1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an buoi chieu lop 5 tuan 3135

33 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Tả Con Vật
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 566,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn chỉnh.. Lá sen màu xanh mát.[r]

Trang 1

- Vở bài tập tiếng việt, sách tiếng việt nâng cao.

- Những ghi chép của học sinh

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra :

2 Dạy bài mới

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

b Hoạt động 2: Nội dung

Đề bài: Tả con mèo của nhà em

- Tả hình dáng( từ khái quát đến cụ thể)

- Tả hoạt động (hoạt động thờng xuyên quen thuộc của

loài vật, hoạt động riêng bất ngờ )

+ Phần thân bài có thể gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn tả một

đặc điểm hoặc một bộ phận của vật

+ Trong mỗi đoạn thờng có một câu văn nêu ý bao trùm

toàn đoạn

+ Các câu trong đoạn phải cùng làm nổi bật đặc điểm của

ngời đợc tả và thể hiện đợc cảm xúc của ngời viết

* Kết bài: Nêu tình cảm

- HS viết bài vào vở

- GV thu, chấm bài cho HS

TUẦN 31

Thứ hai ngày 9 thỏng 4 năm 2012.

Toỏn: Thực hành

Trang 2

LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu.

- Củng cố cho HS về phép cộng, phép trừ số tự nhiên và phân số

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

Vòi nước thứ nhất mỗi giờ chảy được51 bể

nước, Vòi nước thứ hai mỗi giờ chảy được

8

7 5

2 (   d) )

11

3 13

5 ( 11

2 (   = ) 135

11

3 11

Trang 3

giờ thì được bao nhiêu phần trăm của bể?

lại là học sinh trung bình

a) Số HS đạt loại trung bình chiếm bao

nhiêu số HS toàn trường?

b) Nếu trường đó có 400 em thì có bao

nhiêu em đạt loại trung bình?

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị

bài sau

% 45 100

45 12

9 4

1 5

4040 4033 407 17100,5= 17,5% (Tổng số HS)

Số HS đạt loại trung bình có là:

400 : 100  17,5 = 70 (em) Đáp số: a) 17,5%

- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về dấu phẩy

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

Trang 4

trống cho thớch hợp.

Đầm sen

Đầm sen ở ven làng  Lỏ sen màu xanh

mỏt  Lỏ cao  lỏ thấp chen nhau  phủ

khắp mặt đầm 

Hoa sen đua nhau vươn cao  Khi nở 

cỏnh hoa đỏ nhạt xũe ra  phụ đài sen và

nhị vàng  Hương sen thơm ngan ngỏt 

thanh khiết  Đài sen khi già thỡ dẹt lại 

xanh thẫm 

Suốt mựa sen  sỏng sỏng lại cú những

người ngồi trờn thuyền nan rẽ lỏ  hỏi hoa 

Bài tập 3: Đoạn văn sau thiếu 6 dấu phẩy,

em hóy đỏnh dấu phẩy vào những chỗ cần

thiết:

Ngay giữa sõn trường sừng sững một cõy

bàng

Mựa đụng cõy vươn dài những cành khẳng

khiu trụi lỏ Xuõn sang cành trờn cành dưới

chi chớt những lộc non mơn mởn Hố về

những tỏn lỏ xanh um che mỏt một khoảng

sõn trường Thu đến từng chựm quả chớn

vàng trong kẽ lỏ

4 Củng cố, dặn dũ.

- Nhận xột giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài

sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa

hoàn chỉnh

Bài làm:

Đầm sen ở ven làng Lỏ sen màu xanh mỏt

Lỏ cao, lỏ thấp chen nhau, phủ khắp mặtđầm

Hoa sen đua nhau vươn cao Khi nở, cỏnhhoa đỏ nhạt xũe ra, phụ đài sen và nhị vàng.Hương sen thơm ngan ngỏt, thanh khiết.Đài sen khi già thỡ dẹt lại, xanh thẫm

Suốt mựa sen, sỏng sỏng lại cú những người ngồi trờn thuyền nan rẽ lỏ, hỏi hoa

quả chớn vàng trong kẽ lỏ

- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau

Thứ tư ngày 14 thỏng 4 năm 2012.

Kể chuyện (Tiết 31)

A.Mục tiêu: Rèn kỹ năng nói

-HS kể lại đợc rõ ràng tự nhiên 1 câu chuyện có ý nghĩa nói về việc làm tốt của 1 bạn-Biết trao đổi với các bạn về nhân vật trong truyện, trao đổi cảm nghĩ của mình về việc làm của nhân vật đó

-Rèn kỹ năng nghe: Nghe bạn kể nhận xét đúng lời kể của bạn

II Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC của tiết học

2.Hớng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài

-Gọi HS đọc đề bài

-Hớng dẫn phân tích đề và gạch chân những

-2 HS kể-HS lắng nghe-2 HS đọc đề bài-HS lắng nghe

Trang 5

từ ngữ quan trọng: kể về việc làm tốt của

bạn em

-Gọi HS đọc các gợi ý

Cho HS đọc SGK

-Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

-Gọi HS nói về nhân vật và việc làm tốt của

nhân vật trong câu chuyện của mình

-Tiếp tục chuẩn bị câu chuyện của bài sau

-HS tiếp nối đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4-HS đọc thầm SGK

-HS lấy bài chuẩn bị-HS nêu

-HS thực hành viết dàn ý

-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyệncủa mình và cùng trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện

-HS thi kể trớc lớp, mỗi em kể xong trao

đổi và đối thoại cùng các bạn về câu chuyện của mình

-Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, kể hay nhất

-HS lắng nghe và thực hiện -

Toỏn (Tiết 153)

ễN TẬP : PHẫP NHÂN

A Mục tiờu :

 Giỳp HS củng cố kĩ năng thực hành phộp nhõn số tự nhiờn, số thập phõn, phõn số

và vận dụng để tớnh nhẩm, giải bài toỏn

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài: Nờu MT tiết học.

2 Hướng dẫn Hs luyện tập :

Bài 1: GV yờu cầu HS tự làm bài, sau đú chữa

bài và cho điểm HS Yờu cầu HS đặt tớnh với cỏc

phộp phộp tớnh

Bài 2:

- Yờu cầu hs đọc đề bài, hướng dẫn Hs nờu cỏch

nhẩm: Khi nhõn một số thập phõn số với 10, 100,

1000…? Khi nhõn một thập phõn số với số 0,1;

- Làm và tự chữa bài cho nhau

- HS đọc to yờu cầu đề bài, lần lượtnờu miệng kết quả

a) 3,25 x 10 =32,5 …

Trang 6

- Tiếp tục củng cố cho HS về phép nhân chia phân số, số tự nhiên và số thập phân

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

Trang 7

Cuối năm 2005, dân số của một xã có

7500 người Nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm

là 1,6 % thì cuối năm 2006 xã đó có bao

Lời giải:

a) 4,25 kg + 4,25 kg + 4,25 kg + 4,25 kg

= 4,25 kg  4 = 17 kgb) 5,18 m + 5,18 m  3 + 5,18 m

= 32,6 ha

Lời giải:

Cuối năm 2006, số dân tăng là:

7500 : 100  1,6 = 120 (người)Cuối năm 2006, xã đó cố số người là:

7500 + 120 = 7620 (người) Đáp số: 7620 người

- HS chuẩn bị bài sau

Tiếng việt: Thực hành

-LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH I.Mục tiêu :

- Củng cố cho HS những kiến thức về văn tả cảnh

- Rèn cho học sinh có kĩ năng lập dàn bài tốt

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

Trang 8

- Địa điểm : ở làng quê.

- Quang cảnh chung : yên tĩnh, trong lành, tươi mát

- Hoạt động : nấu cơm sáng, chuẩn bị hàng đi chợ, ôn lại bài

+ Lúc trời hửng sáng :

- Tất cả mọi người đã dậy

- Ánh mặt trời thay cho ánh điện

- Âm thanh ồn ào hơn.(tiếng lợn đòi ăn, tiếng gọi nhau í ới, tiếng nhắc việc, tiếng loaphóng thanh, tiếng tưới rau ào ào…)

- Hoạt động : ăn cơm sáng, cho gà, côh lợn ăn

+ Lúc trời sáng hẳn :

- Ánh mặt trời (hồng rực, chiếu những tia nắng đầu tiên xuống xóm làng, đồng ruộng)

- Công việc chuẩn bị cho một ngày mới đã hoàn thành

- Âm thanh : náo nhiệt

- Hoạt động : ai vào việc nấy(người lớn thì ra đồng, đi chợ ; trẻ em đến trường, báctrưởng thôn đôn đốc, nhắc nhở,…)

Kết bài : Cảm nghĩ của em về quang cảnh chung của làng xóm buổi sớm mai (mọi người

- Tiếp tục củng cố cho HS về phép nhân chia phân số, số tự nhiên và số thập phân

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng:

Trang 9

Một ô tô đi trong 0,5 giờ được 21 km Hỏi

ô tô đó đi trong 121 giờ được bao nhiêu

Lời giải:

a) 0,25  5,87  40 = (0,25  40)  5,87 = 10  5,87 = 58,7

b) 7,48  99 + 7,48 = 7,48  99 + 7,48  1 = 7,48  ( 99 + 1) = 7,48  100 = 748

c) 98,45 – 41,82 – 35,63 = 98,45 – ( 41,82 + 35,63) = 98,45 - 77,45

= 21

Lời giải:

Đổi: 112 = 1,5 giờVận tốc của ô tô đó là:

21 : 0,5 = 42 (km/giờ)Quãng đường ô tô đi trong 1,5 giờ là:

Trang 10

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị

bài sau

42  1,5 = 63 (km) Đáp số: 63 km

- HS chuẩn bị bài sau

-Tiếng việt: Thực hành

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU.

I Mục tiêu.

- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về dấu phẩy

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

Đánh các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than

trong mẩu chuyện vui dưới đây vào ô

trống Cho biết mỗi dấu câu ấy được dùng

làm gì?

Mít làm thơ

Ở thành phố Tí Hon, nổi tiếng nhất là Mít

 Người ta gọi cậu như vậy vì cậu chẳng

biết gì

Tuy thế, dạo này Mít lại ham học hỏi 

Một lần cậu đến họa sĩ Hoa Giấy để học

làm thơ  Hoa Giấy hỏi :

- Cậu có biết thế nào là vần thơ không 

- Vần thơ là cái gì 

- Hai từ có vần cuối giống nhau thì gọi là

vần  Ví dụ : vịt – thịt ; cáo – gáo  Bây

giờ cậu hãy tìm một từ vần với bé 

Tuy thế, dạo này Mít lại ham học hỏi Một lần cậu đến họa sĩ Hoa Giấy để học làm thơ Hoa Giấy hỏi :

- Cậu có biết thế nào là vần thơ không?

- Vần thơ là cái gì?

- Hai từ có vần cuối giống nhau thì gọi là vần Ví dụ : vịt – thịt ; cáo – táo Bây giờ cậu hãy tìm một từ vần với từ “bé”?

- Phé Mít đáp

- Phé là gì ? Vần thì vần nhưng phải có nghĩa chứ !

- Mình hiểu rồi ! Thật kì diệu Mít kêu lên

Trang 11

- Mỡnh hiểu rồi  Thật kỡ diệu  Mớt kờu

lờn 

Về đến nhà, Mớt bắt tay ngay vào việc 

Cậu đi đi lại lại, vũ đầu bứt tai  Đến tối

thỡ bài thơ hoàn thành 

Bài tập 2:

Viết một đoạn văn, trong đú cú ớt nhất một

dấu phẩy ngăn cỏch cỏc bộ phận cựng chức

vụ trong cõu, một dấu phẩy ngăn cỏch trạng

ngữ với chủ ngữ và vị ngữ, một dấu cõu

ngăn cỏch cỏc vế trong cõu ghộp

- Nhận xột giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài

sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa

hoàn chỉnh

Về đến nhà, Mớt bắt tay ngay vào việc Cậu đi đi lại lại, vũ đầu bứt tai Đến tối thỡ bài thơ hoàn thành

*Tỏc dụng của mỗi loại dấu cõu:

- Dấu chấm dựng để kết thỳc cõu kể

- Dấu chấm hỏi dựng dể kết thỳc cõu hỏi

- Dấu chấm than dựng để kết thỳc cõu cảm

Bài làm:

Trong lớp em, cỏc bạn rất chăm chỉ họctập Bạn Hà, bạn Hồng và bạn Quyờn đềuhọc giỏi toỏn Cỏc bạn ấy rất say mờ họctập, chỗ nào khụng hiểu là cỏc bạn hỏi ngay

cụ giỏo Về nhà cỏc bạn giỳp đỡ gia đỡnh,đến lớp cỏc bạn giỳp đỡ những bạn họcyếu Chỳng em ai cũng quý cỏc bạn

Bài làm:

a/ Sỏng nay, em và Minh đến lớp sớm để làm trực nhật

b/ Trời xanh cao, giú nhẹ thổi, hương thơm dịu dàng tỏa ra từ cỏc khu vườn hoa của nhà trường

c/ Em dậy sớm đỏnh răng, rửa mặt, ăn sỏng

- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau

Thứ tư ngày 21 thỏng 4 năm 2012.

Kể chuyệnNhà vô địch.

A Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng nói

- Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ kể lại đợc từng đoạn và cả câu chuyện

- Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của chuyện về nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm chíp

I Kiểm tra:1-2 HS kể về việc làm tốt của

Trang 12

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài : SGV trang 186

2 Giáo viên kể chuyện

- Lần 1 : kể và mở bảng phụ giới thiệu tên

các nhân vật trong chuyện

- Lần 2 : vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

3 Hớng dẫn kể và trao đổi ý nghĩa của

chuyện

- Cho học sinh đọc 3 yêu cầu

- Yêu cầu học sinh thực hiện lần lợt từng

yêu cầu

- Yêu cầu 1 : gọi học sinh đọc

- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ

- Cho học sinh luyện kể theo cặp

- Gọi học sinh kể lần lợt từng đoạn của

chuyện ( 4 đoạn )

- Yêu cầu 2, 3 : gọi học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên giải thích về các nhân vật

- Gọi học sinh nói tên nhân vật em chọn

nhập vai

- Gọi học sinh nhập vai nhân vật kể chuyện

- Nhận xét và bổ sung

4 Củng cố, dặn dò.

- Khen ngợi những học sinh kể hay hiểu ý

nghĩa câu chuyện

- Về nhà tiếp tục luyện kể cho mọi ngời

nghe

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe và theo dõi

- Hai học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh quan sát tranh

- Luyện kể theo cặp và trao đổi nội dung

- Học sinh tiếp nối lên kể chuyện

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh tiếp nối nói tên nhân vật chọn nhập vai

- Học sinh nhập vai nhân vậy kể chuyện trong cặp và trao đổi ý nghĩa chuyện

- Học sinh thi kể chuyện trớc lớp

B Đ ồ dựng dạy học :

 VBT

C Cỏc hoạt động dạy-học:

I Tổ chức :

II Kiểm tra : Kết hợp trong giờ

III Bài mới:

1 giới thiệu bài : Nờu MT tiết học.

2 Thực hành :

Bài 1:Giỏo viờn yờu cầu 1 học sinh đọc đề

- Muốn tỡm chu vi khu vườn ta cần biết gỡ?

- Nờu cỏch tỡm chiều rộng khu vườn

- Nờu cụng thức tớnh P hỡnh chữ nhật

- Nờu cụng thức, qui tắc tớnh S hỡnh chữ nhật

- Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em lờn bảng làm

- Hỏt

- Học sinh đọc đề

- Học sinh trả lời

- Học sinh nhận xột

Trang 13

-Hướng dẫn hs tìm diện tích thật của mảnh đất và cho hs

làm bài vào vở, gọi 1 em lên bảng làm

Giải:

Đáy bé của hình thang là:

4X 1000 = 4000 (cm)

4000 m = 40mĐáy lớn là: 6X 1000 = 6000 (cm)

6000 cm = 60 mChiều cao là:4 X1000 = 4000 (cm)

4000 cm= 40mDiện tích mảnh đất hình thang là:

(40 + 60) X 40 : 2 = 2000(m2) Đáp số: 2000m2

- Bài 3

Đáp số: 13,76 cm2

- Nhận xết, ghi điểm

3 Củng cốDặn dò:

- Muốn tính diện tích hình thang ta ta làm thế nào ?

-Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào ?

- Ôn lại nội dung vừa ôn tập

- Chuẩn bị tiết : Luyện tập

- Củng cố cho HS về tỉ số phần trăm, chu vi, diện tích các hình

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

Trang 14

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

65% số sản phẩm Hỏi theo kế hoạch, tổ

sản xuất đó còn phải làm bao nhiêu sản

phẩm nữa?

Bài tập3:

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng

80m, chiều dài bằng 23 chiều rộng

a) Tính chu vi khu vườn đó?

b) Tính diện tích khu vườn đó ra m2 ; ha?

Bài tập4: (HSKG)

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 có sơ đồ một

hình thang với đáy lớn là 6 cm, đáy bé 5

cm, chiều cao 4 cm.Tính diện tích mảnh đất

Lời giải:

Chiều dài của khu vườn đó là:

80 : 2  3 = 120 (m)Chu vi của khu vườn đó là:

(120 + 80)  2 = 400 (m)Diện tích của khu vườn đó là:

120  80 = 9600 (m2) Đáp số: 400m; 9600m2

Lời giải:

Đáy lớn trên thực tế là:

1000  6 = 6000 (cm) = 6mĐáy bé trên thực tế là:

1000  5 = 5000 (cm) = 5mChiều cao trên thực tế là:

1000  4 = 4000 (cm) = 4mDiện tích của mảnh đất là:

(6 + 5)  4 : 2 = 22 (m2) Đáp số: 22 m2

- HS chuẩn bị bài sau

Trang 15

Tiếng việt: Thực hành LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ CÂY CỐI I.Mục tiêu :

- Củng cố cho HS những kiến thức về văn tả người

- Rèn cho học sinh có kĩ năng lập dàn bài tốt

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

Có những cây mùa nào cũng đẹp như

cây bàng Mùa xuân, lá bàng mới nảy,

trông như ngọn lửa xanh Sang hè, lá lên

thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là

màu nhọc bích Khi lá bàng ngả sang

màu vàng đục ấy là mùa thu Sang đến

những ngày cuối đông, mùa lá bàng

rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng Những lá

bàng mùa đông đỏ như đồng hun ấy, sự

biến đổi kì ảo trong “gam” đỏ của nó,

tôi có thể nhìn cả ngày không chán

Năm nào tôi cũng chọn lấy mấy lá thật

đẹp về phủ một lớp dầu mỏng, bày lên

bàn viết Bạn có nó gợi chất liệu gì

không? Chất “sơn mài”…

H: Cây bàng trong bài văn được tả theo

Viết đoạn văn ngắn tả một bộ phận

của cây : lá, hoa, quả, rễ hoặc thân có sử

- Mùa hè, lá trên cây thật dày

- Mùa thu, lá bàng ngả sang màu vàng đục

- Mùa đông, lá bàng rụng…

- Tác giả quan sát cây bàng bằng các giácquan : Thị giác

- Tác giả sử dụng hình ảnh so sánh: Những lábàng mùa đông đỏ như đồng hun ấy

Trang 16

to, khẽ đưa trong gió như bàn tay vẫy vẫy.

- HS chuẩn bị bài sau

TUẦN 33

Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2012.

Toán: Thực hành LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu.

- Củng cố cho HS về tỉ số phần trăm, chu vi, diện tích các hình

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:

a)Chữ số 5 trong số 13,705 thuộc hàng

Lời giải :

Trang 17

a) 6,009 6,01 b) 11,61 11,589

c) 10,6 10,600 d) 0,350 0,4

Bài tập3:

Một cửa hàng bán một chiếc cặp giá 65000

đồng Nhân dịp khai giảng, cửa hàng giảm

giá 12% Hỏi sau khi giảm, giá bán chiếc

cặp còn lại bao nhiêu?

Bài tập4: (HSKG)

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 có sơ đồ một sân

vận động hình chữ nhật chiều dài 15 cm,

chều rộng 12 cm Hỏi:

a) Chu vi sân đó bao nhiêu m?

b) Diện tích sân đó bao nhiêu m2

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị

bài sau

a) 6,009 < 6,01 b) 11,61 > 11,589

Lời giải:

Chiều dài trên thực tế là:

1000  15 = 15000 (cm) = 15mChiều rộng trên thực tế là:

1000  12 = 12000 (cm) = 12mChu vi sân đó có số m là:

(15 + 12)  2 = 54 (m) Diện tích của sân đó là:

15  12 = 180 (m2) Đáp số: 54m; 180 m2

- HS chuẩn bị bài sau

-Tiếng việt: Thực hành

ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ NGƯỜI.

I Mục tiêu.

- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả người

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

Ngày đăng: 16/05/2021, 00:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w