- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn chỉnh.. Lá sen màu xanh mát.[r]
Trang 1- Vở bài tập tiếng việt, sách tiếng việt nâng cao.
- Những ghi chép của học sinh
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra :
2 Dạy bài mới
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
b Hoạt động 2: Nội dung
Đề bài: Tả con mèo của nhà em
- Tả hình dáng( từ khái quát đến cụ thể)
- Tả hoạt động (hoạt động thờng xuyên quen thuộc của
loài vật, hoạt động riêng bất ngờ )
+ Phần thân bài có thể gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn tả một
đặc điểm hoặc một bộ phận của vật
+ Trong mỗi đoạn thờng có một câu văn nêu ý bao trùm
toàn đoạn
+ Các câu trong đoạn phải cùng làm nổi bật đặc điểm của
ngời đợc tả và thể hiện đợc cảm xúc của ngời viết
* Kết bài: Nêu tình cảm
- HS viết bài vào vở
- GV thu, chấm bài cho HS
TUẦN 31
Thứ hai ngày 9 thỏng 4 năm 2012.
Toỏn: Thực hành
Trang 2LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu.
- Củng cố cho HS về phép cộng, phép trừ số tự nhiên và phân số
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
Vòi nước thứ nhất mỗi giờ chảy được51 bể
nước, Vòi nước thứ hai mỗi giờ chảy được
8
7 5
2 ( d) )
11
3 13
5 ( 11
2 ( = ) 135
11
3 11
Trang 3giờ thì được bao nhiêu phần trăm của bể?
lại là học sinh trung bình
a) Số HS đạt loại trung bình chiếm bao
nhiêu số HS toàn trường?
b) Nếu trường đó có 400 em thì có bao
nhiêu em đạt loại trung bình?
4 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị
bài sau
% 45 100
45 12
9 4
1 5
4040 4033 407 17100,5= 17,5% (Tổng số HS)
Số HS đạt loại trung bình có là:
400 : 100 17,5 = 70 (em) Đáp số: a) 17,5%
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về dấu phẩy
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
Trang 4trống cho thớch hợp.
Đầm sen
Đầm sen ở ven làng Lỏ sen màu xanh
mỏt Lỏ cao lỏ thấp chen nhau phủ
khắp mặt đầm
Hoa sen đua nhau vươn cao Khi nở
cỏnh hoa đỏ nhạt xũe ra phụ đài sen và
nhị vàng Hương sen thơm ngan ngỏt
thanh khiết Đài sen khi già thỡ dẹt lại
xanh thẫm
Suốt mựa sen sỏng sỏng lại cú những
người ngồi trờn thuyền nan rẽ lỏ hỏi hoa
Bài tập 3: Đoạn văn sau thiếu 6 dấu phẩy,
em hóy đỏnh dấu phẩy vào những chỗ cần
thiết:
Ngay giữa sõn trường sừng sững một cõy
bàng
Mựa đụng cõy vươn dài những cành khẳng
khiu trụi lỏ Xuõn sang cành trờn cành dưới
chi chớt những lộc non mơn mởn Hố về
những tỏn lỏ xanh um che mỏt một khoảng
sõn trường Thu đến từng chựm quả chớn
vàng trong kẽ lỏ
4 Củng cố, dặn dũ.
- Nhận xột giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài
sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa
hoàn chỉnh
Bài làm:
Đầm sen ở ven làng Lỏ sen màu xanh mỏt
Lỏ cao, lỏ thấp chen nhau, phủ khắp mặtđầm
Hoa sen đua nhau vươn cao Khi nở, cỏnhhoa đỏ nhạt xũe ra, phụ đài sen và nhị vàng.Hương sen thơm ngan ngỏt, thanh khiết.Đài sen khi già thỡ dẹt lại, xanh thẫm
Suốt mựa sen, sỏng sỏng lại cú những người ngồi trờn thuyền nan rẽ lỏ, hỏi hoa
quả chớn vàng trong kẽ lỏ
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 14 thỏng 4 năm 2012.
Kể chuyện (Tiết 31)
A.Mục tiêu: Rèn kỹ năng nói
-HS kể lại đợc rõ ràng tự nhiên 1 câu chuyện có ý nghĩa nói về việc làm tốt của 1 bạn-Biết trao đổi với các bạn về nhân vật trong truyện, trao đổi cảm nghĩ của mình về việc làm của nhân vật đó
-Rèn kỹ năng nghe: Nghe bạn kể nhận xét đúng lời kể của bạn
II Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC của tiết học
2.Hớng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài
-Gọi HS đọc đề bài
-Hớng dẫn phân tích đề và gạch chân những
-2 HS kể-HS lắng nghe-2 HS đọc đề bài-HS lắng nghe
Trang 5từ ngữ quan trọng: kể về việc làm tốt của
bạn em
-Gọi HS đọc các gợi ý
Cho HS đọc SGK
-Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
-Gọi HS nói về nhân vật và việc làm tốt của
nhân vật trong câu chuyện của mình
-Tiếp tục chuẩn bị câu chuyện của bài sau
-HS tiếp nối đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4-HS đọc thầm SGK
-HS lấy bài chuẩn bị-HS nêu
-HS thực hành viết dàn ý
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyệncủa mình và cùng trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện
-HS thi kể trớc lớp, mỗi em kể xong trao
đổi và đối thoại cùng các bạn về câu chuyện của mình
-Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, kể hay nhất
-HS lắng nghe và thực hiện -
Toỏn (Tiết 153)
ễN TẬP : PHẫP NHÂN
A Mục tiờu :
Giỳp HS củng cố kĩ năng thực hành phộp nhõn số tự nhiờn, số thập phõn, phõn số
và vận dụng để tớnh nhẩm, giải bài toỏn
III Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Nờu MT tiết học.
2 Hướng dẫn Hs luyện tập :
Bài 1: GV yờu cầu HS tự làm bài, sau đú chữa
bài và cho điểm HS Yờu cầu HS đặt tớnh với cỏc
phộp phộp tớnh
Bài 2:
- Yờu cầu hs đọc đề bài, hướng dẫn Hs nờu cỏch
nhẩm: Khi nhõn một số thập phõn số với 10, 100,
1000…? Khi nhõn một thập phõn số với số 0,1;
- Làm và tự chữa bài cho nhau
- HS đọc to yờu cầu đề bài, lần lượtnờu miệng kết quả
a) 3,25 x 10 =32,5 …
Trang 6- Tiếp tục củng cố cho HS về phép nhân chia phân số, số tự nhiên và số thập phân
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
Trang 7Cuối năm 2005, dân số của một xã có
7500 người Nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm
là 1,6 % thì cuối năm 2006 xã đó có bao
Lời giải:
a) 4,25 kg + 4,25 kg + 4,25 kg + 4,25 kg
= 4,25 kg 4 = 17 kgb) 5,18 m + 5,18 m 3 + 5,18 m
= 32,6 ha
Lời giải:
Cuối năm 2006, số dân tăng là:
7500 : 100 1,6 = 120 (người)Cuối năm 2006, xã đó cố số người là:
7500 + 120 = 7620 (người) Đáp số: 7620 người
- HS chuẩn bị bài sau
Tiếng việt: Thực hành
-LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH I.Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về văn tả cảnh
- Rèn cho học sinh có kĩ năng lập dàn bài tốt
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
Trang 8- Địa điểm : ở làng quê.
- Quang cảnh chung : yên tĩnh, trong lành, tươi mát
- Hoạt động : nấu cơm sáng, chuẩn bị hàng đi chợ, ôn lại bài
+ Lúc trời hửng sáng :
- Tất cả mọi người đã dậy
- Ánh mặt trời thay cho ánh điện
- Âm thanh ồn ào hơn.(tiếng lợn đòi ăn, tiếng gọi nhau í ới, tiếng nhắc việc, tiếng loaphóng thanh, tiếng tưới rau ào ào…)
- Hoạt động : ăn cơm sáng, cho gà, côh lợn ăn
+ Lúc trời sáng hẳn :
- Ánh mặt trời (hồng rực, chiếu những tia nắng đầu tiên xuống xóm làng, đồng ruộng)
- Công việc chuẩn bị cho một ngày mới đã hoàn thành
- Âm thanh : náo nhiệt
- Hoạt động : ai vào việc nấy(người lớn thì ra đồng, đi chợ ; trẻ em đến trường, báctrưởng thôn đôn đốc, nhắc nhở,…)
Kết bài : Cảm nghĩ của em về quang cảnh chung của làng xóm buổi sớm mai (mọi người
- Tiếp tục củng cố cho HS về phép nhân chia phân số, số tự nhiên và số thập phân
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng:
Trang 9Một ô tô đi trong 0,5 giờ được 21 km Hỏi
ô tô đó đi trong 121 giờ được bao nhiêu
Lời giải:
a) 0,25 5,87 40 = (0,25 40) 5,87 = 10 5,87 = 58,7
b) 7,48 99 + 7,48 = 7,48 99 + 7,48 1 = 7,48 ( 99 + 1) = 7,48 100 = 748
c) 98,45 – 41,82 – 35,63 = 98,45 – ( 41,82 + 35,63) = 98,45 - 77,45
= 21
Lời giải:
Đổi: 112 = 1,5 giờVận tốc của ô tô đó là:
21 : 0,5 = 42 (km/giờ)Quãng đường ô tô đi trong 1,5 giờ là:
Trang 104 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị
bài sau
42 1,5 = 63 (km) Đáp số: 63 km
- HS chuẩn bị bài sau
-Tiếng việt: Thực hành
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU.
I Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về dấu phẩy
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
Đánh các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
trong mẩu chuyện vui dưới đây vào ô
trống Cho biết mỗi dấu câu ấy được dùng
làm gì?
Mít làm thơ
Ở thành phố Tí Hon, nổi tiếng nhất là Mít
Người ta gọi cậu như vậy vì cậu chẳng
biết gì
Tuy thế, dạo này Mít lại ham học hỏi
Một lần cậu đến họa sĩ Hoa Giấy để học
làm thơ Hoa Giấy hỏi :
- Cậu có biết thế nào là vần thơ không
- Vần thơ là cái gì
- Hai từ có vần cuối giống nhau thì gọi là
vần Ví dụ : vịt – thịt ; cáo – gáo Bây
giờ cậu hãy tìm một từ vần với bé
Tuy thế, dạo này Mít lại ham học hỏi Một lần cậu đến họa sĩ Hoa Giấy để học làm thơ Hoa Giấy hỏi :
- Cậu có biết thế nào là vần thơ không?
- Vần thơ là cái gì?
- Hai từ có vần cuối giống nhau thì gọi là vần Ví dụ : vịt – thịt ; cáo – táo Bây giờ cậu hãy tìm một từ vần với từ “bé”?
- Phé Mít đáp
- Phé là gì ? Vần thì vần nhưng phải có nghĩa chứ !
- Mình hiểu rồi ! Thật kì diệu Mít kêu lên
Trang 11- Mỡnh hiểu rồi Thật kỡ diệu Mớt kờu
lờn
Về đến nhà, Mớt bắt tay ngay vào việc
Cậu đi đi lại lại, vũ đầu bứt tai Đến tối
thỡ bài thơ hoàn thành
Bài tập 2:
Viết một đoạn văn, trong đú cú ớt nhất một
dấu phẩy ngăn cỏch cỏc bộ phận cựng chức
vụ trong cõu, một dấu phẩy ngăn cỏch trạng
ngữ với chủ ngữ và vị ngữ, một dấu cõu
ngăn cỏch cỏc vế trong cõu ghộp
- Nhận xột giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài
sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa
hoàn chỉnh
Về đến nhà, Mớt bắt tay ngay vào việc Cậu đi đi lại lại, vũ đầu bứt tai Đến tối thỡ bài thơ hoàn thành
*Tỏc dụng của mỗi loại dấu cõu:
- Dấu chấm dựng để kết thỳc cõu kể
- Dấu chấm hỏi dựng dể kết thỳc cõu hỏi
- Dấu chấm than dựng để kết thỳc cõu cảm
Bài làm:
Trong lớp em, cỏc bạn rất chăm chỉ họctập Bạn Hà, bạn Hồng và bạn Quyờn đềuhọc giỏi toỏn Cỏc bạn ấy rất say mờ họctập, chỗ nào khụng hiểu là cỏc bạn hỏi ngay
cụ giỏo Về nhà cỏc bạn giỳp đỡ gia đỡnh,đến lớp cỏc bạn giỳp đỡ những bạn họcyếu Chỳng em ai cũng quý cỏc bạn
Bài làm:
a/ Sỏng nay, em và Minh đến lớp sớm để làm trực nhật
b/ Trời xanh cao, giú nhẹ thổi, hương thơm dịu dàng tỏa ra từ cỏc khu vườn hoa của nhà trường
c/ Em dậy sớm đỏnh răng, rửa mặt, ăn sỏng
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 21 thỏng 4 năm 2012.
Kể chuyệnNhà vô địch.
A Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói
- Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ kể lại đợc từng đoạn và cả câu chuyện
- Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của chuyện về nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm chíp
I Kiểm tra:1-2 HS kể về việc làm tốt của
Trang 12II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : SGV trang 186
2 Giáo viên kể chuyện
- Lần 1 : kể và mở bảng phụ giới thiệu tên
các nhân vật trong chuyện
- Lần 2 : vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
3 Hớng dẫn kể và trao đổi ý nghĩa của
chuyện
- Cho học sinh đọc 3 yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thực hiện lần lợt từng
yêu cầu
- Yêu cầu 1 : gọi học sinh đọc
- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ
- Cho học sinh luyện kể theo cặp
- Gọi học sinh kể lần lợt từng đoạn của
chuyện ( 4 đoạn )
- Yêu cầu 2, 3 : gọi học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên giải thích về các nhân vật
- Gọi học sinh nói tên nhân vật em chọn
nhập vai
- Gọi học sinh nhập vai nhân vật kể chuyện
- Nhận xét và bổ sung
4 Củng cố, dặn dò.
- Khen ngợi những học sinh kể hay hiểu ý
nghĩa câu chuyện
- Về nhà tiếp tục luyện kể cho mọi ngời
nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe và theo dõi
- Hai học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh quan sát tranh
- Luyện kể theo cặp và trao đổi nội dung
- Học sinh tiếp nối lên kể chuyện
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tiếp nối nói tên nhân vật chọn nhập vai
- Học sinh nhập vai nhân vậy kể chuyện trong cặp và trao đổi ý nghĩa chuyện
- Học sinh thi kể chuyện trớc lớp
B Đ ồ dựng dạy học :
VBT
C Cỏc hoạt động dạy-học:
I Tổ chức :
II Kiểm tra : Kết hợp trong giờ
III Bài mới:
1 giới thiệu bài : Nờu MT tiết học.
2 Thực hành :
Bài 1:Giỏo viờn yờu cầu 1 học sinh đọc đề
- Muốn tỡm chu vi khu vườn ta cần biết gỡ?
- Nờu cỏch tỡm chiều rộng khu vườn
- Nờu cụng thức tớnh P hỡnh chữ nhật
- Nờu cụng thức, qui tắc tớnh S hỡnh chữ nhật
- Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em lờn bảng làm
- Hỏt
- Học sinh đọc đề
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhận xột
Trang 13-Hướng dẫn hs tìm diện tích thật của mảnh đất và cho hs
làm bài vào vở, gọi 1 em lên bảng làm
Giải:
Đáy bé của hình thang là:
4X 1000 = 4000 (cm)
4000 m = 40mĐáy lớn là: 6X 1000 = 6000 (cm)
6000 cm = 60 mChiều cao là:4 X1000 = 4000 (cm)
4000 cm= 40mDiện tích mảnh đất hình thang là:
(40 + 60) X 40 : 2 = 2000(m2) Đáp số: 2000m2
- Bài 3
Đáp số: 13,76 cm2
- Nhận xết, ghi điểm
3 Củng cốDặn dò:
- Muốn tính diện tích hình thang ta ta làm thế nào ?
-Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào ?
- Ôn lại nội dung vừa ôn tập
- Chuẩn bị tiết : Luyện tập
- Củng cố cho HS về tỉ số phần trăm, chu vi, diện tích các hình
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
Trang 14- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
65% số sản phẩm Hỏi theo kế hoạch, tổ
sản xuất đó còn phải làm bao nhiêu sản
phẩm nữa?
Bài tập3:
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng
80m, chiều dài bằng 23 chiều rộng
a) Tính chu vi khu vườn đó?
b) Tính diện tích khu vườn đó ra m2 ; ha?
Bài tập4: (HSKG)
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 có sơ đồ một
hình thang với đáy lớn là 6 cm, đáy bé 5
cm, chiều cao 4 cm.Tính diện tích mảnh đất
Lời giải:
Chiều dài của khu vườn đó là:
80 : 2 3 = 120 (m)Chu vi của khu vườn đó là:
(120 + 80) 2 = 400 (m)Diện tích của khu vườn đó là:
120 80 = 9600 (m2) Đáp số: 400m; 9600m2
Lời giải:
Đáy lớn trên thực tế là:
1000 6 = 6000 (cm) = 6mĐáy bé trên thực tế là:
1000 5 = 5000 (cm) = 5mChiều cao trên thực tế là:
1000 4 = 4000 (cm) = 4mDiện tích của mảnh đất là:
(6 + 5) 4 : 2 = 22 (m2) Đáp số: 22 m2
- HS chuẩn bị bài sau
Trang 15Tiếng việt: Thực hành LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ CÂY CỐI I.Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về văn tả người
- Rèn cho học sinh có kĩ năng lập dàn bài tốt
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
Có những cây mùa nào cũng đẹp như
cây bàng Mùa xuân, lá bàng mới nảy,
trông như ngọn lửa xanh Sang hè, lá lên
thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là
màu nhọc bích Khi lá bàng ngả sang
màu vàng đục ấy là mùa thu Sang đến
những ngày cuối đông, mùa lá bàng
rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng Những lá
bàng mùa đông đỏ như đồng hun ấy, sự
biến đổi kì ảo trong “gam” đỏ của nó,
tôi có thể nhìn cả ngày không chán
Năm nào tôi cũng chọn lấy mấy lá thật
đẹp về phủ một lớp dầu mỏng, bày lên
bàn viết Bạn có nó gợi chất liệu gì
không? Chất “sơn mài”…
H: Cây bàng trong bài văn được tả theo
Viết đoạn văn ngắn tả một bộ phận
của cây : lá, hoa, quả, rễ hoặc thân có sử
- Mùa hè, lá trên cây thật dày
- Mùa thu, lá bàng ngả sang màu vàng đục
- Mùa đông, lá bàng rụng…
- Tác giả quan sát cây bàng bằng các giácquan : Thị giác
- Tác giả sử dụng hình ảnh so sánh: Những lábàng mùa đông đỏ như đồng hun ấy
Trang 16to, khẽ đưa trong gió như bàn tay vẫy vẫy.
- HS chuẩn bị bài sau
TUẦN 33
Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2012.
Toán: Thực hành LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu.
- Củng cố cho HS về tỉ số phần trăm, chu vi, diện tích các hình
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a)Chữ số 5 trong số 13,705 thuộc hàng
Lời giải :
Trang 17a) 6,009 6,01 b) 11,61 11,589
c) 10,6 10,600 d) 0,350 0,4
Bài tập3:
Một cửa hàng bán một chiếc cặp giá 65000
đồng Nhân dịp khai giảng, cửa hàng giảm
giá 12% Hỏi sau khi giảm, giá bán chiếc
cặp còn lại bao nhiêu?
Bài tập4: (HSKG)
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 có sơ đồ một sân
vận động hình chữ nhật chiều dài 15 cm,
chều rộng 12 cm Hỏi:
a) Chu vi sân đó bao nhiêu m?
b) Diện tích sân đó bao nhiêu m2
4 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị
bài sau
a) 6,009 < 6,01 b) 11,61 > 11,589
Lời giải:
Chiều dài trên thực tế là:
1000 15 = 15000 (cm) = 15mChiều rộng trên thực tế là:
1000 12 = 12000 (cm) = 12mChu vi sân đó có số m là:
(15 + 12) 2 = 54 (m) Diện tích của sân đó là:
15 12 = 180 (m2) Đáp số: 54m; 180 m2
- HS chuẩn bị bài sau
-Tiếng việt: Thực hành
ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ NGƯỜI.
I Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả người
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn