4 Phân loại ĐAU Theo cơ chế gây đau • Đau cảm thụ nociceptive pain Phân loại ĐAU Theo cơ chế gây đau • Đau bệnh lý pathophysiologic pain – Gây ra do sự tổn thương hoặc bất thường các hệ
Trang 22
Sách giáo khoa Dược lâm sàng
Slide bài giảng
Tài liệu tham khảo
Trang 33
ĐAU là gì ?
Hiệp hội nghiên cứu đau quốc tế
“ Đau là một cảm giác khó chịu , có tính chất cảm tính , đi kèm với
những tổn thương có thật / tiềm tàng của các tổ chức, hoặc được
Trang 44
Phân loại ĐAU
Theo cơ chế gây đau
• Đau cảm thụ (nociceptive pain)
Phân loại ĐAU
Theo cơ chế gây đau
• Đau bệnh lý (pathophysiologic pain)
– Gây ra do sự tổn thương hoặc bất thường các hệ thần kinh ngoại vi và/hoặc trung ương
– Thường đau có tính chất mạn tính– Cơ chế ngoại vi: Đau thần kinh trong ĐTĐ, đau sau herpes, bệnh lý thần kinh do hóa trị
– Cơ chế trung ương: đau sau đột quỵ, bệnh đa xơ cơ,
HC ruột kích thích, đau đầu mạn tính…
Pharmacotherapy 10th 8
Trang 5• Thường xuất hiện đột ngột, dễ nhận biết, có thể kèm theo
một số triệu chứng khác như toát mồ hôi, tăng HA, tăng nhịp
tim
• Thường là đau cảm thụ, gây ra do: phẫu thuật, các bệnh lý
cấp tính, chấn thương, xét nghiệm và thủ thuật y khoa
Phân loại ĐAU
• Đau có thể kéo dài hàng tháng, hàng năm
• Thường không có dấu hiệu nào rõ ràng và có thể đi kèm với các biểu hiện mất ngủ, trầm cảm, lo lắng
• Thường gây ra do thay đổi chức năng thần kinh và dẫn truyền
• Có thể phối hợp cả đau do cảm thụ, đau bệnh lý và đau trung ương
Phân loại ĐAU
Pharmacotherapy 10th 10
Trang 66
Mong muốn giảm đau Rất mong muốn Rất mong muốn
Phụ
thuốc
thuộc, dung nạp Thường không xảy ra Phổ biến
hiện
không biểu Thường là vấn đề chính
Nguyên nhân từ cơ quan Phổ biến Thường không xuất hiện
Yếu
đình
tố môi trường/gia Không đáng kể Đáng kể
Mục tiêu điều trị Điều trị đau Phục hồi chức năng
Phân loại ĐAU
Pharmacotherapy 10th 11
Theo tần suất, mức độ nặng
Đau ung thư
• Đau liên quan tới bệnh lý/tình trạng đe dọa tính mạng
• 1/3 bệnh nhân ung thư không có đau nặng 88% trong số2/3 còn lại có thể kiểm soát đau bằng các nguyên tắc thôngthường
• Đau có thể xảy ra do bản thân bệnh lý, do điều trị, hoặc dochẩn đoán
• Bao gồm cả đau cấp và mạn tính
Phân loại ĐAU
Pharmacotherapy 10th 12
Trang 77
Đau ung thưĐiều trị đau trong ung thư
là một phần thiết yếu trong
điều trị ung thư
Nâng cao chất lượng cuộc sống
Phân loại ĐAU
13
ĐÁNH GIÁ ĐAU
• Các vấn đề gì cần quan tâm?
• Đánh giá khi nào?
• Vai trò của đánh giá đau?
14
Trang 8– Mô tả các đặc điểm của cơn đau
– Các yếu tố trung gian (yếu tố gì có thể làm cho đỡ đau
16
Trang 99
Bảng đánh giá đau (Brief Pain Inventory)
Đánh giá ảnh hưởng của đau
17
Điều trị đau
1 Mục tiêu điều trị
2 Điều trị không dùng thuốc
3 Điều trị bằng thuốc
18
Trang 10-Đau cấp sau phẫu thuật: BN có được một số chức năng
nhất định như thở sâu hoặc tập được vật lý trị liệu
-Đau mạn không do ung thư: cải thiện hoặc duy trì chức
năng, giảm nhận thức đau, giảm việc sử dụng thuốc, cải
thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân
-Đau ung thư hoặc đau ác tính khác: có thể chịu đựng
được các quy trình chẩn đoán và điều trị, bệnh nhân hoạt
động được (tự do di chuyển), giảm thiểu tác dụng phụ của
Điều trị không dùng thuốc
- Luôn được coi là liệu pháp điều trị đầu tiên, dùng đơnđộc hoặc kết hợp với thuốc giảm đau thích hợp
- Vật lý trị liệu, áp nhiệt hoặc lạnh, massage, phản hồisinh học, trị liệu nhận thức hành vi, thư giãn, châm cứu
và tập thể dục là các phương thức có hiệu quả cho cảđau cấp tính và mạn tính
- Kích thích thần kinh điện qua da (TENS) có thể làm giảmđau Tuy nhiên, hiệu quả phụ thuộc tần số xung điện,tính chất đau, có hoặc không có giảm đau toàn thân
20
Trang 1111
Điều trị không dùng thuốc
- Các can thiệp đơn giản (ví dụ, giáo dục hoặc giới thiệu
thông tin về cảm giác khó chịu hoặc đau sau các thủ
thuật nhất định) làm giảm khó chịu và đau ở bệnh nhân
và giúp giảm đau sau phẫu thuật
- Các kỹ thuật tâm lý (ví dụ, liệu pháp nhận thức, hành vi,
đào tạo thư giãn và giảm stress dựa trên sự tập trung)
đã chứng minh hiệu quả trong việc giảm thiểu tình trạng
khuyết tật liên quan đến đau và cải thiện chức năng
chung ở bệnh nhân nhiều loại đau mãn
21
Điều trị bằng thuốc
- Là nền tảng trong điều trị đau
- Luôn cân nhắc lợi ích nguy cơ
22
Trang 1212
Điều trị bằng thuốc
23
Lựa chọn bệnh nhân trong đau cấp:
- Thang WHO: Thuốc không opioid trị liệu ban đầu, nâng
bậc lên opioid yếu và opioid mạnh với đau nhẹ, đau trung
bình và đau nặng
- Các BN suy gan, thận, : có thể bắt đầu bằng opioid
Lựa chọn bệnh nhân trong đau mạn:
- BN đau mạn không do ung thư: tiếp cận hệ thống tích hợp
Cân nhắc lợi ích nguy cơ của opioid
- Giám sát liên tục trong điều trị
Các loại thuốc điều trị đau
24
1 Thuốc giảm đau không opioid
2 Thuốc giảm đau opioid
3 Thuốc hỗ trợ giảm đau
Trang 13Dẫn xuất Các hoạt chất
1 Acid salicylic Acid acetyl salicylic Methyl salicylat
2 Pyrazolon (d/c acid enolic)
Phenylbutazon Noramidopyrin Metamizol
3 Oxicam (d/c acid enolic)
5 Fenamat (acid anthranilic)
Acid mefenamic Meclofenamat 6
Acid propionic Fenoprofen Flubiprofen
Ibuprofen Ketoprofen
Oxaprozin Naproxen
7 Hợp acid chất kháng Nabumeton
28
Các thuốc giảm đau không opioid
Trang 1414
Tên quốc tế
t 1/2 (h)
Độ dài tác dụng(h)
Mức độ chọn l COX 1 COX 2
Các thuốc giảm đau không opioid
Tên quốc tế Liều giảm đau tối đa
Trang 1515
Thuốc giảm đau không opioid
- Lựa chọn đầu tay trong đau nhẹ và đau vừa:
+ Paracetamol: lựa chọn đầu tay trong một số bệnh có đau
như thoái hóa khớp, cần đánh giá lại hiệu quả
+ NSAIDs: đau xương liên quan đến ung thư và giảm đau
ngắn hạn trong đau thắt lưng mạn tính
29
Thuốc giảm đau không opioid
Các NSAID có mức độ giảm đau
tương đương nhau
- Đáp ứng với NSAID khác nhau giữa các BN Nếu khôngđáp ứng với 1 NSAID có thể chuyển sang NSAID khácnhóm 60% bệnh nhân đáp ứng với mọi NSAID (Clinical Pharmacy and Therapeutics)
-Điều trị chuyển đổi thường áp dụng sau 1 tháng điều trịthử (pharmacotherapy 10th)
30
Trang 16Thuốc giảm đau không opioid:
Tôn trọng mức liều tối đa
Liều
Tăng đến mức liều tối đa sẽ không tăng tác dụng giảm đau, chỉ tăng tác dụng bất lợi
Trang 17Nguyên tắc 2: Tôn trọng mức liều tối đa Thuốc giảm đau không opioid:
Tôn trọng mức liều tối đa
Bài học từ paracetamolRất nhiều biệt dược chứa paracetamol
Tổn thương gan nghiêm trọng khi quá liều
Trang 1818
3
Khoảng 15-30% BN sử dụng đều đặn NSAID sẽ có trợt hoặc loét
khi kiểm tra qua nội soi, 3-4,5% các BN này có TDKMM nghiêm
trọng trên lâm sàng như loét hoặc biến chứng của loét…
(Yuan Y., Padol I.T., Hunt R H (2006) “Peptic ulcer disease today”, Nature clinical practice
Gastroenterology & Hepatology 3 (2) pp 80-89.)
BN dùng aspirin liều 75-325mg/ngày trong hơn 3 tháng, mặc dù
không có biểu hiện gì về mặt lâm sàng nhưng khi nội soi vẫn phát
hiện trợt và loét trên 47,83% …
(Niv Y et al (2005), “Endoscopy in asymptomatic minidose aspirin consumers”, Dig Dis Sci
(50) pp.78-80.)
Thuốc giảm đau không opioid: ADR
Loét dạ dày tá tràng và NSAID
3
Loét dạ dày tá tràng và NSAID
American College of Cardiology Foundation/American College of Gastroenterology (ACG)/American Heart Association guideline 2009
Bệnh nhân nguy cơ cao
-Tiền sử loét DDTT có biến chứng
- Nhiều hơn 2 yếu tố nguy cơ sau:
Tuổi > 65
Sử dụng liều cao NSAID
Có tiền sử loét DDTT không biến chứng
Đang sử dụng đồng thời aspirin (ngay cả liều thấp), corticosteroid hoặc thuốc chống đông
Trang 19Misoprostol ADR
Ức chế bơm proton Hiệu quả tốt nhất
Biện pháp bảo vệ chỉ nên áp dụng với các đối tượng nguy cơ cao !
Loét dạ dày tá tràng và NSAID
38
Trang 2020
Thuốc giảm đau không opioid: ADR
Biến cố tim mạch VÀ NSAIDS
Rofecoxib (Vioxx)
Trang 2121
4
Biến cố tim mạch VÀ NSAIDS
Tăng nguy cơ cả trên bệnh nhân dùng thuốc chọn lọc và không chọn lọc COX-2
Có liên quan tới thời gian điều trị và liều lượng Tránh dùng cho bệnh
nhân có bệnh mạch vành, bệnh mạch não, bệnh động mạch ngoại
vi và BN suy tim vừa và nặng
Thuốc giảm đau không opioid: ADR
Trang 22Methadon 2-10 (với liều lặp lại)
Các thuốc giảm đau trung ương
Trang 23T/g tác dụng (h) Phenanthrenes ( nhóm chủ vận kiểu morphine)
Morphin *** Uống
Tiêm (IM,IV)
30 10
Oxymorphone Tiêm (IM)
Uống
1 10
2-3 Hydromorphon Uống
Tiêm
7.5 1.5
T/g tác dụng (h) Diphenylheptanes (chủ vận kiểu methadone)
Methadon Uống
Tiêm
20 10
Trang 24T 1/2 (h)
T/g tác dụng (h)
Tiêm
200 130
Tiêm
100 50
ol 325mg
Các thuốc giảm đau opioid
*: Liều giảm đau tương đương không áp dụng
- Hiệu quả điều trị khác biệt giữa các opioid vì sựkhác biệt giữa các phân nhóm thụ thể (vd thụ thể
)
Trang 2525
Các thuốc giảm đau opioid
49
- Tác dụng của thuốc giảm đau opioid khá chọn lọc, ở
nồng độ trị liệu, không ảnh hưởng đến các cảm giác
khác
- Trong khi các cảm giác tiếp xúc và nhận cảm được
bảo tồn; các bệnh nhân bị đau nặng có thể dùng liều
cao nhưng ít tác dụng phụ, nhưng khi cơn đau giảm
xuống, ngay cả liều rất thấp cũng không dung nạp
được
- Khi opioid được dùng, thường không bị loại trừ hoàn
toàn đau, nhưng sự khó chịu của cơn đau giảm
xuống
Kể tên các tác dụng không mong muốn của nhóm giảm đau opioid ?
Các tác dụng bất lợi của các OPIOID
sẽ cải thiện (dung nạp) theo thời gian,
TRỪ táo bón Các thuốc giảm đau opioid
50
Trang 2626
Táo bón
OPIOID giảm nhu động ruột và bài tiết ở ruột
Táo bón là tác dụng bất lợi phụ thuộc liều và KHÔNG cải thiện
theo thời gian
Biện pháp bằng thay đổi chế độ ăn, lối sống không thực sự có
hiệu quả với BN dùng dài ngày
Khuyến cáo dùng thêm các thuốc nhuận tràng
Các thuốc giảm đau opioid
51
Buồn nôn, nôn
Có thể phải dùng thuốc chống nôn thường xuyên trong 10ngày đầu dùng OPIOID Nếu vẫn xảy ra cần tìm nguyên nhânkhác
Co thắt cơ trơn
Có thể gây co thắt cơ vòng Oddi ở mật gây đau, co cơ đườngniệu, bí tiểu Nên thay thuốc khác trong trường hợp có TD này(VD pethidin) và phối hợp thuốc giãn cơ
Các thuốc giảm đau opioid
52
Trang 2727
5
Ức chế hô hấp
Nguy hiểm với bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp Tuy
nhiên dung nạp nhanh Xử lý trường hợp cấp bằng Naloxon
Codein
Hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn ở những trẻ có
sử dụng codein
FDA đã yêu cầu bổ sung chống chỉ
định codein trong trường hợp giảm
đau sau thủ thuật cắt amidan và/hoặc
V.A ở trẻ em (20-03-2013)
Các thuốc giảm đau opioid
5
Trang 2828
5
Lưu ý: opioid mạnh không có liều trần để giảm đau
Hiện tượng dung nạp : Là hiện tượng giảm tác dụng theo
thời gian sau khi tiếp xúc với thuốc
Tăng được đến khi nào?
Các thuốc giảm đau opioid
5
Gây nghiện
Nghiện rất hiếm khi xảy ra nếu chỉ dùng với mục đích giảm đau
Clinical pharmacy and therapeutics 5 th +
Trong điều trị đau ung thư, nghiện hiếmkhi là vấn đề, trừ khi người bệnh nghiện
từ trước khi dùng thuốc
Cancer pain guidelines-NCCN-2013+
Pharmacotherapy 9th
Các thuốc giảm đau opioid
Trang 291.Tuân thủ nghiên tắc 1: chỉ dùng opioid cho đau vừa và đau
nặng, Không cần phải sợ nghiện nếu như bệnh nhân sắp qua đời
2.Theo dõi sát bệnh nhân về số thuốc dùng, liều lượng và mức
Pain
• Dung nạp opioid (Tolerance):
– Bệnh nhân dùng opioid lâu dài thường đòi hỏi một liều caohơn để duy trì giảm đau như cũ mà không có bất cứ thayđổi về điều kiện bệnh lý nào
– Đây là một quá trình thích nghi bình thường của hệ thầnkinh
• Phụ thuộc opioid về thể chất (Physical dependence):
– Giảm hoặc ngừng đột ngột opioid có thể xuất hiện hội chứng cai
– Đây là một quá trình thích nghi bình thường của hệ thần kinh
– Nếu cần phải giảm liều thì cứ sau 2-3 ngày giảm không quá 50%
Trang 3030
Những khái niệm quan trọng trong điều trị opioid
59 NCCN (2018) Adult Cancer
Pain
• Sự phụ thuộc opioid về tinh thần (nghiện- Addiction):
– Sử dụng thuốc bằng mọi cách cho dù có gây ra các vấn đê
nguy hiểm cho bản thân và xã hội
– Mất kiểm soát trong việc dùng thuốc
– Mất hứng thú trong các hoạt động mang lại niềm vui thích
• Giả nghiện (Pseudoaddiction):
– Hành vi tìm kiếm thuốc gây ra bởi điều trị đau không đầy đủ
– Có thể hết đi khi đau được điều trị đầy đủ
– Cần phải phân biệt với nghiện thực sự
Rất khó để phân biệt!
Chống động kinh Carbamazepin
Phenytoin, Gabapentin Natri valproat Pregabalin
Đau thần kinh Đau nửa đầu Nhức đầu từng cụm Đau nhói, đau bỏng rát Chống trầm cảm 3
vòng
Amitriptylin, Imipramin Desipramin
Đau thần kinh Đau cơ xương khớp
Flecainid
Đau do chèn ép thần kinh Chống co thắt Hyoscin butylbromid
Alverin, Mebeverin
Đau do co thắt
Các thuốc hỗ trợ điều trị đau
60
Trang 3232
6
Toán đồ cho đau cấp
Nhẹ (điểm 1-4/10) TB (điểm 5-7/10) Nặng (điểm 8-10/10)
Xác định nguyên nhân Đánh giá CƯỜNG ĐỘ đau
à/hoặc NSAID paracetamol hoặc Lựa chọn đường dù
3 Opioid mạnh
NSAID/Para
Thuốc phụ trợ
Đau không kiểm soát được
Trang 3333
Đau ung thư
Xử trí đau đột xuất: bằng các liều giảicứu (=5-10% tổng liều 24h của opioid)
Thường dùng chế đô liều theo nhu cầu(as-needed)
Đánh giá lại và có thể nâng cao gấp đôinếu chưa có hiệu quả
Xử trí đau nền:đau mạn tính dai dẳng
có thể dùng chế độ liều thường xuyêntheo giờ (around the clock), luôn duy trìnồng độ opioid ổn định trong máuLưu ý luôn có đánh giá hiệu quả vàADR
Điều trị đau ung thư
Hiệu quả hơn với đưa thuốc đều đặn
Luôn lưu ý các thông số thời gian bán thải
và thời gian kéo dài tác dụng
Không đủ hiệu quả
Điều trị đều đặn
Trang 34Bơm tiêm điện có thuốc giảm đau
Nút bấm để BN tự
“tiêm” thuốc
68
Trang 3535
Vai trò của phối hợp thuốc
-Kết hợp được nhiều nhóm thuốc có cơ chế tác
dụng khác nhau
- Cho hiệu quả giảm đau cộng hợp
- Giảm liều của từng thuốc thành phần
- Giảm tác dụng bất lợi
Không phối hợp hai thuốc NSAID với nhau
Lưu ý phối hợp với aspirin cho chỉ định khác !!!
Nguyên tắc 3: Tôn trọng nguyên tắc phối hợp thuốc
giảm đau Vai trò của phối hợp thuốc
Trang 3636
Vai trò của phối hợp thuốc
- Thuốc phối hợp thường dùng là paracetamol
Trang 3737
7
Phối hợp với thuốc hỗ trợ giảm đau
Đau thần kinh trên BN ung thư
-Thuốc chống trầm cảm:
TCAs: amitriptylin, imipramin, nortriptylin, desipramin
SSRI và SNRI: duloxetin, venlafaxin
- Thuốc chống co giật: gabapentin, pregabalin
- Thuốc ngoài da: lidocain
- Corticosteroid: dexamethason
NCCN (2018) Adult cancer pain
Đau thần kinh trên BN không ung thư
-Lựa chọn hàng đầu:
amitriptylin, duloxetin, gabapentin, pregabalin
- Đau DTK sinh ba: carbamazepin
NICE (2017) Neuropathic pain
Thực trạng điều trị đau tại Việt Nam
• Đánh giá thực trạng CSGN ở Việt Nam (2005):
– Bệnh nhân đau được điều trị thuốc giảm đau:
• Bệnh nhân ung thư: 70%
• Bệnh nhân HIV/AIDS: 46%
Bệnh nhân vẫn còn đau mặc dù được điều trị
Bất cứđau nào
Đau trung bình/đau nặngBệnh nhân ung thư 77% 27%
Bệnh nhân HIV/AIDS 84% 42%
– Bệnh nhân đau nặng được dùng morphine: 7% (3/45)
7
Trang 38– Không dự đoán được đau.
– Hoài nghi về việc kêu đau của bệnh nhân.
– Ngại kê đơn các thuốc opioid.
• Từ phía bệnh nhân : Ngại không dám kêu đau vì:
– Sẽ không cải thiện được nhiều.
– Sợ uống thuốc giảm đau.
Opioids, giảm đau và lạm dụng ma túy
Luật phòng chống
ma túy
76
Trang 3939