NGUYÊN TẮC NGOẠI KHOA CƠ BẢN Vô trùng trong ngoại khoa Các thao tác PT Kim và chỉ khâu PT Các ống dẫn lưu 1. VÔ TRÙNG TRONG NGOẠI KHOA Định nghĩa Bao gồm tất cả các công việc được thực hiện để tạo ra điều kiện vô trùng cho cuộc mổ, giảm tối đa nguy cơ nhiễm trùng PT. Có ba khâu chính liên quan đến công việc này là: + Phòng mổ + Bệnh nhân + Kíp mổ.
Trang 1NGUYÊN TẮC NGOẠI KHOA CƠ BẢN
Trang 2NGUYÊN TẮC NGOẠI KHOA CƠ BẢN
• Vô trùng trong ngoại khoa
• Các thao tác PT
• Kim và chỉ khâu PT
• Các ống dẫn lưu
Trang 31 VÔ TRÙNG TRONG NGOẠI KHOA
Trang 4PHÒNG MỔ
• KT tối thiểu là 6m x 6m
• Phải có thông khí tốt, dòng khí phải đi qua bộ phận lọc để giữ lại các vi khuẩn và nấm
• Tất cả cửa của phòng mổ nên được đóng kín
• Áp lực không khí trong phòng mổ cần hơi cao hơn bên ngoài
• Phương tiện DC trong phòng mổ:
– Tất cả các đường cáp, dây dẫn và ống phải được giữ vô trùng – Tất cả DC và phương tiện phải được khử trùng
Trang 5BỆNH NHÂN
• BN là nguồn ô nhiễm quan trọng nhất trong phòng mổ.
• Phân loại PT vô trùng hay hữu trùng là dựa vào tình trạng
ô nhiễm vi khuẩn cơ thể BN.
• Chuẩn bị da vùng mổ BN: giảm NT vết mổ.
+ Tắm BN đêm trước ngày mổ, đặt gạc vô trùng da định
mổ và băng lại
+ Cạo lông trước mổ, tránh rách da
+ Sát trùng da bệnh nhân trước khi rạch da
• Cơ địa BN giảm sức đề kháng: tiểu đường, xơ gan, béo phì
Trang 7KÍP MỔ
• Rửa tay trước mổ
• Đeo khẩu trang
• Đi găng tay
Trang 10+ Kéo đầu tù: tổ chức quá chắc
• Bóc tách bằng vật sắc: sẹo quá xơ dày
Trang 11CẮT LỌC VẾT THƯƠNG
• Nhằm bỏ tổ chức NT, hoại tử, dị vật
• Tránh nguy cơ nhiễm trùng lan rộng
• Tưới rửa VT với áp lực cao cũng có thể làm sạch
hoặc giảm được số lượng các vật thể nhỏ và bùn đất
trong vết thương
• Xác định chính xác giới hạn của vùng cần cắt lọc:
KHÓ
+ Cơ còn sống: màu sắc, co bóp, chảy máu hay không
+ Màng cứng, cân và gân có thể sống sót nếu được
che phủ ngay bằng các vạt tổ chức lành giàu mạch
máu nuôi
Trang 13• Dẫn lưu mủ, huyết thanh, máu hoặc các
chất dịch trong các khoang cơ thể
• Có thể được rút bỏ ngay hoặc dần dần (1 -
2 cm/ngày)
• Nguy cơ gây nhiễm trùng thứ phát →
không nên để lâu
Trang 14CÁC PP DẪN LƯU
Dẫn lưu kín có hút (closed-suction drain):
• Dẫn lưu dịch thanh huyết hoặc máu vùng mổ
bóc tách nhiều, xung quanh các miệng nối
thông trong phúc mạc, dịch trong khoang
màng phổi
• Thường là catheter đủ cứng, có nhiều lỗ ở đầu,
làm từ chất polyvinyl chloride có tráng silicon
• Theo dõi số lượng và tính chất của dịch dẫn
lưu → rút bỏ (thường 24 - 72 giờ)
• Tỉ lệ nhiễm trùng thứ phát thấp
• Có thể biến chứng: gây xước và ăn mòn vào
các cơ quan và mạch máu xung quanh, khi rút
bỏ dẫn lưu có thể bị đứt hoặc rách
Trang 15CÁC PP DẪN LƯU
Dẫn lưu Penrose có hút kín:
• Kết hợp dẫn lưu hút kín và dẫn lưu
Penrose mở → sử dụng hiện tượng
mao dẫn của dẫn lưu Penrose nhưng
duy trì hút kín để tránh nhiễm VK từ
ngoài vào VT
• Dẫn lưu kiểu này có hai ống, một ống
có đầu ra hoạt động theo nguyên tắc
mao dẫn, còn một ống có đục lỗ ở đầu
trong và được hút thông qua hệ thống
hút kín
Trang 16CÁC PP DẪN LƯU
Dẫn lưu hai đầu (sump drains):
• Là các ống dẫn lưu to, có 2 hoặc nhiều
nòng để có thể vừa bơm rửa vừa hút ra
• Ưu điểm: làm sạch được các khoang cơ
Trang 17CÁC PP DẪN LƯU
Dẫn lưu catheter:
• Dùng điều trị các ổ apxe hoặc các
khoang đọng dịch khác trong cơ thể
• Thường đặt catheter vào ổ áp xe bằng
PT hoặc qua da dưới hướng dẫn của
siêu âm hay CT
• Dẫn lưu hoạt động theo cơ chế trọng
lực hoặc hút chủ động bằng máy hút
Trang 19được nâng cao lên tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình liền VT.
Ít gây căng vết mổ nhất
Trang 20CÁC MỐI KHÂU VẮT
- Mối khâu vắt biểu bì : có thể đóng da
nhanh chóng và dễ cắt bỏ sau mổ
• Dễ gây thiếu máu các mép da và sẹo
xấu, nếu có một mối buộc bị lỏng
hoặc bị đứt thì toàn bộ đường khâu
sẽ bị hở
Trang 21CÁC MỐI KHÂU VẮT
Mối khâu vắt trong da: được
khâu trong biểu bì sát với
mặt da để rút bỏ sau mổ
• Dùng chỉ dai và trơn như
polypropylene hoặc nylon.
Trang 22CÁC MỐI KHÂU VM
Mối khâu có đệm theo chiều
dọc: vừa có tác dụng kéo
sát được hai mép da cách
xa nhau lại vừa nằm sát
được với mép da
• Tuy nhiên nó có thể gây
sẹo vết chỉ khâu nếu để
lâu quá 5 - 7 ngày.
Trang 24CÁC MỐI kHÂU VM
• Mối khâu góc: VT hình V,
T, Y Tránh thiếu máu nuôi
các góc VT
Trang 25CÁC MỐI kHÂU VM
• Áp dụng trong trường hợp đóng vết mổ căng
Trang 26CÁC MỐI kHÂU VM KHÁC
Trang 28CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG DA KHÁC
• ĐÓNG DA BẰNG STAPLES
• BĂNG DÍNH DA
• CÁC CHẤT KEO DÍNH PT
Trang 29ĐÓNG DA BẰNG STAPLES
• Dụng cụ Staples (ghim, Kim bấm) đóng
da: ngày càng được dùng phổ biến hơn
• Ưu điểm:
Rút ngắn được thời gian mổ,
Ít gây tổn thương và hoại tử mép vết mổ /
khâu tay bằng chỉ không tiêu
Trang 30BĂNG DÍNH DA
• Công dụng:
Cố định tốt hơn các mảnh da ghép,
Kéo liên tục mép VT → giảm độ căng các
mối khâu và giảm độ rộng của sẹo vết mổ
• So với khâu hay ghim da
Trang 31CÁC CHẤT KEO DÍNH PT
• Không thay băng hàng ngày → không
cảm giác đau tại vết mổ
Trang 32SO SÁNH MỘT SỐ KỸ THUẬT ĐÓNG DA
Trang 33BĂNG VẾT MỔ
• Bảo vệ VT: CT cơ học & xâm nhập VK
• Băng đến biểu mô hoá hoàn tất
• Ngay trước khi lấy bỏ khăn trải vết mổ
• VT nhiễm khuẩn → vật liệu thấm hút dịch.
• VT hoại tử và rỉ dịch → gạc bông sợi thưa để lấy
bỏ chúng khi thay băng
• Nếu bị mất da rộng→ băng sinh học (các mảnh
ghép đồng loại, dị loại hay chất thay thế da khác)→ che phủ và bảo vệ VT khỏi vi khuẩn & mất nước
Trang 35CẮT CHỈ VẾT MỔ
• Thời gian cắt chỉ phụ thuộc:
Độ căng của các mép vết mổ
Tình trạng nuôi dưỡng chung của cơ thể
chiếu xạ trước đây (hoá chất phối hợp)?
• Khi cắt chỉ xem mép VT có bị toác ra ?
• Cặp chặt mối chỉ và cắt →kéo nhẹ mối chỉ
về phía VT
Trang 36KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
• Là KS dùng khi chưa hoặc trước
khi NT, khác KS điều trị khi đã
và đang NT
• Cuộc mổ có nguy cơ NT cao
(phẫu thuật đường tiêu hoá, mổ
lấy thai, cắt bỏ cắt bỏ tử cung, PT
đường mật)
• Cuộc mổ nếu bị NT thì nguy cơ
thất bại rất cao (các PT thần kinh
và tim mạch, ghép cơ quan và
thiết bị nhân tạo)
Trang 373 KIM VÀ CHỈ KHÂU PHẪU THUẬT
1 Kim và kìm kẹp kim khâu phẫu thuật
2 Chỉ khâu phẫu thuật
Trang 38KÌM KẸP KIM PT
Kìm kẹp kim PT bảo đảm giữ kim chắc chắn → kim xuyên qua tổ chức chính xác và phối hợp nhịp nhàng được với dụng cụ đỡ kim, đồng thời không tổn thương cấu trúc của kim cũng như chỉ khâu.
Trang 39KIM KHÂU PT
• Kim PT thiết kế dẫn sợi chỉ
xuyên qua tổ chức dễ dàng & ít
Trang 40KIM KHÂU PT
Lỗ kim : có thể là mở, kín hoặc rập khuôn
• Lỗ kim mở (kim bật chỉ hay kim kiểu
Pháp) dễ xâu chỉ nhưng lỗ kim to → tổn
thương mô nhiều
• lỗ kim kín (kim xâu chỉ): lỗ kim > sợi
chỉ → nhược điểm như trên
• Lỗ kim rập khuôn (một đầu sợi chỉ
được rập cắm trực tiếp vào lỗ khuôn ở
đuôi kim, còn gọi là loại kim liền chỉ) ít
tổn thương tổ chức nhưng giá thành
cao.
Trang 41KIM KHÂU PT
Thân kim:
Thẳng hoặc cong, có nhiều
cỡ độ to, độ dài và độ cong
Trang 42• Chọn kim khâu dựa: loại tổ chức cần
được khâu, đặc tính bệnh lý cụ thể của tổ
chức đó, đường kính của sợi chỉ khâu
Trang 43CHỈ KHÂU PT
• Lựa chọn chỉ khâu dựa: đặc tính vật lý và
sinh học của vật liệu làm chỉ và đặc điểm
của tổ chức được khâu
• Nên chọn loại chỉ nhỏ nhất có độ bền thích
hợp với tổ chức cần khâu
• Mối chỉ khâu cũng là các dị vật → giảm
khả năng chống nhiễm khuẩn vết mổ
• Chia 2 loại:
Chỉ tự tiêu: thời gian phụ thuộc vật liệu chế
tạo chỉ và môi trường tổ chức nơi đặt mối
khâu
Chỉ không tiêu
Trang 44CHỈ TỰ TIÊU
• Chỉ catgut: catgut (hoặc Kittegut) từ tên gọi
một nhạc cụ (đàn Kitte) dây đàn làm bằng
ruột mèo
• Catgut làm từ ruột gia súc có sừng hoặc cừu
• Thời gian tự tiêu thường khoảng 10 ngày
• Catgut chromic (thêm muối chromium) thời
gian tự tiêu chậm hơn (khoảng 20 ngày)
• Ưu điểm: không cắt chỉ vết mổ (giảm công
chăm sóc vết mổ, BN có thể ra viện sớm), ít
gây sẹo mối khâu
Trang 45CHỈ TỰ TIÊU
• Chỉ polyglycolic acid (chỉ Dexon): chỉ
bện tự tiêu tổng hợp
• Thời gian tự tiêu khoảng 60-90 ngày
• Dùng khâu các tổ chức cơ, cân, gân và
đóng da dưới biểu bì
• So với catgut thì Dexon có độ dai cao hơn
và ít gây phản ứng trong tổ chức hơn (vì
không chứa collagen, không có kháng
nguyên và không có chí nhiệt tố)
Trang 46CHỈ TỰ TIÊU
• Chỉ polyglyconate (chỉ Maxon): là loại
chỉ tự tiêu đơn sợi, có độ an toàn và độ
dài của mối buộc tốt nhất so với các
loại chỉ tự tiêu tổng hợp khác
• Khâu tổ chức phần mềm, thực quản,
ruột, khí quản
Trang 48CHỈ TỰ TIÊU
• Chỉ polydioxanone (monosyn): chỉ đơn sợi
tổng hợp có độ dai rất cao, thòi gian tự tiêu
lâu, ít gây phản ứng tổ chức
• Tuy nhiên nó hơi cứng và khó điều khiển
Trang 49CHỈ KHÔNG TIÊU
• Chỉ tơ (Silk): là loại chỉ protein lấy từ con
tằm, chỉ tơ được nhuộm, xử lý bằng
polybutilate và bện lại để thành chỉ khâu
• Độ dai cao, dễ điều khiển và tạo nút buộc rất
tốt
• Mặc dù là chỉ không tiêu nhưng chỉ tơ có
thể thoái hóa trong tổ chức ở các mức độ
khác nhau
Trang 50dùng các loại chỉ polyester được phủ ngoài
bởi teflon (tevdek), silicone (tri-cron) hoặc
polybutilate (ethibond)
• Để nút buộc đảm bảo, chỉ polyester thắt
nút ít nhất năm lần so với hai lần đối với
chỉ thép và ba lần đối với các loại chỉ tơ,
cotton, polyglactic hoặc polyglycolic acid
Trang 51CHỈ KHÔNG TIÊU
• Chỉ nylon: chỉ tổng hợp đơn sợi hoặc
bện, có độ dai cao và rất trơn
• Nó có thể thoái hóa và tự tiêu trong
khoảng 2 năm sau mổ → độ dai bị
giảm dần theo thời gian
• Do rất trơn nên nó dễ xuyên qua tổ
chức, ít gây phản ứng, nhưng khi buộc
phải thắt nhiều nứt để đảm bảo an toàn
mối buộc
Trang 52• Chỉ polypropylene thường được dùng
trong khâu nối mạch máu, khâu vắt
trong da…
Trang 53CHỈ KHÔNG TIÊU
• Chỉ thép không gỉ: từ hợp kim sắt nghèo
carbon, có thể sợi đơn hoặc bện
• Chỉ chắc nhất và ít gây phản ứng nhất →
khâu dây chằng, cân, xương
• Nhược điểm: khó điều khiển, dễ bị xoắn và
cắt đứt tổ chức khi xiết chỉ, tạo hình nhiễu
trên phim chụp CT, có thể bị dịch chuyển
khi chụp MRI, có thể đau do BN bị mẫn
cảm với nikel
Trang 54CÁC THAO TÁC PHỐI HỢP
Trang 55TÀI LIỆU THAM KHẢO