1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng An toàn sử dụng thuốc trong Nhi khoa “dùng thuốc đúng thời điểm” - Ds. Nguyễn Thị Bích Nga

26 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng An toàn sử dụng thuốc trong Nhi khoa “dùng thuốc đúng thời điểm” do Ds. Nguyễn Thị Bích Nga biên soạn trình bày các nội dung chính sau: Dùng thuốc đúng thời điểm, hướng dẫn về thời điểm sử dụng thuốc, an toàn sử dụng thuốc,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.

Trang 1

AN TOÀN SỬ DỤNG THUỐC TRONG NHI KHOA

“DÙNG THUỐC ĐÚNG THỜI ĐIỂM”

Ds Nguyễn Thị Bích Nga

Bệnh viện Nhi Đồng 1

Nha Trang, 08.2018

HỘI NGHỊ CẢNH GIÁC DƯỢC TOÀN QUỐC NĂM 2018

THỰC HÀNH CẢNH GIÁC DƯỢC TRÊN LÂM SÀNG

Trang 2

QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC

AN TOÀN

Trang 3

“ 5 Đúng” TRONG SỬ DỤNG THUỐC

Trách nhiệm của điều dưỡng

6

“ 6 Đúng” TRONG SỬ DỤNG THUỐC

 SAU KHI cho bệnh nhân dùng thuốc.

 Thời gian, đường dùng,

Trang 5

AN TOÀN SỬ DỤNG THUỐC TRONG NHI KHOA

“TẠI SAO PHẢI QUAN TÂM NHIỀU HƠN?”

TRẺ EM– ĐỐI TƯỢNG DỄ XUẤT HIỆN ADEs

1 Expert Opin Drug Saf 2006 Sep;5(5):703-18

2 Br J Clin Pharmacol 2014 Mar; 77(3): 545–553

Trang 6

TRẺ EM– ĐỐI TƯỢNG DỄ XUẤT HIỆN ADEs

Trang 7

Ảnh hưởng 147 bệnh nhân

THẾ GIỚI

14

1 National Patient Safety Agency: Reducing harm from omitted and delayed medicines in hospital - 2010

Tại Anh (NPSA), 9/2006 - 6 /2009, 1

 27 ca tử vong

 68 ca tác hại nghiêm trọng

 21.383 sự cố an toàn bệnh nhân

bỏ sót hoặc trì hoãn

31 loại thuốc chống nhiễm trùng (kháng sinh và thuốc kháng nấm) và 23 thuốc chống đông

Trang 9

CẦN HƯỚNG DẪN VỀ THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC

“MÓN QUÀ THỜI GIAN CHO ĐIỀU DƯỠNG”

Trang 10

QUY TẮC “ 30 PHÚT”

19

https://www.medscape.com/viewarticle/772501_3

 2008

 The Centers for Medicare & Medicaid Services (CMS)

 “The 30-minute rule”

LỢI HAY HẠI?

Trang 11

https://www.ismp.org/resources/cms-30-minute-rule-drug-administration-needs-revision

“Áp lực" CỦA CHÚNG TÔI

Chỉ số ít tuân thủ

Làm

“tắt”

22

rule-drug-administration-needs-revision

https://www.ismp.org/resources/cms-30-minute-“Lý do" của chúng tôi DÙNG THUỐC ĐÚNG THỜI ĐIỂM: KHÓ HAY DỄ?

Trang 12

MỘT CHUẨN CHUNG CHO TẤT CẢ?

23

 Chính xác

 Khoảng thời gian ” hẹp”

 Khoảng thời gian ” rộng”

24

CẦN HƯỚNG DẪN

Linh động, tùy vào điều kiện của từng bệnh viện, khoa/phòng Đảm bảo an toàn và hiệu quả………

Trang 14

Mức độ 1

 Không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến bệnh nhân

 Không cần can thiệp hoặc nếu cần chỉ là can thiệp nhỏ

 Không kéo dài thời gian nằm viện

 Cần can thiệp vừa phải

 Có thể kéo dài (1–15 ngày) nằm viện

CÔNG CỤ HỖ TRỢ

www.ukmi.nhs.uk/filestore/ukmiaps/RRR09-UKMItool.pdf

Trang 15

Mức độ 3

 Có nguy cơ ảnh hưởng lâu dài đáng kể của bệnh nhân

 Có nguy cơ tử vong hoặc không thể phục hồi

 Cần có sự can thiệp chuyên nghiệp liên tục tiếp theo

 Thời gian nằm viện có thể kéo dài (> 15 ngày)

Trang 16

THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC HỢP LÝ

32

Trang 17

THUỐC THEO LỊCH TRÌNH (Schedule medications)

33

https://www.ismp.org/guidelines/timely-administration-scheduled-medications-acute

Tất cả các liều duy trì được dùng theo chu kỳ lặp lại mỗi 4

giờ, 4 lần/ngày, 3 lần/ngày, 2 lần/ngày,hàng ngày,hàng tuần, hàng tháng,…

Thuốc theo lịch trình đúng thời gian (time-critical)

Thuốc theo lịch trình đúng thời gian (time-critical)

Danh sách thuốc do bệnh viện xác định

Thuốc với liều dùng thường xuyên hơn mỗi 4 giờ

Dùng chính xác thời gian được chỉ định khi cần thiết hay trong vòng 30 phút trước hay sau thời gian theo lịch trình để tránh gây hại bệnh nhân +/- đảm bảo hiệu quả.

Thuốc theo lịch trình có giới hạn thời gian (non-time-critical)

Dùng thuốc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng Trong vòng 2 giờ trước hay sau thời gian

theo lịch trình Chỉ định dùng thuốc từ mỗi 4 giờ đến dưới 1

ngày

Trong vòng 1 giờ trước hay sau thời gian theo lịch trình

Trang 18

THUỐC THEO LỊCH TRÌNH ĐÚNG THỜI GIAN

35

https://www.ismp.org/guidelines/timely-administration-scheduled-medications-acute

Kháng sinh(Kháng khuẩn,kháng siêu vi, kháng nấm) toàn thân

Nguy cơ nặng hơn nhiễm trùng hệ thống Meropenem,

Clindamycin Fluconazol , Aciclovir

Nhiễm trùng nặng/ nhiễm trùng huyết Nhiễm trùng huyết, giảm bạch cầu Nhiễm trùng huyết nặng, suy đa cơ quan

Filgrastim

Insulin Kiểm soát đường huyết kém và khả năng

tăng đường huyết có triệu chứng Quản lý nhiễm ketoacid

Các loại Insulin: nhanh, ngắn, trộn: Insulin regular, Insulin 70/30, Insulin NPH

THUỐC THEO LỊCH TRÌNH ĐÚNG THỜI GIAN

Thuốc chống loạn nhịp (Injectable Anti- arrhythmics)

Thất bại trong điều trị loạn nhịp, nguy cơ gây hại bệnh nhân

Digoxin, Amiodaron Chẹn Beta (TM) Adenosin

Thuốc hạ huyết áp, giãn mạch (Vasodilator Antihypertensives)

Bệnh xấu đi Cao áp phổi, cơn tăng huyết áp

Natri Nitroprussid IIoprost

Trang 19

THUỐC THEO LỊCH TRÌNH ĐÚNG THỜI GIAN

37

https://www.ismp.org/guidelines/timely-administration-scheduled-medications-acute

Opioid Mất kiểm soát cơn đau

Nhu cầu gia tăng liên tục Đau trung bình - dữ dội Đau mãn tính nặng

Acetaminophen Ibuprofen Morphine Fentanyl Thuốc chống

động kinh

Mất kiểm soát co giật Diazepam/Lorazepam,

Levetiracetam, Carbamazepine, Natri Valproat Lamotrigin

Surfactan phổi Hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh

và trẻ sơ sinh non tháng

Beractant Poractant

Thuốc giãn phế quản

Trường hợp cấp cứu: suyễn cấp tính

Khí dung Salbutamol/ Ipratropium Aminophyllin(TM)

THUỐC THEO LỊCH TRÌNH ĐÚNG THỜI GIAN

38

Thuốc giao cảm Thuốc vận mạch dùng trong hồi

sức, phẩu thuật, theo sau sốc nhiễm trùng, co mạch đảo nghịch tác dụng hạ huyết áp; hồi sức tim phổi

Dobutamin / Dopamin Ephedrin /Noradrenalin / Adrenalin

Phenylephrin

Đảo ngược của chống đông máu và thiếu vitamin K ở trẻ

sơ sinh

Để đảo ngược quá trình chống đông máu quá mức với heparin hoặc warfarin - nguy cơ chảy máu

Vitamin K (Phytomenadion) Protamin

Trang 20

THUỐC THEO LỊCH TRÌNH ĐÚNG THỜI GIAN

39

https://www.ismp.org/guidelines/timely-administration-scheduled-medications-acute

Dịch truyền TM cấp cứu, tăng thể tích huyết tương

Nguy cơ phụ thuộc vào tình trạng của bệnh nhân: sốc giảm thể

Lâm sàng xấu, ảnh hưởng hô hấp

Mg cũng được sử dụng trong loạn nhịp tim, bệnh hen cấp tính nặng

Calci/Kali/ Phosphate Natri bicarbonate Magne

Quản lý tăng K huyết Lâm sàng xấu, ảnh hưởng hô hấp Calcium resonium

Glucose/Insulin n

Quản lý tăng Ca huyết Lâm sàng xấu, ảnh hưởng hô hấp IV Fluids

IBisphosphonates (TM) : Zoledronic acid

THUỐC THEO LỊCH TRÌNH ĐÚNG THỜI GIAN

40

https://www.ismp.org/guidelines/timely-administration-scheduled-medications-acute

Thuốc dùng cách xa với các thuốc khác

Thuốc yêu cầu dùng trước, sau hoặc xa bữa ăn

Trang 21

Crit Care Med 2006;34(6):1589-1596

Kháng sinh hiệu quả

• “Khẩn” Liều đầu tiên và liều tải Liều một lần

• Liều theo thời gian đặc biệt (ví dụ, kháng sinh dự phòng)

• Liều theo y lệnh miệng (ví dụ, trước thủ thuật an thần)

• Thuốc nối tiếp/dùng đồng thời (ví dụ, hóa trị và thuốc cấp cứu, n-acetylcysteine)

• Thuốc điều trị tại thời điểm cụ thể để đảm bảo chính xác peak/trough/ nồng độ thuốc trong huyết thanh

• Thuốc trong thử nghiệm lâm sàng

• Thuốc sử dụng khi cần (as needed)

Trang 22

THUỐC KHÔNG THEO LỊCH TRÌNH : NGOẠI LỆ

Điều trị sốc phản vệ cấp, phù

mạch

Adrenalin Kháng Histamin H1, Thuốc giải độc/quá

liều

Thất bại đảo nghịch độc tính của thuốc và gây hại cho bệnh nhân

Vitamin K, Desferrioxamin Acetylsystein

Naloxon Huyết thanh kháng nộc rắn

Liều đầu tiên dùng sớm nhất có thể

Liều duy trì theo thời gian cụ thể

XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN THỜI GIAN DÙNG THUỐC

44

NPSA Rapid Response Report: Reducing Harm from omitted and delayed medicines in hospital

Ưu tiên  giảm thiểu rủi ro thiếu sót hoặc trì hoãn

Xử trí thích hợp sau các báo cáo sự cố liên quan đến

bỏ sót hoặc trì hoãn;

Đánh giá về bỏ sót hoặc trì hoãn

Khuyến khích báo cáo sự cố

Trang 23

CÁC BƯỚC XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN

THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC

XÁC ĐỊNH THỜI GIAN THEO LỊCH TRÌNH

Mỗi 2 giờ 8g-10g-12g-14g….

Mỗi 3 giờ 5g-8g-11g-14g-17g….

Mỗi 4 giờ 4g-8g-12g-15g-18g….

Mỗi 6 giờ 2g-8g-14g-20g Mỗi 8 giờ 8g-16g-24g Mỗi 12 giờ 8g-20g

Trang 24

XÁC ĐỊNH DANH SÁCH THUỐC THEO LỊCH TRÌNH ĐÚNG THỜI GIAN

 Ghi chú, thời gian trễ

 Cho liều đầu tiên

 Đưa về thời gian chuẩn theo lịch trình

Timely Administration of Scheduled Medications, The University of Illinois Hospital and Clinics, 2016

Xử lý

Thuốc theo lịch trình, nhưng không được cho đúng thời điểm

 Bệnh nhân đi làm xét nghiệm/ thủ thuật

 Bệnh nhân từ chối uống, nôn

 Thuốc không có ở tủ trực

 Y lệnh ngoài lịch trình

Trang 25

• Trẻ em là đối tượng có nguy cơ cao gặp phải ADEs so với người lớn.

• Đảm bảo dùng thuốc đúng thời điểm tránh bỏ sót là một trong những yêu cầu quan trọng trong an toàn người bệnh Tuy nhiên khó thực hiện, đặc biệt tại bệnh viện nhi.

• Cần từng bước xây dựng hướng dẫn dùng thuốc đúng thời điểm để

hỗ trợ điều dưỡng trong thực hiện y lệnh, đảm bảo an toàn cho bệnh nhi và hiệu quả điều trị.

50

Trang 26

CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI CỦA THẦY CÔ

VÀ QUÝ ANH CHỊ ĐỒNG NGHIỆP

Ngày đăng: 04/09/2021, 17:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w