1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng nguyên lý ứng dụng lâm sàng hình ảnh học can thiệp

59 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý ứng dụng lâm sàng hình ảnh học can thiệp
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Hình ảnh học y học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 7,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 1 tháng 3 năm 1978 : Dr Myler thực hiện nong động mạch vành đầu tiên tại Mỹ Ngày 7 tháng 1 năm 1979 : Dr Guermonprez Versailles th ực hiện nong động mạch vành đầu tiên tại Pháp I- L

Trang 1

Nguyên Lý Ứng Dụng Lâm Sàng

Hình Ảnh Học Can Thiệp

Trang 2

1 Lịch sử ngành can thiệp mạch máu

2 Hình ảnh học can thiệp với máy DSA 3.Hình ảnh học can thiệp dưới hướng dẫn siêu âm

Trang 3

Điều trị Can thiệp : sử dụng các kỹ thuật dưới sự hướng

dẫn của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh để điều trị

Thường kết hợp với phẫu thuật, hoặc có thể có chỉ định

của phẫu thuật nhưng các bệnh nhân được điều trị sẽ ít

nguy cơ và thời gian nằm viện ngắn hơn, không cần gây

mê toàn thân và ít xâm lấn

Bác sĩ can thiệp là ai ?

Đã tốt nghiệp chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh

Có thể đọc kết quả của các phương tiên chẩn đoán khác :

CT, IRM, Echo, echo doppler.

Trang 4

Năm 1964 : Charles Dotter và

Melvin nong động mạch kheo

đầu tiên trên bệnh nhân bị bệnh

động mạch chi dưới hoại tử bằng

Trang 5

Hội nghị AHA (American Heart Association)

trường đại học Zurich trình bày poster mô tả cách nong động mạch vành

trên chó.

I- LỊCH SỬ NGÀNH CAN

THIỆP

Trang 6

Tháng 5 năm 1977 Dr Andreas Gruentzig et Dr Richard Myler, thực hiện nong động mạch vành bằng bóng trong lúc phẫu thuật tại bệnh viện Saint Mary -

San Francisco.

16 septembre 1977 : Andreas Gruentzig thực

hiện nong mạch vành qua đường động mạch tại viện

trường Zurich

I- LỊCH SỬ NGÀNH CAN

THIỆP

Trang 7

Ngày 1 tháng 3 năm 1978 : Dr Myler thực hiện nong động

mạch vành đầu tiên tại Mỹ

Ngày 7 tháng 1 năm 1979 : Dr Guermonprez (Versailles) th ực hiện nong động mạch vành đầu tiên tại Pháp

I- LỊCH SỬ NGÀNH CAN

THIỆP

Trang 8

Tháng 3 năm 1986 : Jacques Puel , Francis Joffre và Herve Rousseau thực hiện cas đặt stent đầu tiên trên động

mạch vành.

Stent tự bung (autoexpansi f)

Trang 9

BiẾN CHỨNG

CHẢY MÁU

PHÌNH GiẢ

FAV Ponction ANTEROGRADE

II.Phương Pháp Chích Mạch Máu

Chích động mạch đùi (Retrograde Femoral

Access)

Trang 10

II.Phương Pháp Chích Mạch Máu

Chích động mạch đùi (Retrograde Femoral Access)

Trang 11

II.Phương Pháp Chích Mạch Máu

Chích động mạch đùi (antegrade Femoral artery Access)

Trang 12

Đi qua chỗ chia đôi động mạch chủ

Trang 13

Chích động mạch cánh tay

Trang 14

III.Máy Can thiệp của DSA

Trang 15

IV Những vấn đề căn bản trong an toàn bức xạ

Bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên phải mang áo chì, bảo

vệ tuyến giáp

Hạn chế sử dụng tia X khi can thiệp

Sử dụng các dụng cụ che chắn khi can

thiệp Dùng dụ cụ đo độ nhiễm xạ

Trang 16

Phương tiện bảo hộ

Kính chì

Khăn bảo vệ cổ

Trang 17

V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch

1

Sheath

Trang 18

V.Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch

2

Catheter

Trang 19

V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch

2

Catheter

Trang 20

V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch

2

Catheter

Trang 21

V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch

2 Catheter

Micro

Catheter

Trang 22

V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch

3 Guide

Wire

Trang 23

V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch

4 Ballon, Stent và Stent

Graft

Trang 24

V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch

5 Coils, plugs và Chất gây thuyên

tắc

Trang 25

V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch

5 Coils, plugs và Chất gây thuyên

tắc

Trang 26

V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch

5 Coils, plugs và Chất gây thuyên

tắc

Trang 27

V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch

5 Coils, plugs và Chất gây thuyên

tắc

Trang 28

V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch

5 Coils, plugs và Chất gây thuyên

tắc

Trang 29

VI Hình Ảnh Một Số Cas Can Thiệp

1 Hẹp động mạch

chậu

Trang 30

Hình Ảnh Một Số Cas Can Thiệp

2 Tắc động mạch

chậu

Trang 31

Hình Ảnh Một Số Cas Can Thiệp

3 Tắc động mạch

đùi

Trang 32

4 Transjugular intrahepatic portosystemic shunt (TIPS)

Trang 33

4 Transjugular intrahepatic portosystemic shunt (TIPS)

Trang 34

4 Transjugular intrahepatic portosystemic shunt (TIPS)

Trang 35

5.Tắc Tĩnh

mạc

h cửa

Trang 36

6 Dẫn lưu đường mật

Trang 37

6 Dẫn lưu đường mật

Trang 38

Externe Internalisé

6 Dẫn lưu đường

mật

Trang 39

7 Dẫn lưu thận ứ nướcvà đặt sonde JJ

Trang 40

8 Máy RFA

Trang 41

8 Radiofrequency Ablation

Trang 42

8 Radiofrequency Ablation

Trang 44

9 embolisation

Trang 45

Chimio-10 Đặt Stent tĩnh mạch chủ

trên

Trang 46

10 Đặt Stent tĩnh mạch chủ trên

Trang 47

11 RFA u phổi

Trang 48

11 RFA u phổi

Trang 49

11 RFA u phổi

Trang 52

vong3-Talent

COOK

Trang 53

13 Đặt

stent trong bóc tách động mạch chủ ngực

Trang 54

Gaxotte et al JEVT 2005

50 patients CT

comparison

Before, d.8 & last Follow up

Trang 55

động mạch cảnh

Trang 56

Chỉ định đối với lưới lọc IVC

(theo CIRSE và SIR)

Chỉ định tuyệt đối gồm BN thuyên tắc phổi;

có huyết khối ở TM chủ dưới, vùng chậu và vùng đùi có:

• Chống chỉ định với thuốc chống đông máu.

• Biến chứng đông máu.

• Thất bại điều trị kháng đông.

Trang 57

Chỉ định đối với lưới lọc

IVC

Chỉ định tương đối:

• Mảng huyết khối lớn, lơ lửng trong lòng mạch

• Huyết khối di động vùng đùi - chậu, TM chủ dưới

• Bệnh lý tim mạch nghiêm trọng và huyết khối TM sau

• Đáp ứng kém với điều trị bằng thuốc

• Chấn thương nghiêm trọng

• Dự phòng trước phẫu thuật đối với BN có nguy cơ

Trang 58

Khó phân biệt huyết khối di động tự do và huyết khối

• Huyết khối TM chủ dưới đoạn cao.

• Bệnh nhân mang thai (hoặc có khả năng sinh

con).

• Có huyết khối TM tuyến sinh dục.

Trang 59

Các khía cạnh kỹ thuật của

lưới lọc IVC

• Lưới lọc IVC có thể được đưa vào bằng

2 đường: TM đùi và TM cảnh trong

(Ưu tiên sử dụng TM đùi chung phải).

• Lưới lọc IVC luôn được lấy ra qua TM cảnh trong.

Ngày đăng: 10/07/2023, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN