Quá trình dược động học của trẻ sơ sinh và dưới 1 tuổi Lứa tuổi Tổng lượng nước Tỷ lệ nước và dịch ngoại bào trong cơ thể Tăng Vd của các thuốc tan nhiều trong nước... 8 Quá trình dược
Trang 11
BÀI GIẢNG
SỬ DỤNG THUỐC TRÊN CÁC ĐỐI
TƯỢNG ĐẶC BIỆT: Trẻ em, Người
3 Nêu được những nguyên tắc sử dụng thuốc của các đối tượng đặc biệt này.
Sử dụng thuốc trên các đối tượng đặc biệt
Trang 21 Quá trình dược động học của trẻ sơ sinh và dưới 1 tuổi
2 Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng thuốc cho trẻ
3 Sự tuân thủ nguyên tắc trong điều trị cho trẻ em
Trang 33
Các lứa tuổi ở trẻ ( chia theo nhi khoa ở Mỹ )
1 Quá trình dược động học của trẻ sơ sinh và
dưới 1 tuổi
Trẻ sinh non < 38 tuần thai nghén
Trẻ sơ sinh Trong vòng 1 tháng sau khi
• Ví dụ:sử dụng k/s sulfonamide và chloramphenicol
Trang 44
Đường uống -PH dạ dày cao hơn trẻ lớn
- Nhu động ruột mạnh hơn trẻ lớn
-Hệ enzym phân hủy thuốc chưa hoàn chỉnh
-Giảm hấp thu các thuốc tính acid yếu:
phenobarbital,aspirin
- giảm hấp thu các thuốc có tác dụng kéo dài
Đường tiêm
bắp
- Hệ cơ bắp còn nhỏ, chưa được tưới máu đầy đủ
-Gây đau
- khó biết chính xác SKD của một liều thuốc
Đường dùng
tại chổ
-Da trẻ em mỏng
- thuốc nhỏ mắt nhỏ mũi hấp thu nhiều hơn người lớn
- Tăng khả năng thấm thuốc: corticoid
Trang 5+ Liên kết với protein huyết tương
-Lượng albumin và globulin huyết tương thấp
+ hàng rào máu não chưa hoàn thiện chức năng
Sự phân bố
1 Quá trình dược động học của trẻ sơ sinh và dưới 1 tuổi
Lứa tuổi Tổng lượng nước
Tỷ lệ nước và dịch ngoại bào trong cơ thể
Tăng Vd của các thuốc tan nhiều trong nước
Trang 6Ở trẻ sơ sinh: Lk protein là 70 – 85%
Thuốc Trẻ sơ sinh
đủ tháng Người lớn
phenobarbital 0,6-1,5 0,6-1,5Digoxin 6,0-10,2 5,7-7,3
Ví dụ : so sánh Vd của một số thuốc ở trẻ em và người lớn
1 Quá trình dược động học của trẻ sơ sinh và dưới 1 tuổi
Trang 7Tốc độ chuyển hóa thuốc ở trẻ < 1 tuổi nhỏ hơn người lớn
T1/2 dài hơn người lớn
So sánh t1/2 của một số thuốc ở trẻ sơ sinh và người lớn
• Bài xuất thuốc qua thận: khả năng bài xuất thuốc được đánh giá qua độ thanh thải creatinin (clearance- cl)
• Lúc mới sinh cả chức năng và giải phẩu của thận chưa hoàn chỉnh
• Trẻ <3-6 tháng : chức năng bài tiết của thận bị hạn chế
kéo dài T1/2
1 Quá trình dược động học của trẻ sơ sinh và dưới 1 tuổi
Trang 88
Quá trình dược động học của trẻ sơ sinh và dưới 1 tuổi
Sử dụng thuốc trzonzgđziều trị cho trẻ em
Cần nới rộng khoảng cách đưa thuốc để thận kịp thời
đào thải thuốc ra khỏi cơ thể, tránh hiện tượng tích
lũy
Quá trình dược động học của trẻ sơ sinh và dưới 1 tuổi
Biến đổi so với người lớn Nguyên nhân
- Giảm acid dịch vị,tăng nhu động ruột
-Tăng thấm thuốc và sự nhạy cảm
+Sự chuyển hóa thuốc
- Giảm chuyển hóa pha 1 và pha 2
- Hệ men chuyển hóa chưa đầy đủ
+Sự bài tiết -Tăng thời gian tồn tại thuốc
- Tăng T 1/2
1 Quá trình dược động học của trẻ sơ sinh và dưới 1 tuổi
Trang 99
2.Những khác biệt về đáp ứng
thuốc ở trẻ em
• 2.1: Nhạy cảm với thuốc
• liên quan sự chưa hoàn chỉnh một số cơ quan
+ Hệ thần kinh trung ương
Liều cao aspirin, paracetamol: Làm tăng thân nhiệt ở trẻ sơ sinh
Tetracyclin, corticoid : Gây chậm lớn ở trẻ
Tetracylin: Gây xám răng vĩnh viễn, lồi thóp
Corticoid, acid nalidixic : Tăng áp lực sọ não
sulfonamid, vitamin k: Làm vàng da
Nội tiết tố Androgen : Gây dậy thì sớm
Biến dạng sụn tiếp hợp khi dùng kháng sinh fluoroquinolon
Trang 1010
Liều lượng thuốc dùng cho trẻ em
Chọn chế phẩm và đường dùng hợp lý
3 Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng thuốc cho trẻ
Liều lượng thuốc dùng cho trẻ
+Liên quan các yếu tố :
Trang 1111
Liều lượng thuốc dùng cho trẻ
Một số công thức tính liều cho trẻ dựa trên liều người lớn
Công thức của Fried ( áp dụng cho trẻ dưới 1 tuổi)
Liều trẻ em = Tuổi TE( tính theo tháng )
150
x Liều người lớn
Công thức của Young ( áp dụng cho trẻ trên 1 tuổi)
Liều trẻ em = Tuổi trẻ em( tính bằng năm)
Tuổi trẻ em tính bằng năm + 12
x Liều người lớn
3 Một số điểm cần lưu
zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ
Liều lượng thuốc dùng cho trẻ
Một số công thức tính liều cho trẻ dựa trên liều người lớn
Công thức của clark ( áp dụng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên)
Liều trẻ em = Cân nặng trẻ em( kg) Liều người lớn
với BSA trẻ = cân nặng trẻ (kg) 0,51436 x chiều cao trẻ( cm) 0,42246 x 0,0235 trong đó BSA người lớn = 1,8 m 2
3 Một số điểm cần lưu
zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ
Trang 1212
3 Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng thuốc cho trẻ
Liều lượng thuốc dùng cho trẻ
• Nếu phải dùng thuốc dành cho người lớn và thuốc rất ít
có độc tính.có thể tính liều như sau
Trẻ < 12 tháng 1/8 – 1/6 liều người lớn
Trẻ từ 1-3 tuổi 1/6 – 1/3 liều người lớn
Trẻ từ 3 - 12 tuổi 1/3 – 2/3 liều người lớn
Trẻ >12 tuổi Dùng 3/4 liều người lớn
Một số đường đưa thuốc dành cho trẻ
Đường uống: Phổ biến nhất và dễ thực hiện nhất với hầu hết các đốitượng
Đặt trực tràng: Thuận lợi cho trẻ dưới 3 tuổi
Đường tiêm: Sử dụng trong bệnh nặng, cấp cứu, ưu tiên tiêm IV
Đường hô hấp qua dạng khí dung: ít sử dụng
3 Một số điểm cần lưu
zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ
Trang 13- Mùi vị thơm ngon
- Không đắng
- Dễ uống…
2 Một số điểm cần lưu
zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ
Trang 14+Liệu pháp điều trị phối hợp đang tiến hành
+ Thời điểm dùng thuốc thuận lợi
+ khả năng có sẵn của dạng thuốc dự kiến
Sự tuân thủ nguyên tắc trong điều trị
+ Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định hoặc thật cần thiết
Dùng kháng sinh khi có nhiễm trùng
Dùng Vitamin khi có nguy cơ hoặc biểu hiện thiếu Vitamin
Bồi phụ nước và điện giải khi có nguy cơ hoặc có biểu hiện mất nước,mất điện giải
Dùng thuốc hạ sốt, khi thân nhiệt của trẻ >= 38,5 độ C
Dùng thuốc hạ huyết áp, khi trẻ có tăng huyết áp
3 Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng thuốc cho trẻ
Trang 1515
Sự tuân thủ nguyên tắc trong điều trị
+ Trước khi cho trẻ dùng thuốc phải hiểu rõ
Tác dụng của thuốc
Liều lượng thuốc
Tác dụng phụ của thuốc
Đường đưa thuốc vào cơ thể
Thời điểm uống thuốc: Lúc mấy giờ, trước, sau hay
trong khi ăn
Không được pha trộn các loại thuốc với nhau một cách
tuỳ tiện
3 Một số điểm cần lưu
zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ
Sự tuân thủ nguyên tắc trong điều trị
+ Theo dõi tác dụng của thuốc
ví dụ
kháng sinh sau 48 – 72 giờ
12 giờ sau khi hít albuterol
1- 2 tuần sau khi hít glucocorticoid trị hen suyễn hay COPD
3 Một số điểm cần lưu
zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ
Trang 1616
Sự tuân thủ nguyên tắc trong điều trị
+ Cất giữ bảo quản thuốc
Phải hướng dẫn cho bà mẹ cất thuốc cẩn thận, để xa
tầm với của trẻ, không để cho trẻ tự ý lấy thuốc dùng,
đề phòng ngộ độc thuốc.
3 Một số điểm cần lưu
zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ
Sự tuân thủ nguyên tắc trong điều trị
Nghiền nát thuốc cho trẻ uống có tốt không ?
3 Một số điểm cần lưu
zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ
Trang 1717
Một số thuốc không nên dùng cho trẻ
+Trẻ dưới 6 tuổi không nên dùng
Thuốc trị ho chứa Codein
Thuốc trị tiêu chảy chứa dẫn chất thuốc phiện
Thuốc kháng sinh tetracylin, không dùng bừa bãi
cloramphenicol,sulfamid
Dùng corticoid khi có chỉ định của bác sĩ
Không dùng aspirin : Liên quan hội chứng Reye
3 Một số điểm cần lưu
zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ
Một số thuốc không nên dùng cho trẻ
+Trẻ dưới 2 tuổi không nên dùng các thuốc không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi và :
Thuốc trị tiêu chảy : Loperamid làm liệt nhu động ruột
Thuốc trị nôn : Metoclopramid nguy cơ bị tác dụng phụ thần kinh ngoại tháp
Thuốc trị cãm sổ mũi chứa: Ephedrin,psedo- ephedrin
+Trẻ sơ sinh không dùng kể cả các loại thuốc trên và :
Không dùng các loại dầu chứa long não,menthol : Làm ngưng hô hấp
Naphazolin: Vã mồ hôi, tím tái, choáng
Uống vitamin A liều cao : Thóp phồng, lồimắt
3 Một số điểm cần lưu
zýkzhizsử dụng thuốc cho trẻ
Trang 1818
Sử dụng thuốc trzonzg zđiềutrị cho trẻ em
Tóm tắt nội dung bài học
1
So sánh quá trình dược động học của trẻ
sơ sinh và dưới 1 tuổi so với người lớn
2 Nêu nguyên tắc sử dụng thuốc cho trẻ em
3 Một số công thức tính liều thuốc sử dụng cho
trẻ
4 Một số thuốc không nên dùng cho trẻ
Câu hỏi lượng giá:
• Câu 1: Nhi khoa mỹ chia trẻ thành bao nhiêu lứa tuổi
Trang 1919
• Câu 3: Trẻ sơ sinh dùng liều cao aspirin gây tác dụng phụ
nào sau đây:
a) Giảm thân nhiệt
b) Tăng thân nhiệt
Sử dụng thuốc trong điều trị cho trẻ em
• Câu 3: Trẻ sơ sinh dùng liều cao aspirin gây tác dụng phụ nào sau đây:
a) Giảm thân nhiệtb) Tăng thân nhiệtc) Tăng áp lực sọ nãod) Chậm lớn
Câu 4: Trẻ dưới 6 tuổi không được dùng loại thuốc nào sau đâya) Insulin
b) Terpin codeinc) Cefuroximd) Erythromycin
Sử dụng thuốc trong điều trị cho trẻ em
Trang 2020
Người cao tuổi
NGUYÊN NHÂN dẫn đến tăng tỷ lệ tai biến:
- Thườnghay đau ốm.
cách an toàn hẹp, (đi khám nhiều BS cùng lúc)
-Dược động học của thuốc biến đổiphản ứng bất
ngờ và không có lợi.
Nguyên tắc chung khi kê toa cho người cao tuổi
+ Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.
+ Dùng thuốc đúng chỉ định, đúng liều lượng và thời gian.
+ Cần điều trị tồn diện, tránh việc quá chuyên khoa.
+ Chỉ kết hợp thuốc khi thật cần thiết
Trang 2121
+ Bất cứ triệu chứng mới nào cũng có thể là phản ứng
có hại của thuốc nên cần theo dõi sát người bệnh.
+ Khi thêm một thuốc mới vào phác đồ điều trị, hãy
xem xét để bỏ bớt một thuốc khác.
+ Việc ngưng thuốc cũng quan trọng như việc bắt
đầu sử dụng thuốc.
+ Các biện pháp khác không dùng thuốc.
Sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú
Nội dung:
1 Phần mở đầu
2 Sự thay đổi dược động học ở phụ nữ có thai
3 Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi
4 Nguyên tắc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
5 Sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú
Dược lâm sàng
Trang 2222
Phần 1: Mở đầu
Thông tin về chứng minh trên lâm sàng hoàn
toàn không được thực hiện trên phụ nữ mangthai và cho con bú
Khi sử dụng thuốc trong điều trị cho phụ nữ
trong thời gian mang thai và cho con bú cầnhiểu rõ các đặc điểm về mặt sinh lý, cấu tạocủa từng đối tượng để có thể lựa chọn về dạngdùng, liều và cách sử dụng phù hợp.
Phần 1: Mở đầu
Dược lâm sàng
Trang 2323
- vào năm 1961 : thalidomid bị rút khỏi thị trường do gây hàng
loạt dị tật bẩm sinh quan trọng cho các bà mẹ mang thai
- Diethylstilbestrol( DES) : ung thư âm đạo ở con gái
- Ước tính 90% phụ nữ sử dụng thuốc trong thời kì mang thai
- 2-3% số trẻ ra đời bị dị tật bẩm sinh trong đó 0,1% tổng số trẻ
nguyên nhân là do thuốc
Dược lâm sàng
Trang 24Nhu động dạ dày ruôt giảm Giảm tiết acid dịch vi 40%
Qua da Tăng hấp thu thuốc Tăng lưu lượng máu qua da
Đường hô hấp Tăng hấp thu thuốc Tăng lưu thông máu ở phổi 30%Tăng thông khí phế nang
Tiêm bắp Tăng hấp thu thuốc
Tăng lượng máu vào cơ vân Tăng sự tưới máu vào mô ngoại biên
Thể tích máu mẹ tăng 20% ở giữa thai kỳ, 50% ở cuối thai kỳ
Nước trong cơ thể tăng > tăng thể tích phân bố [Vd] các thuốc
có tính tan trong nước
Lượng mỡ trong cơ thể tăng như là nơi dự trữ cho thuốc tan trong chất béo và acid béo tăng Vd của các thuốc tan trong lipid
Tăng tạo albumin huyết thanh nhưng do V nội bào và ngoại bào tăng nên albumin vẫn giảm so với bình thường
Dược lâm sàng
Trang 2525
Phần 2: Sự thay đổi dược
Đđộng học ở phụ nữ có thai+ Chuyển hóa thuốc
Chuyển hóa qua gan của một số thuốc tăng đáng kể do
tác dụng cảm ứng enzym gan của progesteron nội sinh
Nhưng ảnh hưởng lên từng thuốc khó dự đoán trước
Dược lâm
sàng
Phần 2: Sự thay đổi dược
Đđộng học ở phụ nữ có thai+ Bài xuất thuốc
Tăng lưu lượng máu tại thận và tốc độ lọc cầu thận
tăng độ thanh thải của các thuốc thải trừ ở dạng không biến đổi
Ví dụ : kháng sinh nhóm Betalactam, Lithi
Dược lâm sàng
Trang 26 Hạn chế tăng trưởng trong tử cung (hút thuốc lá)
sẩy thai (rượu)
Thai chết lưu (khói thuốc lá)
chậm nhận thức (rượu)
Tác dụng không mong muốn : bào thai nữ tiếp xúc vớidiethylstilbestrol có thể làm tăng nguy cơ ung thư tuyến âm đạo sautuổi dậy thì
Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi
Trang 2727
Tác dụng có hại của thuốc đối với thai nhi dùng cho người
mẹ phụ thuộc vào các yếu tố
1 Vận chuyển thuốc qua rau thai
2 Thời gian tiếp xúc với thuốc
3 Đặc điểm phân bố và chuyển hóa tại bào thai
4 Giai đoạn phát triển của thai nhi tại thời điểm tiếp xúc với thuốc
Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi
Dược lâm
sàng
Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi
1. các yếu tố ảnh hưởng đến vận chuyển thuốc qua rau thai
+ Tính chất lý hóa của thuốc
Phụ thuộc tính tan trong lipid
Trang 2828
Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi
3.1 các yếu tố ảnh hưởng đến vận chuyển thuốc qua rau thai
Khả năng qua rau thai của thuốc
250 - 500 Dễ qua rau thai
500- 1000 Khó qua rau thai hơn
> 1000 Qua rau thai rất ít
Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi
1. các yếu tố ảnh hưởng đến vận chuyển thuốc qua rau thai
+ Tỉ lệ liên kết với protein của thuốc
Mức độ thuốc gắn kết với protein huyết tương (đặc biệt với albumin) ảnh hưởng đến tốc độ và lượngthuốc qua nhau thai
Chỉ có thuốc dạng tự do có thể qua nhau thai để vàothai nhi
Ví dụ: sulfonamid, phenytoin ít qua rau thai
Dược lâm sàng
Trang 2929
Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến vận chuyển thuốc qua rau thai
+ Chênh lệch nồng độ thuốc giữa máu mẹ và thai
- Mức độ và tốc độ qua nhau thai của thuốc tỉ lệ thuận
với chênh lệch nồng độ giữa máu mẹ và thai nhi
Ví dụ: Nồng độ thuốc đạt được trong huyết thanh thai nhi và nước
ối:
Tiêm tĩnh mạch > tiêm truyền liên tục
Tiêm nhắc lại nhiều lần > tiêm duy nhất một lần
Dược lâm
sàng
Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi
3.2 Thời gian tiếp xúc với thuốc
Tiếp xúc chỉ một lần duy nhất một loại thuốc trong tử cung cóthể ảnh hưởng đến cấu trúc của thai nhi Ví dụ: thalidomid có thểảnh hưởng lớn sự phát triển của các chi sau khi tiếp xúc chỉ một thời gian ngắn
Người mẹsử dụng lâu dài một số thuốc (ví dụ opioid) có thể tạo
ra tình trạng lệ thuộc ở trẻ sơ sinh
Sử dụngmạn tính liều cao ethanol trong khi mang thai, đặc biệt
là vào ba tháng đầu tiên và ba tháng giữa thai kỳ có thể ảnh hưởng xấu cho thai nhi ở sự phát triển hệ thống thần kinh trung ương, sựtăng trưởng
Trang 30Một số thuốc có khả năng gắn kết với protein trong huyết tương
mẹ cao hơn protein trong huyết tương của thai nhi
nồng độ thuốc của thai nhi thấp hơn nồng độ ở người mẹ
Ví dụ: sulfonamid,barbiturat, phenytoin và thuốc tê tại chỗ
Đặc điểm phân bố và chuyển hóa tại bào thai
Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi
3.3 Đặc điểm phân bố và chuyển hóa tại bào thaiChuyển hóa
Nhau thai đóng một vai trò vừa là một hàng rào bán thấm và là nơi chuyển hóa của một số loại thuốc
đi qua
Sự chuyển hóa qua rau thai có thể dẫn đến việc tạo
ra chất chuyển hóa độc hại và rau thai do đó có thểlàm tăng thêm độc tính
ví dụ: Ethanol
Trang 3131
3.4 Các giai đoạn phát triển của bào thai
Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi
Dược lâm sàng
Các thời kì nhạy cảm trong quá trình phát triển thai nhi
Cơ quan
Thời kì nhạy cảm cao( Tuần)
Thời kì nhạy cảm ít hơn(tuần)
Thần kinh trung ương 3-5 6-lúc sinh
Trang 3232
Phân
A Các nghiên cứu có kiểm soát cho thấy không có nguy cơ
B Không có bằng chứng về nguy cơ ở người
C Có nguy cơ cho bào thai
D Chắc chắn Có nguy cơ cho bào thai
X Chống chỉ định trong thai kỳ
Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi
+ Năm 1971 FDA( Mỹ) đưa ra hệ thống phân loại thuốc có nguy cơ
ảnh hưởng xấu đối với thai
Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi
Trang 3333
Một số thuốc phụ nữ mang thai không nên dùng
• Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: các barbiturat, các
benzodiazepin, rượu
• Thuốc giảm đau chống viêm: Aspirin, indomethacin…
• Thuốc giảm đau gây nghiện: Dextropropoxyphen.
• Thuốc chống đau nửa đầu: Ergotamin.
• Thuốc kháng sinh: Các aminoglycosid, cloramphenicol,
rifampicin, quinolon, tetracilin, Co-Trimoxazol…
Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi
Dược lâm sàng
Một số thuốc phụ nữ mang thai không nên dùng
• Thuốc hạ huyết áp: Reserpin, nifedifin, các chẹn Beta
• Thuốc lợi tiểu: Các thiazid
• Thuốc da liễu: Isotretinoin
• Vitamin A liều cao, vitamin K liều cao…
• Các sulfamid hạ đường huyết
• Các thuốc hormon : androgen, Estrogen, progesteron( liều cao)
• Thuốc corticoid
• Thuốc nhuận tràng kích thích
Phần 3: Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi
Dược lâm sàng