LỰA CHỌN KHÁNG SINH VÀ LIỀU LƯỢNG Người bệnh: lứa tuổi, tiền sử dị ứng thuốc, chức năng gan - thận, tình trạng suy giảm miễn dịch, mức độ nặng của bệnh, bệnh mắc kèm, cơ địa dị ứng… Nếu
Trang 1NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG SINH
Trang 2Tình hình vi khuẩn kháng thuốc hiện nay
> 70% S pneumonia kháng penicillin đường
Tình hình vi khuẩn kháng thuốc hiện nay
Đề kháng kháng sinh của vi khuẩn
Chọn lọc tự nhiên
Sử dụng nhiều kháng sinh
Sử dụng kháng sinh không hợp lý
Trang 31 LỰA CHỌN KHÁNG SINH VÀ LIỀU LƯỢNG
Người bệnh: lứa tuổi, tiền sử dị ứng thuốc, chức năng gan - thận, tình
trạng suy giảm miễn dịch, mức độ nặng của bệnh, bệnh mắc kèm, cơ địa
dị ứng… Nếu là phụ nữ: cần lưu ý đối tượng phụ nữ có thai, đang cho
con bú
Về vi khuẩn: loại vi khuẩn, độ nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn
Liều dùng của kháng sinh phụ thuộc nhiều yếu tố: tuổi người bệnh, cân
nặng, chức năng gan - thận, mức độ nặng của bệnh Do đặc điểm khác
biệt về dược động học, liều lượng cho trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh và
nhũ nhi có hướng dẫn riêng theo từng chuyên luận
Trang 4Vị trí nhiễm khuẩn Loại vi khuẩn gây bệnh thường gặp
Viêm họng đỏ Stretococcus pyogene nhóm A
Viêm Amydan Staphylococus, Stretococcus, kỵ khí
Viêm tai giữa cấp có chảy mủ ở trẻ em Haemophilus influenza, Stretococcus
pneumoniae, Staphylococus aureus Enterobacter Nhiễm khuẩn răng miệng Stretococcus, kỵ khí
Nhiễm khuẩn hô hấp dưới mắc phải ở cộng đồng Stretococcus pneumoniae (50%), H influenza,
Klebsiella, Mycoplasma…
Nhiễm khuẩn hô hấp dưới mắc phải ở bệnh viện Vikhuẩn gram (-): 60-80%: chủ yếu là:
Klebsiella Viêm bàng quang chưa có biến chứng E coli (80%), Klebsiella, Proteus mirabilis
Nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng mắc phải ở
bệnh viện
Klebsiella, Enterobacter, Pseudomonas, Proteus indol…
Trứng cá, chốc lở, mụn mủ… Staphylococus (++),Stretococcus pyogene.
Bảng 1: Hướng dẫn định hướng một số mầm bệnh theo vị trí nhiễm khuẩn
1 LỰA CHỌN KHÁNG SINH VÀ LIỀU LƯỢNG
Kháng sinh điều trị nhiễm trùng hô hấp cộng đồng do vi khuẩn
Trang 7http://dichvudanhvanban.com
Trang 8Mật Ampicillin, Tetracyclin, Rifampicin, Ceftriaxon, Erythromycin…
Tuyến tiền liệt Erythromycin, Cloramphenicol, Bactrim, Fluoroquinolon,
Cefotaxim…
Xương-khớp Lincomycin, Clindamycin, Rifampicin, Fluoroquinolon,
Cephalosporin thế hệ 1 và 2,3…
Tiết niệu Thiamphenicol, Tobramycin, Fluoroquinolon (Ciprofloxacin)…
Dịch não tủy Cloramphenicol, Rifampicin, Bactrim,
Penicillin G, Cefotaxim…
Bảng 2: Khả năng ưu tiên của một số kháng sinh vào các tổ chức
1 LỰA CHỌN KHÁNG SINH VÀ LIỀU LƯỢNG
Trang 91 LỰA CHỌN KHÁNG SINH VÀ LIỀU LƯỢNG
Khả năng thấm của kháng sinh vào dịch não tủy:
Đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy cả khi màng não không viêm:
Co-trimoxazol, chloramphenicol, metronidazole, rifampicin
Đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy chỉ khi màng não bị viêm:
Penicillin G, Ampicillin ± sulbactam, cefotaxim, piperacillin, imipenem,
meropenem, vancomycin, ofloxacin, ciprofloxacin
1 LỰA CHỌN KHÁNG SINH VÀ LIỀU LƯỢNG
Sử dụng kháng sinh cho trẻ em ở các lứa tuổi
Kháng sinh Trẻ đẻ non Sơ sinh 1 tháng-3 tuổi Trên 3 tuổi
Trang 101 LỰA CHỌN KHÁNG SINH VÀ LIỀU LƯỢNG
Sử dụng kháng sinh ở phụ nữ mang thai
Kháng sinh 3 tháng đầu 3 tháng giữa 3 tháng cuối
(Theo Mouton Y 1994)
1 LỰA CHỌN KHÁNG SINH VÀ LIỀU LƯỢNG
Mức độ độc với thận của một số kháng sinh
Kháng sinh với bệnh nhân suy giảm chức năng thận:
Ks chưa bị chuyển hóa hoặc chuyển hóa một phần nhỏ qua gan thì gây độc với thận
Trang 111 LỰA CHỌN KHÁNG SINH VÀ LIỀU LƯỢNG
Những kháng sinh bị chuyển hóa ở gan > 70% (có độc tính với gan)
Những kháng sinh ít bị chuyển hóa ở ganAminoglicosid Các cephalosporin, trừ: cefotaxim,
cephalothinMột số quinolone: Ofloxacin, Norfloxacin
TetracyclinPenicillinVancomycin
Kháng sinh với bệnh nhân suy giảm chức năng gan:
1 LỰA CHỌN KHÁNG SINH VÀ LIỀU LƯỢNG
Kháng sinh với người có cơ địa dị ứng:
Một số biểu hiện dị ứng với kháng sinh
Trang 122 SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ THEO KINH NGHIỆM
Chưa có bằng chứng về vi khuẩn học
Kháng sinh cóphổ hẹp nhấtgần với hầu hết các tác nhân gây bệnh
KSđến được vị trí nhiễm khuẩnvới nồng độ hiệu quả
Trước khi bắt đầu điều trị, cố gắng lấy mẫu bệnh phẩm
Nên áp dụng mọi biện pháp phát hiện nhanh vi khuẩn khi có thể để có
được cơ sở đúng đắn trong lựa chọn kháng sinh ngay từ đầu
Nếu không có bằng chứng về vi khuẩn sau 48 giờ điều trị, cần đánh giá
lại lâm sàng trước khi quyết định tiếp tục sử dụng kháng sinh
Cập nhật tình hình dịch tễ và độ nhạy cảm của vi khuẩn tại địa phương
3 SỬ DỤNG KS KHI CÓ BẰNG CHỨNG VI KHUẨN HỌC
Nếu có bằng chứng rõ ràng về vi khuẩn và kết quả của kháng sinh đồ, kháng
sinh được lựa chọn là kháng sinh có hiệu quả cao nhất với độc tính thấp
nhất và có phổ tác dụng hẹp nhất gần với các tác nhân gây bệnh
Ưu tiên sử dụng kháng sinh đơn độc
Phối hợp kháng sinh chỉ cần thiết nếu:
- Nhiễm đồng thời nhiều loại vi khuẩn (vi khuẩn kỵ khí hoặc vi khuẩn nội bào)
- Hoặc khi gặp vi khuẩn kháng thuốc mạnh
- Hoặc khi điều trị kéo dài, (ví dụ: điều trị lao, HIV…)
Trang 13Các trường hợp không phối hợp:
Phối hợp chỉ đưa đến tác dụng cộng mà lại tăng độc tính (thí dụ phối
hợp 2 Aminozid)
Có thể gặp những tương tác bất lợi do không nắm vững cơ chế tác
dụng
Phối hợp Erythromycin với Lincomycin hoặc Cloramphenicol; Penicillin
với Tetracylin đều dẫn tới giảm tác dụng kháng khuẩn
3 SỬ DỤNG KS KHI CÓ BẰNG CHỨNG VI KHUẨN HỌC
Có thể gặp sai lầm khi lựa chọn 2 kháng sinh không có cùng đặc tính dược động
học phù hợp, làm cho cặp phối hợp trở nên vô nghĩa
Thí dụ: Phối hợp kháng sinh có t ½ khác nhau làm cho sự hiệp đồng tác dụng hạn
chế chỉ trong khoảng 2 chất cùng tồn tại trong cơ thể , nếu 1 trong 2 chất có t ½
quá ngắn thì tác dụng thực chất chỉ do một chất Cặp phối hợp Trimetoprim và
Sulfamethoxazol sở dĩ có tác dụng hiệp đồng vì cả hai chất đều có t ½ xấp xỉ 4
giờ
3 SỬ DỤNG KS KHI CÓ BẰNG CHỨNG VI KHUẨN HỌC
Trang 14Khi phối hợp các kháng sinh tiêm, xu hướng chung hay trộn thuốc trong một bơm
tiêm, dẫn tới tương kỵ
Thí dụ: Trộn lẫn Natri Penicillin G với Streptomycin sulfat…
Tỷ lệ phối hợp thường tùy tiện trong khi thực chất không phải tỷ lệ nào cũng cho
tác dụng hiệp đồng tốt
3 SỬ DỤNG KS KHI CÓ BẰNG CHỨNG VI KHUẨN HỌC
4 LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐƯA THUỐC
Đường uống được ưu tiên: Sinh khả dụng từ 50% trở lên là tốt, từ 80% trở
lên được coi là hấp thu đường uống tương tự đường tiêm
Đường tiêm chỉ được dùng trong những trường hợp sau:
Khi khả năng hấp thu qua đường tiêu hoá bị ảnh hưởng (do bệnh lý
dường tiêu hoá, khó nuốt, nôn nhiều…)
Khi cần nồng độ kháng sinh trong máu cao, khó đạt được bằng đường
uống: điều trị nhiễm khuẩn ở các tổ chức khó thấm thuốc (viêm màng
não, màng trong tim, viêm xương khớp nặng…), nhiễm khuẩn trầm trọng
và tiến triển nhanh
Trang 155 LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐƯA THUỐC
Nhẹ và trung bình thường đạt kết quả sau 7 - 10 ngày
Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn ở những tổ chức mà kháng sinh khó
thâm nhập (màng tim, màng não, xương-khớp…), bệnh lao… thì đợt điều
trị kéo dài hơn nhiều
Nhiễm khuẩn tiết niệu - sinh dục chưa biến chứng (khoảng 3 ngày, thậm
chí một liều duy nhất)
Không nên điều trị kéo dài để tránh kháng thuốc, tăng tỷ lệ xuất hiện tác
dụng không mong muốn và tăng chi phí điều trị
Trang 167 LƯU Ý TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN VÀ ĐỘC TÍNH
Khai thác tiền sử dị ứng, tiền sử dùng thuốc ở người bệnh
Gan và thận là hai cơ quan chính thải trừ thuốc Do đó phải thận trọng khi kê
đơn kháng sinh cho người cao tuổi, người suy giảm chức năng gan - thận vì
tỷ lệ gặp ADR và độc tính cao hơn người bình thường
Cần hiệu chỉnh lại liều lượng và/hoặc khoảng cách đưa thuốc theo chức
năng gan - thận
Với người bệnh suy thận, phải đánh giá chức năng thận theo độ thanh
thải creatinin
Với người bệnh suy gan, tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất,
thường là căn cứ vào mức độ suy gan theo phân loại Child-Pugh
7 LƯU Ý TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN VÀ ĐỘC TÍNH
Trang 177 LƯU Ý TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN VÀ ĐỘC TÍNH
M Microbiology guides wherever possible Theo chỉ dẫn vi khuẩn học bất kỳ khi nào có
thể
I Indication should be evidence-based Chỉ định phải căn cứ trên bằng chứng
N Narrowest spectrum required Lựa chọn phổ hẹp nhất cần thiết
D Dosage appropriate to the site and Liều lượng phù hợp với loại nhiễm khuẩn và
type of infection vị trí nhiễm khuẩn
M Minimum duration of therapy Thời gian điều trị tối thiểu cho hiệu quả
E Ensure monotherapy in most situation Bảo đảm đơn trị liệu trong hầu hết các
trường hợpNguyên tắc MINDME trong sử dụng kháng sinh
8 SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
KSDP nhằm giảm tần suất nhiễm khuẩn tại vị trí hoặc cơ quan được phẫu thuật,
không dự phòng nhiễm khuẩn toàn thân hoặc vị trí cách xa nơi được phẫu thuật
Chỉ định sử dụng KSDP:
KSDP được chỉ định cho tất cả các can thiệp phẫu thuật thuộc phẫu thuật sạch
- nhiễm
Phẫu thuật sạch, liệu pháp kháng sinh dự phòng nên áp dụng với một số can
thiệp ngoại khoa nặng, có thể ảnh hưởng tới sự sống còn và/hoặc chức năng
sống (phẫu thuật chỉnh hình, phẫu thuật tim và mạch máu, phẫu thuật thần
kinh, phẫu thuật nhãn khoa)
Phẫu thuật nhiễm và phẫu thuật bẩn: kháng sinh đóng vai trò trị liệu
Trang 188 SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
Lựa chọn kháng sinh dự phòng
Phổ tác dụng phù hợp với các chủng vi khuẩn chính cũng như tình trạng kháng
thuốc tại địa phương, đặc biệt trong từng bệnh viện
Ít hoặc không gây tác dụng phụ hay các phản ứng có hại, độc tính của thuốc càng
ít càng tốt
Không tương tác với các thuốc dùng để gây mê (Ví dụ polymyxin, aminosid)
Ít có khả năng chọn lọc vi khuẩn đề kháng kháng sinh và thay đổi hệ vi khuẩn
thường trú
Khuếch tán của kháng sinh trong mô tế bào phải cho phép đạt nồng độ thuốc cao
hơn nồng độ kháng khuẩn tối thiểu của vi khuẩn gây nhiễm
8 SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
Liều kháng sinh dự phòng: Liều KSDP tương đương liều điều trị mạnh nhất của
kháng sinh đó
≥ 120 kg: 3 g
Trang 198 SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
Đường dùng thuốc:
Đường tĩnh mạch: Thường được lựa chọn
Đường tiêm bắp: có thể sử dụng nhưng không đảm bảo về tốc độ hấp thu của
thuốc và không ổn định
Đường uống: Chỉ dùng khi chuẩn bị phẫu thuật trực tràng, đại tràng
Đường tại chỗ: Hiệu quả thay đổi theo từng loại phẫu thuật (trong phẫu thuật thay
khớp, sử dụng chất xi măng tẩm kháng sinh)
8 SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
Thời gian dùng thuốc: Trong vòng 60 phút trước khi tiến hành phẫu thuật và gần
thời điểm rạch da
Cephalosporins tiêm tĩnh mạch trong 3 - 5 phút ngay trước thủ thuật và đạt nồng
độ cần thiết ở da sau vài phút
Vancomycin và ciprofloxacin cần phải được dùng trước MỘT GIỜ và HOÀN
THÀNH việc truyền trước khi bắt đầu rạch da
Clindamycin cần được truyền xong trước 10 - 20 phút
Gentamycin cần được dùng một liều duy nhất 5 mg/kg
Đối với phẫu thuật mổ lấy thai, KSDP có thể dùng trước khi rạch da hoặc sau khi
kẹp dây rốn
Trang 208 SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
Bổ sung liều trong thời gian phẫu thuật:
Trong phẫu thuật tim kéo dài hơn 4 giờ, cần bổ sung thêm một liều kháng sinh
Trong trường hợp mất máu với thể tích trên 1500ml ở người lớn, và trên
25ml/kg ở trẻ em, nên bổ sung liều KSDP sau khi bổ sung dịch thay thế
8 SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
Lưu ý khi sử dụng KSDP
Không dùng kháng sinh để dự phòng cho các nhiễm khuẩn liên quan đến chăm
sóc sau mổ và những nhiễm khuẩn xảy ra trong lúc mổ
Nguy cơ khi sử dụng KSDP:
Dị ứng thuốc
Sốc phản vệ
Tiêu chảy do kháng sinh
Nhiễm khuẩn do vi khuẩn Clostridium difficile
Vi khuẩn đề kháng kháng sinh
Trang 218 SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
Các loại phẫu thuật – thủ thuật Khuyến cáo dự phòng Kháng sinh thay thế (dị ứng
penicillin) Các phẫu thuật, thủ thuật tiết
niệu
Thủ thuật đường mật (Ví dụ: cắt
túi mật, mở thông mật, ruột)
1 CHỈ SỬ DỤNG KHÁNG SINH KHI CÓ NHIỄM KHUẨN
Trang 221.3 Tìm vi khuẩn gây bệnh: