KỸ NĂNG, NĂNG LỰC TỔ CHỨC THI HÀNH PHÁP LUẬT, THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT (Thực hiện theo Quyết định số 242QĐ TTg ngày 26022018 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật giai đoạn 2018 2022) LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VIỆT NAM Tín chỉ 03 Năm hoc 2021 2022 Giảng viên Trần Công Thịnh KHÁI QUÁT VỀ MÔN HỌC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Những vấn đề chung về THADS Chủ thể trong THADS Thủ tục THADS Các biện pháp đảm bảo THADS Các biện pháp.
Trang 1LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN
SỰ VIỆT NAM Tín chỉ: 03 Năm hoc: 2021-2022
Giảng viên: Trần Công
Thịnh
Trang 2KHÁI QUÁT VỀ MÔN HỌC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
- Những vấn đề chung về THADS
- Chủ thể trong THADS
- Thủ tục THADS
- Các biện pháp đảm bảo THADS
- Các biện pháp cưỡng chế THADS
- Tài chính trong THADS
- Khiếu nại – Tố cáo trong THADS
Trang 3VẤN ĐỀ I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
THADS VIỆT NAM
Trang 4I KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH, NGUỒN CỦA LUẬT THADS VIỆT NAM
1.1 Một số thuật ngữ cơ bản
1.2 Khái niệm THADS
1.3 Đối tượng ĐC của Luật THADS
1.4 Phương pháp ĐC của Luật THADS
1.5 Nguồn của Luật THADS
Trang 5I KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH, NGUỒN CỦA LUẬT THADS VIỆT NAM
Mối quan hệ giữa Thi hành án dân sự với Tố tụng dân sự
1. Tố tụng dân sự: trình tự, thủ tục ….phát sinh trong quá trình giải quyết các vụ việc
dân sự
2. Thi hành án dân sự: trình tự, thủ tục… phát sinh trong quá trình tổ chức, thi hành
bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan NN có thẩm quyền
Trang 6I KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH, NGUỒN CỦA LUẬT THADS VIỆT NAM
1.1 Một số thuật ngữ cơ bản
1. Đương sự bao gồm người được thi hành án, người phải thi hành án.
2. Người được thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích trong bản án,
quyết định được thi hành
3. Người phải thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án,
quyết định được thi hành
4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự
5. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là thời hạn mà người được thi hành án, người phải thi hành án
có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án; hết thời hạn đó thì mất quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này
Trang 7I KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH, NGUỒN CỦA LUẬT THADS VIỆT NAM
Đương sự trong TTDS
1. Nguyên đơn: là người khởi kiện hoặc là người được người khác khởi kiện thay
2. Bị đơn: người bị kiện
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: là người tuy không khởi kiện, tuy không bị
kiện nhưng quá trình giải quyết vụ việc dân sự lại liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ nên họ có quyền tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan
VD: Tranh chấp chia di sản thừa kế của bốn anh em A,B,C,D
Trang 8I KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH, NGUỒN CỦA LUẬT THADS VIỆT NAM
1.1 Một số thuật ngữ cơ bản
6. Có điều kiện thi hành án là trường hợp người phải thi hành án có tài sản, thu nhập để
thi hành nghĩa vụ về tài sản; tự mình hoặc thông qua người khác thực hiện nghĩa vụ thi hành án
7. Phí thi hành án là khoản tiền mà người được thi hành án phải nộp khi nhận được tiền,
tài sản theo bản án, quyết định
8. Chi phí cưỡng chế thi hành án là các khoản chi phí do người phải thi hành án chịu để
tổ chức cưỡng chế thi hành án, trừ trường hợp pháp luật quy định chi phí cưỡng chế thi hành án do người được thi hành án hoặc do ngân sách nhà nước chi trả
Trang 9I KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH, NGUỒN CỦA LUẬT THADS VIỆT NAM
1.2 Khái niệm Luật thi hành án DS
LTHADS là tổng hợp các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để nhằm điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể liên quan và phát sinh trong quá trình THADS với mục đích bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân, cơ quan, tổ chức hay bảo vệ lợi ích của Nhà nước và đồng thời, bảo đảm cho quá trình thi hành các bản án, quyết định có thể thực hiện được.
Trang 10I KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU
CHỈNH, NGUỒN CỦA LUẬT THADS VIỆT NAM 1.3 Đối tượng ĐC của Luật Thi hành án DS
Đối tượng điều chỉnh của LTHADS bao gồm các quan hệ giữa các chủ thể có liên quan đến việc THADS và chỉ phát sinh trong quá trình THADS.
- Quan hệ giữa đương sự với các cơ quan có thẩm quyền: TA, VKS, CQTHADS, TTTM, HĐXLVVCT
- Quan hệ giữa đương sự với các cá nhân, tổ chức có liên quan (VD: Ngân hàng, tổ chức TD )
- Quan hệ giữa CQTHADS với TA, VKS, TTTM, HĐXLVVCT
- Quan hệ giữa CQTHADS với cơ quan quản lý THADS và quan hệ giữa các CQTHADS với nhau
Trang 11I KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU
CHỈNH, NGUỒN CỦA LUẬT THADS VIỆT NAM 1.4 Phương pháp ĐC của Luật Thi hành án DS
Phương pháp điều chỉnh là các phương thức, biện pháp mà LTHADS
sử dụng để tác động lên các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành luật này.
- Mệnh lệnh – phục tùng (ML-QU)
- Thoả thuận - định đoạt
Trang 12I KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU
CHỈNH, NGUỒN CỦA LUẬT THADS VIỆT NAM 1.5 Nguồn của Luật Thi hành án DS
- Các bộ luật, đạo luật
- Các VBQPPL khác
Trang 13II VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT THADS VIỆT
NAM
SV tự đọc giáo trình
Trang 14III QUAN HỆ PHÁP LUẬT THADS VÀ XÃ HỘI HOÁ THADS
3.1 Quan hệ PL THADS
QHPLTHADS là các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của luật THADS diễn
ra trong quá trình tổ chức thi hành bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án, TTTM, HĐXLVVCT.
3.2 Xã hội hoá công tác THADS
Là việc cá nhân, tổ chức tư nhân tham gia vào quá trình tổ chức thi hành bản
án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án, TTTM, HĐXLVVCT.
Trang 15THỪA PHÁT LẠI
- Thừa phát lại
Trang 18THỪA PHÁT LẠI (NĐ 08/2020)
Thừa phát lại là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ
nhiệm để thực hiện tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều
kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự theo
quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan;
Trang 19TIÊU CHUẨN BỔ NHIỆM THỪA PHÁT LẠI
- Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, chấp hành tốt Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt
- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật
- Có thời gian công tác pháp luật từ 03 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi
đã có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật
- Tốt nghiệp khóa đào tạo, được công nhận tương đương đào tạo hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại quy định tại Điều 7 của Nghị định này
- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại
Trang 20THỪA PHÁT LẠI ĐƯỢC LÀM (Điều 3 NĐ
4 Tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án theo yêu cầu của đương
sự theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan
Trang 211 Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu theo quy định của Nghị định này
và pháp luật có liên quan.
- Theo từ điển Luật học do Nhà xuất bản tư pháp xuất bản năm 2006 thì tống đạt được hiểu là việc chuyển văn bản, giấy tờ đến tận tay người nhận Theo quy định tại K2, Điều 2 NĐ
08/2020 thì “tống đạt” là việc thông báo, giao nhận giấy tờ, hồ sơ, tài liệu do Thừa phát lại
thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan
- Thừa phát lại tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân trong việc giải quyết các vụ việc dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự trong vụ án hình sự và khiếu nại,
tố cáo; tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn cấp tỉnh nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở theo hợp đồng dịch vụ tống đạt được ký kết giữa Văn phòng Thừa phát lại với Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự
Trang 221 Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu theo quy định của Nghị định này
và pháp luật có liên quan.
- Hợp đồng dịch vụ tống đạt được thực hiện theo phương thức Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự có nhu cầu chuyển giao các loại giấy tờ, hồ sơ, tài liệu đã thỏa thuận tống đạt cho Văn phòng Thừa phát lại để thực hiện tống đạt
- Giấy tờ, hồ sơ, tài liệu thỏa thuận tống đạt bao gồm: Giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời, thông báo, quyết định đưa vụ án ra xét xử, bản án, quyết định, quyết định kháng nghị của Tòa án; thông báo, quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân; quyết định về thi hành án, giấy báo, giấy triệu tập, thông báo của cơ quan thi hành án dân sự Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại có thể tống đạt các loại giấy tờ, hồ sơ, tài liệu khác theo đề nghị của Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự
Trang 232 Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của NĐ này.
Vi bằng là gì?
Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này(K3, Điều 2 NĐ 08/2020)
Trang 242 Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của NĐ này.
Giá trị pháp lý của Vi bằng?
Vi bằng của Thừa phát lập chỉ ghi nhận những sự kiện, hành vi mà Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, vi bằng không chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch; Thừa phát lại không được lập vi bằng đối với các sự kiện, hành vi thuộc thẩm quyền công chứng của tổ chức hành nghề công chứng, thuộc thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân các cấp ; khi lập vi bằng, Thừa phát lại có trách nhiệm giải thích cho người yêu cầu lập vi bằng hiểu rõ các quy định pháp luật
về vi bằng và giá trị pháp lý của vi bằng
Đồng thời, theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Thừa phát lại không được cố tình lập vi bằng việc mua bán nhà đất thông qua hình thức ghi nhận việc giao nhận tiền hoặc lập vi bằng ghi nhận việc giao nhận tiền để che giấu mục đích không phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 252 Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của NĐ này.
Từ những quy định trên cho thấy, vi bằng của Thừa phát lại không phải văn bản công chứng, chứng thực; vi bằng không xác nhận các hợp đồng, giao dịch và không có giá trị thay thế văn bản công chứng, chứng thực; vi bằng của Thừa phát lại là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án và là căn cứ
để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Do đó, trong trường hợp Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận hành vi giao nhận tiền của các bên thì vi bằng này chỉ có giá trị chứng minh bên này đã giao và bên kia đã nhận một khoản tiền (để tạo lập chứng cứ cho hành vi giao nhận tiền giữa các bên), vi bằng này không xác nhận hay chứng nhận đối với các giao dịch khác.
Trang 262 Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của NĐ này.
CÁC TRƯỜNG HỢP LẬP VI BẰNG
+ Xác nhận việc giao nhận tiền để thực hiện hợp đồng mua bán nhà đất
+ Xác nhận tình trạng nhà kế bên khi xây dựng, nhà khi cho thuê
+ Xác nhận tài sản trước hôn nhân, trong hôn nhân, khi ly hôn và thừa kế
+ Ghi nhận việc mở khóa, kiểm kê tài sản , thu hồi nhà trong các trường hợp bên thuê nhà không trả tiền thuê, không trả nhà…
+ Xác nhận việc chiếm giữ nhà, trụ sở, tài sản trái pháp luật, nhà đất lấn chiếm
+ Xác nhận hàng giả bày bán tại cơ sở kinh doanh, giao hàng kém chất lượng
+ Xác nhận hành vi cạnh tranh không lành mạnh, xác nhận ô nhiễm, tiếng ồn…
Trang 273 Xác minh điều kiện thi hành án (Điều 44 NĐ 08/2020)
1 Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án có quyền thỏa thuận với Văn phòng Thừa phát lại về việc xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành
án kể cả trong trường hợp vụ việc đó đang do cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp tổ chức thi hành
2 Thỏa thuận về xác minh điều kiện thi hành án giữa người yêu cầu và Văn phòng Thừa phát lại được ký kết dưới hình thức hợp đồng dịch vụ, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Nội dung cần xác minh, trong đó nêu cụ thể yêu cầu xác minh thông tin về tài sản, thu nhập hoặc điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;
b) Thời gian thực hiện xác minh;
c) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
d) Chi phí xác minh;
đ) Các thỏa thuận khác (nếu có)
Trang 28b) Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện; bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án, quyết định sơ thẩm, chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở;
Trang 294 Tổ chức thi hành án
c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án, quyết định
đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở
2 Thừa phát lại không tổ chức thi hành phần bản án, quyết định thuộc diện Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Thi hành án dân sự
Trang 32THỪA PHÁT LẠI KHÔNG ĐƯỢC LÀM NHỮNG VIỆC
SAU
1 Tiết lộ thông tin về việc thực hiện công việc của mình, trừ trường hợp pháp luật quy định khác; sử dụng thông tin về hoạt động của Thừa phát lại để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức
2 Đòi hỏi thêm bất kỳ khoản lợi ích vật chất nào khác ngoài chi phí đã được ghi nhận trong hợp đồng
3 Kiêm nhiệm hành nghề công chứng, luật sư, thẩm định giá, đấu giá tài sản, quản lý, thanh lý TS
4 Trong khi thực thi nhiệm vụ, Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại,
bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì
5 Các công việc bị cấm khác theo quy định của pháp luật
Trang 33IV THỜI HIỆU YÊU CẦU THADS VÀ THẨM QUYỀN YÊU CẦU
THADS
1 Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.
Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Trang 34IV THỜI HIỆU YÊU CẦU THADS VÀ THẨM QUYỀN YÊU CẦU
THADS
2 Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.
3 Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.
Trang 35CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT THADS
VIỆT NAM
Trang 36CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT THI HÀNH
ÁN DÂN SỰ
1 Khái niệm
Nguyên tắc của luật thi hành án dân sự là những
tư tưởng pháp lý cơ bản, phản ánh quan điểm của đảng, nhà nước ta về thi hành án dân sự, xuyên suốt các quy phạm pháp luật thi hành án dân sự , quyết định
toàn bộ kết cấu của quy trình thi hành án dân sự và thể hiện đặc trưng của thi hành án dân sự.
Trang 37CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT THI HÀNH
ÁN DÂN SỰ
2 Các nguyên tắc cơ bản
2.1 Nguyên tắc bảo đảm hiệu lực của BA, QĐ
Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật này phải được cơ quan, tổ chức và mọi
công dân tôn trọng
Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án
Trang 38CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT THI HÀNH
ÁN DÂN SỰ
Điều 19 BLTTDS 2015 Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án
1 Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành và phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.
2 Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án và cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Tòa án phải nghiêm chỉnh thi hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ đó.
3 Tòa án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thông báo tiến độ, kết quả thi hành bản án, quyết định của Tòa án Cơ quan thi hành án trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án có trách nhiệm trả lời cho Tòa án.
Trang 39CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT THI HÀNH
ÁN DÂN SỰĐiều 2 Bản án, quyết định được thi hành
Những bản án, quyết định được thi hành theo Luật này bao gồm:
1 Bản án, quyết định quy định tại Điều 1 của Luật này đã có hiệu lực pháp luật:
a) Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;
b) Bản án, quyết định của Toà án cấp phúc thẩm;
c) Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án;
d) Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Toà
án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;
đ) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau 30 ngày kể từ ngày có hiệu lực pháp luật đương sự không tự nguyện thi hành, không khởi kiện tại Toà án;
e) Quyết định của Trọng tài thương mại.
Trang 40CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT THI HÀNH
ÁN DÂN SỰ
Điều 2 Bản án, quyết định được thi hành
2 Những bản án, quyết định sau đây của Toà án cấp sơ thẩm được thi hành ngay, mặc dù
có thể bị kháng cáo, kháng nghị:
a) Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn thất về tinh thần, nhận người lao động trở lại làm việc;
b) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời