Gv Nguyễn Tuấn Anh HỌC KÌ II Từ ngày 27 /4/2015 TUẦN 33 Đến ngày /4/2015 THỨ NGÀY BUỔI TIẾT MÔN TIẾT PPCT TÊN BÀI GIẢNG Ghi chú HAI 27/4 SÁNG 1 2 3 4 CC TĐ T Đ Đ 33 65 160 Chào cờ đầu tuần Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em Ôn tập về tính diện tích và thể tích một số hình Dành cho địa phương CHIỀU 1 2 3 KH ĐL AV 65 33 Tác động của con người đến môi trường rừng Ôn tập cuối năm 28/4 Nghỉ lễ BA Dạy vào 29/4 SÁNG 1 2 3 4 5 AV T CT KC Tin 161 33 33 Luyện tập Trong lời mẹ hát Đã nghe đã đọc CHIỀU[.]
Trang 1CC TĐ T
Đ Đ
33 65 160
Chào cờ đầu tuần Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em
Ôn tập về tính diện tích và thể tích một số hình
Dành cho địa phương
CHIỀU
1
2 3
KH
ĐL AV
65 33
Tác động của con người đến môi trường rừng
Ôn tập cuối năm
AV T CT KC Tin
161 33 33
Luyện tập Trong lời mẹ hát
Đã nghe đã đọc
CHIỀU
1 2 3
TD ÂN TCTV 65 Tuần 33 tiết 1
TĐ
Tin T TD LTVC
66
162 65
Sang năm con lên bảy
Luyện tập chung MRVT: Trẻ em
Trang 2KH TLV LTVC KT
66 65 66
Tác động của con người đến môi trường đất trồng.
Ôn tập về văn tả người
Ôn tập dấu câu( Dấu ngoặc kép)
CHIỀU
1
2 3
LS
AV TCT
T
AV MT TLV ATGT- SHL
164
66 33
66 Ôn tập về dấu câu
I MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy và rành mạch bài “Những cánh buồm ”
- Hiểu và làm bài tập ( BT2/ SEQAP )
- Rèn hs kỹ năng đọc thành thạo và diễncảm đoạn văn trong bài “ Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em ” và làm BT2 SEQAP
Rèn đọc Đọc hiểu Rèn đọc cho HS yếu Rèn cho hsy, HSKG làm được 100%
Nguyễn văn Đồng, Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS
TB yếu)
Trang 3- Giáo dục cho học sinh lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
-Bài tập củng cố KT-KN ( SEQAP) + HS: Vở , SGK
- Ren kỹ năng giải toán ( TBC và Tổng – hiệu …)
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu thích môn học
-Bài tập củng cố KT-KN ( SEQAP) + HS: Vở , SGK
-Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức đã học
về dấu ngoặc kép ( BT1 và 2 – SEQAP)
-Nâng cao kĩ năng sử dụng 2 loại dấu câu trên
-Rèn kỹ năng miêu tả trường em trước buổi học ( viết đoạn mở bài và kết bài )
-Giáo dục HS yêu thích môn học
II.ĐDDH:
Bài tập củng cố KT-KN( SE QAP)
Kèm cho Hsy HSKG:
Hoàn thành 100%
Nguyễn văn Đồng, Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong (
HS TB yếu) Nguyễn văn
Đồng, Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS
Trang 4I Mục tiêu:
-Biết đọc bài văn rõ ràng,rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật
-Hiểu nội dung 4 điều của Luật bảo vệ ,chăm sóc và giáo dục trẻ em (trả lời được các
câu hỏi trong sgk)
-Gọi 2 học sinh đọc bài “Những cánh buồm” trả lời những câu hỏi
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2.HD luyện đọc và
THB
a Luyện đọc:
Ghi tựa
-Gọi một học sinh đọc toàn bài
-Cho học sinh chia đoạn
-Gọi học sinh đọc nối 4 điều rút
*Đ4: Điều 21
Trang 5b Tìm hiểu bài:
c.Đọc diễn cảm
3 Củng cố:
-Gọi học sinh đọc từ ngữ
-Giáo viên đọc mẫu
* Những điều luật nào trong bài nói lên quyền trẻ em Việt Nam?
*Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?
*Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em?
* Nêu những bổn phận của trẻ em?
-Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
-Khắc sâu kiến thức:
-Nhận xét tiết học
-Học sinh đọc-Các học sinh khác đọc thầm -Điều luật 15,16,17,21 -Học sinh đặt
Điều15: Quyền của trẻ em được chăm sóc , bảo vệ sức khoẻĐiều 16: Quyền học tập của trểm
Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em
-Điều 21 -Học sinh nêu -Học sinh đọc
Trang 6+ GV: - Bảng phụ, bảng hệ thống công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
+ HS: - SGK
III Các hoạt động:
- Kiểm tra:
-Kiểm tra vở của học sinh
B Dạy bài mới:
-Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi cách làm
Giáo viên lưu ý: Diện tích cần quét vôi = S4 bức tường + Strần nhà – Scác cửa
GV có thể làm một HLP cạnh 10 cm bằng bìa có dángiấy màu để minh hoạ trực quan và cho HS biết thể tíchhình đó chính là 1 dm3
( 1000 cm3 )
-Học sinh nêu Bài giảiDiện tích phòng học là:
(6 + 4,5) x 2 x 4 = 84(m2)Diện tích trần nhà là:
6 x 4,5 = 27(m2)Diện tích cần quét vôi là:
84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5 m2
Bài giải
Thể tích cái hộp đó:
10 10 10 = 1000 ( cm3 )Nếu dán giấy màu tất cả các
Trang 7Bài 3:
3 Củng cố:
Gợi ý :+ Tính thể tích bể nước
+ Tính thời gian để vòi nước chảy đầy bể
-Khắc sâu kiến thức:
-Nhận xét tiết học
mặt của cái hộp thì bạn An cần:
10 10 6 = 600 ( cm3 )Đáp số : 600 ( cm3 )
Thể tích bể nước là:
2 1,5 1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
1 Kiến thức: Nêu tác hại của việc rừng bị tàn phá.
2 Kĩ năng: Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên rừng.
II Chuẩn bị:
GV: Hình vẽ trong sgk trang 134, 135
Trang 8III Các hoạt động:
- Kiểm tra:
-Kiểm tra vở của học sinh
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-Giáo viên ghi tựa
Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát và thảo luận nhóm đôi
-Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rứng bị tàn phá?
* Giáo viên kết luận:
-Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nương rẫy, chặt cây lấy gỗ, đóng đồ dùng gia đình, để lấy đất làm nhà, làm đường,…
-Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn (khí hậu, thời tiết có
gì thay đổi, thiên tai,…)
* Giáo viên kết luận:
- Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác
-Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt.-Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do
Trang 93.Củng cố:
- Hậu quả của việc phá rừng:
- Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thường xuyên
- Đất bị xói mòn
- Động vật và thực vật giảm dần có thể bị diệt vong
-Tìm được các châu luc,đại dương và nước Việt Nam trên bản đồ thế giới
-Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên,dân cư,hoạt động kinh tế của các châu lục:châu á,châu Phi,châu Âu,châu Mĩ.châu Đại Dương,châu Nam Cực
II.Bài mới: (Gv hướng dẫn hs ôn tập-theo thiết kế)
28/4: Nghỉ lễ Thứ ba dạy vào ngày 29 tháng 4 năm 2015 -Tiết 162 : TOÁN :
Trang 10III Các hoạt động:
- Kiểm tra:
-Kiểm tra vở của học sinh
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-Giáo viên ghi tựa
-Gọi học sinh đọc y/c của bài và làm bài vào vở:
-Gọi học sinh đọc y/c của bài và làm bài vào vở:
-Gọi học sinh đọc y/c của bài và làm bài vào vở:
1,5 x 0,8 = 1,2 (m2)Chiều cao của bể là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m Bài giải
Stp của khối nhựa hình lập
Trang 11600 : 150 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần
Tiết 33 : CHÍNH TẢ
TRONG LỜI MẸ HÁT
- Mục tiêu:
+Hs nhớ-viết đúng bài chính tả;trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng
+Viết hoa đúng tên cơ quan,tổ chức trong đoạn văn Công ươc về quyền trẻ em(bt2)
Trang 12HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Giới thiệu bài:
2.HD chính tả:
3.Làm bài tập
Bài 2
-Ghi tựa-Gọi học sinh đọc bài viết
-Lớp đọc thầm bài
+Bài chính tả nói lên điều gì ?
+Giáo viên cho học sinh nêu từ khó
-Học sinh soát lỗi bài
+Giáo viên thu bài chấm điểm
-Nhận xét bài của học sinh
-Gọi học sinh đọc y/c của bài và làm bài vào vở:
-Học sinh nêu
-Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ
có ý nghĩa rất quan trọng đối vớicuộc đời đứa trẻ
-1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tên các tổ chức
-Liên hợp quốc
-Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc
-Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
Trang 141 Giới thiệu bài:
-Gọi học sinh đọc nối gợi ýtrong sgk
-Cho học sinh nói về nội dung câu chuyện mình định kể
-Cho học sinh kể cá nhân lớpnhận xét
-Cho học sinh kể theo nhóm
-Cho học sinh thi kể lớp cùng giáo viên nhận xét
-Học sinh phát biểu
-Học sinh kể-Học sinh thi kể
BUỔI CHIỀU:
Tiết 3 : TH Tiếng Việt:
RÈN KỸ NĂNG ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy và rành mạch bài “ Những cánh buồm ”
- Hiểu và làm bài tập ( BT2/ SEQAP )
- Rèn hs kỹ năng đọc thành thạo và diễn cảm đoạn văn trong bài “ Luật bảo vệ chăm sóc
và giáo dục trẻ em ” và làm BT2 SEQAP
Trang 15B/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng nhóm, bút dạ…
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
- Lần lượt trả lời từng câu
Kết quả : Khoanh vào c
RÈN ĐỌC
I-Kiểm tra bài cũ:
II Dạy bài mới:
1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC
của tiết học
2- Hướng dẫn HS đọc đoạn theo
yêu cầu ở “ Điều 21 ”
Trang 16-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài sau
Từ ngày 30/4- 3/5: Nghỉ lễ bù Thứ Tư Dạy vào ngày 4 tháng 5 năm 2015 Tiết 66 : TẬP ĐỌC :
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I Mục tiêu:
-Biết đọc diễn cảm bài thơ,ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
-Hiểu được điều người cha muốn nói với con:Khi lớn lên từ giã tuổi thơ,con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên (trả lời được các câu hỏi trong sgk ; thuộc hai khổ thơ cuối bài)
-Gọi 2 học sinh đọc bài “Luật bảo vệ…” trả lời những câu hỏi
B Dạy bài mới:
Trang 17a Luyện đọc:
b Tìm hiểu bài:
-Gọi một học sinh đọc toàn bài
-Cho học sinh chia đoạn
-Gọi học sinh đọc nối 4điều rút ra từ khó đọc
-Gọi học sinh đọc nối đoạn tìm ra từ ngữ
-Gọi học sinh đọc từ ngữ
-Giáo viên đọc mẫu
- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp?
-Thế giới tuổi thơ thay
-Học sinh đọc
4 đoạn
*Đ1:Từ đầu đến lên tàu
*Đ2:Tiếp đến vậy nữa
*Đ3 Tiếp đến tàu hoả đến
*Đ4: Còn lại-Học sinh đọc-Các học sinh khác đọc thầm
-Đó là những câu thơ ở khổ 1:
Giờ con đang lon ton Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con
- Ở khổ 2, những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngược lại với thế giới tuổithơ cũng giúp ta hiểu về thế giới tuổi thơ Trong thế giới tuổi thơ, chim và gió biết nói, cây không chỉ là cây mà là cây khế trong truyện cổ tích Cây khế có đại bàng về đậu).-Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và3
-Qua thời thơ ấu , không còn sống trong thế
Trang 18c.Đọc diễn cảm
3.Củng cố:
-Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm thấy hạnh phúc ở đâu?
-Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm -Khắc sâu kiến thức:
-Nhận xét tiết học
muôn thú đều biết nói, biết nghĩ như người Các em nhìn đời thực hơn, vì vậy thế giới của các em thay đổi – trở thành thế giới hiện thực.Trong thế giới ấy chim không còn biết nói, gióchỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trongđời thật tiếng cười nói
+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật
+ Con người phải dành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không
dể dàng như hạnh phúc có được trong các truyện thần thoại, cổ tích
Trang 19A Kiểm tra:
-Kiểm tra vở của học sinh
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn:
80 – 30 = 50 (m)Diện tích mảnh vườn:
50 30 = 1500 (m2)
Cả thửa ruộng thu hoạch:
1500 :10 x 15 = 2250 (kg) Đáp số: 2250 kg Bài giải
Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là:
Trang 21I Mục tiêu:
-Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (bt1,bt2)
-Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (bt3);hiểu nghĩa của các thành ngữ,tục ngữ nêu
-Kiểm tra vở của học sinh
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HD làm bài tập:
Bài 1:
Bài 2:
-Giáo viên ghi tựa
-Gọi học sinh đọc y/c của bài và làm bài vào vở:
-Gọi học sinh đọc y/c của bài và làm bài vào vở:
-Học sinh nêu
-Ý c: Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ em
*các từ đồng nghĩa với từ trẻ em
-Trẻ, trẻ con, con trẻ
-Trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên…
Trang 22-Trẻ em như hoa mới nở
-trẻ em là tương lai của đất nước
-Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai
a.Tre già măng mọc-Lớp trước…
b Tre non dễ uốn- Dạy trẻ
c Trẻ người non dạ- Còn ngây thơ
d.Trẻ lên ba, cả nhà học nói- trẻ lên ba cả …
Trang 23-Kiểm tra bài tập 2 ở vở của học sinh.
B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.HD học sinh ôn
tập
-Giáo viên ghi tựa
Ôn lại các dạng toán đã học
-Giáo viên yêu cầu các học sinh tìm cách khác?
-Học sinh nêu
Hoạt động nhóm.
(nhóm bàn)1/ Trung bình cộng (TBC)
- Lấy tổng: số các số hạng
- Lấy TBC số các số hạng
2/ Tìm 2 số biết tổng và tỉ 2 số đó
B1 : Tổng số phần bằng nhau
B2 : Giá trị 1 phần
Trang 24- Học sinh nêu tự do.
- Dạng toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ 2 số đó
Trang 25Nửa chu vi mảnh đất:
120 : 2 = 60 (m)Chiều dài mảnh đất:
(60 + 10) : 2 = 35 (m)Chiều rộng mảnh đất:
60 – 35 = 25 (m)Diện tích mảnh đất:
35 25 = 875 (m2) Đáp số: 875 m2
Bài giải
1 cm3 kim loại cân nặng là:
22,4 : 3,2 = 7 (gam)4,5 cm3 kim loại cân nặng là:
7 x 4,5 = 31,5 (gam) Đáp số: 31,5 gam
Tiết 66 : KHOA HỌC:
Trang 26I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc môi trường đất trồng
ngày càng thu hẹp và thoái hoá
2 Kĩ năng: Nắm rõ ảnh hưởng của con người đến đất trồng, sự gia tăng dân số.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên yêu cầu học sinh liên
hệ thực tế qua các câu hỏi gợi ý sau:
+ Nêu một số dẫn chứng về nhu cầu sử dụng diện tích đất thay đổi
Trang 27HĐ2:Liên hệ thực
tế
+ Phân tích các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó
Giáo viên kết luận:
Nguyên nhân chình dẫn đến diện tích đất trồng bị thu hẹp là do dân
số tăng nhanh, cần nhiều diện tích đất ở hơn
-Cho học sinh tự liên hệ?
-Con người đã làm gì để giải quyết mâu thuẫn giữa việc thu hẹpdiện tích đất trồng với nhu cầu về lương thực ngày càng nhiều hơn?
-Người nông dân ở địa phương bạn đã làm gì để tăng năng suất cây trồng?
-Khắc sâu kiến thức:
- Phân tích nguyên nhân dẫn đến
sự thay đổi nhu cầu sử dụng đó?-Đại diện các nhóm trình bày.-Các nhóm khác bổ sung
-Hình 1 và 2 cho thấy con người
sử dụng đất để làm ruộng, ngày nay phần đồng ruộng hai bên bờ sông được sử dụng làm đất ở, nhảcửa mọc lên san sát
- Nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi là do dân số ngày một tăng nhanh
-Nhu cầu lập khu công nghiệp, nhu cầu độ thị hoá, cần phải mở thêm trường học, mở thêm hoặc
mở rộng đường
- Để giải quyết việc thu hẹp diện tích đất trồng, phải áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật cải tiến giống vật nuôi, cây trồng, sử dụng phân bón hoá học, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu,…
-Việc sử dụng những chất hoá học làm cho môi trường đất bị ô nhiễm, suy thoái
- Việc xử lí rác thải không hợp
vệ sinh gây nhiễm bẩn môi trường đất
Trang 28-Hs lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong sgk.
-Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng,rành mạch dựa trên dàn ý đã lập
-Kiểm tra vở của học sinh
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2.HĐ dạy kọc:
HĐ1:HD học sinh
-Giáo viên ghi tựa
Giáo viên mở bảng phụ đã viết các đề văn, cùng học sinh phân tích đề – gạch chân những từ ngữ
Trang 29-5, 6 học sinh tiếp nối nhau nói đềvăn em chọn.
Từng học sinh chọn trình bày miệng (trong nhóm) một đoạn trong dàn ý đã lập
-Những học sinh khác nghe bạn nói, góp ý để bạn hoàn thiện phần
đã nói
Tiết 66 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU :(Dấu ngoặc kép)
Trang 30A Kiểm tra:
-Kiểm tra bài tập 2 ở vở của học sinh?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-Giáo viên nêu
Giáo viên mời 2 học sinh nhắc lạitác dụng của dấu ngoặc kép
-Giáo viên nêu lại yêu cầu, giúp học sinh hiểu yêu cầu đề bài
-Hai đoạn văn đã cho có những
từ được dùng với nghĩa đặc biệt nhưng chưa đặt trong dấu ngoặc kép
- Giáo viên nhận xét + chốt bài đúng
-Khắc sâu kiến thức:
-Nhận xét tiết học
-Học sinh nêu
1.Dấu ngoặc kép thường được
dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta phải thêm dấu hai chấm
Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt
xã xem xiếc thú vào sáng chủ nhât”
-“Phệ”
-“Bôt”
Trang 31BUỔI CHIỀU:
-TIẾT 1:Lịch sử: ÔN TẬP
Tiết 3 : TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu
- Ôn tập các phép tính về Diện tích xung quanh ; diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
-Bài tập củng cố KT-KN ( SEQAP)
+ HS: Vở , SGK
- Ren kỹ năng giải toán ( TBC và Tổng - hiệu …)
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu thích môn học
a/ SXQ = 924 cm2 b/ STP = 1664 cm2
c/ V = 4440 cm3
HS thảo luận nhóm 5
- Đại diện nhóm t/bày kết qủa
Giải Thể tích cái hộp HLP là: