1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng sử dụng thuốc trên các đối tượng đặc biệt

38 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Thuốc Trên Các Đối Tượng Đặc Biệt
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Dược
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình dược động học của trẻ sơ sinh và dưới 1 tuổi Lứa tuổi Tổng lượng nước Tỷ lệ nước và dịch ngoại bào trong cơ thể Tăng Vd của các thuốc tan nhiều trong nước... 8 Quá trình dược

Trang 1

1

BÀI GIẢNG

SỬ DỤNG THUỐC TRÊN CÁC ĐỐI

TƯỢNG ĐẶC BIỆT: Trẻ em, Người

3 Nêu được những nguyên tắc sử dụng thuốc của các đối tượng đặc biệt này.

Sử dụng thuốc trên các đối tượng đặc biệt

Trang 2

1 Quá trình dược động học của trẻ sơ sinh và dưới 1 tuổi

2 Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng thuốc cho trẻ

3 Sự tuân thủ nguyên tắc trong điều trị cho trẻ em

Trang 3

3

Các lứa tuổi ở trẻ ( chia theo nhi khoa ở Mỹ )

1 Quá trình dược động học của trẻ sơ sinh và

dưới 1 tuổi

Trẻ sinh non < 38 tuần thai nghén

Trẻ sơ sinh Trong vòng 1 tháng sau khi

• Ví dụ:sử dụng k/s sulfonamide và chloramphenicol

Trang 4

4

Đường uống -PH dạ dày cao hơn trẻ lớn

- Nhu động ruột mạnh hơn trẻ lớn

-Hệ enzym phân hủy thuốc chưa hoàn chỉnh

-Giảm hấp thu các thuốc tính acid yếu:

phenobarbital,aspirin

- giảm hấp thu các thuốc có tác dụng kéo dài

Đường tiêm

bắp

- Hệ cơ bắp còn nhỏ, chưa được tưới máu đầy đủ

-Gây đau

- khó biết chính xác SKD của một liều thuốc

Đường dùng

tại chổ

-Da trẻ em mỏng

- thuốc nhỏ mắt nhỏ mũi hấp thu nhiều hơn người lớn

- Tăng khả năng thấm thuốc: corticoid

Trang 5

+ Liên kết với protein huyết tương

-Lượng albumin và globulin huyết tương thấp

+ hàng rào máu não chưa hoàn thiện chức năng

Sự phân bố

1 Quá trình dược động học của trẻ sơ sinh và dưới 1 tuổi

Lứa tuổi Tổng lượng nước

Tỷ lệ nước và dịch ngoại bào trong cơ thể

Tăng Vd của các thuốc tan nhiều trong nước

Trang 6

Ở trẻ sơ sinh: Lk protein là 70 – 85%

Thuốc Trẻ sơ sinh

đủ tháng Người lớn

phenobarbital 0,6-1,5 0,6-1,5Digoxin 6,0-10,2 5,7-7,3

Ví dụ : so sánh Vd của một số thuốc ở trẻ em và người lớn

1 Quá trình dược động học của trẻ sơ sinh và dưới 1 tuổi

Trang 7

Tốc độ chuyển hóa thuốc ở trẻ < 1 tuổi nhỏ hơn người lớn

T1/2 dài hơn người lớn

So sánh t1/2 của một số thuốc ở trẻ sơ sinh và người lớn

• Bài xuất thuốc qua thận: khả năng bài xuất thuốc được đánh giá qua độ thanh thải creatinin (clearance- cl)

• Lúc mới sinh cả chức năng và giải phẩu của thận chưa hoàn chỉnh

• Trẻ <3-6 tháng : chức năng bài tiết của thận bị hạn chế

kéo dài T1/2

1 Quá trình dược động học của trẻ sơ sinh và dưới 1 tuổi

Trang 8

8

Quá trình dược động học của trẻ sơ sinh và dưới 1 tuổi

Sử dụng thuốc trzonzgđziều trị cho trẻ em

Cần nới rộng khoảng cách đưa thuốc để thận kịp thời

đào thải thuốc ra khỏi cơ thể, tránh hiện tượng tích

lũy

Quá trình dược động học của trẻ sơ sinh và dưới 1 tuổi

Biến đổi so với người lớn Nguyên nhân

- Giảm acid dịch vị,tăng nhu động ruột

-Tăng thấm thuốc và sự nhạy cảm

+Sự chuyển hóa thuốc

- Giảm chuyển hóa pha 1 và pha 2

- Hệ men chuyển hóa chưa đầy đủ

+Sự bài tiết -Tăng thời gian tồn tại thuốc

- Tăng T 1/2

1 Quá trình dược động học của trẻ sơ sinh và dưới 1 tuổi

Trang 9

9

2.Những khác biệt về đáp ứng

thuốc ở trẻ em

• 2.1: Nhạy cảm với thuốc

• liên quan sự chưa hoàn chỉnh một số cơ quan

+ Hệ thần kinh trung ương

Liều cao aspirin, paracetamol: Làm tăng thân nhiệt ở trẻ sơ sinh

Tetracyclin, corticoid : Gây chậm lớn ở trẻ

Tetracylin: Gây xám răng vĩnh viễn, lồi thóp

Corticoid, acid nalidixic : Tăng áp lực sọ não

sulfonamid, vitamin k: Làm vàng da

Nội tiết tố Androgen : Gây dậy thì sớm

Biến dạng sụn tiếp hợp khi dùng kháng sinh fluoroquinolon

Trang 10

10

 Liều lượng thuốc dùng cho trẻ em

 Chọn chế phẩm và đường dùng hợp lý

3 Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng thuốc cho trẻ

Liều lượng thuốc dùng cho trẻ

+Liên quan các yếu tố :

Trang 11

11

Liều lượng thuốc dùng cho trẻ

Một số công thức tính liều cho trẻ dựa trên liều người lớn

Công thức của Fried ( áp dụng cho trẻ dưới 1 tuổi)

Liều trẻ em = Tuổi TE( tính theo tháng )

150

x Liều người lớn

Công thức của Young ( áp dụng cho trẻ trên 1 tuổi)

Liều trẻ em = Tuổi trẻ em( tính bằng năm)

Tuổi trẻ em tính bằng năm + 12

x Liều người lớn

3 Một số điểm cần lưu

zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ

Liều lượng thuốc dùng cho trẻ

Một số công thức tính liều cho trẻ dựa trên liều người lớn

Công thức của clark ( áp dụng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên)

Liều trẻ em = Cân nặng trẻ em( kg) Liều người lớn

với BSA trẻ = cân nặng trẻ (kg) 0,51436 x chiều cao trẻ( cm) 0,42246 x 0,0235 trong đó BSA người lớn = 1,8 m 2

3 Một số điểm cần lưu

zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ

Trang 12

12

3 Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng thuốc cho trẻ

Liều lượng thuốc dùng cho trẻ

• Nếu phải dùng thuốc dành cho người lớn và thuốc rất ít

có độc tính.có thể tính liều như sau

Trẻ < 12 tháng 1/8 – 1/6 liều người lớn

Trẻ từ 1-3 tuổi 1/6 – 1/3 liều người lớn

Trẻ từ 3 - 12 tuổi 1/3 – 2/3 liều người lớn

Trẻ >12 tuổi Dùng 3/4 liều người lớn

Một số đường đưa thuốc dành cho trẻ

Đường uống: Phổ biến nhất và dễ thực hiện nhất với hầu hết các đốitượng

Đặt trực tràng: Thuận lợi cho trẻ dưới 3 tuổi

Đường tiêm: Sử dụng trong bệnh nặng, cấp cứu, ưu tiên tiêm IV

Đường hô hấp qua dạng khí dung: ít sử dụng

3 Một số điểm cần lưu

zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ

Trang 13

- Mùi vị thơm ngon

- Không đắng

- Dễ uống…

2 Một số điểm cần lưu

zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ

Trang 14

+Liệu pháp điều trị phối hợp đang tiến hành

+ Thời điểm dùng thuốc thuận lợi

+ khả năng có sẵn của dạng thuốc dự kiến

Sự tuân thủ nguyên tắc trong điều trị

+ Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định hoặc thật cần thiết

 Dùng kháng sinh khi có nhiễm trùng

 Dùng Vitamin khi có nguy cơ hoặc biểu hiện thiếu Vitamin

Bồi phụ nước và điện giải khi có nguy cơ hoặc có biểu hiện mất nước,mất điện giải

 Dùng thuốc hạ sốt, khi thân nhiệt của trẻ >= 38,5 độ C

 Dùng thuốc hạ huyết áp, khi trẻ có tăng huyết áp

3 Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng thuốc cho trẻ

Trang 15

15

Sự tuân thủ nguyên tắc trong điều trị

+ Trước khi cho trẻ dùng thuốc phải hiểu rõ

Tác dụng của thuốc

Liều lượng thuốc

Tác dụng phụ của thuốc

Đường đưa thuốc vào cơ thể

Thời điểm uống thuốc: Lúc mấy giờ, trước, sau hay

trong khi ăn

Không được pha trộn các loại thuốc với nhau một cách

tuỳ tiện

3 Một số điểm cần lưu

zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ

Sự tuân thủ nguyên tắc trong điều trị

+ Theo dõi tác dụng của thuốc

ví dụ

 kháng sinh sau 48 – 72 giờ

 12 giờ sau khi hít albuterol

 1- 2 tuần sau khi hít glucocorticoid trị hen suyễn hay COPD

3 Một số điểm cần lưu

zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ

Trang 16

16

Sự tuân thủ nguyên tắc trong điều trị

+ Cất giữ bảo quản thuốc

 Phải hướng dẫn cho bà mẹ cất thuốc cẩn thận, để xa

tầm với của trẻ, không để cho trẻ tự ý lấy thuốc dùng,

đề phòng ngộ độc thuốc.

3 Một số điểm cần lưu

zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ

Sự tuân thủ nguyên tắc trong điều trị

Nghiền nát thuốc cho trẻ uống có tốt không ?

3 Một số điểm cần lưu

zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ

Trang 17

17

Một số thuốc không nên dùng cho trẻ

+Trẻ dưới 6 tuổi không nên dùng

Thuốc trị ho chứa Codein

Thuốc trị tiêu chảy chứa dẫn chất thuốc phiện

Thuốc kháng sinh tetracylin, không dùng bừa bãi

cloramphenicol,sulfamid

Dùng corticoid khi có chỉ định của bác sĩ

Không dùng aspirin : Liên quan hội chứng Reye

3 Một số điểm cần lưu

zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ

Một số thuốc không nên dùng cho trẻ

+Trẻ dưới 2 tuổi không nên dùng các thuốc không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi và :

Thuốc trị tiêu chảy : Loperamid làm liệt nhu động ruột

Thuốc trị nôn : Metoclopramid nguy cơ bị tác dụng phụ thần kinh ngoại tháp

Thuốc trị cãm sổ mũi chứa: Ephedrin,psedo- ephedrin

+Trẻ sơ sinh không dùng kể cả các loại thuốc trên và :

Không dùng các loại dầu chứa long não,menthol : Làm ngưng hô hấp

Naphazolin: Vã mồ hôi, tím tái, choáng

Uống vitamin A liều cao : Thóp phồng, lồimắt

3 Một số điểm cần lưu

zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ

Trang 18

18

Sử dụng thuốc trzonzg zđiềutrị cho trẻ em

Tóm tắt nội dung bài học

1

So sánh quá trình dược động học của trẻ

sơ sinh và dưới 1 tuổi so với người lớn

2 Nêu nguyên tắc sử dụng thuốc cho trẻ em

3 Một số công thức tính liều thuốc sử dụng cho

trẻ

4 Một số thuốc không nên dùng cho trẻ

Câu hỏi lượng giá:

• Câu 1: Nhi khoa mỹ chia trẻ thành bao nhiêu lứa tuổi

Trang 19

19

• Câu 3: Trẻ sơ sinh dùng liều cao aspirin gây tác dụng phụ

nào sau đây:

a) Giảm thân nhiệt

b) Tăng thân nhiệt

Sử dụng thuốc trong điều trị cho trẻ em

• Câu 3: Trẻ sơ sinh dùng liều cao aspirin gây tác dụng phụ nào sau đây:

a) Giảm thân nhiệtb) Tăng thân nhiệtc) Tăng áp lực sọ nãod) Chậm lớn

Câu 4: Trẻ dưới 6 tuổi không được dùng loại thuốc nào sau đâya) Insulin

b) Terpin codeinc) Cefuroximd) Erythromycin

Sử dụng thuốc trong điều trị cho trẻ em

Trang 20

20

Người cao tuổi

NGUYÊN NHÂN dẫn đến tăng tỷ lệ tai biến:

- Thườnghay đau ốm.

cách an toàn hẹp, (đi khám nhiều BS cùng lúc)

-Dược động học của thuốc biến đổiphản ứng bất

ngờ và không có lợi.

Nguyên tắc chung khi kê toa cho người cao tuổi

+ Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

+ Dùng thuốc đúng chỉ định, đúng liều lượng và thời gian.

+ Cần điều trị tồn diện, tránh việc quá chuyên khoa.

+ Chỉ kết hợp thuốc khi thật cần thiết

Trang 21

21

+ Bất cứ triệu chứng mới nào cũng có thể là phản ứng

có hại của thuốc nên cần theo dõi sát người bệnh.

+ Khi thêm một thuốc mới vào phác đồ điều trị, hãy

xem xét để bỏ bớt một thuốc khác.

+ Việc ngưng thuốc cũng quan trọng như việc bắt

đầu sử dụng thuốc.

+ Các biện pháp khác không dùng thuốc.

Sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú

Nội dung:

1 Phần mở đầu

2 Sự thay đổi dược động học ở phụ nữ có thai

3 Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi

4 Nguyên tắc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

5 Sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú

Dược lâm sàng

Trang 22

22

Phần 1: Mở đầu

 Thông tin về chứng minh trên lâm sàng hoàn

toàn không được thực hiện trên phụ nữ mangthai và cho con bú

 Khi sử dụng thuốc trong điều trị cho phụ nữ

trong thời gian mang thai và cho con bú cầnhiểu rõ các đặc điểm về mặt sinh lý, cấu tạocủa từng đối tượng để có thể lựa chọn về dạngdùng, liều và cách sử dụng phù hợp.

Phần 1: Mở đầu

Dược lâm sàng

Trang 23

23

- vào năm 1961 : thalidomid bị rút khỏi thị trường do gây hàng

loạt dị tật bẩm sinh quan trọng cho các bà mẹ mang thai

- Diethylstilbestrol( DES) : ung thư âm đạo ở con gái

- Ước tính 90% phụ nữ sử dụng thuốc trong thời kì mang thai

- 2-3% số trẻ ra đời bị dị tật bẩm sinh trong đó 0,1% tổng số trẻ

nguyên nhân là do thuốc

Dược lâm sàng

Trang 24

Nhu động dạ dày ruôt giảm Giảm tiết acid dịch vi 40%

Qua da Tăng hấp thu thuốc Tăng lưu lượng máu qua da

Đường hô hấp Tăng hấp thu thuốc Tăng lưu thông máu ở phổi 30%Tăng thông khí phế nang

Tiêm bắp Tăng hấp thu thuốc

Tăng lượng máu vào cơ vân Tăng sự tưới máu vào mô ngoại biên

Thể tích máu mẹ tăng 20% ở giữa thai kỳ, 50% ở cuối thai kỳ

Nước trong cơ thể tăng > tăng thể tích phân bố [Vd] các thuốc

có tính tan trong nước

Lượng mỡ trong cơ thể tăng như là nơi dự trữ cho thuốc tan trong chất béo và acid béo tăng Vd của các thuốc tan trong lipid

Tăng tạo albumin huyết thanh nhưng do V nội bào và ngoại bào tăng nên albumin vẫn giảm so với bình thường

Dược lâm sàng

Trang 25

25

Phần 2: Sự thay đổi dược

Đđộng học ở phụ nữ có thai+ Chuyển hóa thuốc

Chuyển hóa qua gan của một số thuốc tăng đáng kể do

tác dụng cảm ứng enzym gan của progesteron nội sinh

Nhưng ảnh hưởng lên từng thuốc khó dự đoán trước

Dược lâm

sàng

Phần 2: Sự thay đổi dược

Đđộng học ở phụ nữ có thai+ Bài xuất thuốc

Tăng lưu lượng máu tại thận và tốc độ lọc cầu thận

tăng độ thanh thải của các thuốc thải trừ ở dạng không biến đổi

Ví dụ : kháng sinh nhóm Betalactam, Lithi

Dược lâm sàng

Trang 26

 Hạn chế tăng trưởng trong tử cung (hút thuốc lá)

 sẩy thai (rượu)

 Thai chết lưu (khói thuốc lá)

 chậm nhận thức (rượu)

 Tác dụng không mong muốn : bào thai nữ tiếp xúc vớidiethylstilbestrol có thể làm tăng nguy cơ ung thư tuyến âm đạo sautuổi dậy thì

Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi

Trang 27

27

 Tác dụng có hại của thuốc đối với thai nhi dùng cho người

mẹ phụ thuộc vào các yếu tố

1 Vận chuyển thuốc qua rau thai

2 Thời gian tiếp xúc với thuốc

3 Đặc điểm phân bố và chuyển hóa tại bào thai

4 Giai đoạn phát triển của thai nhi tại thời điểm tiếp xúc với thuốc

Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi

Dược lâm

sàng

Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi

1. các yếu tố ảnh hưởng đến vận chuyển thuốc qua rau thai

+ Tính chất lý hóa của thuốc

Phụ thuộc tính tan trong lipid

Trang 28

28

Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi

3.1 các yếu tố ảnh hưởng đến vận chuyển thuốc qua rau thai

Khả năng qua rau thai của thuốc

250 - 500 Dễ qua rau thai

500- 1000 Khó qua rau thai hơn

> 1000 Qua rau thai rất ít

Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi

1. các yếu tố ảnh hưởng đến vận chuyển thuốc qua rau thai

+ Tỉ lệ liên kết với protein của thuốc

Mức độ thuốc gắn kết với protein huyết tương (đặc biệt với albumin) ảnh hưởng đến tốc độ và lượngthuốc qua nhau thai

 Chỉ có thuốc dạng tự do có thể qua nhau thai để vàothai nhi

Ví dụ: sulfonamid, phenytoin ít qua rau thai

Dược lâm sàng

Trang 29

29

Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi

3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến vận chuyển thuốc qua rau thai

+ Chênh lệch nồng độ thuốc giữa máu mẹ và thai

- Mức độ và tốc độ qua nhau thai của thuốc tỉ lệ thuận

với chênh lệch nồng độ giữa máu mẹ và thai nhi

Ví dụ: Nồng độ thuốc đạt được trong huyết thanh thai nhi và nước

ối:

 Tiêm tĩnh mạch > tiêm truyền liên tục

 Tiêm nhắc lại nhiều lần > tiêm duy nhất một lần

Dược lâm

sàng

Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi

3.2 Thời gian tiếp xúc với thuốc

 Tiếp xúc chỉ một lần duy nhất một loại thuốc trong tử cung cóthể ảnh hưởng đến cấu trúc của thai nhi Ví dụ: thalidomid có thểảnh hưởng lớn sự phát triển của các chi sau khi tiếp xúc chỉ một thời gian ngắn

Người mẹsử dụng lâu dài một số thuốc (ví dụ opioid) có thể tạo

ra tình trạng lệ thuộc ở trẻ sơ sinh

Sử dụngmạn tính liều cao ethanol trong khi mang thai, đặc biệt

là vào ba tháng đầu tiên và ba tháng giữa thai kỳ có thể ảnh hưởng xấu cho thai nhi ở sự phát triển hệ thống thần kinh trung ương, sựtăng trưởng

Trang 30

Một số thuốc có khả năng gắn kết với protein trong huyết tương

mẹ cao hơn protein trong huyết tương của thai nhi

nồng độ thuốc của thai nhi thấp hơn nồng độ ở người mẹ

Ví dụ: sulfonamid,barbiturat, phenytoin và thuốc tê tại chỗ

Đặc điểm phân bố và chuyển hóa tại bào thai

Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi

3.3 Đặc điểm phân bố và chuyển hóa tại bào thaiChuyển hóa

Nhau thai đóng một vai trò vừa là một hàng rào bán thấm và là nơi chuyển hóa của một số loại thuốc

đi qua

Sự chuyển hóa qua rau thai có thể dẫn đến việc tạo

ra chất chuyển hóa độc hại và rau thai do đó có thểlàm tăng thêm độc tính

ví dụ: Ethanol

Trang 31

31

3.4 Các giai đoạn phát triển của bào thai

Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi

Dược lâm sàng

Các thời kì nhạy cảm trong quá trình phát triển thai nhi

Cơ quan

Thời kì nhạy cảm cao( Tuần)

Thời kì nhạy cảm ít hơn(tuần)

Thần kinh trung ương 3-5 6-lúc sinh

Trang 32

32

Phân

A Các nghiên cứu có kiểm soát cho thấy không có nguy cơ

B Không có bằng chứng về nguy cơ ở người

C Có nguy cơ cho bào thai

D Chắc chắn Có nguy cơ cho bào thai

X Chống chỉ định trong thai kỳ

Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi

+ Năm 1971 FDA( Mỹ) đưa ra hệ thống phân loại thuốc có nguy cơ

ảnh hưởng xấu đối với thai

Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi

Trang 33

33

Một số thuốc phụ nữ mang thai không nên dùng

• Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: các barbiturat, các

benzodiazepin, rượu

• Thuốc giảm đau chống viêm: Aspirin, indomethacin…

• Thuốc giảm đau gây nghiện: Dextropropoxyphen.

• Thuốc chống đau nửa đầu: Ergotamin.

• Thuốc kháng sinh: Các aminoglycosid, cloramphenicol,

rifampicin, quinolon, tetracilin, Co-Trimoxazol…

Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi

Dược lâm sàng

Một số thuốc phụ nữ mang thai không nên dùng

• Thuốc hạ huyết áp: Reserpin, nifedifin, các chẹn Beta

• Thuốc lợi tiểu: Các thiazid

• Thuốc da liễu: Isotretinoin

• Vitamin A liều cao, vitamin K liều cao…

• Các sulfamid hạ đường huyết

• Các thuốc hormon : androgen, Estrogen, progesteron( liều cao)

• Thuốc corticoid

• Thuốc nhuận tràng kích thích

Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi

Dược lâm sàng

Ngày đăng: 29/05/2022, 12:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w