Kiến thức chung về bệnh ĐTĐ Định nghĩa: WHO 2002: “đái tháo đường là một bệnh mạn tính gây ra do thiếu sản xuất insulin của tụy hoặctác dụng insulin không hiệu quả do nguyên nhânmắc p
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐTĐ
1
Trang 2Kiến thức chung về bệnh ĐTĐ
Định nghĩa:
WHO (2002): “đái tháo đường là một bệnh mạn
tính gây ra do thiếu sản xuất insulin của tụy hoặctác dụng insulin không hiệu quả do nguyên nhânmắc phải và/hoặc do di truyền với hậu quả tăngglucose máu Tăng glucose máu gây tổn thươngnhiều hệ thống trong cơ thể, đặc biệt mạch máu
và thần kinh”
2
Trang 3 Theo Hội đái tháo đường Hoa Kỳ ADA (American
Diabetes Association) (2017): “Đái tháo đường làmột nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởităng glucose máu do khiếm khuyết tiết insuline,khiếm khuyết hoạt động insuline, hoặc cả hai.Tăng glucose máu mạn tính trong đái tháo đường
sẽ gây tổn thương, rối loạn chức năng hay suynhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh,tim và mạch máu“
3
Trang 4Phân loại ĐTĐ
ĐTĐ type 1:
Langherhans tụy (tự miễn hoặc vô căn) và thiếu hụt gần như tuyệt đối insuline, vì thế dễ bị nhiễm toan ceton nếu không được điều trị.
thiếu niên, tuy vậy cũng có thể gặp ở lứa tuổi 90.
một số yếu tố môi trường (nhiễm virus trong thời kỳ bào thai, độc tố ).
bệnh Basedow, viêm tuyến giáp Hashimoto, bệnh Addison.
4
Trang 5CƠ CHẾ BỆNH SINH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Typ 1
Thiếu insulin tuyệt đối
Không ức
chế
SX glucosetại gan
Mô cơ và mô mỡ
không sử dung
glucose
Tăng sản
xuất
Không sử dụng
glucos e
glucos e
Tăng Đường huyết
Mô ngoại biên không thu nạp glucos
Trang 6 ĐTĐ type 2:
Chiếm 90% số ca ĐTĐ
Đặc trưng bởi rối loạn hoạt động hay tiết insulin:
thay đổi từ đề kháng insulin chiếm ưu thế vớithiếu insulin tương đối đến khiếm khuyết tiếtinsulin chiếm ưu thế kèm đề kháng insulin haykhông
Bệnh tiến triển âm thầm, nhiều trường hợp được
phát hiện do tình cờ Thường xảy ra ở người lớntuổi > 40 tuổi, nhưng đôi khi cũng xảy ra ở trẻnhỏ, có tính gia đình
6
Trang 7CƠ CHẾ BỆNH SINH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TYPE 2 Hiệu ứng
Incretin giảm
Giảm bài tiết
Islet–α cellα cell
e d
TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT Tăng tái hấp
Trang 8 Đa số trường hợp có kèm béo phì và bản thân béo phì
lại làm trầm trọng thêm tình trạng đề kháng insulin.
trường hợp đề kháng insulin chiếm ưu thế; hoặc nồng
độ insulin giảm trong trường hợp có khiếm khuyết khả năng tiết insulin.
Các yếu tố nguy cơ của đái tháo đường type 2 bao
gồm:
tuổi lớn,
béo phì,
ít hoạt động thể lực,
tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, tiền sử gia đình đái
tháo đường, tiền sử bị đái tháo đường thai nghén và thuộc một số nhóm chủng tộc có nguy cơ cao mắc đái tháo đường.
8
Trang 9ĐTĐ type khác:
ĐTĐ thai nghén: tình trạng rối loạn dung nạp glucose
máu với các mức độ khác nhau, khởi phát hay được phát hiện đầu tiên khi có thai; dù dùng insulin hay chỉ tiết thực để điều trị và ngay cả khi đái tháo đường vẫn còn tồn tại sau khi sinh.
thương/cắt bỏ tụy, ung thư, xơ kén tụy, bệnh nhiễm sắc
tố sắt
Dilantin, interferon alpha
9
Trang 10 Dịch tễ học
30 - 50% bệnh nhân mắc đái tháo đường type 2
không được chẩn đoán
ĐTĐ chiếm khoảng 60 - 70% các bệnh nội tiết
Thế giới: Anh (2015): 4 triệu (6% dân số); Mỹ
(2015): 29 triệu (9,3%); Canada (2016): 3,5 triệu
Trang 11Chẩn đoán
Theo ADA (2017), chẩn đoán ĐTĐ dựa vào 1 trong 4
tiêu chuẩn sau:
máu đói Go đo khi đã nhịn không ăn ít nhất 8 giờ.
G2 ≥11,1 mmol/L (≥200 mg/dL) Nghiệm pháp dung
nạp glucose phải được thực hiện theo đúng mô hình của Tổ chức Y tế Thế giới WHO, sử dụng 75 g glucose.
bệnh có triệu chứng của ĐTĐ.
11
Trang 12 Tiền ĐTĐ:
HbA1c: 5,7- 6,4 %
Rối loạn glucose lúc đói ( impaired fasting glucose,
IFG), với đường máu đói Go từ 5,6 - 6,9 mmol/L
(100 - 125 mg/dL) và
Rối loạn dung nạp glucose (impaired glucose
tolerance, IGT) Đường máu 2 giờ trong nghiệm
pháp dung nạp glucose G2 đo trong mức từ 7,8
-11 mmol/L (140 - 199 mg/dL)
12
Trang 13 Chẩn đoán ĐTĐ type 1:
Khởi đầu tuổi trẻ < 40 tuổi
Dấu hiệu lâm sàng:
Giảm insuline tuyệt đối dễ đưa đến nhiễm ceton
và nhiễm toan- ceton nếu không điều trị
13
Trang 14 Chẩn đoán ĐTĐ type 2:
Khởi đầu thường ở người >40 tuổi
Dấu lâm sàng thường không rầm rộ như type 1:
tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, rối loạn thị giác
Tăng glucose máu thường phối hợp với glucose
niệu và chẩn đoán dễ dàng không cần thiết làmtrắc nghiệm chẩn đoán quá phức tạp
Đôi khi hoàn toàn không có triệu chứng, chẩn
đoán phải cần đến các xét nghiêm cận lâm sàngmột cách có hệ thống
14
Trang 15TIÊU CHÍ CHẨN ĐOÁN ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG
Triệ
u
chứn g
tăn g
và Đường huyết
2 giờ sau uống 75g
Trang 16Biến chứng của bênh ĐTĐ
Biến chứng cấp tính:
nhân già ĐTĐ type 2 điều trị bằng sulfonylureas Hạ glucose máu có thể gây ra tai biến mạch máu não hoặc bệnh mạch vành
Nhiễm toan acid lactic:Xảy ra ở bệnh nhân đái tháo
đường type 2 lớn tuổi, thường có tổn thương suy tế bào
gan, hoặc suy thận, và thường do điều trị bằng Biguanide
chứng mệt mỏi, chán ăn, nôn mửa Đau vùng thượng
vị, đặc hiệu theo thắt lưng Tiểu nhiều và khát nước
nhiều, nước tiểu có ceton
16
Trang 17tim, viêm tắc động mạch chi dưới gây hoại tử, tai biến mạch máu não
tiểu dai dẳng và tái phát nhiều lần nhất là đường tiểu thấp, làm dễ cho viêm thận bể thận ngược dòng và suy thận
17
Trang 18 THA: thường phối hợp với đái tháo đường, đôi
khi có trước khi đái tháo đường xuất hiện, hoặc
thông thường do bệnh lý cầu thận, xơ vữa, gặp
nhiều ở ĐTĐ type 2 do liên quan béo phì
Biến chứng da: nhiễm trùng da, viêm teo dạng
mỡ biểu hiệu bằng những nốt mà phần trung tâm teo lại, vùng viền xung quanh tím dần, định
vị ở ngón tay hay chi dưới
18
Trang 19Phân biệt ĐTĐ typ 1 và
Tỉ lệ mắc
bệnh
10% bệnh nhân ĐTĐ
90% bệnh nhân ĐTĐ
Tuổi khơi
bệnh
Đa số
<30 Đột ngột
gầy Insulin huyết
tương
Nhiễm toan ceton
Không có hay ít
Bình thường hay tăng
yếu
tố thúc đẩy (stress) Điều trị bằng
kháng tiểu đảo
Trang 20Các biến chứng nghiêm trọng của
~ 2–α cell 3
~ 1
Đột quị / Thiếu máu não thoáng qua
* Vài bệnh nhân có hơn một biến chứng khi mới được
chẩn đoán
Phỏng theo UKPDS Group UKPDS 6 Diabetes Res
1990; 13: 1–11.
Trang 21Nguyên Tắc Điều Trị
Trang 22Mục Tiêu Đường huyết Cụ Thể
<7
<14 0
<18 0
Trang 23Các Mục Tiêu Điều Trị Hiện Tại
Trang 24Điều Trị Bệnh Đái Tháo
Đường
Vận động thể
Trang 26Tầm soát bệnh ĐTĐ
Mọi đối tượng ≥45 tuổi, đặc biệt BMI ≥25 kg/m2, lặp lại mỗi
3 năm nếu tầm soát âm tính
Các đối tượng sau được tầm soát ở tuổi trẻ hơn và lặp lại gần
hơn
Trang 27Kiến thức chung về các nhóm thuốc điều trị
Trang 28 Insulin
Hormon do các tế bào bêta tuyến tuỵ tiết ra, có
vai trò điều hoà nồng độ glucose trong máu bằngcách đưa glucose vào tế bào để tạo ra năng lượngcho cơ thể
Lưu ý khi sử dụng: Insulin bị phá huỷ ở đường tiêu
hoá nên thường được bào chế dạng tiêm và dạngkhí dung
Tác dụng không mong muốn:
28
Trang 29Các dạng bào chế
Insulin tác dụng nhanh (fast-acting insulin): thể hiện
tác dụng trong vòng 1-20 phút, nồng độ đỉnh (Cmax)
đạt được sau 1h và kéo dài 3-5h, sử dụng 15 phút
trước khi ăn (BD: Humalog, Novolog, Apidra )
Insulin tác dụng ngắn (short-acting insulin): thể hiện
tác dụng trong vòng 30 phút, đạt Cmax sau 2-4h, kéo
dài 6-8h, sử dụng 30-60 phút trước khi ăn (BD:
Novolin, Humulin regular )
insulin): thường chứa protamine hoặc kẽm để làm
chậm tác dụng, thể hiện tác dụng trong 1,5h, đạt Cmax sau 4-12h, kéo dài 16-24h, sử dụng 1h trước khi ăn
(NPH: Insulin isophan) (BD: Humulin N, Novolin N )
29
Trang 30 Insulin hỗn hợp (mixed insulin): thường là hỗn
hợp của insulin nhanh hoặc tác dụng ngắn vớiinsulin tác dụng trung bình, được sử dụng để duy
trì nồng độ insulin trong cơ thể, sử dụng 30-45
phút trước khi ăn tuỳ theo tỷ lệ phối hợp (BD:
Humulin 70/30 (Nhanh: 70; TB: 30), Novolin
70/30, Humulin 50/50 )
Insulin chậm (long-acting insulin): tác dụng kéo
dài trên 24h
Ngoài insulin dạng tiêm còn có dạng bột hít (BD:
Exubera/Pfizer), rút khỏi thị trường năm 2007 do
ít người dùng
30
Trang 31Sự Bài Tiết Insulin Bình
Thường:
Kiểu Nền Và Bolus Trước Bữa
Nhu cầu insulin bolus
Nhu cầu insulin cơ bản
Thời gian (Giờ)
Trang 3270/30 10-15 phút
Trang 34 Sulfonylureas (Vd: gliclazid)
Cơ chế tác dụng:kích thích tếbào bêta tuyến tụy
tiết insulin, do đó có thể gây hạ đường huyết nếu
sử dụng khi đói
Tác dụng phụ:hạ đường huyết nên sử dụng 30
phút trước khi ăn và khởi đầu dùng liều thấp tăng
dần đến khi đạt nồng độ điều trị mong muốn Nếu
phát hiện hạ đường huyết phải nhanh chóng giảmliều
34
Trang 35 Ức chế alpha-glucosidase (Vd: acarbose)
Cơ chế tác dụng: alpha-glucosidase là enzyme
thuỷ phân tinh bột thành glucose Các thuốc ứcchế alpha glucosidase ngăn chặn quá trình này,làm giảm lượng glucose được hấp thu vào máu từ
thức ăn
Tác dụng phụ:gây đầy bụng, tiêu chảy do tinh bột
không được hấp thu, bị lên men ở đường tiêu hoá
35
Trang 36 Biguanide (Metformine)
Cơ chế tác dụng: Ức chê ́́tăng sinh glucose ơ
tổ chức ngoại vi, tăng sư
cơ và giảm hấp thu glucose ơ ruột.Ngoài ra, ức chế tổng hợp lipid, làm giảm mơ máu
Tác dụng phụ: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy,
nhiễm toan acid, có vị kim loại Hạn chế tác dụngphú£ bằng cách nên bắt đầu với liều thấp và
uốngkhi đang ăn hay sau bữa ăn
36
Trang 37 Thiazolidinediones (TZD) (Vd: pioglitazone)
Cơ chế tác dụng: gắn vào protein PPAR-gamma,
một protein có chức năng điều hoà chuyển hoáglucose và chất béo, làm tăng nhạy cảm củainsulin tại các mô trong cơ thể và giảm rối loạn
mỡmáu
Tác dụng phụ: tăng tích trư ́¢mỡdưới da nên
thường gây tăng cân cho người bệnh, gây giữnước, tổn thương gan và hệ tim mạch
37
Trang 38 Ức chế DPP-4 (gliptines) (Vd: Sitagliptin)
Cơ chế tác dụng: Enzyme Dipeptidyl peptidase-4
(DPP-4) kích thích tiết glucagon, làm tăng giải
phóng glucose từ glycogen Thuốc nhóm ức chếDPP-4 ức chế tiết glucagon, do đó làm giảm
glucose trong máu
Tác dụng phụ:ít gặp như đau đầu, nôn mửa, mẫn
cảm thuốc
38
Trang 39 Đồng vận thụ thể GLP-1 (Vd: exenatide)
Cơ chế tác dụng: Thuốc gắn vào thụ thể GLP-1
(Glucagon-like peptide-1) kích thích tế bào bêta
tuyến tuỵ tiết insulin
Tác dụng phụ: giảm trương lực đường tiêu hoá,
nôn mửa, mẫn cảm thuốc
39
Trang 40VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG CỦA
THUỐC
Tụy
Sulfonylurea s
Glinides
Ức chế DPP-4
↓Glucose level
Ruột
Metformin TZDs
TZDs Metformin
Ức chế glucosidase (glucobay)
Trang 41 KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG
41
Trang 42CÁC PHÁC ĐỒ INSULIN
Trang 43PHÁC ĐỒ 1 MŨI
Trang 46 Chỉ tiêm 1 lần trong ngày
Vẫn phối hợp với thuốc viên để điều trị
Dễ sử dụng
Hạn chế tăng cân
Kiểm soát đường huyết sau ăn hạn chế nếu không dùng phối hợp với các thuốc uống
Trang 47PHÁC ĐỒ 2 MŨI
Trang 50■ Đặc điểm:
Chỉ định cho những bệnh nhân có chế độ ăn và luyện tập ổn định
Không phải tiêm quá nhiều lần trong ngày
Không gây tăng cân quá nhiều
Trang 51PHÁC ĐỒ 2 MŨI
<70 mg/dl ( <3,9 mmol/l): ↓ liều chiều 1-2 UI
140 –α cell 250 mg/dl (7,8-13,9 mmol/l): ↑ liều chiều 1-2 UI
>250 mg/dl (>13,9 mmol/l): ↑ liều chiều 2-4 UI
ĐH trước ăn tối:
<70 mg/dl (<3,9 mmol/l): ↓ liều sáng 1-2 UI
140 –α cell 250 mg/dl (7,8-13,9 mmol/l): ↑ liều sáng 1-2 UI
>250 mg/dl (>13,9 mmol/l): ↑ liều sáng 2-4 UI
Trang 52PHÁC ĐỒ 3-4 MŨI
Trang 56PHÁC ĐỒ 3-4 MŨI
■ Đặc điểm:
◦Kiểm soát được ĐH trong 24h
◦Kiểm soát ĐM tại nhiều thời điểm( đói, sau ăn 2h)
◦Giống bài tiết Insulin sinh lý
◦Thay đổi được liều tại mỗi thời điểm để đạt mục tiêu điều trị
◦Gây tăng cân nhiều
◦Phải tiêm nhiều lần trong ngày
Trang 57Một số vấn đề cần lưu ý
Xử trí quá liều insulin: Hạ đường huyết: ngưng
dùng thuốc và bù lại đường huyết bằng truyền IV
glucose ưu trương (30%), tiêm glucagon
Bảo quản insulin: nhiệt độ 2-8 độ C
Nếu bảo quản ở nhiệt độ phòng, phải sử dụng
insulin trong vòng 1 tháng, tránh ánh sáng
57
Trang 58ADA (2017)
58
Trang 60 Lập kế hoạch sử dụng thuốc và giám sát sử dụng thuốc
Tư vấn cách dùng thuốc
Theo dõi kết quả điều trị
Trang 61Tư vấn chế độ ăn uống, sinh hoạt
Chế độ ăn uống, sinh hoạt
Ăn ít đồ ăn chứa nhiều đường