LUẬT CẠNH TRANH LUẬT CẠNH TRANH TS Trần Thùy Linh Khoa Quản lý – Luật Kinh tế LOGO NỘI DUNG HỌC PHẦN Chương 1 Những vấn đề chung về cạnh tranh và PL cạnh tranh Chương 2 Pháp luật kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh Chương 3 Pháp luật về kiểm soát tập trung kinh tế Chương 4 Pháp luật chống cạnh tranh không lành mạnh Chương 5 Bộ máy thực thi cạnh tranh và tố tụng cạnh tranh Chương 6 Xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh TÀI LIỆU HỌC TẬP Giáo trình Giáo trình Luật cạnh tranh của trường ĐH Luật HN, NX.
Trang 1LUẬT CẠNH TRANH
TS Trần Thùy Linh Khoa Quản lý – Luật Kinh tế
Trang 2NỘI DUNG HỌC PHẦN
Chương 1 Những vấn đề chung về cạnh tranh và PL cạnh tranh
Chương 2 Pháp luật kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh
Chương 3 Pháp luật về kiểm soát tập trung kinh tế
Chương 4 Pháp luật chống cạnh tranh không lành mạnh
Chương 5 Bộ máy thực thi cạnh tranh và tố tụng cạnh tranh
Chương 6 Xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh
Trang 3 Luật cạnh tranh 2004, Luật cạnh tranh sửa đổi 2018
NĐ 35/2020 Quy định chi tiết một số điều của Luật Cạnh tranh
NĐ 75/2019 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực cạnh tranh
Trang 4CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CẠNH TRANH
Trang 51 TỔNG QUAN VỀ CẠNH TRANH VÀ CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH
1.1.Khái niệm cạnh tranh
các DN, các tổ chức kinh tế trong việc giành giật thị trường, khách hàng và các điều kiện thuân lợi trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.
kinh tế giữa các chủ thể tham gia thị trường
Cạnh tranh là vừa là quy luật tất yếu khách quan
vừa là động lực phát triển của nền KTTT
Trang 6Đặc trưng của cạnh tranh
Phải tồn tại thị trường cụ thể là môi trường diễn ra hoạt động cạnh tranh
Là hiện tượng xảy ra giữa các chủ thể kinh doanh
Xuất hiện sự ganh đua, tranh giành lợi ích giữa các chủ thể kinh doanh
Mục đích: tranh giành thị trường mua hoặc bán sản phẩm
Trang 71.2 CÁC HÌNH THỨC TỒN TẠI CỦA CẠNH TRANH
• Cạnh tranh tự do
• Cạnh tranh có sự điều tiết của NN
Dựa vào vai trò điều tiết của NN
• Cạnh tranh hoàn hảo
• Cạnh tranh không hoàn hảo
Trang 81.2 CÁC HÌNH THỨC TỒN TẠI CỦA CẠNH TRANH
Cạnh tranh tự do
• Thị trường tự do tồn tại khi không có sự
can thiệp của Chính phủ và tại đó các tác nhân
cung cầu được phép hoạt động tự do.
• Học thuyết “bàn tay vô hình” của
Adam Smith (1723-1790)
Cạnh tranh có sự điều tiết của NN
chính sách và công cụ pháp luật can thiệp vào đời sống thị trường để điều tiết, hướng các quan hệ cạnh tranh vận động và phát triển trong một trật tự, đảm bảo sự phát triển công bằng và lành mạnh.
Trang 9CÁC HÌNH THỨC TỒN TẠI CỦA CẠNH
TRANH
CẠNH TRANH HOÀN HẢO
Là hình thức cạnh tranh mà ở đó người mua và người bán đều không có khả năng tác động đến giá cả của sản phẩm trên thị trường, giá cả của sản phẩm hoàn toàn do quan hệ cung cầu, quy luật giá trị quyết định; không có sự tồn tại của bất cứ khả năng hay quyền lực nào có thể chi phối các quan hệ trên thị trường.
.
Trang 10CÁC HÌNH THỨC TỒN TẠI CỦA CẠNH TRANH
CẠNH TRANH KHÔNG HOÀN HẢO
Cạnh tranh không hoàn hảo là hình thức cạnh tranh chiếm ưu thế trong các ngành sản xuất mà ở đó, các DN phân phối hoặc sản xuất có đủ sức mạnh và thế lực để có thể chi phối giá cả các sản phẩm của mình trên thị trường.
Cạnh tranh không hoàn hảo ra đời do sự khuyết đi một trong những yếu tố để tạo nên sự hoàn hảo của thị trường.
Mỗi thành viên của thị trường đều có một mức độ quyền lực nhất định đủ để tác động đến giá cả của sản phẩm.
Trang 11CÁC HÌNH THỨC TỒN TẠI CỦA CẠNH TRANH
ĐỘC QUYỀN
Độc quyền xảy ra khi chỉ có một DN duy nhất sản xuất hoặc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường mà không có sự thay thế từ các sản phẩm hoặc các chủ thể kinh doanh khác.
DN độc quyền có thể độc quyền nguồn cung (độc quyền bán) hoặc độc quyền cầu (độc quyền mua) trên thị trường.
DN độc quyền có khả năng khống chế ý chí của đối tác hoặc của khách hàng, tước
bỏ khả năng lựa chọn của khách hàng.
Trang 12CÁC HÌNH THỨC TỒN TẠI CỦA CẠNH TRANH
CẠNH TRANH LÀNH MẠNH
Khái niệm: Theo Black’s Law Dictionary: “là hình thức
cạnh tranh công khai, công bằng và ngay thẳng giữa các đối thủ cạnh tranh trong kinh doanh”
Trang 13CÁC HÌNH THỨC TỒN TẠI CỦA CẠNH TRANH
CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH
Khái niệm: Điều 10 Bis Công ước Paris về bảo hộ quyền sở hữu
công nghiệp quy định: “bất cứ hành vi cạnh tranh nào trái với các hoạt động thực tiễn, không trung thực trong lĩnh vực công nghiệp
và thương mại đều bị coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh”.
Đặc điểm:
Nhằm mục đích cạnh tranh phát sinh trong kinh doanh.
Trái với pháp luật cạnh tranh hoặc tập quán kinh doanhthông thường;
Gây thiệt hại cho đối thủ hoặc cho khách hàng
Trang 14CÁC HÌNH THỨC TỒN TẠI CỦA CẠNH TRANH
HẠN CHẾ CẠNH TRANH
Khái niệm: Là hành vi luôn hướng đến việc hình thành một
sức mạnh thị trường hoặc tận dụng sức mạnh thị trường để làm cho tình trạng cạnh tranh trên thị trường bị biến dạng”.
Đặc điểm:
Chủ thể thực hiện hành vi có thể là một DN hoặc một nhóm DN, các DN này hoặc là đã có sức mạnh thị trường, hoặc hướng đến việc hình thành nên sức mạnh thị trường bằng cách thỏa thuận hoặc tập trung kinh tế.
Các hành vi được thực hiện nhằm mục tiêu làm biến dạng cạnh tranh: làm thay đổi cấu trúc thị trường, thay đổi tương quan cạnh tranh giữa các DN, loại bỏ đối thủ, ngăn cản đối thủ tiềm năng để làm giảm đi sức ép cạnh tranh hiện có hoặc sẽ
có, bóc lột khách hàng…
Trang 151.3 VAI TRÒ CỦA CẠNH TRANH VÀ NHU CẦU ĐIỀU TIẾT CẠNH TRANH BẰNG CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH
XH
cải tiến CN KD có hiệu quả
cầu của người TD
lực là tối ưu nhất
Trang 161.3 VAI TRÒ CỦA CẠNH TRANH VÀ NHU CẦU ĐIỀU TIẾT CẠNH TRANH BẰNG CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH
Nhu cầu điều tiết cạnh tranh của NN
Thực tế cạnh tranh trên thị trường.
Sự bất cập của thuyết cạnh tranh tự do.
Các học thuyết hiện đại về cạnh tranh.
Chính sách cạnh tranh.
Pháp luật cạnh tranh
Trang 172 TỔNG QUAN VỀ LUẬT CẠNH TRANH
2.1 Khái niệm, đặc trưng của PL cạnh tranh
Trang 18 Đặc trưng của PL cạnh tranh:
PL cạnh tranh có tính tiếp cận từ mặt trái
PL cạnh tranh luôn có tính mềm dẻo, linh hoạt, được đặt trong mối liên hệ chặt chẽ với nền kinh tế
Luật cạnh tranh vừa mang tính chất của luật công, vừa mang tính chất của luật tư
Luật cạnh tranh vừa bao gồm các quy định của luật nội dung vừa chứa đựng các quy định của luật hình thức
Trang 192.2 Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của LCT
Việt Nam
Phạm vi điều chỉnh
Đối với hành vi hạn chế cạnh tranh;
Đối với hành vi cạnh tranh không lành mạnh;
Đối với thẩm quyền và thủ tục tố tụng cạnh tranh;
Đối với các biện pháp xử lý VPPL về cạnh tranh;
Đối tượng áp dụng của Luật Cạnh tranh
Tổ chức, cá nhân kinh doanh (gọi chung là DN );
Hiệp hội ngành nghề hoạt động ở Việt Nam.
Trang 20 Sinh viên nghiên cứu
Mục tiêu ban hành Luật cạnh tranh
Quá trình phát triển và hoàn thiện PL cạnh tranh trên TG
Quá trình phát triển PL cạnh tranh VN
Trang 21Một số câu hỏi ôn tập
1 Chủ thể nào sau đây là đối tượng điều chỉnh
của LCT 2018
• Doanh nghiệp
• Người tiêu dùng
• Cơ quan quản lý nhà nước
• Hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng
Trang 22Một số câu hỏi ôn tập
2 LCT được áp dụng để điều chỉnh hành vi nào dưới đây:
a Hành vi vi phạm HĐ mua bán hàng hóa
b Hành vi hợp nhất doanh nghiệp
c Hành vi chia, tách DN
d Hành vi thành lập DN
Trang 23CHƯƠNG 2 PHÁP LUẬT KIỂM SOÁT HÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH
TRANH
Trang 251 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH
1.1 Khái niệm:
K3Đ3 Luật cạnh tranh 2004:
Hành vi của dn làm giảm, sai lệch cản trở cạnh tranh gồm:
+ Thỏa thuận HCCT + Lạm dụng vị trí TLTT + Lạm dụng vị thế ĐQ + Tập trung kinh tế
LUẬT CẠNH TRANH 2018
Hành vi gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh, bao gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền (K2 Đ3 LCT 2018)
Tác động hạn chế cạnh tranh là tác động loại trừ,
làm giảm, sai lệch hoặc cản trở cạnh tranh trên thị trường (K3 Đ3 LCT 2018)
Trang 261 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH
1.2 Căn cứ xác định hành vi hạn chế cạnh tranh
Xác định thị trường liên quan
Xác định sức mạnh thị trường
Trang 27 XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG LIÊN QUAN
Ý nghĩa: là bước đầu tiên, đóng vai trò quyết định trong việc
đánh giá một vụ việc hạn chế cạnh tranh
xác định TTLQ là công việc đầu tiên để xác định thị phần của từng DN trong vụ việc cạnh tranh
xác định TTLQ là cơ sở quan trong để xác định hai DN có phải là đối thủ cạnh tranh của nhau hay không Các DN chỉ
có thể là đối thủ cạnh tranh của nhau nếu những DN này cùng hoạt động trên cùng một thị trường liên quan.
xác định TTLQ giúp cho việc xác định mức độ gây HCCT do hành vi VP các quy định của Luật Cạnh tranh gây ra
Trang 28Xác định thị trường liên quan
Bản chất: là xác định số lượng DN là đối thủ cạnh tranh của
nhau cũng như vị trí của chúng trong khu vực thị trường nhất định
Theo Luật cạnh tranh Việt Nam, TT liên quan là thị trường của
những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả trong khu vực địa lý cụ thể có các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận, bao gồm:
Thị trường sản phẩm liên quan
Thị trường địa lý liên quan
Trang 29Thị trường sản phẩm liên quan
Quan điểm EC: Thị trường sản phẩm liên quan bao gồm tất cả các sản
phẩm hay dịch vụ được người tiêu dùng coi là có khả năng thay thế cho nhau do các đặc tính của sản phẩm, giá cả cũng như mục đích sử dụng của chúng
Theo K1Đ3 Luật cạnh tranh 2004: Thị trường sản phẩm liên quan là thị
trường của những hàng hoá, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả.
Theo K1 Đ9 Luật cạnh tranh 2018: Thị trường sản phẩm liên quan là thị
trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả.
Trang 30Thị trường sản phẩm liên quan
Có hai phương pháp xác định chính: xem xét khả
năng thay thế về cầu và khả năng thay thế về cung
Trong hầu hết các trường hợp, thị trường thường được xác định dựa trên quan điểm của khách hàng, tức là xét từ góc độ khả năng thay thế về cầu.
Nếu cần thiết phải xác định thị trường dựa trên quan điểm của nhà cung cấp, tức là xem xét khả năng thay thế về cung
Trang 31Thay thế về cầu
Xác định khả năng thay thế về cầu là việc xác định đâu
là sp mà NTD cân nhắc làm SP thay thế cho SP đang bị điều tra Khi các SP có thể thay thế cho nhau tức là chúng cùng phục vụ cho một nhu cầu của thị trường, là
cơ sở để xác định chúng cùng cạnh tranh trong một thị trường cụ thể.
Luật cạnh tranh VN dựa trên 3 tiêu chí để xác định khả năng thay thế (về cầu ) của sản phẩm: Đặc tính, mục
đích sử dung (Tính chất của SP) và giá cả.
Trang 32 Đặc tính của SP: Hàng hóa, dịch vụ được coi là có thể thay thế cho nhau về đặc tính nếu hàng hóa, dịch vụ đó có sự giống nhau hoặc tương tự nhau về một hoặc một số yếu tố quy định tại K2 Đ4 NĐ 35/2020
Trang 33Sự thay thế về giá của SP (K4 NĐ 35/2020)
Hàng hóa, dịch vụ được coi là có thể thay thế cho nhau về giá cả khi giá của hàng hóa, dịch
vụ chênh lệch nhau không quá 5% trong điều kiện giao dịch tương tự Trường hợp có sự chênh lệch nhau trên 5%, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xác định hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về giá cả căn cứ thêm vào một số yếu tố quy định tại khoản 5 hoặc thực hiện theo phương pháp quy định tại khoản 6 Điều 4 NĐ 35/2020
Trang 34Một số công cụ khác xác định khả năng thay thế
của SP
Khoản 5 Điều 4 NĐ 35/2020
Khoản 6 Điều 4 NĐ 35/2020
Điều 5, Điều 6 NĐ 35/2020
Trang 35Thị trường địa lý liên
quan
Thị trường địa lý liên quan là khu vực địa lý cụ thể trong đó có những hàng hóa, dịch
vụ được cung cấp có thể thay thế cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự và
có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận (Đ7 NĐ 35/2020)
Nhằm trả lời một câu hỏi tương tự như câu hỏi đã được đặt ra khi xác định thị trường sản phẩm liên quan: ―Người tiêu dùng sẽ chuyển sang nguồn cung nào nếu giá của sản phẩm liên quan tăng một mức nhỏ nhưng đáng kể và không phải trong một thời gian ngắn?‖ Nếu như một số lượng đáng kể người tiêu dùng chuyển sang mua hàng tại một khu vực ngoài khu vực đang được xem xét, vậy khu vực địa lý mà người tiêu dùng sẽ quyết định chuyển sang mua hàng sẽ phải nằm trong thị trường địa lý liên quan
Trang 36Căn cứ để xác định ranh giới của Thị trường địa lý liên quan
Khu vực địa lý có cơ sở kinh doanh của DN tham gia phân
phối sản phẩm liên quan;
Cơ sở kinh doanh của DN khác đóng trên khu vực địa lý lân cận đủ gần với khu vực địa lý đang xem xét để có thể tham gia phân phối sản phẩm liên quan trên khu vực địa lý đó;
Chi phí vận chuyển trong khu vực địa lý đang xem xét;
Thời gian vận chuyển hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong khu vực địa lý đang xem xét;
Rào cản gia nhập thị trường
Chủ yếu dựa trên quan điểm của khách hàng về khả năng thay thế cho
nhau của những SP được SX hoặc được mua bán tại những địa điểm khác nhau
Trang 37Ranh giới của Thị trường địa lý liên quan
Trong ranh giới đó phải có Khu vực địa lý có cơ sở kinh doanh của DN tham gia phân phối sản phẩm liên quan và khu vực địa lý lân cận đủ gần với khu vực địa lý đang xem xét có cơ sở kinh doanh của DN khác để có thể tham gia phân phối sản phẩm liên quan trên khu vực địa lý đó;
Chi phí và thời gian vận chuyển giữa các địa điểm trong khu vực địa lý đang xem xét phải không làm giá bán lẻ sp tăng quá 10% (mức suy đoán là NTD chấp nhận được)
Đánh giá sự tồn tại của Rào cản gia nhập thị trường để có kết luận chính xác
Trang 38 SỨC MẠNH THỊ TRƯỜNG
Là khả năng DN duy trì giá cả trên mức giá cạnh tranh hoặc giảm chất lượng hoặc sản lượng xuống dưới mức cạnh tranh mà vẫn thu được lợi nhuận
DN có sức mạnh thị trường là DN không phải chịu sức ép cạnh tranh đáng kể nào
Trang 39 SỨC MẠNH THỊ TRƯỜNG (market power)
Xác định sức mạnh thị trường để đánh giá, phân tích tác động phản cạnh tranh của một hành vi hay một thỏa thuận của DN (nhóm DN) trên thị trường
Hành vi mang tính phản cạnh tranh của DN (nhóm DN) sẽ không thể tác động xấu đến thị trường nếu như DN (nhóm DN) không
có sức mạnh thị trường
Trang 40 Đặc trưng của SỨC MẠNH THỊ TRƯỜNG
(market power)
MARKET POWER BUYER POWER
Trang 41 Đặc trưng của SỨC MẠNH THỊ TRƯỜNG
(market power)
Sức mạnh thị trường không mang tính chất tuyệt đối, việc đánh
giá sức mạnh thị trường tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể,
do các yếu tố về quy mô, đặc điểm của thị trường quyết định.
Trang 42 Đặc trưng của SỨC MẠNH THỊ TRƯỜNG
(market power)
tăng giá trên mức cạnh tranh hay giảm chất lượng, sản lượng xuống dưới mức cạnh tranh mà còn có thể tác
động xấu đến thị trường bằng nhiều cách thức khác:
Làm suy giảm tình hình cạnh tranh hiện tại
Nâng cao các rào cản gia nhập thị trường
Làm chậm quá trình cải tiến sản phẩm
Trang 43 Đặc trưng của SỨC MẠNH THỊ
TRƯỜNG (market power)
Ngoài sức mạnh thị trường của một DN (đơn lẻ), các DN cũng có thể (công khai hoặc không công khai) thỏa thuận làm hình thành sức mạnh thị trường của nhóm DN
VD: Vụ việc 19 DN bảo hiểm
Trang 44 Xác định SỨC MẠNH THỊ TRƯỜNG
Pháp luật các nước xem xét tổng hợp nhiều yếu tố:
Số lượng các nhà cung cấp cạnh tranh với cùng một SP, thị phần
và mức độ tập trung
Rào cản gia nhập thị trường
Rào cản mở rộng thị trường
Sức mạnh của người mua
Lợi nhuận thu được
Khả năng loại bỏ cạnh tranh