HỌC KÌ I Từ ngày 15/9/1014 HỌC KÌ I Từ ngày 15/9/1014 TUẦN VI Đến ngày 19/9/2014 THỨ NGÀY BUỔI TIẾT MÔN TIẾT PPCT TÊN BÀI GIẢNG GHI CHÚ HAI 15/9 SÁNG 1 2 3 4 CC TĐ T Đ Đ 4 7 16 4 Chào cờ đầu tuần Những con sếu bằng giấy Ôn tập và bổ sung về giải toán (18) Có trách nhiệm về việc làm của mình (T2) CHIỀU 1 2 3 KH ĐL AV 7 4 Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già Sông ngòi BA 16/9 SÁNG 1 2 3 4 5 AV T CT KC Tin 17 4 4 Luyện tập (19) Nghe viết Anh Bộ gốc Bỉ Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai CHIỀU 1 2 3 TD ÂN TCTV 7 Lu[.]
Trang 1CC TĐ T
Đ Đ
4 7 16 4
Chào cờ đầu tuầnNhững con sếu bằng giấy
Ôn tập và bổ sung về giải toán.(18)
Có trách nhiệm về việc làm của mình.(T2)
CHIỀU
1 2 3
KH ĐL AV
7 4
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi giàSông ngòi
BA
1 2 3 4 5
AV T CT KC Tin
17 4 4
Luyện tập (19)Nghe viết: Anh Bộ….gốc Bỉ
Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
CHIỀU
1 2 3
TD ÂN TCTV 7 Luyện đọc ( Tiết 1 tuần 4)
TƯ
17/9
SÁNG
1 2 3 4 5
TĐ Tin T TD LTVC
8 18 7
3 4 4
T KH
TLV LTVC KT
19 8
7 8
Luyện tập (21)
Vệ sinh ử tuổi dậy thì
Luyện tập tả cảnhLuyện tập về từ trái nghĩa
Trang 2CHIỀU
1
2 3
LS
AV TCT
4
4
Xã hội VN cuối XI Xđầu TK XX
Tăng cường toán tiết 4
SÁU
19/9
SÁNG
1 2 3 4 5
T AV MT TLV ATGT- SHL
20
8 4
Luyện tập chung (22)
Tả cảnh (KTV) Sinh hoạt tuần 4
CHIỀU
1 2
HĐNG TCTV 8 Luyện viết ( Tiết 2 tuần 4)
KẾ HOẠCH PHÙ ĐẠO HSY, BỒI DƯỠNG HS GIỎI
Cai: - Hừm! Thằng nhỏ, lại đây Ông
có phải tía mày không? Nói dối, tao bắn
An: - dạ hổng phải tía…
Cai: - ( Hí Hửng) ờ giỏi, Vậy là ai nào?
An: - Dạ, cháu kêu bằng ba, chứ hổng phải tía
Cai: - Thằng ranh! ( ngó cán bộ) Giấy tờ đâu, đưa coi!
- Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ diễn biến của lớp kịch? Khoanh vào trước ý trả lời đúng nhất
a/ Bọn giặc tìm bắt chú cán bộ- Dì năm bình tỉnh lừa bọn địch- An sợ hải- Chú cán bộ thoát nguy hiểm
Rèn đọc
Nguyễn văn Đồng, Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS TB yếu)
Trang 3b/ Bọn giặc tìm bắt chú cán bộ- Dì Năm và An bình tỉnh lừa bọn địch- bọn giặc mắc mưu- Chú cán bộ thoátnguy hiểm.
c/ Bọn giặc tìm bắt chú cán bộ- Dì Năm lung túng- An sợ hải- Chú cán
bộ thoát nguy hiểm
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
1 Luyện đọc các đoạn sau( Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ được gạch dưới và đọc đúng tên người,tên địa lí nước ngoài)
a) Đoạn 1: Hai quả bom… phóng
xạ nguyên tử
Các từ: Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki,b) đoạn 2: Từng ngày còn lại, ngây thơ, một nghìn con sếu bằng giấy,lặng lẻ, tới tấp gửi, chết, 664 con
2/ Hình ả con nh một bé gái giơ cao hai tay nâng một con sếu trên đỉnh tượng đài( Tranh minh hoạ ở sách
TV 5, tập 1) nói lên điều gì? Khoanhvào chữ cái trước ý đúng nhất?
a/ Ca ngợi cô bé Xa-xa-cô gấp được nhiều con sếu
b/ Tố cáo chiến tranh, tố cáo tội ác ném bom nguyên tử
c/ Ước vọng hoà bình cho toàn nhân loại
Hoàn thành 100%
Nguyễn văn Đồng, Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS TB yếu)
Trang 4a/ Vào sinh ra …
b/ lên thác……….ghềnh c/Đi ngược về ……
2/ Luyện viết bài văn tả cảnh theo đề bài sau;
Quê hương em có nhiều cảnh đẹp mà
em yêu thích( Dòng song, cánh đồng, con đường, đầm sen….): Em hãy tả lại một trong những cảnh đẹp đó
Rèn từ trái nghĩa
Rèn viết.
Đồng, Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS TB yếu)
- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài ( Xa-da-cô Xa-xa-ki,
Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki ) - Bước đầu đọc diễn cảm bài văn
2 Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện
khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em ( Trả lời câu hỏi 1,2,3)
GD: chống chiến tranh bảo vệ hoà bình.
II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
bài học trong chủ điểm: bảo vệ
HB, vun đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc
Chiến tranh hạt nhân(Giảng)
Trang 5chiến tranh bảo vệ nền hoà bình
trên toàn cầu?
C HĐ nối tiếp :
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Bài ca về trái đất
- Bài đọc"Những con sếu bằng giấy" kể về một bạn nhỏ người
Nhật là nạn nhân đáng thương củach.tr và bom ng.tử
-HĐ lớp
* 1 em giỏi đọc,lớp nhận xét,tuyên dương
3-5 HS luyện đọc-Thi đọc
- Tổ chức thi đọc diễn cảmHS:Phê phán chiến tranh.Thể hiệnthái độ, hành động
Khát vọng sống(Giảng)
Kinh nghiệm sau bài dạy:
TIẾT 3:TOÁN:
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
Tuần4 Tiết 16
I Mục tiêu:
Trang 6- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ(đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó bằng một trong hai cách : Rút về đơn vị hoặc Tìm tỉ số
-Bài 1.
II/ Đồ dùng dạy học: -Sách, bảng phụ.
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Bài cũ : -Gọi 2 HS lên bảng làm
HĐ1 : Làm quen với một dạng quan
hệ tỉ lệ( đại lượng này gấp lên bao
nhiêu lần thì đại lượng tương ứng
cũng gấp lên bấy nhiêu lần )
+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ?
+ Quãng đường đi được sẽ gấp lên mấy
lần ? Quãng đường đi được trong 4 giờ:
1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, rồi ghi kết quả vào bảng ( kẻ sẵn trên bảng ) Cho HS quan sát bảng sau đó nêu nhận xét như SGK
- Có thể giải bằng 2 cách:
Đại lượng(giảng)
Rút về đơn vị(VD)
Trang 7TIẾT 4 :ĐẠO ĐỨC CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (tt)
Tuần4 Tiết 4
I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:
Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình.
Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa lỗi.
Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến của mình.
*KNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm( Biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; khi làm điều gì sai, biết nhận và sửa chữa)
Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân)
Kĩ năng tư duy phê phán ( biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm,
đổ lỗi cho nười khác).
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Bài cũ : - Gọi HS nêu những
việc làm có trách nhiệm của
Trang 8HĐ3: Em sẽ làm gì ?
- Yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần ghi
nhớ trong SGK
- Th.luận nhóm 4 và giao nh.vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình huống ở BT 3
- Các nhóm trình bày kết quả
* Kết luận: Mỗi tình huống đều
có nhiều cách giải quyết Người
có trách nhiệm cần phải chọncách giải quyết nào thể hiện rõtrách nhiệm cuả mình và phù hợpvới hoàn cảnh
- HĐ nhóm- HS nhớ lại mộtviệc làm dù rất nhỏ chứng tỏmình đã có trách nhiệm hoặcthiếu trách nhiệm:+ Chuyệnxảy ra thế nào, lúc đó em làmgì?+ Bây giờ nghĩ lại em thấythế nào ? - Theo em để làngười có trách nhiệm có khókhông?
- Em phải làm gì để mọi người đánh giá mình là người có tráchnhiệm?
- Một số HS trình bày trước lớp
* Kết luận: Khi giải quyết công
việc hay xử lí tình huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản Ngược lại, khi làm một việc thiếu tráchnhiệm, dù không ai biết, tự chúng ta cũng thấy áy náy tronglòng - Người có trách nhiệm là người trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức phù hợp Khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt
Ngườicótráchnhiệm(VD)
Trang 9C HĐnối tiếp :- Nhận xét tiết
học.- Bài sau: Có chí thì nên - Đọc ghi nhớ
- 4 em trả lời
-Ghi bài
Kinh nghiệm sau bài dạy:
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 1:KHOA HỌC:
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
Tuần4 Tiết 7
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
- Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.
GD:Sống lành mạnh,lạc quan, yêu đời ở tuổi dậy thì, kính yêu ông bà cha mẹ.
II Đồ dùng dạy học: - Thông tin và hình trang 16, 17 SGK
- Sưu tầm t.ảnh của người lớn ở các lứa tuổi và làm các nghề khác nhau
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Bài cũ :
-Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm
quan trọng đặc biệt đối với cuộc
đời của mỗi con người?
B Bài mới :
- HĐ1 : Gv giới thiệu bài, ghi đề
bài
- HĐ2 : Đặc điểm của con người
ở từng giai đoạn : vị thành niên ,
trưởng thành , tuổi già
- Trả lời
- Thảo luận nhóm :Cho HS đọc các t.tin tr.16,17SGK và thảo luận theo N 4 vềđ.điểm nổi bật của từng giaiđoạn lứa tuổi
* Lưu ý: Ở V.Nam, Luật HN
và GĐ cho phép nữ từ 18 tuổitrở lên được kết hôn, nhưng
Tuổi dậythì (VD)
Tuổitrăng
Trang 10HĐ2 ; Trò chơi “ Ai, họ đang ở
vào giai đoạn nào của cuộc đời
“
*GV kết luận
-Nêu đặc điểm của tuổi vị thành
niên,tuổi trưởng thành,tuổi già?
*HĐ nối tiếp :
GDMT:Em cần phải có thái độ,
hành động như thế nào ở tuổi
dậy thì? Cần đối xử với ông, bà
cha mẹ NTN?
: -Bài sau: Vệ sinh tuổi dậy thì.
theo quy định của tổ chức y tếthế giới tuổi vị thành niên là
- Phát cho mỗi nhóm từ 3 - 4hình, x.định xem những ngườitrong ảnh đang ở vào gđoạnnào của cuộc đời và nêu đặcđiểm của giai đoạn đó
- Các nhóm lần lượt lên trìnhbày 1 hình/HS
- Yêu cầu cả lớp thảo luận cáccâu hỏi:
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
+ Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì ?
- Các nhóm treo sản phẩm, cửđại diện lên trình bày Mỗinhóm chỉ trình bày một giaiđoạn
Kinh nghiệm sau bài dạy:
Trang 11
TIẾT 2 :ĐỊA LÍ SÔNG NGÒI
Tuần Tiết 4
I.
Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam: + Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
+Sông ngòi có lương nước thay đổi theo mùa( Mùa mưa thường có lũ lớn) và có nhiều phù sa.
+ Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: Bồi đắp phù sa, cung cấp nước, tôm cá, nguồn thủy điện,…
- Xác lập mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: Nước sông lên xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn; mùa khô nước sông hạ thấp.
- Chỉ được vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền , Hậu, Đồng Nai ,Mã,Cả, trên bản đồ.(lược đồ).
- GD: bảo vệ môi trường sông
II Đồ dùng dạy học: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
câu hỏi sau:
+ Nước ta có nhiều sông hay ít sông
so với các nước mà em biết ?
+ Kể tên và chỉ trên H.1 vị trí vài con
Thay đổi theo mùa.(Giảng)
Trang 12- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
làm việc
- GV sửa chữa và chốt ý
- H: Màu nước của con sông ở địa
phương em vào mùa lũ và mùa cạn có
khác nhau không ? Tại sao ?
- Yêu cầu HS kể về vai trò của sông
ngòi:
- GV nhận xét, chốt ý.
- HS lên bảng chỉ trên BĐ địa lí tự
nhiên Việt Nam:
+ Vị trí 2 đ.bằng lớn và những con
sông bồi đắp nên chúng
+ Vị trí nhà máy thuỷ điện Hoà Bình,
và sinh hoạt.+ Là nguồn thuỷ điện và là đường giao thông.+
Cung cấp nhiều tôm cá
- Chỉ b.đồ
HS: Không vứt rác xuống sông, trồng cây xanh ven sông…
- Nhận xét
- Nghe
Kinh nghiệm sau bài dạy:
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 13Kinh nghiệm sau bài dạy:
Trang 14
TIẾT 3:CHÍNH TẢ: ( Nghe –viết )
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
Tuần4 Tiết 4
I Mục tiêu:
1 viết đúng chính tả:Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có
III Các hoạt động dạy học:
A.Bài mới :
*Cho HS viết vần các tiếng: chúng
– tôi – mong - thế - giới – này –
mãi – mãi – hoà – bình vào mô
hình cấu tạo vần, sau đó nói rõ vị
trí đặt dấu thanh trong từng tiếng
HS phân tích và viết vàobảng con
Trang 15* Cho học sinh nêu cách đặt dấu
thanh ở tiếng
C HĐ nối tiếp :
- Dặn dò: Nghe viết: Một chuyên
gia máy xúc
giống và khác nhau giữa 2
tiếng.(+ Giống nhau: Hai
tiếng đều có âm chính gồm
2 chữ cái + Khác nhau:
Tiếng chiến có âm cuối).
* Quy tắc:
+ Trong tiếng nghĩa
( không có âm cuối ): đặtdấu thanh ở chữ cái đầu ghinguyên âm đôi
+ Trong tiếng chiến ( có âm
cuối ): đặt dấu thanh ở chữcái thứ hai ghi nguyên âmđôi
HS: Lắng nghe
Kinh nghiệm sau bài dạy:
TIẾT 4 :KỂ CHUYỆN
TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
Tuần 4 Tiết 4
I Mục tiêu: 1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV, những h.ảnh m.hoạ và lời thuyết minh cho , kể lại được câu chuyện đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện
2 Hiểu được ý nghĩa câu chuyện:
- Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội
ác man rợ của q.đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
GD: Chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình.
II Đồ dùng dạy học: - Các hình ảnh minh hoạ phim trong SGK
- Bảng phụ viết th.gian xảy ra thảm sát Sơn Mỹ(16/3/1968 ), tên nhữngngười Mĩ trong câu chuyện
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Bài cũ :
- Gọi HS kể việc làm tốt góp -2 em kể
Trang 16phần xây dựng quê hương, đất
nước của một người mà các em
GD: Qua câu chuyện em thấy
chiến tranh gây ra hậu quả gì?
” cho phim ngắn hay nhất tạiLiên hoan phim châu Á, TBDnăm 1999 ở Băng Cốc.- Bộphim kể về cuộc thảm sát vôcùng tàn khốc của qđội Mĩ ởthôn Mỹ Lai, nay thuộc xã Sơn
Mỹ, huyện Sơn Tịnh, tỉnhQuảng Ngãi vào sáng16/3/1968 và hành động dũngcảm của những người Mĩ cólương tâm đã ngăn chặn cuộcthảm sát, tố cáo vụ giết chócman rợ của qđội Mĩ ra trướccông luận
- Hướng dẫn học sinh quan sátcác tấm ảnh.- 1 HS đọc lời ghidưới mỗi tấm ảnh
- HS kể từng đoạn của câuchuyện theo N4
- 1 em kể toàn chuyện
- Cả nhóm trao đổi trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Một học sinh nêu lại ý nghĩacâu chuyện
-Cho 2-3 HS thi kể
HS: Nêu cảm nghĩ.
Tội ácman rợ(Giảng)
Cuộcthảm sát(Giảng)
Trang 17An: - dạ hổng phải tía…
Cai: - ( Hí Hửng) ờ giỏi, Vậy là ai nào?
An: - Dạ, cháu kêu bằng ba, chứ hổng phải tía
Cai: - Thằng ranh! ( ngó cán bộ) Giấy tờ đâu, đưa coi!
HSKG: 2.Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ diễn biến của lớp kịch? Khoanh vào trước ý trả lời đúng nhất
a/ Bọn giặc tìm bắt chú cán bộ- Dì năm bình tỉnh lừa bọn địch- An sợ Chú cán bộ thoát nguy hiểm
hải-b/ Bọn giặc tìm bắt chú cán bộ- Dì Năm và An bình tỉnh lừa bọn địch- bọn giặc mắc mưu- Chú cán bộ thoát nguy hiểm
c/ Bọn giặc tìm bắt chú cán bộ- Dì Năm lung túng- An sợ hải- Chú cán bộthoát nguy hiểm
HSY:NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
2 Luyện đọc các đoạn sau( Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ được gạch dưới Đoạn và đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài)
c) 1: Hai quả bom… phóng xạ nguyên tử
a/ Ca ngợi cô bé Xa-xa-cô gấp được nhiều con sếu
b/ Tố cáo chiến tranh, tố cáo tội ác ném bom nguyên tử
c/ Ước vọng hoà bình cho toàn nhân loại
GD: Tố cố chiến tranh, bảo vệ hoà bình
II/ Đồ dung : VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 18HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
HSY:Luyện đọc: LÒNG DÂN (tt)
1.Thực hiện hai nhiệm vụ dưới
đây sau đó đọc lớp kịch:
- gạch dưới từ cần nhấn giọng
HSKG: 2.Dòng nào dưới đây nêu
đầy đủ diễn biến của lớp kịch?
Khoanh vào trước ý trả lời đúng
2 Hình ả con nh một bé gái giơ cao
hai tay nâng một con sếu trên đỉnh
tượng đài( Tranh minh hoạ ở sách
TV 5, tập 1) nói lên điều gì? Khoanh
vào chữ cái trước ý đúng nhất?
GD: Qua bài học em thấy chiến
tranh gây ra hậu quả gì? Em cần
làm gì đẻ bảo vệ hoà bình?
Cai: - Hừm! Thằng nhỏ, lại đây Ông cóphải tía mày không? Nói dối, tao bắn.An: - dạ hổng phải tía…
Cai: - ( Hí Hửng) ờ giỏi, Vậy là ai nào?An: - Dạ, cháu kêu bằng ba, chứ hổng phải tía
Cai: - Thằng ranh! ( ngó cán bộ) Giấy
tờ đâu, đưa coi!
a/ Bọn giặc tìm bắt chú cán bộ- Dì năm bình tỉnh lừa bọn địch- An sợ hải- Chú cán bộ thoát nguy hiểm
b/ Bọn giặc tìm bắt chú cán bộ- Dì Năm
và An bình tỉnh lừa bọn địch- bọn giặc mắc mưu- Chú cán bộ thoát nguy hiểm.c/ Bọn giặc tìm bắt chú cán bộ- Dì Nămlung túng- An sợ hải- Chú cán bộ thoát nguy hiểm
e) 1: Hai quả bom… phóng xạ nguyêntử
Các từ: Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki,f) đoạn 2: Từng ngày còn lại, ngây thơ,một nghìn con sếu bằng giấy, lặng
lẻ, tới tấp gửi, chết, 664 con
a/ Ca ngợi cô bé Xa-xa-cô gấp được nhiều con sếu
b/ Tố cáo chiến tranh, tố cáo tội ác némbom nguyên tử
c/ Ước vọng hoà bình cho toàn nhân loại
HS: Nêu cảm nghĩ.
Xem bài ở nhà
Trang 191 Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào.
2 Hiểu ND,ý nghĩa : mọi người hãy sống vì hòa bình, chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc.Trả lời được các câu hỏi trongSGK; học thuộc 1,2 khổ thơ Học thuộc
ít nhất một khổ thơ.
GD: Bảo vệ cuộc sống bình yên và bình đẵng giữa các dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu để thi thả thơ - Tranh ảnh về trái đất trong vũ trụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
-A Bài cũ :
Học sinh đọc lại bài“Những con sếu
bằng giấy“ và trả lời câu hỏi về bài
đọc
B Bài mới :
Giới thiệu bài thơ “ Bài ca trái đất “
của nhà thơ Định Hải
-HĐ 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu với giọng vui tươi, hồn
nhiên, nhấn giọng vào từ gợi tả
-HĐ2 : Tìm hiểu bài
- 2 em đọc
- 1 em giỏi đọc,nhậnxét,tuyên dương
- HS đánh dấu vào sách
- HS đọc tiếp nối
- HS phân tích tiếng khóđọc
-HS cá nhân đọc từ khó
- HS luyện đọc, nêu từchú giải
* HS đọc thầm trả lời các
Giảng Bom ABom H