng một gói thì được

18 gói Hỏi cũng với số tiền đó, nếu mua

kẹo loại 7500 đồng một gói thì mua được

mấy gói như thế?

Bài 3 : (HSKG)

Theo dự định, một xưởng dệt phải làm

trong 15 ngày, mỗi ngày dệt được 300 sản

phẩm thì mới hoàn thành kế hoạch Nay do

cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày dệt được

450 sản phẩm Hỏi xưởng đó làm trong

bao nhiêu ngày thì hoàn thành kế hoạch?

3 + 5 = 8 (phần)Trứng gà có số quả là :

128 : 8 3 = 48 (quả)Trứng vịt có số quả là :

128 – 48 = 80 (quả) Đáp số : 80 quả

Lời giải:

Số tiền mua 18 gói kẹo là

5000 18 = 90 000 (đồng)Nếu mua kẹo loại 7500 đồng một gói thì mua được số gói là:

90 000 : 7 500 = 12 (gói) Đáp số : 12 gói

Bài giải:

Số sản phẩm dệt trong 15 ngày là :

300 15 = 4500 (sản phẩm)Mỗi ngày dệt được 450 sản phẩm thì cấn

số ngày là: 4500 : 450 = 10 (ngày) Đáp số : 10 ngày

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ

TỪ ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA.

I Mục tiêu:

- HS vận dụng kiến thức đã học về từ đồng nghĩa và trái nghĩa, làm đúng những bài tập

về từ đồng nghĩa và trái nghĩa

- Phân loại các từ đã đã cho thành những nhóm từ đồng nghĩa

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

128quả

2

Trang 27

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Cho HS nhắc lại các kiến

thức về từ đồng nghĩa

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài 1 : Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn

sau:

a) Đất nước ta giàu đẹp, non sông ta như

gấm, như vóc, lịch sử dân tộc ta oanh liệt,

vẻ vang Bởi thế mỗi người dân Việt Nam

yêu nước dù có đi xa quê hương, xứ sở tới

tận chân trời, góc bể cũng vẫn luôn hướng

về Tổ Quốc thân yêu với một niềm tự hào

sâu sắc…

b) Không tự hào sao được! Những trang

sử kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ

oai hùng của dân tộc ta ròng rã trong suốt

30 năm gần đây còn ghi lại biết bao tấm

gương chiến đấu dũng cảm, gan dạ của

những con người Việt Nam anh dũng,

c) Ba chìm bảy nổi, chín lênh đênh

d) Anh em như thể tay chân

d) Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

2

Trang 28

4 Củng cố, dặn dò :

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

Thứ năm ngày 5 tháng 10 năm 2016.

Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Tiếp tục cho HS nắm được tên, ký hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng

- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

H : Nêu lần lượt 7 đơn vị đo kề nhau ?

b)Ôn cách đổi đơn vị đo độ dài, khối

lượng

- HS nêu các dạng đổi:

+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé

+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn

+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị

+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g

Lời giải :

2

Trang 29

Người ta thu ba thửa ruộng được 2 tấn lúa.

Thửa ruộng A thu được 1000 kg, thửa

ruộng B thu được 35 thửa ruộng A Hỏi

thửa ruộng C thu được bao nhiêu kg lúa?

Bài giải:

a) 6 tấn 3 tạ = 63tạ b) 4060 kg < 4 tấn 6 kg c) 12 tạ < 70 kg

Bài giải:

Đổi : 2 tấn = 2000 kg

Thửa ruộng B thu được số kg lúa là :

1000 35 = 600 (kg)Thửa ruộng A và B thu được số kg lúa là :

1000 + 600 = 1600 (kg)Thửa ruộng C thu được số kg lúa là :

2 000 – 1600 = 400 (kg) Đáp số : 400 kg

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: Chính tả: (nghe - viết) NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY.

I.Mục tiêu:

- Học sinh nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Những con sếu bằng giấy

- Viết đúng các từ : 16 - 7 - 1945, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô, Xa-xa-ki

- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả

- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết

Trang 30

1.Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn

bị của HS

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trực tiếp.

b Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên đọc đoạn viết : “Từ đầu …em

lâm bệnh nặng” trong bài: Những con sếu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các từ

khó: Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô

Xa-xa-ki

c Hướng dẫn HS viết bài.

- Giáo viên nhắc nhở HS một số điều trước

khi viết

- Đọc cho học sinh viết bài

- Đọc bài cho HS soát lỗi HS soát lại bài

- Giáo viên thu một số bài để chấm, chữa

- HS trao đổi vở để soát lỗi

- Giáo viên nhận xét chung

- Khi cô bé mới được hai tuổi

- Gấp đủ 1000 con sếu bằng giấy và treo quanh phòng

- HS viết nháp, 2 em viết bảng nhóm

- HS lắng nghe và thực hiện

Thứ sáu ngày 6 tháng 10 năm 2016.

Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- HS nắm được các đơn vị đo diện tích, tên gọi, ký hiệu, MQH giữa các Đvị đo

- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

3

Trang 31

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

Ôn lại các đơn vị đo diện tích

H: Nêu tên các đơn vị diện tích theo thứ tự

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

36 24 = 864 (dam2) = 86400 m2

Đáp số : 86400 m2

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng việt: (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ.

I.Mục tiêu:

- Học sinh biết trình bày số liệu thống kê, biết được tác dụng của các số liệu thống kê

- Biết thống kê đơn giản với các số liệu về từng tổ trong lớp mình, trình bày được kết quả thống kê theo biểu bảng

3

Trang 32

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị : phiếu học tập.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: GVkiểm tra sự chuẩn bị của

HS

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Giáo viên nêu yêu cầu của giờ học

- Cho HS nhắc lại kiến thức về báo cáo

thống kê

H: Các số liệu thống kê được trình bày

dưới những hình thức nào?

H: Nêu tác dụng của các số liệu thống kê?

- Giáo viên nhận xét và cho HS vận dụng

- Giáo viên hệ thống bài Dặn HS về nhà

chuẩn bị bài sau

- HS làm theo nhóm

- Các nhóm trình bày

- HS lắng nghe và thực hiện

TUẦN 6 (10/10-14/10/2016)

2

ÔN TOÁN

ÔN TIẾNG VIỆT

Ôn tập về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

Mở rộng vốn từ hòa bình

ÔN TIẾNG VIỆT

Ôn tập về đơn vị đo diện tích Luyện tập về từ đồng âm

ÔN TIẾNG VIỆT

Ôn tập về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

Mở rộng vốn từ hòa bình

3

Trang 33

Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2016.

Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 1: MỞ RỘNG VỐN TỪ HOÀ BÌNH.

I Mục tiêu:

- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức về chủ đề : Hoà bình.

- Rèn cho học sinh có kĩ năng dùng từ để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Cho HS tìm từ trái nghĩa với

các từ: béo, nhanh, khéo?

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Cho HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Bài tập 3: Hãy viết một đoạn văn ngắn từ

5 - 7 câu miêu tả cảnh thanh bình của quê

em

Gợi ý:

Quê em nằm bên con sông Hồng

hiền hoà Chiều chiều đi học về, chúng em

cùng nhau ra bờ sông chơi thả diều Cánh

- HS nêu: Béo // gầy ; nhanh // chậm ;

- Từ đồng nghĩa với từ Hoà bình là:

bình yên, thanh bình, thái bình

Trang 34

đồng lúa rộng mênh mông, thẳng cánh cò

bay Đàn cò trắng rập rờn bay lượn Bên

bờ sông, đàn trâu thung thăng gặm cỏ

Nằm trên bờ sông mượt mà cỏ xanh thật dễ

chịu, nhìn những con diều giấy đủ màu

sắc, đủ hình dáng và thầm nghĩ có phải

cánh diều đang mang những giấc mơ của

chúng em bay lên cao, cao mãi

- Cho một số em đọc đoạn văn

4 Củng cố, dặn dò :

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- HS đọc đoạn văn

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

Toán (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Củng cố về các đơn vị đo diện tích

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Trang 35

chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm Hỏi căn

phòng đó có diện tích là bao nhiêu m2 ?

(810cm2)c) 12km2 60hm2 > 1206hm2

1600 800 = 1 280 000 (cm2) = 128m2

Đáp số : 128m2

- HS lắng nghe và thực hiện

Thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 2016.

Toán (Thực hành) LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Tiếp tục củng cố về các đơn vị đo diện tích

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Trang 36

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Xác định dạng toán, tìm cách làm

- Cho HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm Hỏi căn

phòng đó có diện tích là bao nhiêu m2 ?

(810dm2) c) 2ha 40dam2 = 240dam2

1600 800 = 1 280 000 (cm2) = 128m2

Đáp số : 128m2

- HS lắng nghe và thực hiện

3

Trang 37

Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG ÂM.

I Mục tiêu:

- Củng cố, hệ thống hoá cho HS vốn kiến thức về từ đồng âm

- Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập thành thạo

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Cho HS nhắc lại những kiến

thức về từ đồng âm Cho ví dụ?

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Cho HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập1 :

Bài tập 1: Tìm từ đồng âm trong mỗi câu

câu sau và cho biết nghĩa của mỗi từ

a.Bác(1) bác(2) trứng

b.Tôi(1) tôi(2) vôi

c.Bà ta đang la(1) con la(2)

d.Mẹ tôi trút giá(1) vào rổ rồi để lên giá(2)

bếp

e.Anh thanh niên hỏi giá(1) chiếc áo len

treo trên giá(2)

Bài tập 2: Đặt câu để phân biệt từ đồng

âm : đỏ, lợi, mai, đánh.

bác(2) : Cho trứng đã đánh vào chảo,

quấy đều cho sền sệt

+ tôi(1) : dùng để xưng hô.

tôi(2) : thả vôi sống vào nước cho

nhuyễn ra dùng trong việc xây dựng

+ la(1) : mắng mỏ, đe nẹt.

la(2) : chỉ con la.

+ giá(1) : đỗ xanh ngâm mọc mầm dùng

để ăn

giá(2) : giá đóng trên tường ở trong bếp dùng để các thứ rổ rá

+ giá(1) : giá tiền một chiếc áo

giá(2) : đồ dùng để treo quần áo

Bài giải:

a) Hoa phượng đỏ rực cả một góc trường.

Số tôi dạo này rất đỏ.

b) Bạn Nam xỉa răng bị chảy máu lợi Bạn Hương chỉ làm những việc có lợi

cho mình

3

Trang 38

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

c) Ngày mai, lớp em học môn thể dục Bạn Lan đang cầm một cành mai rất

đẹp

d) Tôi đánh một giấc ngủ ngon lành.

Chị ấy đánh phấn trông rất xinh

- Câu này viết đúng ngữ pháp vì : con ngựathật đá con ngựa bằng đá

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Tiếp tục củng cố về các đơn vị đo diện tích

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Trang 39

chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm Hỏi căn

phòng đó có diện tích là bao nhiêu m2 ?

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

b) 2000dam2 = 20ha 45dm2 = 45100 m2

(810dm2) c) 2ha 40dam2 = 240dam2

1600 800 = 1 280 000 (cm2) = 128m2

- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức về chủ đề : Hoà bình.

- Rèn cho học sinh có kĩ năng dùng từ để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Cho HS tìm từ trái nghĩa với các

từ: béo, nhanh, khéo?

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- HS nêu: Béo // gầy ; nhanh //

chậm ; khéo // vụng.

3

Trang 40

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Cho HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Bài tập 3: Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 - 7

câu miêu tả cảnh thanh bình của quê em

Gợi ý:

Quê em nằm bên con sông Hồng hiền

hoà Chiều chiều đi học về, chúng em cùng nhau

ra bờ sông chơi thả diều Cánh đồng lúa rộng

mênh mông, thẳng cánh cò bay Đàn cò trắng

rập rờn bay lượn Bên bờ sông, đàn trâu thung

thăng gặm cỏ Nằm trên bờ sông mượt mà cỏ

xanh thật dễ chịu, nhìn những con diều giấy đủ

màu sắc, đủ hình dáng và thầm nghĩ có phải

cánh diều đang mang những giấc mơ của chúng

em bay lên cao, cao mãi

- Cho một số em đọc đoạn văn

4 Củng cố, dặn dò :

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập

- HS lên lần lượt chữa từng bài

Bài giải:

- Từ đồng nghĩa với từ Hoà bình là:

bình yên, thanh bình, thái bình

Bài giải:

- Bình yên: Ai cũng mong muốn có

được cuộc sống bình yên.

- Thanh bình: Cuộc sống nơi đây

2

ÔN TOÁN

ÔN TIẾNG VIỆT

Ôn tập lại hai dạng toán liên quan đến tỉ lệ Luyện tập về từ đồng âm

4

Ngày đăng: 11/11/2021, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

c) Thân hình…… - giao an buoi chieu lop 5 day du
c Thân hình…… (Trang 8)
- HS viết nháp ,2 em viết bảng nhĩm.. - giao an buoi chieu lop 5 day du
vi ết nháp ,2 em viết bảng nhĩm (Trang 11)
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA. I.Mục tiêu: - giao an buoi chieu lop 5 day du
c tiêu: (Trang 11)
b. Hồng nhạt, hồng thẫm, hồng phấn, hồng hồng,… - giao an buoi chieu lop 5 day du
b. Hồng nhạt, hồng thẫm, hồng phấn, hồng hồng,… (Trang 13)
Chu vi của một hình chữ nhật là 56 cm, - giao an buoi chieu lop 5 day du
hu vi của một hình chữ nhật là 56 cm, (Trang 15)
Một thửa ruộng hình chữ nhật cĩ chiều dài là 36dam, chiều rộng bằng  3 - giao an buoi chieu lop 5 day du
t thửa ruộng hình chữ nhật cĩ chiều dài là 36dam, chiều rộng bằng 3 (Trang 31)
- Trình bày bảng số liệu. - giao an buoi chieu lop 5 day du
r ình bày bảng số liệu (Trang 32)
- Bút dạ và một số bảng phụ để làm bài tập1 - giao an buoi chieu lop 5 day du
t dạ và một số bảng phụ để làm bài tập1 (Trang 47)
-1 em viết bảng phụ. - giao an buoi chieu lop 5 day du
1 em viết bảng phụ (Trang 48)
- Giáo viên chép đề bài lên bảng, gọi một học sinh đọc lại đề bài. - giao an buoi chieu lop 5 day du
i áo viên chép đề bài lên bảng, gọi một học sinh đọc lại đề bài (Trang 50)
- HS làm vào bảng phụ - Đính bảng phụ lên bảng. - Cả lớp theo dõi nhận xét. - giao an buoi chieu lop 5 day du
l àm vào bảng phụ - Đính bảng phụ lên bảng. - Cả lớp theo dõi nhận xét (Trang 51)
- HS nêu bảng đơnvị đo độ dài theo thứ tự từ bé  đến lớn - giao an buoi chieu lop 5 day du
n êu bảng đơnvị đo độ dài theo thứ tự từ bé đến lớn (Trang 53)
- HS nêu bảng đơnvị đo diện tích theo thứ tự từ bé  đến lớn - giao an buoi chieu lop 5 day du
n êu bảng đơnvị đo diện tích theo thứ tự từ bé đến lớn (Trang 61)
H: Ghi vào bảng những từ ngữ về các chủ điểm đã học theo yêu cầu đã ghi  trong bảng sau: - giao an buoi chieu lop 5 day du
hi vào bảng những từ ngữ về các chủ điểm đã học theo yêu cầu đã ghi trong bảng sau: (Trang 68)
H: Tìm và ghi vào bảng sau những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với các từ đã ghi trong bảng sau: - giao an buoi chieu lop 5 day du
m và ghi vào bảng sau những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với các từ đã ghi trong bảng sau: (Trang 68)
- Bút dạ và một số bảng phụ để làm bài tập1 - giao an buoi chieu lop 5 day du
t dạ và một số bảng phụ để làm bài tập1 (Trang 70)
- Khuơn mắt hình như vẫn tươi trẻ, đơi má ngăm ngăm cĩ nhiều nếp nhăn,… - giao an buoi chieu lop 5 day du
hu ơn mắt hình như vẫn tươi trẻ, đơi má ngăm ngăm cĩ nhiều nếp nhăn,… (Trang 84)
Chiều rộng của một đám đất hình chữ nhật là   16,5m,   chiều   rộng   bằng  3 - giao an buoi chieu lop 5 day du
hi ều rộng của một đám đất hình chữ nhật là 16,5m, chiều rộng bằng 3 (Trang 86)
-2 em làm vào bảng phụ - Đính bảng phụ lên bảng. - Cả lớp theo dõi nhận xét. - giao an buoi chieu lop 5 day du
2 em làm vào bảng phụ - Đính bảng phụ lên bảng. - Cả lớp theo dõi nhận xét (Trang 90)
- GV cho HS thực hành. - giao an buoi chieu lop 5 day du
cho HS thực hành (Trang 96)
Một mảnh đất hình chữ nhật cĩ diện tích 161,5m2, chiều rộng là 9,5m. Tính chu  vi của khu đất đĩ? - giao an buoi chieu lop 5 day du
t mảnh đất hình chữ nhật cĩ diện tích 161,5m2, chiều rộng là 9,5m. Tính chu vi của khu đất đĩ? (Trang 104)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC. I.Mục tiêu. - giao an buoi chieu lop 5 day du
c tiêu (Trang 105)
-3 em lên bảng - giao an buoi chieu lop 5 day du
3 em lên bảng (Trang 105)
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn mẫu hướng dẫn học sinh nhận xét. - Bảng nhóm. - giao an buoi chieu lop 5 day du
Bảng ph ụ ghi sẵn đoạn văn mẫu hướng dẫn học sinh nhận xét. - Bảng nhóm (Trang 108)
-2 em làm vào bảng phụ - Đính bảng phụ lên bảng. - Cả lớp theo dõi nhận xét. - giao an buoi chieu lop 5 day du
2 em làm vào bảng phụ - Đính bảng phụ lên bảng. - Cả lớp theo dõi nhận xét (Trang 112)
- Cái bảng lớp em màu đen. - giao an buoi chieu lop 5 day du
i bảng lớp em màu đen (Trang 113)
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn mẫu hướng dẫn học sinh nhận xét. - Bảng nhóm. - giao an buoi chieu lop 5 day du
Bảng ph ụ ghi sẵn đoạn văn mẫu hướng dẫn học sinh nhận xét. - Bảng nhóm (Trang 115)
- Một em viết bảng phụ - giao an buoi chieu lop 5 day du
t em viết bảng phụ (Trang 116)
- Củng cố cách tính hình tam giác. - giao an buoi chieu lop 5 day du
ng cố cách tính hình tam giác (Trang 129)
Chiều rộng đám đất hình chữ nhật là: - giao an buoi chieu lop 5 day du
hi ều rộng đám đất hình chữ nhật là: (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w