Thứ hai, ngày 13 tháng 01 năm 2014 Giáo án lớp 5 Năm học 2014 – 2015 TUẦN 20 HỌC KÌ II Từ ngày 12/1/2015 TUẦN 20 Đến ngày 16/1/2015 THỨ NGÀY BUỔI TIẾT MÔN TIẾT PPCT TÊN BÀI GIẢNG GHI CHÚ HAI 12/1 SÁNG 1 2 3 4 CC TĐ T Đ Đ 20 39 96 20 Chào cờ đầu tuần Thái sư Trần thủ độ Luyện tập (99) Em yêu quê hương (t2) CHIỀU 1 2 3 KH ĐL AV 39 20 Sự biến đổi hóa học (tt) Châu Á (tt) BA 13/1 SÁNG 1 2 3 4 5 AV T CT KC Tin 97 20 20 Diện tích hình tròn (99) Cánh cam lạc mẹ Kể chuyện đã nghe, đã đọc CHIỀU 1 2 3 TD[.]
Trang 1CC TĐ T
Đ Đ
20399620
Chào cờ đầu tuầnThái sư Trần thủ độLuyện tập (99)
Em yêu quê hương (t2)
CHIỀU
1
2 3
KH
ĐL AV
3920
Sự biến đổi hóa học (tt)Châu Á (tt)
BA
1 2 3
4 5
AV T CT
KC Tin
972020
Diện tích hình tròn (99)Cánh cam lạc mẹ
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
CHIỀU
1 2 3
TD ÂN TCTV 39 Tuần 20 tiết 1
TĐ
Tin T TD LTVC
40
9839
Nhà tài trợ đặc biệt của CM
Luyện tập (100)MRVT: Công dân
3 4 4
T KH
TLV LTVC KT
9940
3940
Luyện tập chung (100)Năng lượng
Tả người: Kiểm ra viếtNối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Trang 21
2 3
LS
AV TCT
T
AV MT TLV ATGT- SHL
100
4020
Giới thệu biểu đồ hình quạt (101)
Lập chương trình hoạt độngNguyên nhân gây tai nạn giao thông (t2) SHL tuần 20
2
TCTV HĐNGLL
Thành: - Cảm ơn anh Bao giờ phải trình diện?
Mai: Càng sớm càng tốt Nhưng đêm nay anh hãy nghĩ kĩ đi đã Vất vả, khó nhọc lắm đấy Sóng biển đỏ rất dữ dội Có thể chết được mà chết thì người ta bỏ vào áo quan, bắn một loạt sùng chào, rồi “ A- lê hấp”, cho phăng xuống biển là rồi đời
Thành: - Tôi đã nghĩ kĩ rồi Làm thân nô
lệ mà xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ trở thành công dân, còn yên phận làm nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta… Đi ngay có
Rèn đọc
Đọc hiểu Rèn đọc cho HS yếu Rèn cho hsy, HSKG
Nguyễn văn Đồng, Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS
TB yếu)
Kèm cho HSY, HSKG làm được 100%.
Nguyễn văn Đồng, Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS
TB yếu)
HS còn lại
Trang 3được không anh?
2 Câu nói của anh Thành “ Làm thân nô
lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành
công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi
là đầy tớ cho người ta” thể hiện điều gì?
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời
đùng nhất
a/ Không muốn làm thân nô lệ, làm đầy
tớ cho người ta mãi
b/ Muốn bản thân được tự do, thoát cảnh
nô lệ cho người khác
c- khát vọng tự do, muốn tìm ra con
đường cứu nước cứu dân
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
1 luyện đọc đoạn văn dưới đây với
giọng phù hợp trạng thái của từng
nhân vật: Lời viên quan tâu vua có
vẻ băn khoăn, lo lắng; lời vua nói
với Trần Thủ Độ tỏ rõ giọng bực
dọc; lời Trần Thủ Độ nói với vua
thể hiện sự hối hận, nhận lỗi
( Gạch dưới những từ ngữ cần
nhấn giọng khi đọc)
Trần Thủ Độ có công lớn vua cũng
phỉa nể Có viên quan nhân lúc vào
chầu vua, ứa nước mát tâu:
Trang 4- Kẻ này dám tâu xằng với trẫm là Thựng phụ chuyên quyền, nguy cơ cho
xã tắc
Trần Thủ Độ trầm ngâm suy nghĩ rồi tâu:
- Quả có chuyện như vậy xin bệ hạ quở trách thần và ban hưởng cho người nói thật
2 Thái sư Trần Thủ Độ là người thế nào? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất
a- là người không muốn cho người khác thăng quan tiến chức
b- Là người luôn cuyên quyền, lộng hành, coi thường xã tắc
c- Là người đứng đầu trăm quan nhưng luôn coi trọng phép nước
b/ Diện tích hình tròn có bán kính 0,3m là……
c/ Chu vi hình tròn có bán kính 10cm là:…………
d/ Diện tích hình tròn ó đường kính
10 cm là:………
2 Một sân chơi hình chữ nhật có chiều dài 40m, chiều rộng 30m
Người ta làm ở sân một bồn hoa hình tròn có bán kính 2m Tính diện tích phần sân còn lại
Kèm cho Hsy HSKG:
Hoàn thành 100%
Nguyễn văn Đồng, Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS
TB yếu)
Trang 5CHIỀU
THỨ
SÁU
16/1
TIẾT 2
TĂNG
CƯỜNG TV
TUẦN 20
TIẾT 2
BUỔI CHIỀU:
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT:
TUẦN 19 TIẾT 2 I/ YÊU CẦU: 1 Chọn một trong các đề bài sau rồi viết kết bài theo hai cách đã học: a/ tả một người thân trong gia đình b/ tả một ca sĩ đang biểu diễn c/ Tả một người bạn cùng lớp hoặc moottj người bạn ở gần nhà em d/ tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích 1) kết bài mở rộng:
2) Kết bài không mở rộng:
Kèm cho Hsy HSKG:
Hoàn thành 100%
Nguyễn văn Đồng, Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS
TB yếu)
Thứ hai, ngày 12 tháng 01 năm 2015 NGÀY SOẠN: 10/1 NGÀY DẠY: 12/1
TIẾT 1: SHTT:
CHÀO CỜ
TIẾT 2: TẬP ĐỌC:
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ I/ Mục tiêu
- HS biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật
- Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì
tình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Trang 6KNS: Xác định giá trị, đảm nhận trách nhiệm
II/Đồdùng: Tranh sgk, bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS phân vai phần hai của vở kịch
Người công dân số Một, và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a) Luyện đọc:
- GV chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến Nói rồi, lấy vàng,
lụa thưởng cho.
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa
từ khó
+ Thềm cấm: Khu vực cấm trước cung vua
+ Khinh nhờn: Coi thường
+ Kể rõ ngọn ngành: Nói rõ đầu đuôi sự
việc
+ Chầu vua: vào triều nghe lệnh vua
+ Chuyên quyền: Nắm mọi quyền hành, tự
ý QĐ mọi việc
+ Hạ thần: từ quan lại thời xưa, dùng để tự
xưng khi nói với vua
+ Tâu xằng: Nói sai sự thật
+ Ông muốn răn đe những kẻ khônglàm theo phép nước
- HS đọc đoạn 2:
Trang 7+ Trước việc làm của người quân hiệu,
Trần Thủ Độ xử lí ra sao?
+ Theo em cách xử lí như vậy là có ý gì?
+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng
mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế
nào?
+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
Độ cho ta thấy ông là người như thế nào?
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều
+ Ông khuyến khích những người làmtheo phép nước
- HS đọc đoạn 3:
+ Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua banthưởng cho viên quan dám nói thẳng
+ Trần Thủ Độ nghiêm khắc với bảnthân, luôn đề cao kỉ cương phép nước
+ Truyện ca ngợi thái sư Trần Thủ
Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng
mà làm sai phép nước.
- 3 HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc phân vai đoạn 2, 3trongnhóm 4
- Thi đọc diễn cảm (2 - 3 nhóm)
TIẾT 2: TOÁN:
LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
- HS biết cách tính chu vi hình tròn, đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hìnhtròn đó
- Làm được các bài tập: 1(a,b); 2; 3(a) HS khá, giỏi làm được toàn bộ các bài tập
II/ Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức
- 2 Hs thực hiện yêu cầu
- 1 HS nêu yêu cầu
Trang 8ôn các kiến thức vừa luyện tập.
- 1 Hs nêu lại cách tính chu vi hình tròn khibiết bán kính
- Hs làm bảng con, bảng lớp
a) C = 9 × 2 × 3,14 = 56,52 (m)b) C = 4,4 × 2 × 3,14 = 27,632 (dm)c) C = 2,5 × 2 × 3,14 = 15,7 ( cm)
- 1 HS nêu yêu cầu
- Hs vận dụng tính làm bài vào vở, 1 HS lênbảng:
a) d = 15,7 : 3,14 = 5 ( m)b) r = 18,84 : 2 : 3,14 = 3 (dm)
- 1 HS nêu yêu cầu
- Cả lớp làm vào vở, 2 Hs làm vào bảngnhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu phần ghi nhớ bài Em yêu quê - 2 HS trình bày.
Trang 92- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2- Hoạt động 1: Triển lãm nhỏ (bài tập 4,
- Cả lớp xem tranh và trao đổi, bình luận
- GV nhận xét về tranh, ảnh của HS và bày
tỏ niềm tin rằng các em sẽ làm được những
công việc thiết thực để tỏ lòng yêu quê
hương
2.3- Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 2,
SGK)
*Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và hướng dẫn
HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến
- Mời một số HS giải thích lí do
- GV kết luận:
+ Tán thành với các ý kiến: a, d
+ Không tán thành với các ý kiến: b, c
2.4- Hoạt động 3: Xử lí tình huống (bài tập
3, SGk
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xử lí
các tình huống của bài tập 3
- Mời đại diện các nhóm HS trình bày Các
Trang 10+ Tình huống b: Bạn Hằng cần tham gia làm
vệ sinh với các bạn trong đội, vì đó là một
GD hoc sinh phải biết yêu quê hương cần
phải giữ gìn và phát huy truyền thống của
Sau bài học, HS biết:
- Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập, yêu thích tìm hiểu khoa học, biết vận dụng vào đời sống hằng ngày
- Kĩ năng quản lí thời gian, ứng phó trước tình huống khi làm thí nghiện.
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học nhóm
- Chanh, que tăm, một mảnh giấy, diêm và nến
A.Kiểm tra bài cũ :
H : Hiện tượng chất này biến đổi thành chất
Trang 11*Hoạt động 1 : Trò chơi “chứng minh vai trò
của nhiệt trong biến đổi hóa học”.
- GV yêu cầu các nhóm thực hành giống như H
8 SGK
- Gọi đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi:
Nhúng đầu tăm vào giấm rồi viết lên giấy và để
GV nhận xét, kết luận : Sự biến đổi hóa hoc có
thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt
Hoạt đông 2 : Thực hành xử lí thông tin trong
SGK.- Gv yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển
nhóm mình đọc thông tin, quan sát hình vẽ trả
lời các câu hỏi mục thực hành trang 80, 81
GV nhận xét, kết luận : Sự biến đổi hóa học có
thể xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng
* Qua bài các em cần chú ý gì trong việc phơi
H9:Sự biến đổi hóa học
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
.… của nhiệt, ánh sáng
- Khi phơi quần áo nên phơi mặt trái ra ngoài để tránh bị bạc màu
TIẾT 2: ĐỊA LÍ: CHÂU Á (Tiếp theo)
I- MỤC TIÊU :
- Nêu được đặc điểm về dân cư của châu Á:
+ Có số dân đông nhất.
+ Phần lớn dân cư châu Á là người da vàng.
- Nêu được một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của cư dân Châu Á:
+ Chủ yếu người dân làm nông nghiệp là chính, một số nước có công nghiệp phát triển.
- Nêu được một số đặc điểm của khu vực ĐNÁ:
+ Chủ yếu có khí hậu gió mùa nóng ẩm.
+ Sản xuất nhiều loại nông sản và khai thác khoáng sản.
- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của cư dân và hoạt động sản xuất của người dân châu Á.
Trang 12III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ : (5)
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi.
+ Dựa vào quả địa cầu, em hãy cho biết vị
trí địa lý và giới hạn của châu Á
+ Em hãy kể tên một số cảnh thiên nhiên
của châu Á và cho biết cảnh đó thuộc khu
vực nào của châu Á
- 2 HS trả lời
B- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài : 1
2- Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: DÂN SỐ CHÂU Á (7))
- GV treo bảng số liệu về diện tích và dân
số các châu lục trang 103, SGK và yêu cầu
HS đọc bảng số liệu.
- HS đọc bảng số liệu
- HS làm việc cá nhân, tự so sánh các số liệu về dân số ở châu Á và dân số ở các châu lục khác
- GV lần lượt nêu các câu hỏi sau và yêu
cầu HS trả lời :
- Một số HS nêu ý kiến, sau đó thống nhất
+ Dựa vào bảng số liệu, em hãy so sánh
dân số châu Á với các châu lục khác.
+ HS trả lời
+ Em hãy so sánh mật độ dân số của châu
Á với mật độ dân số châu Phi.
+ Diện tích châu Phi chỉ kém diện tích châu Á có 2 triệu km 2 nhưng dân số chưa bằng 1/4 của dân số châu Á nên mật độ dân cư thưa thớt hơn
+ Trong các châu lục thì châu Á là châu lục có mật độ dân số lớn nhất
+ Vậy dân số ở đây phải thực hiện yêu cầu
gì thì mới có thể nâng cao chất lượng cuộc
sống ?
+ Phải giảm sự gia tăng dân số thì việc nâng cao chất lượng đời sống mới có điều kiện thực hiện được
- GV nhận xét
Trang 13Hoạt động 3: CÁC DÂN TỘC Ở CHÂU Á (7)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4 trang 105
và hỏi : Người dân châu Á có màu da như
thế nào ?
- HS quan sát và nêu : Dân cư châu Á chủ yếu là người da vàng nhưng cũng có người trắng hơn (người Đông Á), có những tộc người lại có nước da nâu đen (người Nam Á)
+ Em có biết vì sao người Bắc Á có nước
da sáng màu còn người Nam Á lại có nước
da sẫm màu ?
+ Vì lãnh thổ châu Á rộng lớn, trải trên nhiều đới khí hậu khác nhau Người sống ở vùng hàn đới, ôn đới (Bắc Á) thường có nước da sáng màu Người sống ở vùng nhiệt đới (Nam Á) thì thường có nước da sẫm màu
+ Các dân tộc ở châu Á có cách ăn mặc và
phong tục tập quán như thế nào ?
+ Các dân tộc có cách ăn mặc và phong tục tập quán khác nhau
+ Em có biết dân cư châu Á tập trung nhiều
ở vùng nào không ?
+ Đồng bằng châu thổ màu mỡ
- GV nêu kết luận
Hoạt động 3: HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA NGƯỜI DÂN CHÂU Á (13)
- GV treo lược đồ kinh tế một số nước châu
Á, yêu cầu HS đọc tên lược đồ và cho biết
lược đồ thể hiện nội dung gì ?
- HS đọc tên, đọc chú giải và nêu.
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm,
cùng xem lược đồ, thảo luận để hoàn thành
bảng thống kê về các ngành kinh tế, quốc
gia có ngành đó và lợi ích kinh tế mà ngành
đó mang lại (đưa mẫu bảng thống kê cho
HS).
- HS chia thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6
HS cùng xem lược đồ, đọc SGK và hoàn thành bảng thống kê.
- GV gọi nhóm làm bài vào giấy khổ to dán
phiếu lên bảng, yêu cầu các nhóm khác
nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhóm bạn.
+ 1 nhóm viết bảng thống kê vào giấy khổ to.
+ 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
Sự phân bố và lợi ích của một số hoạt động
kinh tế chủ yếu của châu Á
Trang 14- Khu vực Nam Á : Ấn Độ
- Khu vực Đông Nam Á : Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây,
Sản xuất ô
tô
- Tập trung ở Đông Á : Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc
- Là ngành công nghiệp kỹ thuật cao, mang lại giá trị kinh tế cao Trồng lúa
- Các nước khu vực Đông Nam Á
- Đông Á : Trung Quốc
- Cung cấp nguồn lương thực lớn cho con người, thức ăn để chăn nuôi gia súc
Trồng bông - Khu vực Trung Á : Ca-dắc-xtan
- Nam Á : Ấn Độ
- Khu vực Đông Á : Trung Quốc
- Cung cấp nguyên liệu cho ngành dệt
Nuôi trâu,
bò
- Nam Á : Ấn Độ
- Khu vực Đông Á : Trung Quốc
- Cung cấp thực phẩm thịt, sữa cho con người
- Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến nông sản.
Đánh bắt và
nuôi trồng
hải sản
Các vùng ven biển - Cung cấp thực phẩm cho đời
sống, nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến hải sản
- GV giúp HS phân tích kết quả của bảng
thống kê GV gợi ý :
- Theo dõi câu hỏi của GV, trao đổi theo cặp để tìm ý trả lời
+ Dựa vào bảng thống kê và lược đồ kinh tế
một số nước châu Á, em hãy cho biết nông
nghiệp hay công nghiệp là ngành sản xuất
chính của đa số người dân châu Á ?
+ Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của đa số người dân châu Á.
+ Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của
người dân châu Á là gì ?
+ Là lúa mì, lúa gạo, bông; thịt, sữa của các loài gia súc như trâu, bò, lợn, gia cầm như gà, vịt.
+ Ngoài những sản phẩm trên, em còn biết
những sản phẩm nông nghiệp nào khác ?
+ Họ còn trồng các cây công nghiệp như chè, cà phê, cao su, trồng cây ăn quả,
+ Dân cư các vùng ven biển thường phát
triển ngành gì ?
+ Khai thác và nuôi trồng thủy sản
+ Ngành công nghiệp nào phát triển mạnh
ở các nước châu Á ?
+ Ngành công nghiệp khai khoáng phát triển mạnh vì các nước châu Á có nguồn
Trang 15tài nguyên khoáng sản lớn, đặc biệt là dầu mỏ
Hoạt động 4: KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (7)
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để
ý kiến.
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS, sau
đó yêu cầu HS dựa vào phiếu để trình bày
+ HS 4 : Giải thích vì sao Đông Nam Á
có khí hậu gió mùa nóng ẩm, rừng chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới.
+ HS 5 : Kể tên một số ngành kinh tế chính của các nước Đông Nam Á
- GV kết luận : Khu vực …khoáng sản
3- Củng cố - dặn dò (1)
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS, nhóm HS tích cực hoạt động tham gia xây dựng bài, nhắc nhở các em còn chưa cố gắng Bài sau : Các nước láng giềng của Việt Nam.
THỨ BA NGÀY 13 THÁNG 1 NĂM 2015
NGÀY SOẠN: 12/1 NGÀY DẠY: 13/1
Trang 16TIẾT 2: TOÁN:
DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh nắm được quy tắc ,công thức tính diện tích hình tròn và biết vận dụng để tính diện tích hình tròn
- BT1c, 2c,: HSKG
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Gi ới thiệu bài: nêu và ghi đề bài
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài
2.1 Giới thiệu công thức tính diện tích
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài
vào vở , 3 HS lên bảng giải
Gv nhận xét
Bài 2 : Yêu cầu Hs đọc đề bài và làm bài
vào vở, 3 Hs giải bài trên bảng
1 HS đọc to đề bài Lớp theo dõi SGK.-HS làm bài vào vở, 3HS lên bảng giải
Trang 17Bài 3 :Yêu cầu Hs đọc đề bài và làm bài
vào vở,1 Hs giải bài trên bảng
GV nhận xét sửa sai
C Củng cố-Dặn dò:
Nhắc lại cách tính diện tích hình tròn
Chuẩn bị bài : Luyện tập
Hs giải bài trên bảng
HS nhận xét, sửa bài
TIẾT 3: CHÍNH TẢ:( Nghe viết)
CÁNH CAM LẠC MẸ I/ Mục tiêu
- HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ
- Làm được bài tập 2a
- Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật
- GDMT: GD tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao
ý thức bảo vệ môi trường.
I/ Đồ dùng daỵ học
- Phiếu học tập cho bài tập 2a
- Bảng phụ, bút dạ
III/ Cac hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc cho HS viết: giấc ngủ, lim dim, tháng giêng, rổ
rá
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 - Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết
+ Khi bị lạc mẹ cánh cam được những ai giúp đỡ? Họ
giúp như thế nào?
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết bảng
con: ran, khản đặc, giã gạo, râm ran…
+ Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
đi tìm cánh cam con
Trang 18* Bài tập 2a:
- GV dán 3 tờ giấy to lên bảng lớp, chia lớp thành 3
nhóm, cho các nhóm lên thi tiếp sức HS cuối cùng sẽ
đọc toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm thắng cuộc
- GDMT: GD tình cảm yêu quý các loài vật trong môi
trường thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi
trường.
3- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những
lỗi mình hay viết sai
- Một HS nêu yêu cầu
- Cả lớp làm bài cá nhân *Lời giải:
+ GV: Một số sách báo viết về các tấm gương sống, làm việc theo pháp luật
III Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1 Khởi động: Ổn định
2 Bài cũ: Chiếc đồng hồ
- Giáo viên mời 2 học sinh tiếp nối nhau kể
lại câu chuyện và trả lời câu hỏi về ý nghĩa
chuyện
- Qua câu chuyện, em có suy nghĩ gì?
- Câu chuyện muốn nói điều gì với em?
- Ghi điểm
3 Bài mới: “Kể chuyện đã nghe đã đọc”
4 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu đề
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu yêu
cầu của đề bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc
Trang 19- Giáo viên chốt lại cả 3 ý a, b, c ở SGK
gợi ý chính là những biểu hiện cụ thể của
tinh thần sống, làm việc theo pháp luật,
theo nếp sống văn minh
- Học tập và làm theo tấm gương ĐĐ
HCM: ý thức chấp hành nội quy
- Yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý 2
* Hoạt động 2: Học sinh kể chuyện
- Cho học sinh làm việc theo nhóm kể câu
chuyện của mình sau đó cả nhóm trao đổi
với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho học sinh thi đua kể chuyện
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò
-GV nhận xét,dặn dò
- 3 học sinh nối tiếp đọc
- Từng học sinh trong nhóm kể câuchuyện của mình và trao đổi với nhau
về ý nghĩa câu chuyện
- Nhóm thi kể chuyện trước lớp vànêu ý nghĩa câu chuyện mà mình kể
1 Luyện đọc đoạn kịch ở cột A theo gợi ý ở cột B
Mai:- ( Với anh Lê) chào ông ( Quay
sang anh Thành) Anh Thành ạ, tôi đã xin
cho anh một chân phụ bếp
Thành: - Cảm ơn anh Bao giờ phải trình
diện?
Mai: Càng sớm càng tốt Nhưng đêm nay
anh hãy nghĩ kĩ đi đã Vất vả, khó nhọc
lắm đấy Sóng biển đỏ rất dữ dội Có thể
chết được mà chết thì người ta bỏ vào áo
quan, bắn một loạt sùng chào, rồi “ A- lê
hấp”, cho phăng xuống biển là rồi đời
Thành: - Tôi đã nghĩ kĩ rồi Làm thân nô
lệ mà xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ trở thành
công dân, còn yên phận làm nô lệ thì mãi
mãi là đầy tớ cho người ta… Đi ngay có
được không anh?
Mai: - Cũng được
( Thành cho sách vào túi quần áo, khoác
- Giọng hào hừng khi báo tin xin được việc cho anh hành
- Giọng vui, mong sớm ra đi
- Tỏ thái độ thận trọng khi nói đến khó khăn khi ra đi, yêu cầu anh Thành suy nghĩ kĩ
Giọng cứng cỏi, đanh thép, giục giã lên đường
- Giọng dứt khoát