1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng luật tài chính 2022

140 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mỗi cấp NS đ-ợc phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể - Có đủ điều kiện trở thành cấp NS: ➢ Đ-ợc giao nhiệm vụ quản lý toàn diện trên các lĩnh vực phát triển hành chính xã hội và

Trang 1

TÀI LIỆU MÔN HỌC LUẬT TÀI CHÍNH 2022

Nội dung 1: Phần I - Tổng quan về tài chính, hoạt động tài chính và pháp luật tài chính

Nội dung 2: Phần II - Nhập môn Luật tài chính công

Chương 1: Pháp luật phân cấp và chu trình ngân sách nhà nước

Nội dung 3: Chương 2: Pháp luật các khoản thu NSNN

Nội dung 4: Chương 3: Pháp luật quản lý quĩ NSNN và quĩ hình thành từ phí và lệ phí

Nội dung 5: Chương 4: Pháp luật về chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên

Nội dung 6: Chương 5: Pháp luật về kiểm toán và giám sát ngân sách nhà nước

Nội dung 7: Phần III - Nhập môn pháp luật về tài chính doanh nghiệp Nội dung 8 : Phần IV - Nhập môn pháp luật tài chính khu dân cư

Nội dung 9: Phần V - Nhập môn pháp luật về thị trường tài chính

Trang 2

Nội dung 1: Phần I - Tổng quan về tài chớnh, hoạt động tài chớnh và phỏp luật tài chớnh

Yờu cầu:

+ Sinh viờn nắm chắc, thuộc cỏc khỏi niệm cơ bản về tài chớnh và phỏp luật tài chớnh

+ Mối quan hệ giữa Luật tài chớnh và cỏc Khoa học phỏp luật khỏc

Bài giảng : Phần I: Tổng quan về tài chớnh, hoạt động tài chớnh và phỏp luật tài chớnh

I Một số vấn đề chung về tài chính

1 Nguồn gốc tài chính

Trong lịch sử, quan hệ tài chính hình thành nh- thế nào?

- Trong thời kỳ kinh tế tự cung tự cấp: hàng đổi hàng

- Trong thời kỳ tan rã của chế độ nguyên thuỷ: quan hệ cho vay nặng lãi là hình thức sơ khai của tài chính

- Trong xã hội hiện đại

- Tiền tệ trở thành đối t-ợng chủ yếu trong các quan hệ phân phối của đời sống xã hội

- Tiền tệ dùng để chi trả cho ng-ời lao động

- Đối t-ợng của quan hệ cho vay tài sản

- Đối t-ợng của quan hệ thuế thu nhập dân c-

- Quan hệ giữa hệ tài chính với tiền tệ và nhà n-ớc

Vấn đề tiền đề ra đời và tồn tại của tài chính, trong các tài liệu nghiên cứu có các quan điểm khác nhau

Nhóm thứ I: - Tiền tệ là tiền đề ra đời và tồn tại của tài chính, tài chính xuất hiện tr-ớc nhà n-ớc

- Nhà n-ớc là nhân tố thúc đẩy sự đa dạng hoá, sự phát triển của tài chính

Nhóm thứ II - Tiền tệ và Nhà n-ớc là hai điều kiện có tính chất tiền đề song song

tồn tại với sự ra đời và tồn tại của tài chính

- Tóm lại: tài chính ra đời do

- Xuất hiện của đồng tiền

- Xuất hiện của nền sản xuất hàng hoá

- Xuất hiện của Nhà n-ớc, nhà n-ớc dùng quyền lực để phân phối của cải của xã hội (để buộc các chủ thể đóng góp thuế)

Trang 3

2 Khái niệm về tài chính

Tài chính là quan hệ phân phối của cải vật chất của xã hội d-ới hình thức

giá trị, phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quĩ tiền tệ, nhằm

thoả mãn các nhu cầu của các chủ thể tham gia vào hoạt động phân phối

- Các hiện t-ợng tài chính th-ờng gặp: quan hệ hình thành quĩ ngân sách nhà n-ớc,

sử dụng vốn tín dụng, Đặc tr-ng: gắn liền với sự hiện diện của tiền tệ , có thể là các giấy tờ, chứng từ có giá trị nh- tiền

- Các quĩ tiền tệ hình thành cùng với việc sử dụng tiền tệ trong quan hệ phân phối Chẳng hạn:

- Quĩ tiền tệ của các tổ chức kinh tế (quĩ tiền l-ơng, quĩ phát triển sản xuất)

- Quĩ tiền tệ trong gia đình dân c- (ngân sách gia đình – chi tiêu cho con cái học hành v.v

- Quĩ tiền tệ của hội, đoàn thể (hình thành từ đóng góp tự nguyện, hỗ trợ của NSNN)

Về khái niệm tài chính

- Theo nghĩa hẹp: Tài chính là quan hệ phân phối của cải d-ới hình thức giá trị của chủ thể là Nhà n-ớc (tài chính công)

- Theo nghĩa rộng: Tài chính là các quan hệ phân phối của cải d-ới hình thức giá trị của các chủ thể khác nhau Có nghĩa là khái niệm tài chính nhà n-ớc (tài chính công) là một bộ phận của khái niệm tài chính

Đặc điểm của tài chính công:

- Phân phối giữa các khu vực

Trang 4

- Chức năng giám đốc

Chức năng giám đốc của tài chính là ph-ơng diện, mặt hoạt động chủ yếu của tài chính trong kiểm tra qúa trình vận động của các nguồn tài chính để tạo lập, phân phối hay sử dụng các quĩ tiền tệ

Ví dụ: Kiểm tra hoạt động tài chính doanh nghiệp thông qua thu thuế

Trong mối quan hệ giữa tài chính với tiền tệ thì tiền tệ là công cụ để thực hiện chức năng phân phối và chức năng giám đốc của tài chính

So sánh

- ở Nhật bản tài chính có 3 chức năng, phân phối nguồn tài chính, tái phân phối thu nhập và chức năng điều chỉnh kinh tế: distribution resourse function; in come redistribution function; cyclical adjustment

4 Hệ thống tài chính trong nền kinh tế

4 1 Khái niệm

- Hệ thống tài chính là một chỉnh thể các khâu tài chính, có mối quan hệ hữu cơ

- Mỗi khâu là một phạm vi quan hệ tài chính gắn liền với việc tạo lập, quản lý sử dụng quĩ tiền tệ nhất định

- Giữa các khâu tài chính lại có mối quan hệ hữu cơ với nhau

- Hiện nay, hệ thống tài chính gồm 5 khâu: Ngân sách nhà n-ớc, Tín dụng, Bảo hiểm, Tài chính doanh nghiệp, Tài chính tổ chức phi kinh doanh và dân c-

- Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, nhà n-ớc tham gia vào tất cả các khâu tài chính Ngân sách NN, tín dụng, bảo hiểm, và tài chính doanh nghiệp

4 2 Các khâu trong hệ thống tài chính

- Tín dụng của các tổ chức tín dụng

- Tín dụng của doanh nghiệp

c) Bảo hiểm

Khâu bảo hiểm bao gồm các quan hệ tài chính phát sinh giữa bên bảo hiểm và ng-ời đ-ợc bảo hiểm trong quá trình nộp phí bảo hiểm và thanh toán tiền bảo hiểm

- Bên bảo hiểm là công ty bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm

- Bên đ-ợc bảo hiểm, ng-ời tham gia bảo hiểm

d) Tài chính doanh nghiệp

Trang 5

Là khâu tài chính bao gồm những quan hệ xã hội phát sinh trong qúa trình tạo lập, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

e Tài chính các tổ chức phi kinh doanh và khu dân c-

Là khõu tài chớnh bao gồm những quan hệ xó hội phỏt sinh trong quỏ trỡnh tạo lập, phõn phối và sử dụng cỏc quĩ tiền tệ tạo lập trong tổ chức phi kinh doanh, cỏc hộ gia đỡnh và cỏ nhõn

5 Vai trò của nhà n-ớc trong lĩnh vực tàI chính

5.1 Nhà n-ớc hoạch định chiến l-ợc, định h-ớng phát triển, điều chỉnh sự vận động của nền tài chính quốc gia

- Nội dung của chính sách tài chính

- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực,

- Tăng tích luỹ cho đầu t- phát triển,

- Bảo đảm quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia,

- Xây dựng nền tài chính quốc gia vững mạnh

- Thực hiện chặt chẽ chế độ kiểm toán và chế độ thanh tra, kiểm tra, để nhà n-ớc sử dụng tài chính làm công cụ có hiệu quả trong việc kiểm soát nền tài chính vĩ mô

- Làm lành mạnh hoá môi tr-ờng kinh tế vĩ mô, thúc đẩy chuyển sang nền kinh tế thị tr-ờng có sự định h-ớng của Nhà n-ớc

5.2 Tạo ra cơ sở pháp luật cho các hoạt động tài chính trong nền kinh tế quốc dân

Yêu cầu điều chỉnh pháp luật:

- Hoạt động tài chính của các chủ thể trong xã hội liên quan đến lợi ích của họ

- Gây ảnh h-ởng đến lợi ích toàn bộ nền kinh tế và đời sống xã hội

5.3 Nhà n-ớc thiết lập các thiết chế tác động đối với sự vận động của tất cả các khâu tài chính

- Ngân hàng nhà n-ớc, Bộ Tài chính: điều hành vĩ mô; quản lý nhà n-ớc; điều chỉnh trực tiếp sự vận động của nền tài chính

5.4 Nhà n-ớc xác lập cơ chế kiểm tra và thanh tra tài chính

- Kiểm tra tài chính là hoạt động kiểm tra bằng đồng tiền đối với các hoạt động, tạo

lập, phân phối và sử dụng các quĩ tiền tệ

Kiểm tra tài chính

- là hoạt động xem xét, đánh giá thực trạng hoạt động tài chính của các đối t-ợng kiểm tra, đ-a ra nhận xét, đối chiếu với các tiêu chuẩn đã đ-ợc thiết lập, nhằm phát hiện ra những sai phạm trong hoạt động tài chính của đối t-ợng, để áp dụng biện pháp sửa chữa kịp thời

Trang 6

Thanh tra tài chính

- Là hoạt động mang tính quản lý

- Một chủ thể dựa vào quyền lực nhà n-ớc

- Tiến hành kiểm tra, xem xét, đánh giá tính hợp pháp và hợp lý của hành

vi của đối t-ợng thanh tra

- Nhằm duy trì trật tự và hiệu quả cho hoạt động quản lý tài chính

Tổ chức thanh tra ở n-ớc ta: Thanh tra Bộ, Thanh tra tổng cục, Sở tài chính

2 Đối t-ợng điều chỉnh

Các quan hệ tài chính thuộc đối t-ợng điều chỉnh của Luật tài chính đ-ợc hình thành dựa trên các khâu tài chính Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của các quan hệ cần đ-ợc pháp luật điều chỉnh mà quan hệ tài chính đ-ợc phân thành 5 nhóm

2.1 Nhóm 1 Quan hệ tài chính phát sinh trong lĩnh vực NSNN

- Có sự tham gia của Nhà n-ớc, với t- cách là một chủ thể quyền lực

- Mục đích là để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của NN

- Tính chất – vừa mang yếu tố quyền lực, vừa mang yếu tố tài sản

2.2 Nhóm 2: quan hệ phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh (tài chính doanh nghiệp) Các quan hệ tài chính phát sinh trong hoạt động tài chính của các chủ thể kinh doanh cụ thể là :

- Hình thành và sử dụng vốn

- Quan hệ về quản lý doanh thu, chi phí, giá thành của sản phẩm và dịch vụ

- Quan hệ về phân phối lợi nhuận v.v

2.3 Nhóm 3 : Quan hệ phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

- Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, nhà n-ớc độc quyền về bảo hiểm

Do đó gọi là bảo hiểm nhà n-ớc

Trang 7

2.4 Nhóm 4 Quan hệ tài chính phát sinh trong các tổ chức phi kinh doanh và khu

vực dân c- và

Chủ thể là - các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, quĩ từ thiện

các quan hệ tài chính phát sinh trong khu vực này

2.5 Nhóm 5: Nhóm quan hệ phát sinh từ thị tr-ờng tài chính

Thị tr-ờng tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua, bán quyền sử dụng các nguồn tài chính (vốn ngắn hạn hoặc dài hạn) nhằm thoả mãn cung cầu về vốn trong xã hội

Thị tr-ờng tài chính: Thị tr-ờng tiền tệ và thị tr-ờng vốn

- Thị tr-ờng tiền tệ (thị tr-ờng nội tệ, thị tr-ờng ngoại tệ liên ngân hàng) mua bán ngắn hạn các giấy tờ có giá

- Thị tr-ờng vốn: bao gồm thị tr-ờng sơ cấp (phát hành) và thị tr-ờng thứ cấp(l-u thông )

4 Quan hệ pháp luật tài chính

Là hình thức pháp lý của quan hệ tài chính, xuất hiện d-ới sự tác động của qui phạm pháp luật TC

4.1 Chủ thể

4.1.1 Nhà n-ớc là chủ thể đặc biệt Nhà n-ớc th-ờng xuyên tham gia trong quan hệ Ngân sách

4.1.2 Cơ quan nhà n-ớc, đơn vị vũ trang, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội,

tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quĩ xã hội, quĩ từ thiện

4.1.3 Các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác Tham gia vào quan hệ pháp luật tài chính với t- cách là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và chủ yếu nhằm mục đích kinh doanh

4.1.4 Công dân Việt nam

4.1.5 Chính phủ, tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, tổ chức kinh tế n-ớc ngoài và ng-ời n-ớc ngoài

4.2 Khách thể là biểu hiện của của cải vật chất d-ới hình thức giá trị

Tiền tệ của quốc gia và ngoại tệ; Các giấy tờ có giá có thể chuyển đổi thành tiền

Trang 8

4.3 Nội dung : quyền chủ thể, nghĩa vụ pháp lý mà các bên tham gia và thừa nhận

Câu hỏi:

1.Tài chớnh là gỡ?

2Nguồn gốc của tài chớnh?

3.Quan hệ tài chính, tiền tệ và Nhà n-ớc?

4.Phân tích bản chất của tài chính, cho biết các khâu tài chính trong hệ thống TC?

5 Phân biệt quan hệ tài chính công với quan hệ tài chính doanh nghiệp và mối quan hệ giữa chúng?

6 Có tồn tại ngành luật tài chính độc lập không?

7 Cỏc nhúm quan hệ xó hội trong khõu NSNN?

8 Cỏc nhúm quan hệ xó hội trong khõu TCDN?

9 Cỏc nhúm quan hệ xó hội trong khõu bảo hiểm?

10 Cỏc nhúm quan hệ xó hội trong khõu TC khu vực phi kinh doanh và dõn cư?

11 Cho biết vai trũ của Nhà nước trong lĩnh vực tài chớnh?

12 Cho biết mối quan hệ giữa cỏc khõu trong hệ thống tài chớnh?

13 H-ớng xây dựng môn khoa học Luật liên quan đến lĩnh vực tài chính?

14 Phân biệt Luật tài chính với các lĩnh vực pháp luật khác trong hệ thống pháp luật Việt nam?

15 Phõn biệt phương phỏp điều chỉnh của Luật tài chớnh với cỏc phương phỏp điều chỉnh của Luật dõn sự

Về câu hỏi 1: Theo quan điểm của Đại học Luật : Luật ngân hàng là ngành luật mới, tách ra từ ngành luật tài chính

- Tính liên kết của chế định pháp luật về ngân hàng

- Đặc tính của quan hệ pháp luật NH; Cơ cấu chủ thể; Cơ chế điều chỉnh

Phần II – PHÁP LUẬT TÀI CHÍNH CễNG

Chương 1: Phỏp luật phõn cấp và chu trỡnh ngõn sỏch nhà nước

I Hệ thống ngân sách nhà n-ớc

Trang 9

- Mỗi cấp NS đ-ợc phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể

- Có đủ điều kiện trở thành cấp NS:

➢ Đ-ợc giao nhiệm vụ quản lý toàn diện trên các lĩnh vực phát triển hành chính xã hội và kinh tế trên vùng lãnh thổ

➢ Cần có nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu chi của mình

➢ NS TƯ cấu thành từ NS của các cơ quan trung -ơng (đơn vị trực thuộc)

➢ NS địa ph-ơng hình thành từ NS chung của các cấp chính quyền địa ph-ơng (tỉnh khu tự trị, và các thị chính thuộc TW)

➢ Quốc vụ viện quyết định phân cấp NSTW và NSĐP về nguồn thu và nhiệm

vụ chi

2 L-ợc sử mô hình hệ thống NSNN ở n-ớc ta

2.1 NĐ 118/ 1967 : khai sinh ra chế độ phân cấp quản lý NS

- Nghị định ban hành kèm điều lệ phân cấp quản lý tài chính – ngân sách cho các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

- Đặc điểm

➢ NSNN là thống nhất, duy nhất, cả n-ớc chi có 1 ngân sách, do nhà n-ớc thống nhất quản lý và quyết định chi dùng

➢ Qui định tổ chức hệ thống NSNN gồm 2 cấp NSTW và NS tỉnh, thành phố trực thuộc TW

➢ Chính quyền huyện, xã là đơn vị dự toán của NS cấp tỉnh

Trang 10

trong việc khai thác và huy động nguồn tài chính trên địa bàn để phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở địa ph-ơng

➢ Đơn vị dự toán huyện,xã trông chờ hỗ trợ NS tỉnh, còn NS tỉnh thì trông chờ vào TW

2.2 NĐ 108 13/5/1978

- Nội dung:

➢ Qui định hệ thống NSNN gồm NSTW và NS tỉnh, quận huyện

➢ Qui định NSĐP gồm NS tỉnh, thành phố trực thuộc TW và NS quận, huyện

➢ Qui định trách nhiệm, quyền hạn của chính quyền tỉnh và huyện về quản lý tài chính NS xã

- -u điểm:

➢ Khuyến khích địa ph-ơng phát huy tiềm năng, và thế mạnh, trong việc huy

động các nguồn thu phát sinh trên địa bàn mình quản lý

2.3 NĐ 138/1983 19/11/1983

- Nội dung:

➢ Qui định hệ thống NSNN gồm 4 cấp, TW, tỉnh, Huyện, xã

- -u điểm: Tạo cho xã có nguồn tài chính để thực thi nhiệm vụ đ-ợc giao

2.4 Luật NSNN 1996 qui định

- Nội dung:

- Hệ thống NSNN gồm NSTW và NS các cấp chính quyền địa ph-ơng

- Phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể

3 Hệ thống NSNN Việt nam

3.1 Cơ sở phỏp lý

Điều 4 Luật NSNN 2014 giải thớch thuật ngữ “14 Ngõn sỏch nhà nước là toàn bộ

cỏc khoản thu, chi của Nhà nước được dự toỏn và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước cú thẩm quyền quyết định để bảo đảm

thực hiện cỏc chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”

15 Ngõn sỏch trung ương là cỏc khoản thu ngõn sỏch nhà nước phõn cấp cho cấp trung ương hưởng và cỏc khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương

13 Ngõn sỏch địa phương là cỏc khoản thu NSNN phõn cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngõn sỏch trung ương cho ngõn sỏch địa phương và cỏc khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương

+ “Ngõn sỏch nhà nước là toàn bộ cỏc khoản thu, chi của Nhà nước đó được cơ

quan nhà nước cú thẩm

quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện cỏc chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước”(Điều 1 Luật NSNN 2002)

Trang 11

+ “Ngõn sỏch nhà nước gồm ngõn sỏch trung ương và ngõn sỏch địa phương, Ngõn sỏch địa phương bao gồm ngõn sỏch của đơn vị hành chớnh cỏc cấp cú hội đồng

nhõn dõn và ủy ban nhõn dõn” (Điều 4 )

- NSĐP đ-ợc Quốc hội giao tổng thu chi

- Cơ quan quyền lực nhà n-ớc ở địa ph-ơng quyết định NSNN cấp mình

3.3.3 Nguyên tắc tập trung quyền lực trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cấp chính quyền địa ph-ơng trong hoạt động NS

- Lý do: tập trung quyết định của Quốc hội và tập trung điều hành của Chính phủ

- Yêu cầu tập trung và phân định:

- Sử dụng NSTW để thực hiện nhiệm vụ chiến l-ợc quan trọng của quốc gia, những chính ách điều tiết kinh tế vĩ mô, hỗ trợ địa ph-ơng, xoá đói giảm nghèo

- Phân định thẩm quyền: xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng cấp chính quyền nhà n-ớc trong việc thực hiện các hoạt động thu, chi NSNN

3.4 Khỏi niệm phõn cấp thu chi ngõn sỏch nhà nước

Phõn cấp ngõn sỏch được thể hiện trờn hai phương diện

+ Nhiệm vụ, quyền hạn của cỏc cơ quan Nhà nước trong quản lý, điều hành ngõn sỏch, lập dự toỏn, chấp hành và quyết toỏn NSNN

Trang 12

+ Phõn phối nguồn thu, xỏc định nhiệm vụ chi giữa cỏc cấp ngõn sỏch

Nguyờn tắc quản lý NSNN: (Điều 8 Luật NSNN 2015)

“1.Ngõn sỏch nhà nước được quản lý thụng nhất, tập trung dõn chủ, hiệu quả, tiết kiệm, cụng khai, minh bạch, cụng bằng, cú phõn cụng, phõn cấp quản lý, gắn quyền hạn với trỏch nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước cỏc cấp

2 Toàn bộ cỏc khoản thu, chi ngõn sỏch phải được dự toỏn, tổng hợp đầy đủ vào ngõn sỏch nhà nước

3.Cỏc khoản thu ngõn sỏch thực hiện theo qui định của cỏc luật thuế và chế độ thu theo qui định của phỏp luật

4 Cỏc khoản chi ngõn sỏch chỉ được thực hiện khi cú dự toỏn được cấp cú thẩm quyền giao và bảo đảm đỳng chế độ, tiờu chuẩn định mức chi do cơ quan cú thẩm quyền quyết định Ngõn sỏch cỏc cấp, đơn vị dự toỏn ngõn sỏch, đơn vị sử dụng ngõn sỏch khụng được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa cú nguồn tài chớnh,

dự toỏn chi ngõn sỏch làm phỏt sinh nợ lượng xõy dựng cơ bản, nợ kinh phớ thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyờn

7 Ngõn sỏch nhà nước bảo đảm cõn đối kinh phớ hoạt động của tổ chức chớnh trị và cỏc tổ chức chớnh trị - xó hội

9 Bảo đảm chi trả cỏc khoản nợ lói đến hạn thuộc nhiệm của chi của NSNN

10 Việc quyết định đầu tư và chi đầu tư chương trỡnh, dự ỏn cú sử dụng vốn NSNN phải phự hợp với Luật đầu tư cụng và qui định của phỏp luật liờn quan.”

III Nội dung chế định phân cấp phân cấp quản lý khoản thu chi NSNN

III.1 Chế định phân chấp khoản thu NSNN

1 Khái niệm khoản thu NSNN

1.1 Khái niệm thu NSNN

- Hoạt động quan trọng của nhà n-ớc

- Nhằm tập trung một bộ phận của cải của xã hội d-ới hình thức giá trị để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của nhà n-ớc

- Theo những hình thức và biện pháp phù hợp

1.2 Đặc điểm của quan hệ thu NSNN

- Điều chỉnh gắn với tình trạng kinh tế xã hội

- Đ-ợc thực hiện qua 2 cơ chế bắt buộc (thuế, lệ phí) và tự nguyện (huy động

đóng góp tự nguyện)

- Chủ thể của quá trình thu NSNN gồm 2 nhóm:

- Chủ thể đại diện cho nhà n-ớc trong thực hiện quyền thu

Trang 13

- Chủ thể thực hiện nghĩa vụ đóng thuế, lệ phí

1.3 Phân loại các khoản thu ngân sách nhà n-ớc

a ý nghĩa:

- Trong quản lý, phân tích và đánh giá NSNN ,

- Hoạch định và thực hiện chính sách tài chính quốc gia, chính sách phát triển

kinh tế - xã hội

b Phân loại: có hai cách phân loại

Căn cứ vào nội dung kinh tế của NSNN: gồm 2 nhóm

Nhóm 1: thu từ thuế, phí,lệ phí

- Thu từ thuế: Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thu từ phí, lệ phí: lệ phí tr-ớc bạ;lệ phớ chứng thực, lệ phớ xuất nhập cảnh

Nhóm 2: Thu ngoài thuế

Lợi tức của nhà n-ớc tại các công ty cổ phần, liên doanh; Tiền bán cho thuê tài sản của nhà n-ớc; Viện trợ không hoàn lại; và các khoản thu khác

Căn cứ vào tính pháp lý của khoản thu

Nhóm 1: các khoản thu bắt buộc: bao gồm khoản thu từ thuế, phí, lệ phí

Nhóm 2: các khoản thu tự nguyện

+12 Loại phí bao gồm:

Phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; Phí thuộc lĩnh vực công nghiệp xây dựng, Phí thuộc lĩnh vực th-ơng mại, đầu t-; Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải v.v

+5 nhóm lệ phí

- Lệ phí quản lý liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân

- Lệ phí quản lý nhà n-ớc liên quan đến sở hữu và sử dụng tài sản

- Lệ phí quản lý nhà n-ớc liên quan đến sản xuất kinh doanh

- Lệ phí quản lý nhà n-ớc liên quan đến chủ quyền quốc gia

- Lệ phí quản lý nhà n-ớc trong lĩnh vực khác

Trang 14

1.4 Nguyên tắc phân cấp thu chi ngân sách nhà nước

- a Phân cấp các khoản thu

- - Mỗi cấp chính quyền được phân cấp nguồn thu cụ thể

- - Ngân sách trung ương đóng vai trò chủ đạo

- - Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu để bảo đảm

- - Thực hiện phân chia tỉ lệ % đối với các khoản thu ngân sách

- - Bổ sung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới

- b Nguyên tắc phân cấp các khoản chi

- - Mỗi cấp chính quyền được phân cấp nhiệm vụ chi cụ thể

- - Hỗ trợ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới

- - Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp nào do cấp đó đảm nhiệm, tăng chi phải có nguồn thu đáp ứng

- - Cơ quan quản lý nhà nước cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi phải chuyển kinh phí ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới (Điều 4 Luật 2002)

Điều 9 Luật NSNN 2015: Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách: về cơ bản vẫn giữ nguyên Cấu trúc lại khoản 7 phân cấp trong thời kỳ ổn định của ngân sách

“b hằng năm căn cứ khả năng cân đối của ngân sách cấp trên, cơ quan có thẩm quyền quyết định tăng thêm số bổ sung cân đối ngân sách từ NS cấp trên cho NS cấp dưới so với năm đầu thời kỳ ổn định (cân đối có điều chỉnh)

d Các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu hàng năm mà ngân sách địa

phương được hưởng theo phân cấp để tăng chi thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an tin quốc phòng (theo Khoản 2 Điều 59).”

2 Ph©n cÊp nhiÖm vô thu NSNN

2 1 Ph©n cÊp nhiÖm vô thu cña NSTW

2.1.1 Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%: (Điều 35):

1 Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu;

2 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

3 Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;

4 Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu;

5 Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi được chia cho nước chủ nhà và các khoản thu khác từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;

Trang 15

6.Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam;

7 Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước trung ương thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;

8.Lệ phí do các cơ quan nhà nước trung ương thu, trừ lệ phí trước bạ quy định tại điểm h khoản 1 Điều 37 của Luật này;

9 Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện;

10 Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất

do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý;

11.Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương xử lý;

12 Các khoản thu hồi vốn của ngân sách trung ương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do bộ,

cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương đại diện chủ sở hữu; chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

13 Thu từ quỹ dự trữ tài chính trung ương;

14 Thu kết dư ngân sách trung ương;

15 Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của ngân sách trung ương;

16.Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Sửa đổi:

Sửa đổi:

3 Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng nhập khẩu

5 Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi được chi cho chủ nhà, và các

khoản thu khác từ thăm dò, khai thác dầu khí

8 Lệ phí do cơ quan trung ương thu

9 Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo qui định của pháp luật do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện

10.Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất

do các cơ quan, tổ chức thuộc trung ương quản lý

Trang 16

11 Thu từ tài sản được xỏc lập quyền sở hưu của Nhà nước do cỏc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý

12 Thu từ quĩ dự trữ tài chớnh trung ương

15 Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của NSTW (Điều 35 Khoản 1)

2.2 Cỏc khoản thu hai cấp ngõn sỏch được hưởng (Điều 35 Khoản 2)

Cỏc khoản thu phõn chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngõn sỏch trung ương và ngõn sỏch địa phương:

a) Thuế giỏ trị gia tăng, trừ thuế giỏ trị gia tăng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm

đ khoản 1 Điều này;

c) Thuế thu nhập cỏ nhõn;

d) Thuế tiờu thụ đặc biệt, trừ thuế tiờu thụ đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

đ) Thuế bảo vệ mụi trường, trừ thuế bảo vệ mụi trường quy định tại điểm d khoản

1 Điều này

3 Chớnh phủ quy định chi tiết Điều này

Sửa đổi

b Thuế thu nhập doanh nghiệp trừ điểm a Khoản 1 Điều 35

d Thuế bảo vệ mụi trường trừ thuế bảo vệ mụi trường qui định tại điểm d khoản 1 Điều này

2.3 Phân cấp nhiệm vụ thu của Ngân sách địa ph-ơng

2.3.1 Phân cấp Nguồn thu

2.3.1.1 Nguyên tắc phân cấp:

- Phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế- xã hội, an ninh quốc phòng

- Phù hợp với đặc điểm kinh tế, dân c- từng vùng, trình độ quản lý của

địa ph-ơng

- Tự chủ trong việc huy động vốn

2.3.1.2 Cỏc khoản thu NS địa phương hưởng 100% (Điều 37)

1) Thuế tài nguyờn, trừ thuế tài nguyờn thu từ hoạt động thăm dũ, khai thỏc dầu, khớ;

2) Thuế mụn bài;

3) Thuế sử dụng đất nụng nghiệp;

4) Thuế sử dụng đất phi nụng nghiệp;

5) Tiền sử dụng đất, trừ thu tiền sử dụng đất tại điểm k khoản 1 Điều 35 của Luật này;

6) Tiền cho thuờ đất, thuờ mặt nước;

Trang 17

7) Tiền cho thuờ và tiền bỏn nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

8) Lệ phớ trước bạ;

9) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

10) Cỏc khoản thu hồi vốn của ngõn sỏch địa phương đầu tư tại cỏc tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại cụng ty cổ phần, cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn hai thành viờn trở lờn cú vốn gúp của Nhà nước do Ủy ban nhõn dõn cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế cũn lại sau khi trớch lập cỏc quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhõn dõn cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu;

11) Thu từ quỹ dự trữ tài chớnh địa phương;

12) Thu từ bỏn tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trờn đất

do cỏc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý;

13) Viện trợ khụng hoàn lại của cỏc tổ chức quốc tế, cỏc tổ chức khỏc, cỏc cỏ nhõn

ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương;

14) Phớ thu từ cỏc hoạt động dịch vụ do cỏc cơ quan nhà nước địa phương thực hiện, trường hợp được khoỏn chi phớ hoạt động thỡ được khấu trừ; cỏc khoản phớ thu từ cỏc hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp cụng lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhõn dõn cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu thỡ được phộp trớch lại một phần hoặc toàn bộ, phần cũn lại thực hiện nộp ngõn sỏch theo quy định của phỏp luật về phớ, lệ phớ và quy định khỏc của phỏp luật cú liờn quan;

15) Lệ phớ do cỏc cơ quan nhà nước địa phương thực hiện thu;

16) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chớnh, phạt, tịch thu khỏc theo quy định của phỏp luật do cỏc cơ quan nhà nước địa phương thực hiện;

17) Thu từ tài sản được xỏc lập quyền sở hữu của Nhà nước do cỏc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương xử lý;

18) Thu từ quỹ đất cụng ớch và thu hoa lợi cụng sản khỏc;

19) Huy động đúng gúp từ cỏc cơ quan, tổ chức, cỏ nhõn theo quy định của phỏp luật;

20) Thu kết dư ngõn sỏch địa phương;

21) Cỏc khoản thu khỏc theo quy định của phỏp luật

2.3.1.2 Cỏc khoản thu phõn chia theo tỷ lệ phần trăm (%) (Khoản 2 Điều 35)

2.3.1.2 Thu bổ sung cõn đối ngõn sỏch, bổ sung cú mục tiờu từ ngõn sỏch trung ương

2.3.1.2 Thu chuyển nguồn của ngõn sỏch địa phương từ năm trước chuyển sang

Đặc điểm: nhiều khoản thu liên quan đến nhà, đất

Nguyờn tắc phõn cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa cỏc cấp ngõn sỏch ở địa

Trang 18

phương (Điều 39)

1 “Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi của NS địa phương qui định tại điều

37, 38 của Luật này, HĐND tỉnh quyết định phõn cấp cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngõn sỏch cỏc cấp ở địa phương theo nguyờn tắc sau:

a Phự hợp với phõn cấp nhiệm vụ kinh tế - xó hội, quốc phũng, an nhinh đối với từng lĩnh vực và đặc điểm kinh tế, địa lý dõn cư, trỡnh độ quản lý của từng vựng, từng địa phương”

b Ngõn sỏch xó, thị trấn được phõn chia nguồn thu từ cỏc khoản: thuế, sử dụng đất phi nụng nghiệp, thuế mụn bài thu từ cỏ nhõn hộ kinh doanh, thuế sử dụng đất phi nụng nghiệp thu từ hộ gia đỡnh, lệ phớ trước bạ nhà, đất

c Ngõn sỏch cấp huyện, ngõn sỏch cấp xó khụng cú nhiệm vụ chi khoa học

d Trong phõn cấp nhiệm vụ chi đối với thị xó, thành phố thuộc tỉnh phải cú nhiệm vụ chi xõy dựng cỏc trường phổ thụng cụng lập cỏc cấp, điện chiếu sang, cấp thoỏt nước, giao thụng đụ thị, vệ sinh đụ thị và cỏc cụng trỡnh phỳc lợi cụng cộng khỏc

2 Căn cứ vào tỉ lệ % đối với cỏc khoản thu phõn chia do chớnh phủ giao và

cỏc nguồn thu địa phương được hưởng 100% HĐND tỉnh quyết định

tỉ lệ % đối với cỏc khoản thu phõn chia giữa ngõn sỏch cỏc cấp ở địa phương

Nhận xột:

+ Trao quyền tự chủ quyết định cho địa phương

+ Qui định nguyờn tắc, giao nhiệm vụ chi bắt buộc và cấm cho ngõn sỏch cỏc cấp ở địa phương

III.2 Phân cấp nhiệm vụ chi của NSTW và địa ph-ơng

1 Khái niệm: Chi NSNN là hoạt động nhằm sử dụng quĩ ngân sách là quá trình

phân phối nguồn tiền tệ nằm trong quĩ NSNN để chi dùng vào các mục đích khác nhau

- Chi NSNN là hoạt động đ-ợc tiến hành theo 2 nhóm chủ thể:

- Đại diện cho nhà n-ớc thực hiện việc quản lý, cấp phát thành toán các khoản chi NSNN

Trang 19

- Quốc hội quyết định nhiệm vụ chi cho NS TW

- HĐND quyết định nhiệm vụ chi cho NSĐP

NSNN 1996 qui định về giao quyền hạn và trách nhiệm chi tiết cho từng cấp

NS, phù hợp với tổ chức các đơn vị hành chính

Bất hợp lý:

- Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cho từng cấp NS dẫn tới tình trạng không phù hợp giữa các cấp NS ở các địa ph-ơng, ách tách trong việc thực hiện các nhiệm vụ thu, chi này

- NSNN tỉnh có vai trò quan trọng trong quản lý điều hành NS địa ph-ơng nh-ng ch-a đ-ợc phân giao quyền hạn t-ơng xứng

- NS xã là khâu quan trọng nh-ng ch-a đ-ợc phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể

4 Phân cấp cụ thể

4.1 Về Phân cấp nhiệm vụ chi của NSTW Theo Điều 31 Luật NSNN

a Chi cho đầu t- phát triển : đặt lên hàng đầu

- Chi cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH không có khả năng thu hồi vốn do TW quản lý Đ-ờng xá, cầu cống

- Đầu t-, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính NN, góp cổ phần, liên doanh vào các DN thuộc lĩnh vực cần thiết

có sự tham gia của NN

- Chi bổ sung dự trữ nhà n-ớc (l-ơng thực, xăng, dầu v.v, )

- Chi khác

Sửa đổi 2015

“1 Chi đầu tư phỏt triển:

a Đầu tư cho cỏc dự ỏn, bao gồm cả cỏc dự ỏn cú tớnh liờn vựng, khu vực của cỏc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chớnh phủ, cơ quan khỏch của trung ương theo lĩnh vực qui định được qui định tại Điều 3 ”

b Đầu tư và hỗ trợ vốn cho cỏc doanh nghiệp cung cấp cỏc sản phẩm, dịch vụ cụng ớch do Nhà nước đặt hàng; cỏc tổ chức kinh tế; cỏc tổ chức tài chớnh ở trung ương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo qui định của Phỏp luật

c Cỏc khoản chi khỏc theo qui định của phỏp luật”

Trang 20

Yờu cầu nghiờn cứu Luật : Luật đầu tư cụng 2014; Luật quản lý, sử dụng vốn vào

sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp; cỏc chớnh sỏch hỗ trợ ghi nhận trong Nghị quyết quốc hội…

b Chi th-ờng xuyên

(1) Chi cho hoạt động sự nghiệp do TƯ quản lý: hoạt động sự nghiệp giáo dục , đào tạo, y tế, văn hoá nghệ thuật v,v

(2) Chi cho các sự nghiệp kinh tế do TW quản lý

(3) Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, không kể phần giao cho địa ph-ơng

(4) Chi cho hoạt động của các cơ quan TW của nhà n-ớc, đảng, tổ chức chính trị – xã hội

(5) Chi trợ giá theo chính sách của NN

(6) Chi cho các ch-ơng trình quốc gia

(7) Hỗ trợ quĩ bảo hiểm xã hội

(8) Chi trợ cấp cho các đối t-ợng chính sách cho TW đảm nhiệm

(9) Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp

c Chi trả nợ, gốc và lãi khoản vay của chính phủ

d Chi viện trợ Chi viện trợ giành cho n-ớc khác, quĩ quốc tế

e Chi cho vay theo qui định của pháp luật

g Bổ sung quĩ dự trữ tài chính của TW

h Chi bổ sung cho NS địa ph-ơng

- Phân cấp và đảm bảo chi bổ sung để bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa ph-ơng

- Địa ph-ơng phải tăng khả năng tự cân đối, giảm dần số thu bổ sung và giảm dần tỉ

lệ thu điều tiết

“Điều 36 Khoản 3: Chi thường xuyờn của cỏc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan

thuộc chớnh phủ, cơ quan t rung ương khỏc được phõn cấp trong cỏc lĩnh vực

a.Quốc phũng

b.An ninh trật tự

Trang 21

c.Sự nghiệp giỏo dục – đào tạo và dạy nghề

d.Sự nghiệp khoa học và cụng nghệ

đ.Sự nghiệp y tế, dõn số và gia đỡnh

e.sự nghiệp văn húa thụng tin

g.sự nghiệp phỏt thanh, truyền hỡnh, thụng tấn

m Chi bảo đảm xó hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện chớnh sỏch xó hội theo qui định của phỏp luật”

n cỏc khoản chi khỏc theo qui định của phỏp luật

8 Chi chuyển nguồn của NSTW sang năm sau

9 Chi bổ sung cõn đối ngõn sỏch, bổ sung cú mục tiờu cho ngõn sỏch địa phương

4.2 Phân cấp nhiệm vụ chi cho NSĐP (Điều 33 , LNS)

a Chi đầu tư phỏt triển:

- Các khoản chi cho NSĐP cũng t-ơng tự nh- khoản chi của NSTW

- Khác về phạm vi và đối t-ợng chi

- Chi cho đầu t- phát triển ở địa ph-ơng: chỉ có NS tỉnh

L-u ý : Điều chỉnh các khoản thu chi NS của từng cấp khi

- Có yêu cầu cấp bách về an ninh quốc phòng

- Có biến động lớn về thu chi NS so với mức đã phân bổ

Nhiệm vụ chi của NS cấp nào do NS cấp đó bảo đảm

Việc ban hành chế độ chính sách mới tăng chi phí NSNN phải có giải pháp đảm bảo nguồn tài chính phủ hợp với khả năng cân đối của từng địa ph-ơng

b Chi thường xuyờn

- Chi cỏc sự nghiệp kinh tế, giao dục và đào tạo, y tế, xó hội, văn húa thụng tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao…

- Quốc phũng, an ninh trật tự, an toàn xó hội (giao cho địa phương)

- hoạt động của cỏc cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản và cỏc tổ chức chớnh trị - xó hội ở địa phương

- Hỗ trợ cho cỏc tổ chức chớnh trị xó hội – nghề nghiệp, tổ chức xó hội, tổ chức

xó hội nghề nghiệp ở địa phương theo qui định

- Thực hiện cỏc chớnh sỏch xó hội đối với cỏc đối tượng do địa phương quản lý

- Chương trỡnh quốc gia do Chớnh phủ giao cho địa phương quản lý

- Trợ giỏ theo chớnh sỏch của Nhà nước

Trang 22

c Chi trả nợ gốc, lãi các khoản huy động cho đầu tư tại Điều 3 Khoản 8

d Chi bổ sung quĩ dự trữ tài chính của cấp tỉnh

e Chi bổ sung cho NS cấp dưới

“Điều 38 Luật NSNN 2015”

1.Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư cho các dự án do địa phương quản lý theo các lĩnh vực được qui định tại Khoản 2 Điều này

b) Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo qui định của pháp luật

c) các khoản chi khác theo qui định của pháp luật

2 Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở địa phương được phân cấp trong các lĩnh vực:

a) sự nghiệp giáo dục – đào tạo và dạy nghề

b) Sự nghiệp khoa học, công nghệ

c) Quốc phòng, an ninh, trật tư, an toàn xã hội, phân giao địa phương quản

d) sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

đ) Sự nghiệp văn hóa thông tin

e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình

l) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo qui định của pháp luật

m) Các khoản chi khác theo qui định của pháp luật

3 Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

4 Chi bổ sung quĩ dự trữ tài chính của địa phương

5 Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách địa phương

6 Chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới

7 Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ qui định tại điểm a,b và c khoản 9 điều 9 của Luật này (Điều 38)

Nhận xét:

Trang 23

+ Bổ sung một số nhiệm vụ chi: khoa học, cụng nghệ, mụi trường

+ Bổ sung chi chuyển nguồn

+ Chỉnh sửa thuật ngữ

Nghiờn cứu: Nghị định 11/2011 về phỏt hành trỏi phiếu chớnh phủ, chớnh quyền địa phương

Câu hỏi:

1 Ngõn sỏch nhà nước là gỡ? đặc điểm của ngõn sỏch nhà nước?

2 Phõn biệt NSNN với tư cỏch là đạo luật thường niờn và Luật NSNN?

3 Cho biết tính kế thừa của hệ thống NSNN trong Luật NSNN 2002?

4 Tại sao cần phân cấp nhiệm vụ thu chi NSNN cho NSTW và NSĐP?

5 Tại sao cần phân cấp nhiệm vụ thu chi phải tuân thủ nguyên tắc tập trung thống nhất?

6 Tại sao phân cấp nhiệm vụ thu chi phải tuân thủ nguyên tắc tự chủ?

7 Quan hệ NSTW và NSĐP theo Luật NSNN 2002?

8 Đặc điểm cơ cấu của các khoản thu của NSTW?

9 Đặc điểm cơ cấu của các khoản thu của NSĐP?

10 Thẩm quyền quyết định của Quốc hội về phân cấp NSNN?

11 Phân tích qui định về nhiệm vụ chi cho đầu t- phát triển của NSNN?

12 Nhà nước cú cần thiết gúp vốn 100% vào cụng ty MTVNN? Sở hữu cổ phần, phần vốn gúp tại CTCP, cụng ty TNHH khụng?

13 Cần sửa đổi qui định về đầu tư phỏt triển như thế nào?

14 So sỏnh qui định về phõn cấp khoản thu NSNN trung ương 2002, 2015?

15 So sỏnh qui định về phõn cấp khoản thu NSNN địa phương 2002, 2015?

16 So sỏnh qui định về phõn cấp khoản chi NSNN trung ương 2002, 2015?

17 So sỏnh qui định về phõn cấp khoản chi NSNN địa phương 2002, 2015?

18 So sỏnh chi đầu tư phỏt triển của ngõn sỏch trung ương và ngõn sỏch địa phương?

19 So sỏnh chi thường xuyờn của ngõn sỏch trung ương và ngõn sỏch địa phương?

Bài tập:

Trang 24

1 Thực hiện dự toỏn NSNN đó được HĐND thụng qua, Ngõn sỏch tỉnh X thu khụng đủ để chi Hóy cho biết biện phỏp để cõn đối thu, chi NSNN ?

2 Khu vực biên giới th-ờng xảy ra những vụ gây rối loạn trật tự an toàn xã hội Chính phủ chỉ đạo phải giải quyết nghiêm khắc đối với những sự việc phát sinh

Để thực hiện mục đích này, Công an tỉnh phải nỗ lực rất lớn Hỏi: nguồn tài chính nào có thể huy động để thực hiện mục đích trên? Cơ sở pháp lý là gì? Hãy giải quyết trong tr-ờng hợp sự việc đó xảy ra trong năm NS, giữa năm NS

3 Xỏc định nguồn tài chớnh của NS tỉnh trong trường hợp sau:

+ Ngõn sỏch Tỉnh H khụng cú khả năng cõn đối thu chi?

+ Ngõn sỏch Tỉnh Q thường xuyờn cú bội chi ngõn sỏch?

4 Cho biết hướng sửa đổi Luật NSNN đối với cỏc trường hợp sau?

+Đối với cỏc tỉnh được thực hiện cơ chế khụng tổ chức Hội đồng nhõn dõn huyện, quận phường theo Nghị quyết số 725/2009 ngày 16/1/2009

+Cỏc thành phố cú điều kiện kinh tế phỏt phỏt triển kinh tế như Hà nội, Thành phố Hồ chớ Minh

Trang 25

II.PHÁP LUẬT VỀ CHU TRèNH LẬP, CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

- Văn bản phỏp luật của cỏc cấp, cơ quan nhà nước cú thẩm quyền hướng dẫn xõy dựng kế hoạch phỏt triển kinh tế - xó hội và dự toỏn ngõn sỏch nhà nước năm sau

- Kế hoạch tài chớnh 05 năm, kế hoạch tài chớnh - ngõn sỏch nhà nước 03 năm, kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngõn sỏch nhà nước

- Tỡnh hỡnh thực hiện ngõn sỏch nhà nước năm trước

- Số kiểm tra dự toỏn thu, chi ngõn sỏch thụng bỏo cho cỏc cấp, cỏc cơ quan, tổ chức, đơn vị cú liờn quan

- Căn cứ chính sách, chế độ thu định mức phân bổ, chế độ, tiêu chuẩn, định mức

chi (NSNN)

- Căn cứ vào chỉ thị của Thủ t-ớng chính phủ, Thông t- của Bộ tài chính, Bộ

kế hoạch đầu t-, UBND tỉnh

Trang 26

- Căn cứ vào số kiểm tra về dự toán thu chi của Bộ tài chính, và số kiểm tra về

đầu t- phát triển do Bộ kế hoạch đầu t- thông báo; UBND cấp trên thông

báo

- Căn cứ vào tình hình thực hiện NS các năm tr-ớc

SĐ bổ sung: Điều 41 Căn cứ lập dự toỏn NSNN hàng năm

5.Văn bản phỏp luật của cỏc cấp , cơ quan nhà nước cú thẩm quyền hướng dẫn xõy dựng kế hoạch phỏt triển kinh tế xó hội và dự toỏn ngõn sỏch nhà nước năm sau

6.Kế hoạch tài chớnh 05 năm, kế hoạch tài chớnh – ngõn sỏch 03 năm, kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn NSNN

8 Số kiểm tra dự toỏn thu, chi ngõn sỏch thụng bỏo cho cỏc cấp, cỏc cơ quan, tổ

chức, đơn vị cú liờn quan

+ Trước ngày 01 thỏng 6 hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chớnh ban hành Thụng tư hướng dẫn, giao số kiểm tra:

+ Trước ngày 15 thỏng 6 hằng năm:

Cỏc cơ quan trung ương và địa phương giao quản lý thụng bỏo số kiểm tra cho cỏc

cơ quan đơn vị trực thuộc

So sỏnh : Luật 2002

- Hàng năm chậm nhất là 31/5 Thủ t-ớng ban hành chỉ thị h-ớng dẫn

- Bộ TC căn cứ vào chỉ thị h-ớng dẫn tr-ớc 10/6 ra Thông t- h-ớng dẫn lập dự toán cho các ngành, UBND tỉnh về yêu cầu, nội dung, thời gian, lập dự toán NSNN của năm sau Đồng thời giao số kiểm tra cho các địa ph-ơng

- Các cơ quan chủ quản ngành và UBND các tỉnh căn cứ vào h-ớng dẫn của CP,

Bộ TC và nhiệm vụ cụ thể của ngành, địa ph-ơng để h-ớng dẫn các đơn vị trực thuộc, và giao số kiểm tra cho các đơn vị

3.1.2 Xõy dựng

Trang 27

+ Trước ngày 20 thỏng 7 hàng năm cỏc cơ quan ở trung ương và địa phương lập

dự toỏn

+ Trước ngày 31 thỏng 8 hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi phương ỏn phõn

bổ chi đầu tư phỏt triển của ngõn sỏch trung ương năm sau tới Bộ Tài chớnh để tổng hợp; Bộ Tài chớnh chủ trỡ, tổng hợp và lập dự toỏn thu, chi ngõn sỏch nhà nước,

phương ỏn phõn bổ ngõn sỏch trung ương năm sau bỏo cỏo Chớnh phủ để trỡnh Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước ngày 20 thỏng 9 theo quy

định tại khoản 2 Điều 44 Luật ngõn sỏch nhà nước

- ở TW:

- Đơn vị dự toán cấp thuộc các cơ quan ban ngành trung -ơng (Đơn vị dự toán cấp II) căn cứ vào h-ớng dẫn của cấp giao cho, và nguồn thu của đơn vị để xây dựng dự toán NS của cấp mình, sau đó gửi lên cấp trên

- Cơ quan ban ngành ở TW tổng hợp dự toán NS của đơn vị trực thuộc thành dự toán cấp mình và gửi cho Bộ tài chính, Bộ kế hoạch đầu t-, Văn phòng CP

- Tổng hợp dự toán:

- Bộ tài chính tổng hợp thành dự toán NSNN trình chính phủ xét duyệt, sau đó trình Quốc hội xem xét và quyết định

3.2 Quyết định dự toỏn NSNN, giao dự toỏn:

+ Cỏc bỏo cỏo của Chớnh phủ được gửi đến cỏc đại biểu quốc hội chậm nhất 20

ngày trước khi khai mạc kỳ họp quốc hội cuối năm (trước là 10 ngày)

+ Sau khi Quốc hội quyết định dự toỏn ngõn sỏch nhà nước, phõn bổ ngõn sỏch

trung ương, Thủ tướng Chớnh phủ giao dự toỏn thu, chi ngõn sỏch năm sau cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chớnh phủ, cơ quan khỏc ở trung ương

và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày 20 thỏng 11 năm trước + Quyết định NSĐP, phõn bổ ngõn sỏch cấp tỉnh năm sau trước ngày 10 thỏng 12 Hội đồng nhõn dõn cấp dưới quyết định dự toỏn ngõn sỏch địa phương,

phõn bổ ngõn sỏch năm sau của cấp mỡnh chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhõn dõn cấp trờn trực tiếp quyết định dự toỏn và phõn bổ ngõn sỏch UBND giao dự toỏn thu chi cho cơ quan đơn vị cấp mỡnh và cấp dưới sau 5 ngày HĐND thụng qua

Trang 28

Cõu hỏi;

+ Quan hệ giữa lập dự toỏn NSNN và dự toỏn NSĐP?

+ Tại sao quyết định NSĐP sau NSNN được Quốc hội thụng qua? Việc lập dự toỏn cú hỡnh thức khụng? Tại sao?

4 Thẩm quyền của cơ quan tham gia vào quá trình lập và giao dự toán NSNN 4.1 Thẩm quyền của cơ quan hành pháp

- Chính phủ

- H-ớng dẫn lập dự toán NSNN, trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn

- Thủ t-ớng CP giao nhiệm vụ thu chi NS cho các cơ quan TW, nhiệm vụ thu chi, giao tỉ lệ % của khoản thu phân chia NSTW và NSĐP, mức bổ sung cõn

đối, mức bổ sung có mục tiêu của NSTW cho từng tỉnh, thành phố

- H-ớng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán NSNN, thông báo số kiểm tra dự toán về tổng mức thu chi NSNN với các đơn vị dự toán

- UBND

- H-ớng dẫn các đơn vị trực thuộc chính quyền cấp d-ới lập dự toán thu, chi NSNN trong phạm vi quản lý

- Phối hợp chỉ đạo cơ quan thuế, hải quan lập dự toán NSNN

- Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi NS cấp trên giao, trình HĐND cùng cấp quyết

định, báo cáo cơ quan hành chính (tài chính, hành chính, kế hoạch) cấp trên

- Căn cứ vào Nghị quyết của HĐND, giao nhiệm vụ thu chi cho từng cơ quan

đơn vị trực thuộc

- Lập ph-ơng án điều chỉnh dự toán NSĐP và ph-ơng án phân bổ, trình HĐND cùng cấp quyết định (ph-ơng án không phù hợp với nhiệm vụ thu, chi cấp trên giao)

- Cơ quan tài chính ở địa ph-ơng

- Quyền yêu cầu bố trí khoản thu chi ch-a đúng chế độ tiêu chuẩn , ch-a hợp

lý, ch-a tiết kiệm, phù hợp với khả năng của NS, và định h-ớng phát triển kinh tế xã hội

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, tổng hợp, lập dự toán NS theo lĩnh vực ở cấp mình

Trang 29

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong tổng hợp, lập dự toán NS

và ph-ơng án phân bổ NS cấp mình

- Cơ quan kế hoạch đầu t- các cấp

- Phối hợp tổng hợp dự toán, lập dự toán cấp mình

- Chủ trì và phối hợp với các cơ quan tài chính cùng cấp lập dự toán chi

đầu t- phát triển, lập ph-ơng án phân bổ chi đầu t- xây dựng cơ bản, chi bổ sung dự trữ nhà nước, chi hỗ trợ tín dụng NN, chi góp vốn cổ phần, liên doanh Gửi BTC tr-ớc 10/9 để tổng hợp dự toán

- Cơ quan nhà n-ớc ở Trung -ơng và địa ph-ơng

- Phối hợp với BTC xây dựng chế độ, tiêu chuẩn định mức trong chi NSNN ngành, lĩnh vực

- Lập dự toán thu chi cấp mình, phân bổ dự toán NSNN

4.2 Thẩm quyền của cơ quan dự toán

+ Tổng hợp và lập dự toán thủ, chi NSNN thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan

tài chính, cơ quan kế hoạch đầu t-

+ Phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp để lập dự toán và ph-ơng án phân

bổ NS theo lĩnh vực của NS cấp mình

+ Phân bổ dự toán cho các cơ quan trực thuộc, kể cả nguồn kinh phí uỷ

quyền

4.3 Thẩm quyền của cơ quan quyền lực

4.3.1 Quốc hội trong lĩnh vực lập dự toán NSNN

1) Quyết định dự toán NSNN: tổng thu NSNN, tổng số chi NSNN, mức bội chi NSNN và nguồn bù đắp Ngoài ra quyết định những nội dung quan trọng:

- Thu NSNN từ hoạt động xuất nhập khẩu, viện trợ không hoàn lại

1 Là đơn vị dự toỏn NS được Thủ tướng Chớnh phủ hoặc Ủy ban nhõn dõn giao dự toỏn ngõn sỏch

Trang 30

- Tổng chi NSTW và NSĐP

- Quyết định chi tiết về chi đầu t- phát triển, chi th-ờng xuyên 2) Quyết định phân bổ ngân sách TW: tổng số chi, mức chi, dự toán chi của Bộ, cơ

quan ngành bộ, mức bổ sung cho NSĐP (bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu)

3) Quyết định các dự án, công trình quan trọng của quốc gia đầu t- từ NSNN 4) Quyết định điều chỉnh dự toán NSNN trong tr-ờng hợp cần thiết

5) Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia để phát triển đất n-ớc, bảo đảm cân đối, thu chi NSNN

b Uỷ ban th-ờng vụ Quốc hội:

- Quyết định tỉ lệ phân chia giữa NSTW và điạ ph-ơng theo NQ của QH, phân bổ NSTW năm đầu của thời kỳ ổn định

- Xem xét, cho ý kiến về Dự toán NSNN

Tỡm hiểu: Thực chất ai quyết định tỉ lệ phõn chia giữa NSTW và NSĐP?

2.2 Cơ sở chấp hành: dự toán đ-ợc giao, phân bổ

- Dựa trên dự toán đã giao của Thủ t-ớng chính phủ, UBND, cơ quan TW và địa ph-ơng, đơn vị dự toán I phân bổ giao dự toán chi

2.3 Nội dung chấp hành 2.3.1 Chấp hành thu

- Cơ quan đ-ợc thu: - Cơ quan thuế, cơ quan hải quan

- Cơ quan khác đ-ợc Chính phủ uỷ quyền thu

- Cơ quan quản lý NS: - Các khoản thu phải nộp trực tiếp vào kho bạc NN

Trang 31

- Tr-ờng hợp đặc biệt, một số cơ quan đ-ợc thu nh-ng phải nộp đầy đủ, đúng hạn vào kho bạc nhà n-ớc

- Thẩm tra, phân bổ dự toán NS cho các đơn vị sử dụng

- Bố trí để đáp ứng nhu cầu chi, thực hiện vay tạm thời

- Kiểm tra giám sát thực hiện chi tiêu sử dụng NS ở các cơ quan, đơn vị sử dụng

NS Có quyền tạm dừng khoản chi v-ợt nguồn cho phép hoặc sai chế độ, tiêu chuẩn định mức

- Yêu cầu điều chỉnh nhiệm vụ dự toán chi của cơ quan, đơn vị trực thuộc khi có việc sử dụng chậm, không phù hợp

(2) Nghĩa vụ của các tổ chức cá nhân

- Phải thực hiện báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính theo qui định của pháp luật

(3) Cơ quan kho bạc: - kiểm tra tính hợp pháp các khoản chi, thực hiện cấp phát,

thanh toán

2.3.5 Bố trớ khoản thu để thực hiện nhiệm vụ chi

- Cỏc khoản chi thường xuyờn theo định kỳ được bố trớ kinh phớ đều trong năm để chi; cỏc khoản chi cú tớnh chất thời vụ hoặc mua sắm lớn được bố trớ trong dự toỏn chi quý để thực hiện

- Chi đầu tư phỏt triển phải bảo đảm cấp đủ và đỳng tiến độ thực hiện trong phạm

vi dự toỏn được giao

-Đối với những dự ỏn, nhiệm vụ chi cấp thiết được tạm ứng trước dự toỏn để thực

hiện (Điều 57, Luật 2002 )

Điều 58 Luật 2015 Luật mới: ứng trước dự toỏn NS năm sau

“Ngõn sỏch trung ương, ngõn sỏch cấp tỉnh và ngõn sỏch cấp huyện được

ứng trước dự toỏn ngõn sỏch năm sau để thực hiện cỏc dự ỏn quan trọng quốc gia, cỏc dự ỏn cấp bỏch của trung ương và địa phương thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngõn sỏch đó được cấp cú thẩm quyền

quyết định Mức ứng trước khụng quỏ 20% dự toỏn chi đầu tư xõy dựng cơ

Trang 32

bản năm thực hiện các công trình cơ bản thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn NSNN đã được phê duyệt

Khi phân bổ dự toán ngân sách năm sau, phải bố trí đủ dự toán để thu hồi hết số tiền đã ứng trước; không được ứng trước dự toán năm sau khi chưa thù hii hết số ngân sách đã ứng trước”

2.3.6 Xử lý thiếu hụt ngân sách (Điều 58)

- Trường hợp quỹ ngân sách trung ương thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách; nếu quỹ dự trữ tài chính và các nguồn tài chính hợp pháp khác không đáp ứng được thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tạm ứng cho ngân sách trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Việc tạm ứng

từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định

- Trường hợp quỹ ngân sách cấp tỉnh thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính địa phương, quỹ dự trữ tài chính trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách

- Trường hợp quỹ ngân sách cấp huyện và cấp xã thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử

lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách

2.3.7 Xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp hành NSNN (Điều 59)

+ Trường hợp dự kiến số thu không đạt dự toán được Quốc hội, HĐND quyết định, thực hiện điều chỉnh giảm một số khoản chi theo quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 52 của Luật NSNN2

+ Số tăng thu, trừ tăng thu của ngân sách địa phương do phát sinh nguồn thu từ

dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách phải nộp về ngân sách cấp trên và số tiết kiệm chi ngân sách so với dự toán được sử dụng theo thứ

tự ưu tiên như sau:

- Giảm bội chi, tăng chi trả nợ, bao gồm trả nợ gốc và lãi;

- Bổ sung quỹ dự trữ tài chính;

2 Điều 52 Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước

2 Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi của một số bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau:

a) Dự kiến số thu không đạt dự toán được Quốc hội quyết định phải điều chỉnh giảm một số khoản chi;

3 Ủy ban nhân dân trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau:

a) Dự kiến số thu không đạt dự toán được Hội đồng nhân dân quyết định phải điều chỉnh giảm một số khoản chi;

Trang 33

- Bổ sung nguồn thực hiện chớnh sỏch tiền lương;

- Thực hiện một số chớnh sỏch an sinh xó hội;

- Tăng chi đầu tư một số dự ỏn quan trọng;

- Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 59

Chớnh phủ lập phương ỏn sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngõn sỏch trung ương, bỏo cỏo UBTVQH quyết định và bỏo cỏo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất Ủy ban nhõn dõn lập phương ỏn sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi ngõn sỏch cấp mỡnh, bỏo cỏo Thường trực HĐND quyết định và bỏo cỏo HĐND tại kỳ họp gần nhất

Cõu hỏi:

+ Mối quan hệ NS cấp trờn và cấp dưới trong xử lý tăng giảm thu, chi ?

+ í nghĩa của đầu tư phỏt triển trong tạo nguồn thu NSNN?

2.4 Tạo lập và sử dụng các nguồn tài chính trong năm NSNN (Điều 10 Luật NSNN; Điều 7 NĐ 163)

2.4.1 Dự phòng: Dự phũng ngõn sỏch nhà nước là một khoản mục trong dự toỏn

chi ngõn sỏch chưa phõn bổ đó được cơ quan cú thẩm quyền quyết định ở từng cấp ngõn sỏch

a Hình thành: NS các cấp trung -ơng và địa ph-ơng (2-5% tổng chi của NS mỗi cấp trong dự toán NSTW và các cấp chính quyền địa ph-ơng) DPNSTW5% tổng chi, DPNS Tỉnh 4%; DPNS huyện, xã 3%

b Mục đích sử dụng: chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh, nhiệm vụ cấp bách khác ngoài dự toán

Hỏi: + Thẩm quyền thực hiện quyền sở hữu ngoài dự toỏn?

+ Kiểm soỏt thực hiện chi dự phũng?

2.3.2 Quỹ dự trữ tài chớnh: hỡnh thành từ ngõn sỏch nhà nước và cỏc nguồn tài

chớnh khỏc theo qui định

a Hình thành: Quỹ dự trữ tài chính TW, tỉnh (Huyện, xã không có)

- Bố trí một khoản chi trong NSNN hàng năm

Trang 34

- Mức trích: đến đủ 25% dự toán chi của NS các cấp

- Tăng thu so với dự toán do CP hoặc UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của UBTVQH và HĐND

- Trích 50% khoản thu kết d- hàng năm

- Lói tiền gửi quỹ dự trữ tài chớnh;

b Nguyên tắc sử dụng quĩ dự trữ tài chớnh

- Sử dụng quĩ dự trữ tài chính để đáp ứng nhu cầu chi khi nguồn thu ch-a tập trung kịp

- Bù đắp bội chi, sau khi sắp xếp lại NS và sử dụng quỹ dự phòng

- Thực hiện các nhiệm vụ phòng chống thiên tai, khắc phục hậu quả trong diện rộng, nhiệm vụ an ninh QP, sau khi sắp xếp lại NS, sử dụng quỹ dự phòng tài chính

- Tr-ờng hợp đã sử dụng hết dự phòng NS thì đ-ợc sử dụng quỹ dự trữ tài chính để chi nh-ng tối đa không v-ợt quá 70% số dư đầu năm của quĩ (Luật 2002: 30%)_

Luật mới: Điều 11

“Căn cứ sử dụng: b Trường hợp thu NSNN hoặc vay để bự đắp bội chi khụng đạt mức dự toỏn của Quốc hội, HĐND quyết định và thực hiện cỏc nhiệm vụ phũng , chống khắc phục thiờn tai, thảm họa, dịch bện trờn diện rộng, với mức

độ nghiờm trọng, nhiệm vụ về quốc phũng , an ninh và nhiệm vụ cấp bạch khỏc phỏt sinh ngoài dự toỏn mà sau khi sắp xếp lại ngõn sỏch, sử dụng hết dự phũng

mà vẫn chưa đủ nguồn, được sử dụng quĩ dự trữ tài chớnh để đỏp ứng nhu cầu chi nhưng mức sử dụng trong năm tối đa khụng quỏ 70% số dư đầu năm của quĩ

c Thẩm quyền sử dụng

- TW: Thủ t-ớng Chính phủ quyết định

- Tỉnh: UBND tỉnh có quyền quyết định tạm ứng

Tr-ờng hợp đặc biệt, chủ tịch tỉnh quyết định tạm ứng Quỹ dự trữ tỉnh cho

NS cấp huyện, cấp xã

SĐ: Chớnh phủ qui định thẩm quyền quyết định sử dụng quĩ dự trữ tài chớnh

2.3.3 Hỗ trợ của NSTW (Mục 16 – TT 59)

- Khi có khoản chi của địa ph-ơng không thể trì hoãn thì Bộ tài chính xem xét theo

đề nghị của Tỉnh về cân đối NSNN, hoặc tạm ứng Quỹ dự trữ tài chính TW

Trang 35

2.3.4 Th-ởng cho NSĐP

Luật 2015: Thưởng vượt dự toỏn cỏc khoản thu phõn chia giữa cỏc cấp ngõn sỏch:

+ Trường hợp ngõn sỏch trung ương tăng thu so với dự toỏn từ cỏc khoản thu

phõn chia giữa ngõn sỏch trung ương với ngõn sỏch địa phương, ngõn sỏch trung ương trớch một phần theo tỷ lệ khụng quỏ 30% của số tăng thu thưởng cho cỏc địa

phương cú tăng thu, nhưng khụng vượt quỏ số tăng thu so với mức thực hiện năm trước

Căn cứ vào mức thưởng do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, Ủy ban nhõn dõn cấp tỉnh bỏo cỏo Hội đồng nhõn dõn cựng cấp quyết định sử dụng số thưởng vượt thu được hưởng để đầu tư xõy dựng cỏc chương trỡnh, dự ỏn kết cấu hạ tầng, thực hiện cỏc nhiệm vụ quan trọng, thưởng cho ngõn sỏch cấp dưới;

+ Ủy ban nhõn dõn cấp tỉnh trỡnh Hội đồng nhõn dõn cựng cấp quy định về việc thưởng vượt thu so với dự toỏn từ cỏc khoản thu phõn chia giữa cỏc cấp ngõn sỏch

ở địa phương

Luật 2002

Th-ởng tăng thu so với dự toán Đ 59 khoản 5

CP quyết định trích một phần theo tỉ lệ không quá 30% số tăng thu th-ởng cho NS

địa ph-ơng, nh-ng không v-ợt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm tr-ớc

Mục đích sử dụng, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh để sử dụng khoản th-ởng cho đầu t- các công trình kết cấu hạ tầng , thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, và th-ởng cho NS cấp d-ới

2.5 Ứng trước dự toỏn NSNN năm sau(Điều 57)

- Ngõn sỏch trung ương, ngõn sỏch cấp tỉnh và ngõn sỏch cấp huyện được ứng trước dự toỏn ngõn sỏch năm sau để thực hiện cỏc dự ỏn quan trọng quốc gia, cỏc

dự ỏn cấp bỏch của trung ương và địa phương thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngõn sỏch nhà nước đó được cấp cú thẩm quyền quyết định Mức ứng trước khụng quỏ 20% dự toỏn chi đầu tư xõy dựng cơ bản năm thực hiện của cỏc cụng trỡnh xõy dựng cơ bản thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngõn sỏch nhà nước

đó được phờ duyệt Khi phõn bổ dự toỏn ngõn sỏch năm sau, phải bố trớ đủ dự toỏn

để thu hồi hết số đó ứng trước; khụng được ứng trước dự toỏn năm sau khi chưa thu hồi hết số ngõn sỏch đó ứng trước

- Chớnh phủ quy định chi tiết cỏc nguyờn tắc, tiờu chớ và điều kiện ứng trước dự toỏn ngõn

Trang 36

Điều 57 Khoản 3 Luật NSNN 2002: Đối với những dự ỏn, nhiệm vụ chi cấp thiết được tạm ứng trước dự toỏn để thực hiện

5 Quyết toán Ngân sách nhà n-ớc

3.1 Yêu cầu :

Về thủ tục

- Thực hiện theo trình tự thống nhất theo căn cứ lập là h-ớng dẫn của Bộ tr-ởng

Bộ tài chính về việc khoá sổ và lập báo cáo

- Thời hạn: tính từ thời điểm kết thúc năm tài chính

Về thực hiện quyết toán thu chi

- Các đơn vị dự toán không đ-ợc phép giữ lại khoản thu NSNN, trong tr-ờng hợp phát sinh khoản thu mà ch-a kịp nộp thì sẽ nộp năm sau, và hạch toán và quyết toán vào năm sau

- Khoản chi NSNN trong năm nào phải thực hiện trong năm đó, nếu trong năm ch-a thực hiện hoặc ch-a thực hiện hết, không đ-ợc chuyển sang năm sau trừ tr-ờng hợp đặc biệt

3.3 Thẩm quyền của các cơ quan:

Bộ tài chính, Sở tài chính, phòng tài chính Huyện, Ban tài chính xã

3.2.1 Cơ quan tài chính địa ph-ơng

- Thẩm định quyết toán thu, chi NS của các đơn vị thuộc NSĐP

- Tổng hợp,lập quyết toán NSĐP trình UBND cùng cấp xem xét và HĐND phê chuẩn

- Báo cáo cơ quan hành chính và tài chính cấp trên Phòng tài chính Huyện thẩm định quyết toán NS xã

Phòng tài chính Huyện lập quyết toán NS huyện (gồm cả NS cấp xã trực thuộc), trình HĐND Huyện, gửi HĐND Huyện phê chuẩn

Sở tài chính thẩm định quyết toán NS cấp Huyện 3.2.2 Bộ tài chính

- Thẩm định quyết toán của đơn vị dự toán thuộc NSTW

- Tổng hợp quyết toán NSNN trình chính phủ xem xét, đồng thời gửi kiểm toán NN

3.3 Phê chuẩn NSNN:

- Quốc hội phê chuẩn tổng quyết toán NSNN

- HĐND phê chuẩn quyết toán NSĐP

Trang 37

ý nghĩa của phê chuẩn quyết toán NSNN của Quốc hội:

- Thể hiện quyền giám sát tối cao của Quốc hội: “ giám sát toàn bộ hoạt động của nhà n-ớc” (Đ 1 Luật giám sát của Quốc hội)

- Là thủ tục pháp lý công nhận tính hợp lý, hợp pháp của việc chấp hành NSNN

1.4 Điều chỉnh dự toỏn NSNN ( Điều 52 Luật 2015)

+ Điều chỉnh tổng thể: khi cú biến động về ngõn sỏch so với dự toỏn đó phõn bổ cần điều chỉnh tổng thể

- Chớnh phủ lập dự toỏn điều chỉnh tổng thể ngõn sỏch nhà nước trỡnh Quốc hội quyết định

- Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự toỏn điều chỉnh tổng thể … Ủy ban nhõn dõn cỏc cấp lập dự toỏn điều chỉnh tổng thể NSĐP trỡnh HĐND cung cấp quyết định.”

+ UBTVQH điều chỉnh theo tờ trỡnh của Chớnh phủ: nhiệm vụ thu, chi của một số

bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chớnh phủ, cơ quan khỏc ở trung ương và một số tỉnh thành phố trực thuộc TW và bỏo cỏo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất

trong cỏc trường hợp: (i) Dự kiến số thu khụng đạt dự toỏn được Quốc hội

quyết định phải điều chỉnh giảm một số khoản chi; (ii) Cú yờu cầu về quốc phũng, an ninh hoặc lý do khỏch quan cần phải điều chỉnh

+ UBND trỡnh thường trực HĐND cựng cấp quyết định điều chỉnh dự toỏn NSĐP

và bỏo cỏo HĐND tại kỳ họp gần nhất trong cỏc trường hợp sau:

Dự toỏn thu khụng đạt dự toỏn được HĐND quyết định phải điều chỉnh giảm một số khoản chi

+ UBTV Quốc hội quyết định điều chỉnh dự toỏn NS của một số tỉnh, thành phố trực thuộc TW khi cần điều chỉnh dự toỏn ngõn sỏch của một số đơn vị dự toỏn hoặc địa phương cấp dưới

+ Chớnh phủ yờu cầu HĐND tỉnh điều chỉnh dự toỏn ngõn sỏch nếu việc bố trớ

ngõn sỏch khụng phự hợp với Nghị quyết của QH

+ UBND yờu cầu HĐND cấp dưới điều chỉnh dự toỏn ngõn sỏch nếu việc bố trớ

ngõn sỏch địa phương khụng phự hợp với nghị quyết của HĐND cấp trờn

Điều 53: Điều chỉnh dự toỏn đó giao cho cỏc đơn vị sử dụng ngõn sỏch (Luật 2002) + Do cú sự điều chỉnh tại điều 52

+ Cơ quan tài chớnh yờu cầu đơn vị dự toỏn cấp I điều chỉnh dự toỏn

+ Đơn vị dự toỏn cấp I điều chỉnh dự toỏn giữa cỏc đơn vị trực thuộc trong phạm vi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao

+ Thời gian điều chỉnh dự toỏn đó giao hoàn thành trước 15/11

Điều chỉnh dự toỏn NSNN Luật 2002

Điều 15 Khoản 2: Quốc hội điều chỉnh dự toỏn NSNN

Trang 38

Điều 25 Hội đồng nhõn dõn điều chỉnh dự toỏn ngõn sỏch cấp minh trong trường hợp cần thiết

Điều 26 Ủy ban nhõn dõn lập dự toỏn điều chỉnh trỡnh HĐND cựng cấp quyết định và bỏo cỏo cơ quan hành chớnh, tài chớnh cấp trờn

Điều 41 : Cơ quan tài chớnh làm việc với cơ quan, đơn vị dự toỏn cựng cấp

để điều chỉnh cỏc điểm xột thấy cần thiết trong Dự toỏn NSNN

Điều 47: Thủ tướng cú quyền yờu cầu HĐND tỉnh điều chỉnh dự toỏn ngõn sỏch nếu việc bố trớ ngõn sỏch địa phương khụng phự hợp với Quyết định của Quốc hội

Chủ tịch Ủy ban nhõn dõn cú quyền yờu cầu HĐND cấp dưới điều chỉnh dự toỏn ngõn sỏch nếu việc bố trớ khụng phự hợp với quyết định của HĐND cấp trờn

Điều 49 Điều chỉnh khi cú biến động lớn

- Chớnh phủ lập dự toỏn trỡnh Quốc hội, UBND lập dự toỏn trỡnh HĐND theo qui trỡnh lập, quyết định

- Trường hợp cú yờu cầu cấp bỏch về quốc phũng, an ninh hoặc vỡ lý do khỏch quan… song khụng làm ảnh hưởng lớn đến tổng thể và cơ cấu ngõn sỏch, Chớnh phủ trỡnh UBTVQH quyết định và bỏo cỏo Quốc hội; Ủy ban nhõn dõn tỉnh trỡnh HĐND quyết định điều chỉnh dự toỏn NSĐP

4- Kiểm soát của nhà n-ớc đối với hoạt động chấp hành và quyết toán NSNN

- Báo cáo liên quan

- Ch-ơng trình mục tiêu kinh tế xã hội ở địa ph-ơng

- Các dự án đầu t- sử dụng nguồn vốn vay, đóng góp tự nguyện

4.3 Thẩm quyền kiểm soát

4.3.1 Kiểm soát của cơ quan lập pháp

a Kiểm soát của Quốc hội

- Xem xét báo cáo của Chính phủ, Thủ t-ớng; Giải trình tr-ớc Quốc hội

- Xem xét việc trả lời chất vấn của các Bộ tr-ởng

- Thành lập uỷ ban lâm thời để điều tra

ý nghĩa: để Quốc hội đ-a ra quyết định thích hợp

đảm bảo dự toán đ-ợc thực hiện theo đúng yêu cầu, mục đích đặt ra

Trang 39

b Kiểm soát của UBTVQH

- Xem xét báo cáo của Chính phủ giữa 2 kỳ họp

- Xem xét việc trả lời chất vấn của ng-ời đ-ợc chất vấn

- Xem xét báo cáo hoạt động của cấp tỉnh khi thấy có dấu hiệu vi phạm

- Xem xét khiếu nại của đoàn giám sát tại các cấp NS hoặc đối với dự án phát triển kinh tế

- Đình chỉ thi hành toàn bộ hay 1 phần văn bản PL về NSNN

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm

đối với các cá nhân vi phạm

c Giám sát của Hội đồng dân tộc, UBQH (trong tr-ờng hợp cần thiết)

d Kiểm soát của đại biểu quốc hội

- Tự giám sát hoặc

- Tham giám sát theo đoàn của Đại biểu Quốc hội, Uỷ ban th-ờng vụ quốc hộ,

Uỷ ban Quốc hội ở địa ph-ơng

e Kiểm soát của HĐND K 6, Đ 25 LNSNN

- Giám sát chấp hành thu, tính hợp pháp của các khoản thu

- Giám sát chấp hành chi, đúng pháp luật, hiệu quả, tiết kiệm

4.3.2 Thẩm quyền kiểm soát của cơ quan hành pháp

Kiểm tra, thanh tra trực tiếp đối với hoạt động chấp hành, quyết toán NSNN

a Chính phủ:

- Kiểm tra việc thực hiện NSNN, báo cáo Quốc hội, UBTVQH về tình hình thực hiện NSNN, dự án và công trình quan trọng quốc gia, ch-ơng trình phát triển kinh tế xã hội, các công trình xây dựng cơ bản, quan trọng khác

- Kiểm tra nghị quyết của HĐND về các vấn đề thuộc lĩnh vực tài chính – ngân sách, Quyết định đình chỉ thực hiện đề nghị UBTVQH bãi bỏ

b Cơ quan tài chính:

- Kiểm soát dựa trên những tiêu chuẩn, định mức, điều kiện áp dụng cho từng loại chủ thể, lĩnh vực khác nhau

c Kiểm toán của CP

4.3.3 Kiểm soát của nhân dân đối với qua trình chấp hành, quyết toán NSNN

- Kiểm soát trực tiếp, gián tiếp thông qua nắm bắt thông tin công khai

4.3.3.1 Kiểm soát trực tiếp

a Căn cứ pháp lý

- Thông tin công khai: Qui chế công khai tài chính đối với NSNN các cấp, các

đơn vị dự toán, các tổ chức đ-ợc NSNN hỗ trợ, các dự án đầu t- xây dựng cơ bản có sử dụng vốn NSNN

b Nội dung công khai thông tin:

- Các cấp NSNN công khai chi tiết số liẹu dự toán, quyết toán NSNN theo các chỉ tiêu đã đ-ợc phê chuẩn

- Các đơn vị sử dụng NSNN phải công khai việc phân bố và sử dụng kinh phí NSNN hàng năm

Trang 40

4.3.3.2 Kiểm soát gián tiếp

- Thông qua ng-ời đại diện, hoặc tổ chức đại diện: tổ chức chính trị, xã hội

- Thông qua cuộc tiếp xúc, lấy ý kiến cử tri,

Câu hỏi

1 Lập dự toán NSNN là gì? Vị trí trong chu trình NS?

2 ý nghĩa của căn cứ lập Dự toán?

3 Nguyên tắc minh bạch trong lập dự toán NSNN là gì?

4 Quan hệ tài chính giữa ngân sách TW và Địa ph-ơng?

5 Chủ thể chấp hành Dự toán NSNN?

6 Yêu cầu chấp hành Dự toán NSNN?

7 Trình tự thực hiện quyết toán NSNN?

8 Phõn biệt thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội trong quyết định ngõn sỏch?

9.ý nghĩa của việc thông qua quyết toán NSNN?

10 Quỹ dự trữ tài chính là gì? mục đích sử dụng của quĩ

11 Căn cứ đầu t- vào doanh nghiệp theo Luật NSNN ?

12 Điều chỉnh ngõn sỏch nhà nước là gỡ?

13 Nội dung điều chỉnh ngõn sỏch trung ương?

14 Nội dung điều chỉnh ngõn sỏch địa phương?

15 Giỏm sỏt NSNN là gỡ?

16 Thẩm quyền giỏm sỏt NSNN?

17 Nội dung giỏm sỏt ngõn sỏch của Quốc hội?

18 Nội dung giỏm sỏt ngõn sỏch của HĐND?

19 Thẩm quyền và nội dung giỏm sỏt của cộng đồng?

- Hội đồng nhõn dõn xó X thụng qua nghị quyết kiờn cố húa hệ thống trường học

2 Năm NS 2015, tỉnh Q đã đ-ợc Quốc hội giao tổng dự toán thu chi NSNN năm

2015 Tuy nhiên, do ảnh h-ởng của thị tr-ờng tiêu dùng trong n-ớc, NS 2015 của tỉnh bị giảm thu nghiêm trọng Theo kế hoạch, 3 tháng cuối năm, các khoản chi th-ờng xuyên không có nguồn đáp ứng Tr-ớc tình hình này, Chủ tịch Tỉnh

đã làm công văn yêu cầu Trung -ơng hỗ trợ Hỏi: NSTW có thể hỗ trợ cho NS tỉnh Q không? Ai có thẩm quyền quyết định?

Ngày đăng: 17/03/2022, 08:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp - Ph©n phèi (tạo vốn, sử dụng vốn)- Giám đốc : hoạt động kinh tế phản ánh bằng việc chi tiêu tiền tệ thông qua giám đốc phát hiện ra chỗ mạnh, chỗ yếu, tìm ra biện pháp cải tiến Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chức năng của tài chính doanh nghiệp - Ph©n phèi (tạo vốn, sử dụng vốn)
Tác giả: Giám đốc
1.1.3 Các khâu trong hệ thống tài chính a Ngân sách Nhà n-ớcNgân sách NN là khâu tài chính bao gồm các quan hệ tài chính phát sinh trong quátrình hình thành, quản lý, sử dụng quĩ NSNN Khác
3. Nguyên tắc trong hoạt động tài chính - Tuân thủ pháp luật- Có kế hoạch: lập dự án đầu t-, lập danh mục đầu t-, vay vốn - Có hiệu quả Khác
4.1 Ban hành chính sách để định h-ớng phát triển và điều chỉnh hoạt động tài chính doanh nghiệp Khác
4.2 Ban hành pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực tài chính Khác
4.3 Định ra các thiết chế tác động vào hoạt động tài chính doanh nghiệp Khác
4.4 Nhà n-ớc xác lập cơ chế kiểm tra và thanh tra tài chính - Kiểm tra tài chính : là hoạt động xem xét, đánh giá thực trạng hoạt động tài Khác
1. Sự cần thiết của điều chỉnh bằng pháp luật - Điều chỉnh quan hệ tài chính trong nền kinh tế- Bảo đảm hoạt động tài chính đ-ợc thực hiện trong môi tr-ờng thuận lợi, bìnhđẳng và công bằng- Bảo đảm điều chỉnh lợi ích của các chủ thể Khác
2. Pháp luật điều chỉnh hoạt động tài chính doanh nghiệp 2.1 Nhóm quan hệ pháp luật- Huy động, quản lý và sử dụng nguồn tài chính trong hoạt động doanh nghiệp - Doanh thu, chi phí và lợi nhuận- Kiểm tra, giám sát quá trình vận động của nguồn tài chính liên quan tới hoạtđộng doanh nghiệp Khác
2. 2 Qui phạm pháp luật điều chỉnh - Huy động vốn- Quản lý và sử dụng vốn, tài sản - Doanh thu, chi phÝ- Phân phối lợi nhuận- Kiểm tra, giám sát quá trình vận động của nguồn tài chính liên quan tới hoạtđộng doanh nghiệp Khác
2. Vị trí của khâu tài chính doanh nghiệp trong hệ thống tài chính của nền kinh tế 3. Phạm vi điều chỉnh của pháp luật tài chính doanh nghiệp Khác
4. So sánh phạm vi điều chỉnh của Luật tài chính công và luật tài chính doanh nghiệp Khác
5. Vai trò của nhà n-ớc đối với hoạt động tài chính doanh nghiệp 6. Phân biệt kiểm tra tài chính và thanh tra Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w