Phân tích được mối liên quan giữa tác dụng và tác dụng không mong muốn của gluococorticoid Nội dung Nhịp sinh lý của sự tiết hydrocotisol 1 Tác dụng của hydrocotisol đối với cơ thể 2 Chỉ
Trang 1Cô gái hóa thành Bà lão
Chị Thạch Thị Tha Ri, 29 tuổi, Hưng Hội, Vĩnh Lợi, Bạc Liêu.
Trong thời kỳ mang thai xuất hiện triệu chứng vùng da mặt
sần, ngứa, căng cứng, sưng, nóng Chị không đi khám, tự ý
mua thuốc về bôi, bớt ngứa nhưng làn da, khuôn mặt bị biến
dạng, da nhăn nheo như bà lão.
Chẩn đoán: viêm nang lông do thuốc bôi chứa corticoid
Trang 2MỤC TIÊU
Phân tích được các nguyên tắc lựa chọn
glucocorticoid trong điều trị
Trình bày được các biện pháp khắc phục tác dụng
không mong muốn của gluococorticoid
Phân tích được mối liên quan giữa tác dụng và tác
dụng không mong muốn của gluococorticoid
Nội dung Nhịp sinh lý của sự tiết hydrocotisol
1
Tác dụng của hydrocotisol đối với cơ thể
2
Chỉ định và lựa chọn thuốc
3
Tác dụng phụ và cách khắc phục
4
Chống chỉ định – Thận trọng
5
Lưu ý khi kê đơn
6
Chế độ điều trị cách ngày
7
Sử dụng corticoid bôi ngoài
8
Kết luận
9
Trang 3Nguồn gốc Glucocorticoid
Công nghệ
tổng hợp
hoá dược
Chống viêm và ức chế miễn dịch mạnh Giảm, làm mất tác dụng giữ muối nước
Sử dụng rộng rãi hơn Liều thường cao hơn liều thay thế nhiều lần
Nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn nhiều hơn
I Nhịp sinh lý sự tiết Hydrocotisol
- Nửa đêm
- Tăng dần từ 3- 4 h sáng
- Đạt cao nhất vào lúc thức
dậy 540 mmol/L ~ 20 ug/dL
- Giữ cao cho đến giữa trưa và giảm
dần khi về chiều ~ 10 ug/dL
- Thấp nhất vào khoảng 3- 4h sau khi
ngủ ( ~ 3 ug/ dL )
Phân tích nhịp sinh
lý để làm gì??? Uống 1 lần vào
buổi sáng Điều trị cách ngày
Trang 4I Nhịp sinh lý sự tiết Hydrocotisol
I Nhịp sinh lý sự tiết Hydrocotisol
Trang 5Ảnh hưởng của các yếu tố bất lợi
Điều kiện bất lợi
đói,
sốt cao,
nhiễm khuẩn,
phẫu thuật…
Yếu tố
bất lợi
Stress tâm lý
đau buồn,
tức giận
Ảnh hưởng các yếu tố bất lợi
Chức năng tuyến thượng thận tốt
• Tăng hoạt động để đáp ứng nhu cầu
Tuyến thượng thận bị suy
• Không đáp ứng nổi
Tim, não, thận ngừng
do thiếu năng lượng
Thiếu hụt
hormon
đột ngột
Suy
thượng
thận cấp
Stress
mạnh
Tử vong
Trang 6Ảnh hưởng các yếu tố bất lợi
Chức năng thượng thận bình thường được sau
3-4 tháng, 1 năm sau khi ngừng GC
Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân 1
năm ngừng điều trị
Nếu gặp stress dùng lại GC như liều trước khi ngừng
Suy thượng thận:
Stresss mạnh Dùng GC liều cao, kéo dài.
Sự tăng glucocorticoid trong máu
Nguyên nhân cường thượng thận
U thượng
thận
U tuyên yên
Bệnh Cushing
Dùng GC liều cao kéo dài
Điều trị bằng GC liều cao kéo dài (vài tháng) liều cao
• Nhịp sinh lý của sự tiết hormon bị mất do trục dưới đồi
-tuyến yên bị ức chế
• Giảm liều từ từ khi muốn ngừng điều trị
Liều cao nhưng chỉ trong thời gian ngắn (< 3 tuần)
• Ít xẩy ra hiện tượng suy thượng thận đột ngột
• Do dó có thể ngừng ngay
Trang 7II Tác dụng corticoid đối với cơ thể
1 Tác dụng lên chuyển hóa chất
Chuyển hoá glucose
• Tăng tạo glycogen tại gan
• Tăng tổng hợp glucose từ nhiều nguồn (acid amin)
• Ngăn cản việc chuyển glucose vào trong tế bào
Giảm sử dụng glucose ở các tổ chức ngoại vi
Gây bệnh đái đường do thuốc
Chuyển hóa protein
• Ngăn cản tổng hợp protein từ các acid amin,
• Thúc đẩy chuyến acid amin tổng hợp glucose
• Tăng dị hoá protein, tăng hàm lượng nitơ thải ra
theo nước tiểu
Teo cơ, chậm liền sẹo
Trang 81 Tác dụng lên chuyển hóa chất
Chuyển hóa lipid
• Huỷ lipid từ các mô mỡ tăng giải phóng
glycerol và acid béo vào máu
• Khi thừa GC thì lại tăng Lắng đọng mỡ
• Sự rối loạn phân bố mỡ
Cân bằng điện giải
• Giữ Na+ và nước, tăng bài xuất K+
• Cản trở hấp thu Ca++ ỏ ruột, tăng hoà tan Ca++ từ
xương và tăng đào thải Ca++ qua thận
• GC có chứa Fluor không gây ứ muối-nước
2 Tác dụng trên mô liên kết
Ức chế hình thành tế bào sợi Làm chậm
liền sẹo và làm mỏng da
Xử lý sẹo lồi hoặc ngăn cản sự phát triển của tổ chức sừng
Trang 92 Tác dụng trên mô liên kết
3.Tác dụng trên sự tạo máu
hồng cầu
Liều sinh lý ít ảnh hưởng
Dùng liều cao khi bị Cushing tăng hồng cầu
Giảm hồng cầu hội chứng Addison
Với bạch cầu
Tăng bạch cầu đa nhân, nhưng lại rút ngắn đời
sống của bạch cầu
Giảm sự tạo lympho và chức năng hoạt động của
bạch cầu
Điều trị ung thư bạch cầu hoặc làm tăng nhanh
lượng hồng cầu sau xạ trị và hoá trị liệu điều trị
ung thư.
Trang 104 Tác dụng chống viêm
4 Tác dụng chống viêm
Tác dụng
- Giảm tính thấm thành mạch,
- Ức chế sự di chuyển của bạch cầu đến tổ chức
viêm
- Ức chế các phản ứng miền dịch-dị ứng,
- Chống viêm, ngăn chặn sự xuất hiện viêm
Áp dụng: rộng rãi
- Viêm gây đe doạ tính mạng: phù não, phù phổi
cấp, viêm nắp thanh quản ở trẻ em
- Viêm có liên quan đến cơ chế miễn dịch, dị ứng
- Các chất gắn fluor: dexamethason, betametason
có tác dụng mạnh hơn HC
Trang 114 Tác dụng chống viêm
5 Tác dụng trên hệ miễn dịch
Tác dụng chủ yếu trên miễn dịch tế bào
- Ức chế tăng sinh các tế bào lympho T
- Giảm hoạt tính gây độc tế bào của các lympho T
và các tế bào NK, interferon gamma
Ức chế sản xuất TNF (yếu tố hoại tử u) và
interferon
Giảm sức đề kháng của cơ thể, tăng khả năng
nhiễm trùng, nhiễm nấm.
Áp dụng
Trong ghép cơ quan ngăn thải ghép
Điều trị các bệnh liên quan đến cơ chế miễn dịch:
Lupus ban đỏ, hen, hoặc phối hợp trong xử lý sốc
quá mẫn do thuốc
Trang 12III CHỈ ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN THUỐC
Điều trị thay
thế thiếu
hormon
• suy thượng
thận mạn
• suy thượng
thận cấp
Điều trị không thay thế hormon
• cơ chế bệnh sinh
do miễn dịch
• chống thải ghép
• cơ địa dị ứng như hen, dị ứng
• điều trị ung thư
• Chống viêm
Thay thế sự thiếu hụt hormon
• Đáp ứng ở từng bệnh nhân
• Dùng ở mức thấp nhất có tác dụng
• 20 - 30 mg HC mỗi ngày
• Chế độ điều trị cách ngày
suy
thượng
thận
mạn
• Glucocorticoid liều cao: IV Hydrocortison 100 mg Sau đó
50-100 mg x 8h/ lần trong ngày đầu
• Bù thể tích tuần hoàn và muối:
NaCl 0,9% ≥ 1lít (5% trọng lượng
cơ thể trong 24giờ)
Suy
thượng
thận
cấp
Trang 13Không phải thay thế hormon
Chống viêm và ức chế miễn dịch
Viêm khớp, viêm khớp dạng thấp
Dùng hàng năm, rất dễ có tai biến
Liều đầu tiên thường: prednison 10 mg (hoặc tương
đương)
Khi đau quá: triamcinolon acetonid 5- 20 mg tiêm ổ
khớp
Bệnh thấp tim
Chỉ dùng corticoid khi salicylat không có tác dụng
Bệnh nặng, corticoid có hiệu quả nhanh Liều
prednison 40mg/ngày
Không phải thay thế hormon
Bệnh dị ứng
Dùng thuốc chống dị ứng: kháng histamin,
adrenalin trong các biểu hiện cấp tính
Corticoid có tác dụng chậm
Hen
Dùng corticoid dạng khí dung, cùng với các thuốc
giãn phế quản (thuốc cường β2 adrenergic,
theophylin )
Đề phòng tai biến nấm candida đường mũi họng
Trang 14IV TÁC DỤNG PHỤ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Sự tăng trưởng ở trẻ em
Gây chậm lớn
Mức liều từ 45 mg/ngày trở lên
Giảm mức hormon tăng trưởng, giảm hoạt động của
hormon tuyến giáp
Ức chế sự tạo xương
Khắc phục
Hạn chế việc kê đơn ở trẻ em
Sử dụng các chế phẩm tự nhiên
Sử dụng mức liều thấp nhất có hiệu quả, thời gian ngắn
nhất có thể
Khuyến khích trẻ vận động, tăng cường chế độ dinh
dưỡng giàu chất đạm và calci
Trang 15Gây xốp xương
Tình trạng
30-50% gãy xương không chấn thương dùng GC liều
cao, kéo dài
Liều prednison≥7.5mg/ngày gây mất xương cho tất cả
các bệnh nhân
Thường ở đầu xương cánh tay, đầu xương đùi, đau dữ
dội, giảm cử động
Khắc phục
Tăng vận động kích thích tạo xương, tăng dinh dưỡng
vừa
Bổ sung calci trong thời gian dùng thuốc 1000 mg/ngày,
vit D 400 đơn vị/ngày
Điều trị thay thế estrogen cho phụ nữ sau mãn kinh
Theo dõi tỉ trọng xương dùng GC sau 6 tháng sử dụng
GC
1 Cefixim 200,
2 Arius.
3 anphachoay.
4 Medrol 16mg.
5 Limzer.
6 Sulpirid.
7 Calcap.
8 Mebaal 1500.
9 SM T-B
Gây xốp xương
Trang 16Loét dạ dày tá tràng
Tình trạng
Tỷ lệ tai biến (khoảng 1,8%)
thường rất nặng, thủng dạ
dày hoặc tử vong
Thường gặp bệnh nhân cao
tuổi
Thường không phụ thuộc loại
và liều
Khắc phục
Có thể dùng thuốc trung hoà
dịch vị (antacid)
Kháng thụ thể H2 (famotidin,
ranitidin )
Tai biến sử dụng dạng thuốc tại chỗ
Các dạng bôi ngoài, nhỏ mắt, mũi
teo da, xơ cứng bì, viêm da ửng dỏ, mụn trứng cá
Bội nhiễm nấm và vi khuẩn, virus chậm liền sẹo
Đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp khi dùng dạng nhỏ mắt
chống chỉ định cho những trường hợp này
Miệng:
Dùng GC dạng xịt gây nhiễm nấm Candida ở miệng,
ho, khó phát âm và khàn tiếng
Họng ống bơm thuốc có kèm thiết bị phụ để thuốc
không lắng đọng ở miệng
Nhắc bệnh nhân súc miệng sau khi dùng thuốc
Trang 17Tai biến sử dụng dạng thuốc tại chỗ
Ức chế trục dưới đồi tuyến yên
-thượng thận (HPA)
Tình trạng
GC tác dụng kéo dài ức chế mạnh
hơn những loại có tl/2ngắn
Ngừng thuốc dễ gặp hiện tượng suy
thượng thận đột ngột
Khắc phục
Sử dụng GC một liều duy nhất vào
buổi sáng
Uống cách ngày
Việc ngừng thuốc từ từ là điều bắt
buộc
Chọn loại có tl/2ngắn hoặc trung
bình
Trang 18Củng cố kiến thức
Câu 1: Cơ chế tác dụng chống viêm
Glucocorticod?
a Ức chế emzym lypooxygenase
b Ức chế emzym cyclooxygenase
c Ức chế phospholipase A2 và một số cytokin
d Ức chế tổng hợp phospholipid màng
Củng cố kiến thức
Câu 2: Liều khuyến cáo bổ sung Calci và
Vitamin D trong ngừa loãng xương do sử
dụng corticoid?
a Calci 1000 mg/ngày, vit D 400 đơn vị/ngày
b Calci 800 mg/ngày, vit D 500 đơn vị/ngày
c Calci 1200 mg/ngày, vit D 400 đơn vị/ngày
d Calci 1000 mg/ngày, vit D 500 đơn vị/ngày
Trang 19Củng cố kiến thức
Câu 3: Glucocorticoid nào sau đây không cần
phải hiệu chỉnh lượng muối đưa vào cơ thể
khi sử dụng?
a Hydrocortison
b Prednison
c Prednisolon
d Triamcinolon
Bài tập
toàn thân cho bệnh nhân nhi viêm phế
quản do virut hay không? giải thích lý do?
Trang 20Võ Văn Luân